1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa

115 214 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 773,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế em đã chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng thủy lợi và Cơ sở hạ tầng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH 1

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ 2

1.1.2 Phương thức tiêu thụ 2

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm tiêu thụ 3

1.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 4

1.2.1 Nội dung 4

1.2.2 Tài khoản sử dụng 4

1.2.3 Các phương pháp tính giá vốn 4

1.2.4 Trình tự hạch toán 5

1.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 5

1.3.1 Nội dung 5

1.3.2 Tài khoản sử dụng 6

1.3.3 Trình tự hạch toán 7

1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 8

1.4.1 Nội dung 8

1.4.2 Tài khoản sử dụng 8

1.4.3 Trình tự hạch toán 9

1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 10

1.5.1 Nội dung 10

1.5.2 Tài khoản sử dụng 10

1.5.3 Trình tự hạch toán 11

1.6 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 12

1.6.1 Nội dung 12

1.6.2 Tài khoản sử dụng 12

1.6.3 Trình tự hạch toán 12

1.7 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 14

1.7.1 Nội dung 14

1.7.2 Tài khoản sử dụng 14

1.7.3 Trình tự hạch toán 14

1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 15

Trang 2

1.8.1 Nội dung 15

1.8.2 Tài khoản sử dụng 16

1.8.3 Trình tự hạch toán 16

1.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 17

1.9.1 Nội dung 17

1.9.2 Tài khoản sử dụng 18

1.9.3 Trình tự hạch toán 18

1.10 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 19

1.10.1 Nội dung 19

1.10.2 Tài khoản sử dụng 20

1.10.3 Trình tự hạch toán 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHÁNH HÒA 22

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 23

2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 23 2.1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 24

2.1.2.1 Chức năng 24

2.1.2.2 Nhiệm vụ 24

2.1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 25

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 25

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 27

2.1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 28

2.1.5 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 30

2.1.6 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 34

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 34

2.2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 34

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 34

2.1.1.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 34

Trang 3

2.1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 35

2.2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 36

2.1.1.2.1 Sơ đồ hạch toán 37

2.1.1.2.2 Trình tự ghi sổ 37

2.2.1.3 Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng tại công ty39 2.2.1.3.1 Hệ thống danh mục chứng từ 39

2.2.1.3.2 Sổ sách được sử dụng 40

2.2.1.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán 40

2.2.1.4 Đánh giá chung về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 43 2.2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 44

2.2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 45

2.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 45

2.2.3.2 Kế toán các khoản ghi giảm doanh thu 51

2.2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 52

2.2.4.1 Hoạt động kinh doanh 52

2.2.4.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 52

2.2.4.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 57

2.2.4.2 Hoạt động tài chính 70

2.2.4.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 70

2.2.4.2.2 Kế toán chi phí tài chính 74

2.2.4.3 Hoạt động khác 78

2.2.4.3.1 Kế toán thu nhập khác 78

2.2.4.3.2 Kế toán chi phí khác 81

2.2.4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 86

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TÓAN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHÁNH HÒA 91

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHÁNH HÒA 94

Trang 4

3.1 BIỆN PHÁP 1:

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐỘI CÔNG TRÌNH 95 3.2 BIỆN PHÁP 2:

HÒAN THIỆN PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 96 3.3 BIỆN PHÁP 3:

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG SỔ SÁCH 93 3.4 BIỆN PHÁP 4:

ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 97 3.5 BIỆN PHÁP 5:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 99

KẾT LUẬN 103 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Trong một nền kinh tế đặc biệt là kinh tế thị trường, kế toán là một công cụ quản lý không thể thiếu và ngày càng được nâng cao Nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng doanh nghiệp Nó là nguồn thông tin số liệu đáng tin cậy để các cấp lãnh đạo điều hành, quản lý kiểm tra tình hình và kết quả kinh doanh Là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên kế toán cũng trải qua nhiều cải tiến sâu sắc, phù hợp với thực trạng của nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay Chính vì vậy việc không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán để thích nghi với yêu cầu và nội dung của các quá trình đổi mới cơ chế quản lý là một vấn đề thực sự bức xúc và cần thiết hiện nay

Công cuộc cải cách đổi mới trong những năm gần đây đã mang lại cho đất nước ta những chuyển biến sâu sắc về nền kinh tế Hiện nay với nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, hàng hoá ngày càng gia tăng, thị trường ngày càng đa dạng và phong phú, hàng loạt các doanh nghiệp ra đời và đồng thời không ít các doanh nghiệp bị phá sản Để tồn tại và phát triển được thì doanh nghiệp phải tạo

ra được doanh thu tiêu thụ để bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp

Trong tình trạng hiện nay việc nghiên cứu và sản xuất đã khó nhưng làm sao tổ chức tiêu thụ được nhiều hàng hoá nhằm tạo ra lợi nhuận cao cho doanh nghiệp là một việc còn khó khăn hơn Để làm được điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy kế toán nói chung và công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng một cách hợp lý và khoa học Từ đó phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra các phương hướng phát triển trong tương lai, đặc biệt là công tác tiêu thụ Chính vì thế em đã chọn đề tài “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Xây dựng thủy lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa”cho đồ án tốt nghiệp của mình

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về quá trình hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Phạm vị nghiên cứu là hệ thống hạch toán kế toán do công ty thực hiện Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế như: Thống kê, phân tích Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp kế toán như phương pháp tài khoản, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp báo cáo kế toán,…

