1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa

117 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 loại

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới có ảnh hưởng lớn tới kinh

tế các nước trong đó có Việt Nam Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, tích cực đẩy mạnh công cuộc chuyển đổi

từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Trong quá trình đổi mới đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, kém phát triển và theo kịp trình độ phát triển kinh tế thế giới

Ngành chế biến thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm dựa trên những lợi thế sẵn có của Việt Nam Đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành chế biến thủy sản đã đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước Trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu về lương thực thực phẩm (trong đó có sản phẩm thủy sản) tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng đã mang lại cho các doanh nghiệp sản xuất thủy sản nhiều cơ hội lẫn thách thức Bởi trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động để tự khẳng định vị trí của mình Muốn đứng vững trên thị trường buộc các doanh nghiệp phải tìm ra một phương thức quản

lý sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi

Đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp sản xuất thủy sản nói riêng, giá thành là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó hạ giá thành là một lợi thế trong cạnh tranh đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế Vì vậy, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành là tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được coi là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán Việc tính đúng, tính đủ các khoản chi phí phát sinh không những để xác định một giá bán hợp lý mà còn cung cấp những thông tin cần thiết trong kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm, ngày càng nâng cao năng lực cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác tính giá thành trong thực tế

và nêu ra một số đề xuất nhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà em chọn đề tài “Một số biện pháp

góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Khai Thác Và Dịch Vụ Thủy Sản Khánh Hòa” làm

đồ án tốt nghiệp

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: “ Nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Khai Thác Và Dịch Vụ Thủy Sản Khánh Hòa”

Trang 2

- Phạm vi nghiên cứu: công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Khai Thác Và Dịch Vụ Thủy Sản Khánh Hòa trong quý IV năm 2005

3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành tại Xí Nghiệp Khai Thác Và Dịch Vụ Thủy Sản Khánh Hòa

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức hạch

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Khai Thác Và Dịch Vụ Thủy Sản Khánh Hòa

5 Những đóng góp của đề tài

- Đề tài hệ thống hóa được những cơ sở lý luận về công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung

- Đề tài phản ánh được thực trạng công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Khai Thác Và Dịch Vụ Thủy Sản Khánh Hòa

- Trên cơ sở thực trạng của Xí Nghiệp em mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM

Trang 4

I-NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Chi phí sản xuất 1.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ vào sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

-Chi phí sản xuất: là các chi phí phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm

ở các phân xưởng sản xuất

-Chi phí kinh doanh: là các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản

phẩm, quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí của các hoạt động khác

1.2 Phân loại

Chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó nhất thiết phải tiến hành phân loại theo các tiêu thức khác nhau để dễ dàng trong quản lý và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tuỳ theo mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác quản lý

1.2.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chia làm 5 loại, gồm:

-Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị toàn bộ các loại nguyên liệu, vật liệu,

nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý mà chỉ tiêu này có thể chi tiết theo nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu

-Chi phí nhân công: là các khoản phải trả cho người lao động như tiền

lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo quy định của Nhà nước

-Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao của toàn bộ các loại

tài sản cố định sử dụng trong kỳ tại doanh nghiệp

-Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí mà doanh nghiệp phải trả do sử dụng

các loại dịch vụ của nhà cung cấp bên ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh, và các dịch vụ khác

Trang 5

-Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí còn lại chưa được phản ánh vào các

chỉ tiêu trên mà doanh nghiệp đã chi bằng tiền trong kỳ như: chi phí tiếp khách, hội nghị, thuế môn bài, lệ phí cầu phà

1.2.2 Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp chia làm 2 loại:

-Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh có thể tính trực tiếp vào giá

thành sản phẩm

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm

mà doanh nghiệp không thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức thích hợp

1.2.3 Phân loại theo khoản mục chi phí tính giá thành

Giá thành sản phẩm bao gồm 3 khoản mục chi phí sau:

-Chi phí vật tư trực tiếp: là toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu

tham gia trực tiếp vào quá trình chế tạo sản phẩm

-Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí về tiền lương, các khoản

phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm

-Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí còn lại phát sinh trong

phân xưởng ngoại trừ các khoản chi phí trên như: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên phân xưởng

Đây là cách kết hợp vừa theo nội dung kinh tế của chi phí vừa theo công dụng của chi phí giúp cho việc đánh giá mức độ hợp lý của chi phí, trên cơ sở đối chiếu với định mức tiêu hao và kế hoạch giá thành sản phẩm

1.2.4 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:

-Định phí: là những chi phí cố định không thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự

thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

-Biến phí: là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi

của khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành

Trang 6

1.2.5 Phân loại theo cách thức kết chuyển

-Chi phí sản phẩm: là chi phí gắn liền với các loại sản phẩm được sản xuất

ra hay mua vào

-Chi phí thời kỳ: là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại

sản phẩm sản xuất ra hay được mua vào mà được xem là chi phí hoạt động của từng thời kỳ và được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.6 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động

Toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:

- Chi phí của hoạt động chính: bao gồm tất cả các khoản chi phí có liên

quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính

Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí và tính kết quả kinh doanh của từng hoạt động kinh tế một cách đúng đắn

2 Giá thành sản phẩm 2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành

2.2 Đặc điểm

- Giá thành có tính giới hạn: nó chỉ được tính khi có kết quả sản xuất và được tính sau một thời kỳ nhất định Việc xác định thời gian tính giá thành tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp -Giá thành vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan được thể hiện

ở chỗ:

+ Tính khách quan: giá thành là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá kết tinh trong một khối lượng công việc hay sản phẩm hoàn thành Các khoản chi phí này là tất yếu

+Tính chủ quan: việc tính toán hay đo lường hay biểu hiện bằng tiền về lao động, việc xác định thời điểm tính giá thành là hoạt động chủ quan của con người Mức độ chính xác của giá thành phụ thuộc nhiều vào trình độ nghiệp vụ của con người, trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Giá thành mang tính chất xác định: bởi nó là kết quả của sự so sánh giữa toàn bộ hao phí đã bỏ ra và kết quả sản xuất mang lại Do đó bên cạnh việc tính

Trang 7

giá thành của toàn bộ sản phẩm phải xác định giá thành của từng đơn vị sản phẩm

2.3 Phân loại 2.3.1 Căn cứ vào số liệu để tính giá thành

Giá thành được chia làm 3 loại:

-Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất, được tính

trên cơ sở xác định mức không biến đổi trong kỳ kế hoạch các dự toán chi phí như: chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý phân xưởng

*Ý nghĩa: Giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình

quân tiên tiến tại một thời điểm trước khi bắt đầu kỳ kế hoạch Do đó nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

-Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng là một loại giá thành được

tính trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Nhưng giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại một thời điểm nhất định của kỳ thực hiện kế hoạch Vì vậy, giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

* Ý nghĩa: Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở định mức chi phí

hiện hành mà định mức chi phí hiện hành thì căn cứ vào mức kỹ thuật tiên tiến bình quân ngay trong kỳ hiện tại Vì vậy giá thành định mức là thước đo chính xác nhất được dùng để xác định kết quả tiết kiệm hay lãng phí các loại chi phí sản xuất trong kỳ đó

-Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc

chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh căn cứ vào số liệu của

kế toán

*Ý nghĩa: giá thành thực tế có ý nghĩa rất quan trọng, là thước đo hao phí lao

động trong thực tế, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và quản lý, là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp

2.3.2 Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập vào giá thành sản phẩm

ta có thể chia làm 2 loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

Trang 8

-Giá thành sản xuất: là giá thành được tính toán trên cơ sở các chi phí sản

xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất gồm: chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

-Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là giá thành được tính toán

trên cơ sở toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó giá thành toàn bộ hay còn gọi là giá thành đầy đủ

Mối quan hệ giữa giá thành toàn bộ và giá thành sản xuất:

Giá thành toàn bộ= giá thành sản xuất+chi phí bán hàng+chi phí quản

Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên có hạn chế nhất định khi chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại dịch vụ

2.4 Ý nghĩa

Giá thành sản phẩm là một trong các chỉ tiêu quan trọng để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc nghiên cứu, tính toán, xác định kết cấu giá thành có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý

Thông qua việc tính toán, xác định giá thành giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình chi phí của doanh nghiệp và sự biến động của nó qua từng thời kỳ Đó

là căn cứ xác định trọng điểm quản lý, doanh nghiệp có thể phát hiện được các khoản lãng phí để có những biện pháp làm giảm chi phí và đầu tư cho những khâu cần thiết Việc xác định hợp lý chi phí sản xuất giúp cho lợi nhuận tăng lên, tiết kiệm được chi phí, doanh nghiệp có thể sản xuất được nhiều hơn, tăng khả năng cạnh tranh về giá cả

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3.1 Giống nhau

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau vì đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đều là đối tượng nghiên cứu của kế toán, là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá

3.2 Khác nhau

+ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất một bên là yếu tố “đầu vào” một bên là kết quả sản xuất ở “đầu ra” nên chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau

Trang 9

+Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thường có liên quan đến 2 bộ phận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ

+Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu này thường gồm 2 bộ phận: chi phí kỳ trước chuyển sang kỳ này và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ)