3 Nội dung kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận của đề tài, tài liệu tham khảo và phụ lục; đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi

và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà

4 Những đóng góp khoa học của đề tài:

Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong công ty

Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà năm

2005

Đề tài đã chỉ ra được những mặt đạt được và tồn tại của công tác hạch toán

kế toán tại công ty, đồng thời cũng đưa ra một số biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Do thời gian thực tập còn hạn chế, không có điều kiện đi sâu vào hết các hoạt động của công ty, ngoài ra với khả năng có hạn về trình độ chuyên môn nên trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô và các cô chú anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty cũng như các bạn sinh viên

Trang 7

Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Võ Hải Thuỷ và các thầy cô trong khoa Kinh tế, cũng như sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các cô chú anh chị trong Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Trang 8

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH

Trang 9

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

1.1.1 Khái niệm tiêu thụ:

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hoá tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu để

bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và

là điều kiện cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán kinh tế Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được nhiệm vụ chuyển sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lưu thông để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội, thu hồi vốn

đã chi dùng cho sản xuất để tiếp tục quá trình tái sản xuất Tiêu thụ là điểm kết thúc của một vòng chu chuyển vốn Vì vậy, nhanh chóng tiêu thụ sản phẩm là một trong những biện pháp làm cho chu chuyển vốn nhanh

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp còn có mối quan hệ với ngân sách nhà nước thông qua việc nộp các khoản thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng

Trong quá trình tiêu thụ còn phát sinh các chi phí thời kỳ như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Theo quy định hiện hành, hai chi phí này được phân bổ hết cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ Nếu doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, mang tính đặc thù thì hai chi phí này có thể được phân

bổ cho nhiều kỳ kinh doanh

Trong kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Tất cả đều hướng tới mục tiêu chính là tiêu thụ được nhiều sản phẩm, đem lại được nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, giữ mãi ở thế tăng trưởng và không ngừng gia tăng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường

1.1.2.2 Chuyển hàng theo hợp đồng:

Trang 10

Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ

1.1.2.3 Bán hàng thông qua đại lý:

Theo phương thức này doanh nghiệp bán hàng thông qua các đại lý hoặc các đơn vị nhận hàng ký gởi và số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng doanh nghiệp sẽ cho các đại lý hoặc bên nhận gửi một khoản hoa hồng theo tỉ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được

1.1.2.4 Phương thức bán hàng trả góp:

Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng đó được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểm mua một số tiền phải trả Phần còn lại phải trả trong nhiều kỳ và phải chịu một số lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu và một phần lãi trả chậm Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc nộp theo phương thức trực tiếp, doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần có cả thuế

1.1.2.5 Các trường hợp tiêu thụ khác:

Ngoài các phương thức tiêu thụ trên các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản phẩm hàng hoá để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên trong nội bộ, đem đi biếu tặng để trao đổi vật tư hàng hóa khác hoặc cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước Các trường hợp này cũng được coi là tiêu thụ cũng như tính thuế giá trị gia tăng

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm tiêu thụ:

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về số

lượng, chất lượng và chủng loại, tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch thực hiện tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ, tình hình thanh toán tiền hàng, thanh toán với ngân sách và xác định chính xác kết quả tiêu thụ

Trang 11

1.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN:

1.2.1 Nội dung:

Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế hoặc giá vốn của số thành phẩm hoặc

lao vụ, dịch vụ, hàng hoá đã xác định tiêu thụ

Bên CÓ: Giá vốn hàng bán bị trả lại

Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định KQKD

1.2.3 Các phương pháp tính giá vốn:

Giá vốn hàng bán là một nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Do đó cần phải xác định chính xác giá vốn hàng bán nhằm xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ Để xác định chính xác kết quả tiêu thụ hàng hoá và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ ta có thể sử dụng cách tính giá vốn hàng xuất bán như sau:

- Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương thức này khi nhập hàng hoá, thành phẩm nhập giá nào thì xuất giá đó

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo cách này thì hàng hoá, thành phẩm nhập trước thì sẽ được xuất trước

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này thì hàng hoá, thành phẩm được xuất ở lần nhập mới nhất, khi lần nhập mới nhất không đủ thì mới xuất hàng ở lần nhập trước đó

- Phương pháp bình quân gia quyền: Công thức tính đơn giá binh quân:

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Đơn giá bình quân =

(giá cố định) Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ+Số lượng hàng nhập trong kỳ

Trị giá hàng xuất bán = Đơn giá bình quân * Khối lượng hàng xuất bán

Trang 12

1.2.4 Trình tự hạch toán:

1.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG:

1.3.1 Nội dung:

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển bền vững của DN

Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu được tính theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc phải nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, doanh thu là giá người mua phải thanh toán

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

911

632 Giá thành thực tế thành phẩm

tiêu thụ không nhập kho Kết chuyển để xác định

kết quả kinh doanh

155 Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho tiêu thụ

157 Xuất sản phẩm gửi bán Giá thành sản phẩm đã xác định tiêu thụ

155, 157

Giá vốn hàng bán bị trả lại

111, 331…

Giá thành sản phẩm mua bán ngay

154

Trang 13

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch kinh tế

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Doanh thu tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

+ Đối với đơn vị nộp thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh thu bao gồm cả 2 loại thuế đó

+ Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp hai:

5111 – Doanh thu bán hàng hoá

5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá Nếu doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc thì sử dụng tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ

* TK 512 – Doanh thu nội bộ được hạch toán tương tự TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512 – Doanh thu nội bộ có 3 tài khoản cấp hai:

5121 – Doanh thu bán hàng hoá

5122 – Doanh thu bán sản phẩm

5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 14

Kết chuyển doanh thu thuần

111, 112 Giá bán chưa thuế thu bằng TM, TGNH

131

Doanh thu chưa thu tiền

635 Chiết khấu thanh toán cho KH

531 Doanh thu chưa thuế của hàng bán bị trả lại

532 Giảm giá hàng bán

152, 156

133

Trao đổi hàng có hoá đơn

GTGT loại được khấu trừ

3331 Thuế GTGT

334 Thanh toán với CNV bằng sản phẩm

Trang 15

1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG:

1.4.1 Nội dung:

Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, lao vụ( như chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng… )

Trong quá trình hạch toán, chi phí bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo yếu tố chi phí và tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp chi phí bán hàng có thể được kết hợp theo dõi dưới những nội dung khác nhau để giám đốc chặt chẽ công dụng và hiệu quả kinh tế của chi phí như chi phí quảng cáo, chi phí theo từng đợt bán hàng…Về nguyên tắc chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá thành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Trong trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo những chi phí thực tế đã chi ở kỳ này nhưng có liên quan đến những sản phẩm sẽ được tiêu thụ

Bên NỢ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên CÓ: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Cuôi kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác định KQKD hoặc TK 1422 – Chi phí chờ kết chuyển

TK 641 – Chi phí bán hàng có các tài khoản cấp hai:

6411 – Chi phí nhân viên

6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 16

CP chờ phân bổ, CP trích trước phân bổ cho bộ phận bán hàng

Khấu hao TSCĐ tại

bộ phận bán hàng

Chi phí dịch vụ thuê ngoài

Chi phí khác bằng tiền

Các khoản làm giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng

để xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển

để chuyển thành chi phí chờ kết chuyển

Phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Trang 17

1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:

1.5.1 Nội dung:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, các chi phí chung khác có liên quan dến hoạt động của toàn doanh nghiệp

Trong quá trình hạch toán, chi phí quản lý daonh nghiệp phải được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí đã phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố

1.5.2 Tài khoản sử dụng:

TKSD 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý hành chính và các khoản quản lý chung khác

Bên NỢ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên CÓ: Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp có các tài khoản cấp hai:

6421 – Chi phí nhân viên quản lý

6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Trang 18

CPchờ phân bổ, CP trích trước phân bổ cho bộ phận QLDN

Khấu hao TSCĐ tại

bộ phận QLDN

Thuế nhà đất, thuế môn bài phải nộp

Dự phòng giảm giá HTK

dự phòng phải thu khó đòi

Chi phí dịch vụ thuê ngoài

Phân bổ và kết chuyển dể xác định KQKD

Trang 19

1.6 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH:

1.6.1 Nội dung:

Hoạt động tài chính là các hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Doanh thu tài chính là những khoản thu do hoạt

động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch

vụ, lãi cho thuê tài chính

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản( Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)

- Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

1.6.2 Tài khoản sử dụng:

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Bên NỢ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp( nếu có ) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 – Xác

định kết quả kinh doanh

Bên CÓ: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

1.6.3 Trình tự hạch toán:

- Thu lãi hoạt động đầu tư chứng khoán

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền

Nợ TK 121, 221: Dùng lãi đầu tư chứng khoán

Nợ TK 138(1388): Tính lãi được hưởng nhưng chưa thu được tiền

Có TK 515: Lãi hoạt động đầu tư chứng khoán

- Thu nhập hoạt động góp vốn liên doanh – liên kết:

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền

Nợ TK 128, 222: Dùng lãi bổ sung vốn liên doanh liên kết

Nợ TK 138(1388): Số lãi được chia nhưng chưa thu được tiền

Có TK 515: Lãi hoạt động góp vốn liên doanh liên kết

Trang 20

- Tiền thu về kinh doanh bất động sản:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thu về kinh doanh bất động sản

Có TK 515: Lãi từ hoạt động kinh doanh bất động sản

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Định kỳ thu lãi cho vay bằng tiền hoặc phải thu, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền lãi thu được từ cho vay vốn

Có TK 515: Lãi hoạt động cho vay vốn

- Nếu thu hồi vốn và lãi cho vay một lần khi đến hạn, ghi:

Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thu hồi ( cả vốn và lãi )

Có TK 128, 228: Các khoản tiền cho vay

Có TK 515: Lãi hoạt động cho vay vốn

- Lãi bán ngoại tệ:

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền

Có TK 515: Lãi bán ngoại tệ

- Khi chuyển nhượng chứng khoán với giá cao hơn giá gốc:

Nợ TK 111, 112: Giá thanh toán

Có TK 121, 221: Giá gốc

Có TK 515: Lãi

- Chiết khấu thanh toán được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận

- Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận

Có TK 111, 112, 131: Số tiền ghi giảm doanh thu tài chính

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 515: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ

Có TK 911: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định

kết quả kinh doanh

Trang 21

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu khác như: Tiền thưởng của khách hàng, các khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót năm nay mới phát hiện…

1.7.2 Tài khoản sử dụng:

TK 711 – Thu nhập khác

Bên NỢ: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 – Xác định KQKD Bên CÓ: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

1.7.3 Trình tự hạch toán:

- Thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Giá chưa có thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng (đã thu tiền hoặc chưa thu tiền):

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền

Nợ TK 138 (1388): Chưa thu được tiền

Có TK 711: Tiền thu được do vi phạm hợp đồng

- Khi thu được khoản nợ phải thu đã xoá (đã tính vào lỗ):

Nợ TK 111, 112:

Có TK 711:

Đồng thời ghi Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

- Xử lý xoá các khoản nợ phải trả không xác định được chủ:

Nợ TK 331, 338:

Có TK 711:

Trang 22

- Các khoản thu nhập kinh doanh của các niên độ trước bị bỏ sót hay lãng quên nay phát hiện được:

- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 711: Kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Có TK 911: Kết chuyển thu nhập khác để xác định KQKD

1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH:

1.8.1 Nội dung:

Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các

hoạt động đầu tư tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí hay lỗ do bán chứng khoán

- Chi phí trong quá trình tham gia liên doanh – liên kết và khoản lỗ về liên doanh, liên kết

- Các chi phí liên quan đến việc cho vay vốn và lãi tiền vay

- Giá gốc của bất động sản và các chi phí phát sinh trong quá trình bán bất động sản

- Khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động

- Chiết khấu bán hàng tính trừ cho khách hàng

- Khoản trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán

- Lỗ do mua bán ngoại tệ

Trang 23

Doanh nghiệp phải căn cứ vào hiệu quả của từng hoạt động đầu tư tài chính

và các quy định của pháp luật để quyết định các chi phí trên; đồng thời hạch toán rành mạch các chi phí thực tế phát sinh của từng hoạt động tài chính để tính chính xác lợi nhuận của các hoạt động tài chính khác nhau

1.8.2 Tài khoản sử dụng:

TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Bên NỢ: + Các chi phí thuộc hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

+ Các khoản lỗ về hoạt động tài chính như: lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, lỗ về chênh lệch tỷ giá, lỗ khi bán ngoại tệ…

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Bên CÓ: + Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK 911 – Xác định KQKD

Trang 24

- Chi phí phát sinh khi nhượng bán bất động sản:

Chi phí khác bao gồm các khoản:

+ Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý

+ Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng

+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế

+ Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán + Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu đã xoá

+ Các khoản chi phí khác

Trang 25

1.9.2 Tài khoản sử dụng:

TK 811 – Chi phí khác

Bên NỢ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên CÓ: Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác sang TK 911 – Xác định KQKD 1.9.3 Trình tự hạch toán:

- Chi phí phát sinh khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 811:

Có TK 111, 112, 141, 152, 153:

- Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

Nợ TK 811: Giá trị còn lại chưa khấu hao

Có TK 338(3388): Xác định phải nộp phạt nhưng chưa nộp

- Chi phí phải chi để thu được tiền phạt vi phạm hợp đồng:

Trang 26

- Các khoản chi phí khác để khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh như: bão lụt, cháy nổ, thiên tai…

Tuỳ theo từng hoạt động kinh doanh mà kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hoá đã thực hiện của các

bộ phận khác nhau trong công ty

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

+ Kết quả kinh doanh về hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

+ Kết quả về hoạt động tài chính

+ Kết quả về hoạt động khác

Nguyên tắc hạch toán TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh:

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ đã thực hiện của các bộ phận sản xuất khác nhau trong doanh nghiệp ( sản xuất chính, sản xuất phụ )

- Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí được trừ Những chi phí phát sinh ở kỳ này nhưng có liên quan đến doanh thu được hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động của kỳ sau , khi nào thu dự kiến đã thực hiện được thi chi phí có liên quan mới được trừ để tính kết quả kinh doanh

- Tài khoản phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ theo đúng quy định hiện hành

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 là doanh thu thuần và thu nhập thuần

Trang 27

1.10.2 Tài khoản sử dụng:

* TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tk này dùng để xác định kết quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, chi tiết theo từng hoạt động ( hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường ) Bên NỢ: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

+ Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ

+ Kết chuyển lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bên CÓ: + Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ + Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

+ Kết chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

* TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối: TK này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ

Bên NỢ: Phân phối kết quả kinh doanh

Lỗ của các hoạt động kinh doanh

Bên CÓ: Lãi của các hoạt động kinh doanh

Xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh

Số dư CÓ: Phản ánh số lãi ( lợi nhuận ) còn lại chưa phân phối

Số dư NỢ ( nếu có ): Phản ánh số lỗ chưa xử lý

TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối có 2 TK cấp hai:

4211 - Lợi nhuận năm trước

4212 - Lợi nhuận năm nay

1.10.3 Trình tự hạch toán:

- Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài

Nợ TK 512: Doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ

Có TK 911: Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ

Trang 28

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911: Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 642: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tính và kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại kỳ trước vào chi phí hoạt động kinh doanh kỳ này:

Nợ TK 911: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trừ

vào kết quả kinh doanh trong kỳ

Có TK 142(1422): Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp còn lại đầu kỳ

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 515: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Tổng doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 911: Kết chuyển số lãi của các hoạt động kinh doanh

Có TK 421(4212): Số lãi từ các hoạt động kinh doanh

* Trường hợp lỗ:

Nợ TK 421(4212): Số lỗ từ các hoạt động kinh doanh

Có TK 911: Kết chuyển số lỗ của các hoạt động kinh doanh

Trang 29

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI VÀ CƠ SỞ HẠ

TẦNG KHÁNH HOÀ

Trang 30

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:

2.1.1 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

Việt Nam là một nước có mạng lưới sông ngòi dày đặc Vì vậy từ xa xưa

để có thể tồn tại, người Việt cổ đã đắp đê ngăn lũ, đào mương để dẫn nước cho sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi Ngày nay theo bước cha ông đi trước, Đảng và Nhà nước ta tiếp tục thực hiện công việc này nhưng dưới hình thức hiện đại hơn

Để phục vụ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp, thi công các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông nông thôn, xây dựng dân dụng và công nghệ, đẩy mạnh quá trình phát triển nông thôn, tăng sản lưọng – chất lượng lương thực thực phẩm, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân yêu cầu phải có một cơ sở hạ tầng thuỷ lợi là tất yếu và cấp bách Vì vậy, Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi

và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà được thành lập để thực hiện mục tiêu trên

Tháng 7 năm 1979, theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà, Công ty được thành lập với tên gọi Công ty Xây dựng thuỷ lợi II Sau khi tách tỉnh Công ty đã lấy tên là Công ty Xây dựng thuỷ lợi Khánh Hoà

Hiện nay, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước là xu hướng chung không chỉ ở nước ta mà nó đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới

Chính vì vậy theo công văn số 3531/VB – TTCP, quyết định số 396/QĐ – TTg về việc phê duyệt phương án tổng thể, sắp xếp, đổi mới về kế hoạch chuyển đổi hình thức sở hữu DNNN của tỉnh năm 2004 trong đó Công ty Xây dựng thuỷ lợi Khánh Hoà là DNNN thực hiện cổ phần hoá

Công ty đã hoàn tất cổ phần hoá vào đầu quý IV/2004 theo QĐ 2605/QĐ – VB ngày 05/10/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà và lấy tên là Công

ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà giấy phép kinh doanh 3703000139 ngày 18/02/2005 do Sở Kế hoạch đầu tư Khánh Hoà cấp, Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 01/03/2005

Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà Trụ sở chính của công ty đặt tại: Đồng Đế - Vĩnh Hải – Nha Trang Đơn vị chủ quản: Ngân hàng Đầu tư phát triển Khánh Hoà

Điện thoại: 058 – 831088

Fax: 058 – 83353

Trang 31

Trong những năm đầu khi mới thành lập, trong nền kinh tế chung của cả nước, Công ty cũng có nhiều khó khăn, trải qua nhiều biến cố thăng trầm Cùng với sự phát triển của ngành, từ khi thành lập đến bây giờ Công ty đã không ngừng đẩy mạnh công tác đào tạo, củng cố xây dựng lực lượng; đến nay Công ty

đã dần khẳng định mình và tự hoàn thiện để thích nghi với nền kinh tế thị trường

để tự tin trong cạnh tranh, đứng vững trong thị trường

Trong 26 năm qua dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khánh Hoà, và sự lao động nhiệt tình của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể như xây dựng các công trình lớn: Khu công nghiệp Suối Dầu, công trình thoát lũ Đường Đệ, hệ thống Đập Cùng, công trình Ninh Vân…

2.1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ:

2.1.2.1 Chức năng:

Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà là một đơn vị xây dựng cơ bản chuyên về ngành thuỷ lợi Công ty có các chức năng sau:

+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ theo đồ án thiết kế đã được duyệt như: các đập tràn nước, hệ thồng thoát nước, đập dâng, hồ chứa nước, bờ kè…

+ Xây dựng các công trình xây dưng công nghiệp – dân dụng

+ Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và làm mới các hệ thống kênh mương, tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp nuôi trồng thuỷ sản

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

+ Bảo toàn và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, thực hiện nghiêm túc chế độ sổ sách hạch toán kế toán do Nhà nước quy định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước về thuế, phí và các khoản phải nộp khác

+ Thực hiện tốt chính sách về tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, ATLĐ cho các cán bộ công nhân viên trong công ty

+ Các công trình hoàn thành, bàn giao và sử dụng phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng

+ Phải xác định phương hướng và mục tiêu phát triển lâu dài trên cơ sở tự hoàn thiện và đổi mới một cách linh hoạt để thích nghi với nền kinh tế thị trường

Trang 32

2.1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY:

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:

Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà với đội ngũ cán bộ trẻ nhiều kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, thông thạo các chuyên môn nghiệp vụ, là nòng cốt cho lực lượng công nhân viên chức của công ty, từ

đó đã đưa công ty ngày càng phát triển Đứng đầu công ty là Hội đồng quản trị gồm các thành viên góp vốn vào công ty, trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất của công ty

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Đội thi công II Đội thi côngIII Đội thi côngIV Đội thi công V Đội thi côngVI Đội thi côngVII

Trang 33

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

v Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty qua hai lần đại hội, do

Đại hội cổ đông bầu ra, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích

và quyền lợi của công ty, trừ các vấn đề liên quan đến Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị có 5 thành viên gồm 1 Chủ tịch HĐQT, 2 Phó chủ tịch,

2 thành viên Trách nhiệm của Hội đồng quản trị là:

+ Đề xuất, bổ sung, sửa đổi điều lệ khi cần thiết, đề xuất kế hoạch kinh doanh hàng năm, phương hướng đầu tư phát triển, các chương trình dự án hoặc thay đổi lĩnh vực hoạt động của công ty

+ Chuẩn bị các phương án phân phối lợi nhuận của công ty, trích lập các quỹ, chia lợi nhuận

+ Đề nghị các biện pháp khắc phục những biến động lớn về tài chính của công ty

v Ban giám đốc: Bao gồm Giám đốc và hai Phó giám đốc

+ Giám đốc: là người đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà

nước, phụ trách chung và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty, có

số liệu báo cáo lên cấp trên Có kế hoạch định hướng phát triển kinh doanh trong những năm tới và những năm tiếp theo