+ Khi xác định chi phí sản xuất thì tính tất cả các chi phí phát sinh trong kỳ nhưng khi tính giá thành sản xuất thì chỉ tính trong kết quả sản xuất hoàn thành

4 Nhiệm vụ của kế toán

-Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ

-Tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ và việc giao chỉ tiêu đó cho phân xưởng và các bộ phận có liên quan

-Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành, tổng hợp kết quả hạch toán kinh tế của các phân xưởng, tổ sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm

-Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán phân loại chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng, khoa học

-Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

-Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm

II- TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong các hoạt động chế tạo sản phẩm, quản lý chi phí thực chất là quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác chi

Trang 10

phí sản xuất là cơ sở cấu tạo nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những biện pháp làm hạ giá thành sản phẩm

Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán hạch tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác

Kế toán chính xác chi phí sẩn xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo tưng địa điểm và theo từng đối tượng phải chịu chi phí

Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, đủ giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp và phải dựa trên số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác Việc tính đúng, đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất chính xác giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phẩn quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý kinh tế nói chung

Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trong doanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng phải được tiến hành theo đúng phương pháp của kế toán hàng tồn kho nói chung mà doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ)

2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của mỗi doanh nghiệp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định một phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, giai đoạn công nghệ ) hoặc là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm hay chi tiết sản phẩm việc xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng phải chịu chi phí

Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị

Trang 11

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ với nhau và trong trường hợp đặc biệt chúng có thể thống nhất với nhau

Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào: quy trình công nghệ sản xuất giản đơn hay phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp với loại hình sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn thì phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm hay từng chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm ở các bước chế tạo

3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh

Phương pháp tập hợp chi phí là một phương pháp hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tượng tập hợp chi phí như: sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng, nhóm sản phẩm phạm

vi giới hạn của các đối tượng tập hợp chi phí này chính là tên gọi của các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải chú ý giải quyết mối quan hệ giữa chi phí phát sinh với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định trên các sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó, gọi

là phương pháp tập hợp trực tiếp Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tượng phải chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp riêng biệt trên các sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau

Đối với chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà công tác ghi chép ban đầu không thể chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Tức là kế toán phải tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoản mục chi phí Sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ chi phí này cho các đối tượng có liên quan Thời điểm tính toán phân bổ có thể là cuối

kỳ tính 1 lần hoặc nhiều lần trong 1 kỳ tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ

Trang 12

4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, kịp thời, chính xác các chi phí chi ra trong quá trình sản xuất phải được tập hợp theo một trình tự hợp lý, khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuất sản phẩm của từng doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các phân xưởng, bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp Tuy nhiên có thể nói quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp thường trải qua 3 bước sau:

Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo

nội dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải chịu chi phí

Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân

bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp

Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập hợp

được ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí

Bước 4:Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản

xuất thực tế của các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tổng hợp được ở bước 3, tài liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

5 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong việc chế tạo sản phẩm Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở cấu tạo nên giá thành do đó tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những biện pháp làm hạ giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất đòi hỏi phải tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm và theo từng đối tượng phải chịu chi phí

Muốn quản lý tốt giá thành phải tổ chức tính đúng, tính đủ giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy cần phải xác định đúng đối

Trang 13

tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành và phải dựa trên số liệu của kế toán tập hợp được một cách chính xác

Việc tính đúng, đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phẩn quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý kinh tế nói chung Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trong doanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng phải được tiến hành đúng theo phương pháp kế toán hàng tồn kho

mà doanh nghiệp lựa chọn

II-NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TRONG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Để công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được đầy đủ, kịp thời, trung thực, kế toán phải thực hiện các công việc sau:

-Xác định đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành phù hợp với quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất

-Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng, phương pháp đã chọn, cung cấp kịp thời các thông tin về chi phí, yếu tố cho phí quy định, xác định đúng đắn chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

-Tính toán tổng hợp giá thành, giá thành đơn vị của từng đối tượng theo các khoản mục chi phí

-Cung cấp kịp thời những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo

III-KẾ TOÁN CHI PHÍ VẬT TƯ TRỰC TIẾP

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Theo thông tư số 63 TC/TCDN ngày 07/06/1999 của Bộ tài chính về việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp Nhà nước, chi phí vật tư trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản phảm của doanh nghiệp

Trong quá trình hạch toán những vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như: phân xưởng, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, theo

Trang 14

phí vật tư trực tiếp nói chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoản mục chi phí cụ thể như: nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực Cuối kỳ nếu doanh nghiệp sử dụng không hết số vật tư đã xuất dùng trong kỳ kế toán phải xác định giá trị vật liệu còn lại trong tổng giá trị vật liệu đã sử dụng trong

kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng loại nguyên vật liệu Số vật liệu sử dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc giữ lại để sử dụng cho kỳ sản xuất tiếp theo