+ Phó giám đốc phụ trách Kỹ thuật: Là người phụ giúp Giám đốc theo dõi và

quản lý về các vấn đề kỹ thuật trong xây lắp; chịu trách nhiệm về xây dựng kế hoạch thi công và đảm bảo chất lượng các công trình trong thi công và bàn giao

+ Phó giám đốc phụ trách Cơ giới: là người phụ giúp Giám đốc giải quyết

những vấn đề liên quan đến cơ giới; có trách nhiệm lập kế hoạch mua sắm và theo dõi tình hình sử dụng xe, máy móc thi công của công ty

v Phòng tổ chức hành chính: Thay mặt Ban giám đốc làm tốt công tác quan hệ đối ngoại, đối nội, quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật

chất, trang thiết bị của công ty theo quy định của Nhà nước

Giải quyết kịp thời, chính xác, đúng quy định các công văn, giấy tờ đưa đến, các thủ tục hành chính theo quy định hiện hành, triển khai kịp thời và theo dõi quá trình thực hiện các văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Nắm bắt kịp thời, tổng hợp tình hình hoạt động của công ty, báo cáo hàng tháng, hàng quý với Ban giám đốc

Giải quyết chế độ cho người lao động về thôi việc, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất, bảo hiểm tính mạng, BHYT, đề nghị khen thưởng,

kỷ luật

Trang 34

v Phòng tài vụ: Tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất,

kế hoạch giao khoán cho từng đơn vị Chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán tại công ty, ký duyệt các chứng từ thu – chi, hồ sơ sổ sách kế toán, giấy thanh toán tạm ứng, kiểm tra việc lập báo cáo

Ghi chép, hạch toán các nguồn vốn, tài sản; kiểm tra, giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn Kiểm tra việc kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của Nhà nước

Hiện nay công ty đang thực hiện chế độ kế toán 1141/QĐCĐKT của Bộ Tài chính ban hành ngày 01/11/1985

v Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Xây dựng các kế hoạch định mức, chỉ

tiêu kỹ thuật của các công trình, theo dõi việc thực hiện kế hoạch, theo dõi chất lượng sản phẩm của các hạn mục công trình

Lập kế hoạch xây dựng, sửa chữa, phục hồi khả năng huy động của máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Hướng dẫn công nhân thực hiện đúng quy định, quy trình của máy móc thiết bị

Khảo sát, tổ chức thu mua nguyên vật liệu cung ứng cho việc xây dựng các công trình để đảm bảo thời hạn thi công

Phối hợp các phòng ban trong công ty xây dựng chiến lược đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất phù hợp với đặc điểm kinh doanh mới

v Các đội công trình: đội công trình chuyên trực tiếp thi công về xây lắp

khi công ty có công trình Mỗi đội đều có 1 đội trưỏng, 1 đội phó, 1 tổ chức kỹ thuật quản lý và 1 kế toán

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Công ty hiện có 7 đội công trình, đều có chức năng và nhiệm vụ giống nhau Khi công ty nhận được công trình thì tiến hành ký kết hợp đồng giao khoán nội bộ với các đội công trình

Các đội công trình đều phải có nhiệm vụ :

+ Thi công đúng đồ án thiết kế, đúng quy trình quy phạm kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình, hoàn thành đúng thời hạn hợp đồng và chịu trách nhiệm bảo hành công trình theo quy định xây dựng cơ bản

+ Tiến hành các bước nghiệm thu và hoàn công trước bàn giao công trình + Thời gian thi công do kéo dài, ảnh hưởng đến hoàn thành công trình, mọi thiệt hại phải chịu trách nhiệm

Trang 35

+ Chịu các chi phí và các thủ tục cho công trình từ bước đi ban đầu đến khi tổng nghiệm thu bàn giao

+ Mua vật tư, nguyên vật liệu đúng quy cách theo dự toán và chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ khâu nhập - xuất vật tư, nguyên nhiên vật liệu tại công trình thi công

Mỗi đội công trình đều có:

+ Một đội trưởng: chịu trách nhiệm trước công ty về công trình đội đang thi công

+ Một đội phó: phụ giúp công việc cho đội trưởng

+ Một tổ chức kỹ thuật quản lý: chịu trách nhiệm về chất lượng công trình

và đảm bảo tiến độ thi công

+ Một kế toán: đảm bảo công tác kế toán của đội như theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu, lập bảng tính lương cho các công nhân,…

Có nhiệm vụ thu thập đầy đủ các chứng từ có liên quan định kỳ chuyển lên phòng Tài vụ của công ty

Trách nhiệm của công ty là:

+ Vay ngân hàng, ứng vốn theo tiến độ thi công công trình

+ Quyết toán công trình bên nhận khoán sẽ được thanh toán theo tỷ lệ kinh phí giao khoán nội bộ đã được phê duyệt

2.1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

2.1.4.1 Đặc điểm của ngành xây dựng:

+ Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ:

Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp Vì vậy, khi thi công xây lắp phải luôn thay đổi phương thức tổ chức thi công, biện pháp thi công sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm xây lắp, đảm bảo cho việc thi công mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và sản xuất được liên tục

Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp

Từ đặc điểm này, kế toán phải tính đến việc hạch toán chi phí, tính giá thành và tính kết qủa thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt( từng công