2 Các phương pháp tính giá nhập- xuất kho nguyên vật liệu 2.1 Giá nhập kho nguyên vật liệu

2.1.1 Đối với vật liệu mua ngoài

- Khi mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, giá trị nguyên vật liệu mua vào bao gồm giá mua không có thuế GTGT, thuế nhập khẩu, các chi phí khác như: chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch trước khi mua, chi phí cầu phà, bến bãi, chi phí kiểm nghiệm trước khi nhập kho

Giá nhập kho= Giá mua+Chi phí thu mua - Các khoản giảm giá -Khi mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp gián tiếp thì giá trị nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải trả cho người bán (có cả thuế GTGT đầu vào), thuế nhập khẩu, các chi phí khác như: chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch trước khi mua, chi phí cầu phà, bến bãi, chi phí kiểm nghiệm trước khi nhập kho

-Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:

+ Nếu hàng nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hang hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ

+ Nếu hàng nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hoá mua vào

-Mua hàng hoá, nguyên vật liệu, dịch vụ được dùng hoá đơn đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT kế toán phải tính giá không có thuế

Giá trị chưa thuế GTGT =

Giá thanh toán 1+ thuế suất

Trang 15

2.1.2 Giá trị vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Là giá do hội đồng liên doanh đánh giá, xác định vốn góp:

2.1.3 Vật liệu thuê ngoài gia công

Đối với đơn vị kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, giá trị nguyên vật liệu nhập kho bao gồm giá xuất kho cộng các chi phí trả cho bên gia công và các chi phí khác ( không bao gồm thuế GTGT đầu vào) Giá nhập kho= Giá xuất + Tiền thuê ngoài gia công + Chi phí khác Đối với đơn vị kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá trị nguyên vật liệu nhập kho bao gồm giá xuất kho cộng với chi phí phải trả bên gia công, và các chi phí khác (các chi phí này là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

2.1.4 Đối với vật liệu được cấp, được biếu, được tặng

Giá trị vật liệu nhập kho là giá trị tương tự trên thị trường

2.2 Giá xuất kho nguyên vật liệu

Vật liệu trong doanh nghiệp được mua từ nhiều nguồn khác nhau Do đó có rất nhiều giá khác nhau Vì vậy khi xuất kho kế toán phải xác định được giá thực

tế xuất kho Hiện nay có 4 phương pháp tính giá xuất kho:

2.2.1 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả thiết là nguyên vật liệu được mua trước hoặc sản xuất ra trước thì được xuất ra trước, và nguyên liệu tồn kho còn lại cuối kỳ là nguyên liệu được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị nguyên liệu xuất kho được tính theo giá lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của lô hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

2.2.2 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là nguyên vật liệu được mua vào hoặc sản xuất sau thì được xuất ra trước, và nguyên vật liệu tồn kho còn lại cuối kỳ là nguyên vật liệu được mua hoặc được sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Giá nhập kho = Giá do HĐLD đánh giá + Các chi phí khác mà

DN phải bỏ thêm

Trang 16

2.2.3 Phương pháp thực tế đích danh (hay phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải biết được vật liệu trong kho thuộc những lần nhập nào, đơn giá nhập là bao nhiêu Giá trị xuất dùng được tính chi tiết căn cứ vào số lượng và đơn giá của nó Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

2.2.4 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá trị của nguyên vật liệu được tính theo giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một vật liệu về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Giá thực tế xuất kho= Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân

-Nếu sau mỗi lần nhập, xuất kế toán xác định lại đơn giá thực tế bình quân thí giá đó gọi là bình quân gia quyền liên hoàn

-Nếu chỉ đến cuối kỳ mới xác định lại đơn giá bình quân để tính giá xuất kho trong cả kỳ và trị giá hàng tồn kho cuối kỳ thì giá đó gọi là bình quân gia quyền

cả kỳ (bình quân gia quyền cố định)

3 Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có 2 phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phương pháp

kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép phản ánh hàng hoá một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất kho vật liệu vào các tài khoản và các sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất

-Giá trị vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Đơn giá thực

tế bình quân =Giá trị hàng tồn đầu kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ Số lượng hàng nhập trong kỳ +Giá trị hàng nhập trong kỳ

+

Trang 17

-Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực sự tham gia sản xuất sản phẩm trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm

TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng phải chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ VẬT TƯ TRỰC TIẾP

Số hiệu

Ngày tháng

Diễn giải Tài

khoản đối ứng

Tổng

số NVL

chính

VL phụ

Nhiên liệu

Động lực

Cộng SPS Ghi Có 621 3.1.2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

-Khi xuất kho vật liệu trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm:

Nợ 621 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có 152 (chi tiết theo từng loại vật liệu theo giá thực tế) -Trường hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà được giao ngay cho bộ phận sản xuất để chế tạo sản phẩm:

Nợ 621 (chi tiết theo từng đối tượng)

Nợ 133

Có 111,112,331

-Trường hợp vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho:

Nợ 152 (chi tiết từng loại vật liệu)

Có 621 (chi tiết theo từng đối tượng) -Vật liệu sử dụng không hết để lại tại phân xưởng kỳ sau dùng tiếp:

Cuối kỳ này ghi bút toán đỏ điều chỉnh giảm chi phí trong kỳ Sang kỳ sau ghi lại bằng bút toán thường để tính vào chi phí sản xuất kỳ sau

-Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu thực tế cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành

Nợ 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có 621- Chi phí vật tư trực tiếp (theo từng đối tượng)

Trang 18

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ

Chi phí nguyên vật liệu thực tế phản ánh trên tài khoản 621 chỉ ghi 1 lần lúc cuối kỳ Căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này, tình hình thu mua vật liệu nhập kho trong kỳ và tài liệu hạch toán vật liệu xuất dùng trong kỳ cho các bộ phận sử dụng

3.2.2 Định khoản

Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng tồn kho sang tài khoản 611

Nợ 611- mua hàng

Có 152- nguyên vật liệu Trong kỳ căn cứ vào hoá đơn mua hàng để ghi:

Nợ 611

Nợ 133 (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Có 111,112,331 Trường hợp hàng nhập khẩu:

Nợ 611

xuất cho sản xuất trực tiếp

133 111,112,331

Thuế GTGT đầu vào

mua về dùng ngay không qua kho

154

Nhập lại kho nếu không dùng hết Kết chuyển CPNVLTT

Trang 19

Có 3333 Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu:

Nợ 133 (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Nợ 611 (thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Có 333(12) Phản ánh chiết khấu hàng mua được hưởng:

Nợ 111,112,138

Có 611

Có 133 Cuối kỳ kiểm kê xác định giá trị vật liệu thực tế tồn kho:

Nợ 152

Có 611 Giá trị vật liệu xuất kho sử dụng:

Nợ 621 (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ 627 (chi tiết theo từng phân xưởng)

Nợ 641- chi phí bán hàng

Nợ 642- chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 611-Mua hàng (chi tiết cho nguyên vật liệu) Sau đó kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu thực tế cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành

Nợ 631- Giá thành sản xuất

Có 621- Chi phí vật tư trực tiếp (chi tiết theo từng đối tượng)

3.2.3 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

thuế VAT đầu vào

kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho đầu Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp

trong kỳ

Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT

Trang 20

IV- KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã chi ra cho các đối tượng có liên quan Khi tính toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau

Đối với tiền lương phụ của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền lương chính của công nhân sản xuất

Đối với các khoản chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ thì tính theo tỷ lệ tiền lương

-Bảo hiểm xã hội: người sử dụng lao động nộp 15% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

-Bảo hiểm y tế: người sử dụng lao động nộp 2% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Người lao động chịu 1% và được trừ vào tiền lương

* Các hình thức tiền lương: Có 2 hình thức tiền lương cơ bản là hình thức

tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm

-Hình thức tiền lương theo thời gian: là tiền lương trả cho người lao động

được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc, thang lương

+ Hình thức tiền lương theo thời gian giản đơn: được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương Lương tháng dùng để trả cho các công nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính

Tiền lương chính của CNTTSX phân

bổ cho sản phẩm A

=

Tổng tiền lương chính của CNSX cần phân bổ Tổng tiền lương định mức của các sản phẩm

x

Tiền lương định mức của sản phẩm A

Tiền lương phụ của CNSX phân bổ cho sản phẩm A =

Tổng tiền lương phụ của CNSX cần phân bổ Tổng tiền lương chính của các sản phẩm

x

Tiền lương chính của sản phẩm A

Trang 21

Mức lương tháng= Mức lương tối thiểu x ( hệ số lương + hệ số phụ cấp) Hiện nay theo quy định của Nhà nước thì mức lương tối thiểu là 350.000đ

+ Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: chính là hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với chế độ tiền thưởng, có thể thưởng cho cá nhân do những phát minh, sáng kiến mới, có thể thưởng cho tập thể do tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: hình thức này căn cứ vào số lượng,

chất lượng sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành

Các hình thức tiền lương theo sản phẩm gồm:

Ø Hình thức tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp

Ø Hình thức tiền lương theo sản phẩm tập thể

Ø Hình thức tiền lương theo sẩn phẩm gián thiếp

Ø Hình thức tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Khi tính ra tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ 622 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có 334- phải trả công nhân viên

- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất( phần được tính vào chi phí):

Mức lương tháng

=

Mức lương ngày

26

Trang 22

Nợ 622 (chi tiết cho từng đối tượng)

Có 338 (3382,3383,3384)

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất theo

kế hoạch để tính vào chi phí của kỳ này:

Nợ 622 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có 335- chi phí phải trả -Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm:

Nợ 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (kê khai thường xuyên)

Nợ 631-giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Có 622-chi phí NCTT (chi tiết theo từng đối tượng)

4 Sơ đồ kế toán

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

V- KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản

lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoài chi phí vật tư trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như: tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao tài sản cố định đang dùng tại phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí kể trên

Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ ở phân xưởng, bộ phận sản xuất nào sẽ được phân bổ hết cho các đối tượng tập hợp chi phí mà phân xưởng,

bộ phân sản xuất đó tham gia sản xuất không phân biệt đã hoàn thành hày chưa

335 Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả CNTTSX

Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX

phí nhân công trực tiếp

338 Trích BHXH,BHYT, KPCĐ

334

Trang 23

Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thường dùng là giờ công sản xuất, tiền lương chính của công nhân sản xuất

2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627

“ chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết theo dõi từng phân xưởng, bộ phân sản xuất

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:

6271-chi phí nhân viên phân xưởng 6272- chi phí vật liệu

6273-chi phí dụng cụ sản xuất 6274- chi phí khấu hao tài sản cố định 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài 6278- chi phí bằng tiền khác Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành mà tài khoản này có thể mở thêm một số tài khoản chi tiết khác để phản ánh nội dung hoặc yếu tố chi phí

* Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ nên cần thiết phải phân bổ chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp Trong thực tế, thường sử dụng các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung như theo định mức, theo số giờ làm việc thực tế, theo tiền lương công nhân sản xuất

Chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng

Tổng chi phí SXC cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ

Tiêu thức phân bổ cho đối tượng

Trang 24

-Phân xưởng -Tên sản phẩm, dịch vụ

Chia ra Ngày

tháng ghi sổ

Số hiệu

Ngày tháng

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Tổng

số

CP nhân viên

CP vật liệu

CP dụng

cụ

CP khấu hao

Cộng số phát sinh Phân bổ cho các đối tượng:

+ Sản phẩm A + Sản phẩm B

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Chi phí nhân viên phân xưởng: là những chi phí phải trả nhân viên phân

xưởng gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả hoặc tính cho nhân viên phân xưởng

-Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và công nhân phục vụ ở phân xưởng sản xuất:

Nợ 6271 “ chi phí nhân viên phân xưởng”

Có 334- phải trả công nhân viên -Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân viên phân xưởng (phần được tính vào chi phí):

Nợ 6271 “ chi phí nhân viên phân xưởng”

Có 338 (3382,3383,3384) “ phải trả, phải nộp khác”

*Chi phí vật liệu: giá trị vật liệu xuất kho dùng cho phân xưởng sản xuất

như sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định hay quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng

Trang 25

Có 153 “ công cụ dụng cụ” (kê khai thường xuyên)

Có 611 “ mua hàng” (kiểm kê định kỳ)

- Xuất công cụ dụng cụ cho sản xuất trong kỳ có giá trị lớn mà sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh thì kế toán tiến hành phân bổ dần giá trị dụng cụ xuất dùng:

* Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: điện, nước, điện

thoại, thuê nhà xưởng, nhà kho, chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài thuộc phân xưởng sản xuất

Nợ 6277 “ chi phí dịch vụ mua ngoài”

Có 111,112,331 -Nếu có phát sinh các khoản giảm chi phí:

Nợ 335 “ chi phí phải trả”

Có 6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”

-Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng

có liên quan để tính giá thành sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành

Nợ 154 (kê khai thường xuyên)

Nợ 631 (kiểm kê định kỳ) (chi tiết cho từng đối tượng)

Có 627- chi phí sản xuất chung

- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường ghi:

Nợ 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có 627 “ chi phí sản xuất chung” (chi tiết chi phí SXC cố định) -Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thực tế thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi

Trang 26

chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ 632 “ Giá vốn hàng bán” (chi tiết chi phí SXC cố định không phân

bổ)

Có 627 “Chi phí sản xuất chung”

4 Sơ đồ tài khoản

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

334,338 chi phí nhân viên phân xưởng

Trích khấu hao TSCĐ, MMTB dùng ở phân xưởng sản xuất214

xuất vật liệu dùng, bảo dưỡng SC tại phân xưởng

các khoản giảm trừ chi phí sán xuất chung

Khoản chi phí SXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Xuất CCDC cho PX( giá trị nhỏ)