Trang 36

trình, từng hạng mục công trình ) hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu và trên cùng một địa điểm nhất định

+ Đối tượng sản xuất XDCB thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi công tương đối lớn

Do đó kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như trong các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, mà được xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh, cũng có thể sản phẩm xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời

và chặt chẽ chi phí, đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định, và còn tránh tình trạng căng thẳng vốn cho XNXL

+ Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của các yếu tố môi trường thời tiết, do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ

Việc thi công trong thời gian dài và diễn ra ngoài trời còn tạo nhiều nhân

tố gây nên những khoản thiệt hại bất ngờ như thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất Kế toán phải chọn những phương pháp hợp lý để xác định những chi phí mang tính chất thời vụ và những khoản thiệt hại một cách đúng đắn

+ Sản xuất XDCB dược thực hiện trên các địa điểm biến động Sản phẩm XDCB mang tính chất cố định, gắn liền với địa điểm xây dựng, khi hoàn thành không nhập kho như các ngành sản xuất vật chất khác

2.1.4.2 Vốn:

Các công trình xây dựng hầu hết có quy mô lớn nên chi phí cho việc xây dựng rất cao nhưng khó khăn của công ty nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói chung là hạn chế về vốn vì các chủ đầu tư thường chậm trễ trong việc cấp phát vốn xây dựng và thanh toán vốn cho công ty; dẫn đến công

ty phải đi vay vốn từ các tổ chức kinh doanh, ngân hàng… để đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, đúng tiến độ

Đồng thời vấn đề tạm ứng vốn tuỳ theo giá trị của gói thầu cao hay thấp cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty; các công trình mà công ty đang thi công chủ yếu là dưới 10 tỷ đồng nên mức tạm ứng chỉ được 20 % giá trị hợp đồng Điều này tạo ra chi phí lãi vay trong kỳ cao sẽ làm ảnh hưởng đến việc gia tăng giá thành sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty

Trang 37

2.1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Cơ sở vật chất lỹ thuật của công ty khá phong phú nên công ty đã áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng công trình và đáp ứng yêu cầu của khách hàng như máy trộn bêtông tự đổ, máy đào, xe lu, máy nén khí, máy ủi T170,…

Trong những năm gần đây công ty đã đầu tư nhiều vào mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho việc xây lắp nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng hạng mục công trình, tạo lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

2.1.4.4 Nhân tố lao động:

Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng Khánh Hoà là đơn

vị xây lắp có quy mô vừa so với những đơn vị xây lắp khác trong và ngoài tỉnh

Do đặc thù của đơn vị là thi công lưu động ở các huyện miền núi, ngoài tỉnh và có lúc cần huy động số lượng lao động lớn để thi công kịp tiến độ các hạn mục công trình Để giảm bớt chi phí đơn vị thường xuyên ký hợp đồng lao động tại chỗ và theo thời vụ

Số lượng lao động của công ty đủ về số lượng và chất lượng để đáp ứng được hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Với đội ngũ cán bộ công nhân viên đã làm việc lâu năm trong công ty, có trình độ tay nghề, kinh nghiệm; công

ty còn tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ được bồi dưỡng học tập để nâng cao trình độ tay nghề kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế

2.1.5 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TRONG THỜI GIAN QUA:

Qua quá trình xây dựng và trưởng thành Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà đã khắc phục khó khăn và thu được những thành tựu đáng kể trong sản xuất kinh doanh, công ty ngày càng mở rộng quy

mô đấu thầu và xây dựng công trình Tuy nhiên do tình hình chung của ngành xây dựng ngày càng cạnh tranh gay gắt, vì thế công ty không tránh khỏi những khó khăn và ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua:

Trang 39

Nhận xét:

Trong 3 năm: 2003, 2004, 2005 tổng doanh thu của công ty biến động không đều Năm 2003 đạt 15.769.745.104, năm 2004 đạt 13.650.276.894 đồng, năm 2005 đạt 18.037.159.589 đồng Tổng doanh thu năm 2004 giảm 2.119.468.210 đồng so với năm 2003 tương ứng giảm 13,44% Tổng doanh thu năm 2005 lại tăng 4.386.882.695 đồng so với năm 2004 tương ứng tăng 32,14%

Có sự tăng giảm không đồng đều như vậy một phần là do số lượng công trình của công ty trúng thầu không đồng đều và giá trị của các công trình thi công khác nhau, đồng thời do ảnh hưởng bởi một số hoạt động khác của công ty

Do tổng doanh thu biến động dẫn tới tổng lợi nhuận của công ty cũng thay đổi Năm 2004 đạt 894.337.936 đồng tăng 147.889.511 đồng tương ứng tăng 19,81% so với năm 2003 chỉ đạt 746.448.425 đồng Năm 2005 tổng lợi nhuận đạt 780.307.272 đồng giảm 114.030.664 đồng tương ứng giảm 12,75% so với năm 2004 Năm 2005 công ty đã giảm hoạt động tài chính làm cho doanh thu tài chính giảm và thu nhập khác cũng giảm Chính vì thế tổng doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 nhưng tổng lợi nhuận năm 2005 lại giảm so với năm 2004 Tổng vốn kinh doanh của năm 2003 là 16.919.682.946 đồng , năm 2004 là 14.656.498.098 đồng giảm 2.263.184.848 đồng so với năm 2003 tương ứng giảm 13,38% Tổng vốn kinh doanh của năm 2005 là 22.188.204.815 đồng, tăng 7.531.706.717 đồng so với năm 2004 tương ứng tăng 51,39%

Tổng vốn chủ sở hữu năm 2003 là 4.485.163.657đồng, năm 2004 là 4.805.551.886 đồng tăng 320.388.229 đồng so với năm 2003 tương ứng tăng 7,14% Tổng vốn chủ sở hữu năm 2005 là 4.159.059.401đồng giảm 646.492.485 đồng so với năm 2004 tương ứng giảm 13,45%

Về tình hình nộp ngân sách Nhà nước, Công ty luôn cố gắng hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, cụ thể: Năm 2003 công ty đã nộp 550.350.244 đồng, năm 2004 công ty đã nộp 926.513.690 đồng tăng 376.163.446 đồng tương ứng tăng 68,35% Năm 2005 số đã nộp ngân sách nhà nước là 887.204.598 đồng giảm 39.309.092 đồng so với năm 2004 tương ứng giảm 4,24%

Tổng số lao động trong công ty đang có xu hướng giảm Năm 2003 là 55 người, năm 2004 là 54 người đã giảm 1 người so với năm 2003 tương ứng giảm 1,82% Năm 2005 tổng số lao động của công ty vẫn tiếp tục giảm, chỉ còn 52 người, giảm 2 người so với năm 2004 tương ứng giảm 3,70%

Trang 40

Do tình hình lao động trong công ty giảm dần qua các năm nên tổng quĩ lương của công ty cũng có xu hướng giảm dần Năm 2003 tổng quỹ lương của công ty là 806.015.920 đồng, năm 2004 là 733.094.120 đồng giảm 72.921.800 đồng so với năm 2003 tương ứng giảm 9,05% Tổng quỹ lương năm 2005 là 685.530.660 đồng giảm 47.563.460 đồng so với năm 2004 tương ứng giảm 6,49%

Thu nhập bình quân của lao động trong công ty đang tăng dần Năm 2003

là 1.381.130 đồng, năm 2004 là 1.505.392 đồng tăng 124.262 đồng so với năm

2003 tương ứng tăng 9,00% Thu nhập bình quân của năm 2005 là 1.995.141 đồng tăng 489.749 đồng tương ứng tăng 32,53%

Tỷ suất LN/DT năm 2003 là 4,73 %; năm 2004 là 6,55 %; năm 2005 là 4,33 % Năm 2004, cứ trong 100 đồng doanh thu có 6,55 đồng lợi nhuận; tăng 1,82 đồng tương ứng tăng 38,42% so với năm 2003 Năm 2005, cứ trong 100 đồng doanh thu có 4,33 đồng lợi nhuận; giảm 2,23 đồng tương ứng giảm 33,97% so với năm 2004

Tỷ suất LN/VCSH năm 2003 là 16,64%, năm 2004 là 18,61%, năm 2005 là 18.76% Năm 2004, bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong kỳ mang lại cho công ty 18,61 đồng lợi nhuận; tăng 1,97 đồng tương ứng tăng 11,82% so với năm 2003 Năm 2005, bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong kỳ mang lại cho công ty 18,76 đồng lợi nhuận; tăng 0,15 đồng tương ứng tăng 0,81% so với năm 2004 Điều này là do năm 2005 công ty tiến hành cổ phần hoá nên nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm làm cho tỷ suất LN/VCSH cũng tăng dần qua các năm

Tỷ suất LN/VKD năm 2003 là 4,41%; năm 2004 là 6,10%; năm 2005 là 3,52% Năm 2003, cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp 4,41 đồng lợi nhuận Năm

2004, cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp 6,01 đồng lợi nhuận; tăng 1,69 đồng, tương ứng tăng 38,31% so với năm 2003 Năm 2005, cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ mang lại cho doanh nghiệp 3,52 đồng lợi nhuận; giảm 2,59 đồng tương ứng giảm 42,37% so với năm 2004

Như vậy, trong 3 năm qua công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,

các chỉ tiêu hiệu quả tương đối cao và hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng Đây là một điều rất tốt công ty cần tiếp tục duy trì và phát huy hơn nữa

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 32)
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 41)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 44)
2  Bảng thanh toán tiền lương  02 - LĐTL  BB - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
2 Bảng thanh toán tiền lương 02 - LĐTL BB (Trang 46)
Sơ đồ 4: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ DOANH THU BÁN HÀNG - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 4 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ DOANH THU BÁN HÀNG (Trang 54)
Sơ đồ 5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NĂM 2005 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 5 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NĂM 2005 (Trang 56)
Sơ đồ 6: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIÁ VỐN HÀNG BÁN - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 6 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Trang 60)
Sơ đồ 7: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN NĂM 2005 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 7 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN NĂM 2005 (Trang 61)
Bảng thanh toán  lương đã ký  Viết phiếu chi - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Bảng thanh toán lương đã ký Viết phiếu chi (Trang 66)
Sơ đồ 9: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỪNG TỪ CP DVỤ MUA NGOÀI - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 9 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỪNG TỪ CP DVỤ MUA NGOÀI (Trang 68)
Sơ đồ 10: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NĂM 2005 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 10 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NĂM 2005 (Trang 71)
Bảng tính  lãi vay - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Bảng t ính lãi vay (Trang 78)
Sơ đồ 12: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH NĂM 2005 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 12 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH NĂM 2005 (Trang 80)
Sơ đồ 15: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC NĂM 2005 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng khánh hòa
Sơ đồ 15 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC NĂM 2005 (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w