Giá trị lớn Phân bổ giá trị

CCDC đã xuất

CP SXC

PP KKTX

PP KKĐK

Trang 27

VI- KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tất cả các chi phí có liên quan đến 1 quá trình sản xuất sản phẩm đều được tổng hợp kết chuyển sang bên Nợ 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phương pháp kê khai thường xuyên) hay 631-giá thành sản phẩm (phương pháp kiểm kê định kỳ)

1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

-Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm

Nợ 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có 621-CPNVLTT

Có 622- CPNVTT

Có 627- CPSXC Chi tiết theo từng đối tượng

Các khoản giảm trừ chi phí:

- Đối với phế liệu thu hồi nhập kho:

Nợ 152

Có 154 (chi tiết theo từng đối tượng)

- Đối với sản phẩm hỏng, không sửa chữa được khi có quyết định xử lý:

Nợ 138,152

Trang 28

Sản phẩm thiếu hụt bất thường trong quá trình sản xuất:

Nợ 138,152

Có 154 (chi tiết theo từng đối tượng) Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho:

Nợ 155- Thành phẩm

Có 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Trường hợp sản xuất xong, không nhập kho mà tiến hành giao ngay cho khách hàng hoặc gửi bán:

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

( KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN)

2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 2.1 Tài khoản sử dụng

* TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Bên Nợ:

- Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế của những sản phẩm, công việc hay lao vụ chưa hoàn thành lúc cuối kỳ

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế của những sản phẩm, công việc hay lao

vụ chưa hoàn thành lúc đầu kỳ

chi phí nhân công trực tiếp

chi phí sản xuất chung

155 Nhập kho

632

157

tiêu thụ

Các khoản ghi giảm chi phí

Giá thành thực tế

Hàng gửi

đi bán

Trang 29

*TK 631 “Giá thành sản xuất”

Bên Nợ:

-Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

-Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

-Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

-Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành trong

kỳ (không phân biệt nhập kho hay giao cho khách hàng)

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Số hiệu Ngày

tháng

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Tổng

số VTTT NCTT SXC -Số dư đầu kỳ

Cộng SPS Ghi Có TK

-Số dư CK

2.2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

-Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ vào bên Nợ 631 theo từng đối tượng:

Nợ 154- CPSXKDDD

Có 631- Giá thành sản xuất theo từng đối tượng -Giá thành sản phẩm, công việc, hay lao vụ đã hoàn thành nhập kho hay đã cung cấp cho khách hàng

Nợ 632- Giá vốn hàng bán

Có 631- Giá thành sản xuất

Trang 30

2.3 Sơ đồ tài khoản

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO

PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

VII- KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang chế tạo trên các dây chuyền sản xuất cuối mỗi kỳ kế toán, để tính được giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ tính chất của sản phẩm, trình độ và yêu cầu quản lý mà những sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ

có thể đánh giá theo các phương pháp sau đây:

1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Theo phương pháp này thì trong giá trị sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ chỉ có một loại duy nhất là chi phí nguyên vật liệu chính (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), còn các chi phí khác thì tính hết cho sản phẩm hoàn thành mà không tính cho sản phẩm dở dang Phương pháp này chỉ thích hợp đối với những sản phẩm

mà chi phí về nguyên liệu chính chiếm tuyệt đại bộ phận trong cơ cấu giá thành sản phẩm như doanh nghiệp chế biến trà, cà phê (thường >70%)

2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Phương pháp này căn cứ vào mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm ở từng công đoạn chế biến để tính đổi khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Số lượng SPDD

Số lượng SPDD x hoàn thành Mức độ

631

621 Kết chuyển giá trị DDDDK

622

627 Kết chuyển chi phí NCTT Kết chuyển chi phí NVLTT

Giá thành sản phẩm hoàn thành

Giá trị NVLC năm trong sản phẩm dở dang

Tổng chi phí NVLC

+

x phẩm dở dang Số lượng sản không quy đổi

ra thành phẩm

Số lượng thành phẩm Số lượng SPDD không quy đổi

=

Trang 31

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cần phân biệt 2 nhóm chi phí:

-Chi phí bỏ vào 1 lần đầu như chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) được phân bổ hết cho các sản phẩm đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành

- Chi phí bỏ dần theo quá trình sẩn xuất như các chi phí chế biến khác thì phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc theo tiêu hao thực tế

3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Phương pháp này giả định mức độ chế biến hoàn thành của SPDD tính bình quân chung là 50%

Phương pháp này giúp giảm bớt khối lượng tính toán, song chỉ thích hợp trong điều kiện số lượng SPDD tương đối đồng đều trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất

Có 2 trường hợp:

-Đánh giá theo 50% chi phí chế biến thực tế: dựa vào chi phí thực tế để tính toán

- Đánh giá theo 50% chi phí chế biến kế hoạch:

Dck= (Mục CPVLC (CPVLTT) trong Z KH đơn vị x Qd) + (Mục CPCB trong

Z KH đơn vị x 50%Qd)

4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

Phương pháp này dùng CPSX định mức ở từng công đoạn chế biến nhân với

số lượng sản phẩm dở dang ở công đoạn đó, sau đó tổng hợp lại

Phương pháp này tuy không chính xác bằng phương pháp đánh giá SPDD theo sản phẩm hoàn thành tương đương nhưng lại có ưu điểm là có thể lập được bảng tính sẵn chi phí cho SPDD với mức độ hoàn thành khác nhau, làm cho việc đánh giá SPDD cuối kỳ được nhanh chóng

Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành định mức chi phí theo từng loại sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm, và từng công đoạn sản xuất sản phẩm, nên chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp tính giá thành theo định mức

Giá trị NVLC (NVLTT) nằm trong SPDD =

Tổng giá trị NVLC (NVLTT) sử dụng

x SPDD cuối kỳ Số lượng không quy đổi

Số lượng SPDD không quy đổi

Số lượng

Chi phí chế biến nằm trong SPDD theo từng loại

Tổng chi phí chế biến từng loại

cuối kỳ quy đổi

ra thành phẩm

Số lượng thành phẩm

Số lượng SPDD quy đổi +

Trang 32

VIII- CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Kỳ tính giá thành sản phẩm

Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ mà bộ phận kế toán cần phải tiến hành tính giá thành cho các đối tượng cần tính giá Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công tác tính giá thành sản phẩm được hợp lý đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu, tài liệu cần thiết cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành thích hợp cho mỗi đối tượng tính giá thành Trường hợp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoạch sản xuất ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục có sản phẩm nhập kho thì kỳ tính giá thành là hàng tháng vào thời điểm cuối tháng Kỳ tính giá thành hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo nhưng không phù hợp với chu kỳ sản xuất của sản phẩm

Trường hợp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm hay đơn đặt hàng đó hoàn thành toàn

bộ Trong trường hợp này, các đối tượng có liên quan nhưng không tính giá thành, chỉ khi nào nhận được báo cáo của bộ phận sản xuất về việc sản phẩm hay đơn đặt hàng đã hoàn thành thì kế toán mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất

đã tập hợp được của đối tượng cần tính giá thành từ khi mới bắt đầu sản xuất cho đến thời điểm hoàn thành để tính giá thành sản phẩm hay đơn đặt hàng Tức

là phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm

2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được dùng để xác định giá thành đơn vị từng loại sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành theo các khoản mục chi phí quy định Việc tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp phải phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtvà đối tượng tính giá thành sản phẩm đã xác định Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể ápdụng một hoặc một số phương pháp sau đây:

2.1 Phương pháp trực tiếp

Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, tập hợp chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm được tính như sau:

2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí

Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiểu bộ phận, nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc các giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm được tính bằng cách tổng cộng

Giá thành đơn vị sản phẩm

Giá trị sản phẩm DDĐK sinh trong kỳCPSX phát SPDD CK Giá trị

=

Số lượng sản phẩm

Trang 33

chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất, hay chi tiết, bộ phận sản phẩm theo công thức:

2.4 Phương pháp tỷ lệ

Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiểu loại sản phẩm

có quy cách, phẩm chất khác nhau như doanh nghiệp dệt, đóng giày đối tượng tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm cùng loại Giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau được tính tỷ lệ với giá thành định mức hoặc kế hoạch của nó trong tổng giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm cùng loại theo công thức:

2.5 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ như nhà máy đường, rượu bia đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ dây chuyền sản xuất Giá thành sản phẩm chính được tính bằng cách loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi chi phí theo công thức:

Giá trị sản phẩm phụ có thể tính theo giá có thể tiêu thụ được hoặc tính theo giá kế hoạch (không điều chỉnh)

Giá thành đơn vị sản phẩm cùng loại = Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn x Hệ số quy đổi sản phẩm từng loại

Tổng Zsx định mức (hay kế hoạch) của các loại sản phẩm x 100%

Tổng giá thành sản phẩm chính

CPSX kỳ trước chuyển sang

CPSX phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm phụ thu được

CPSX chuyển sang

kỳ sau

Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn = Số lượng sản Tổng giá thành các loại sản phẩm

phẩm chuẩn

Số lượng sẩn phẩm chuẩn quy đổi từ những sản phẩm khác +

Trang 34

2.6 Phương pháp liên hợp

Được áp dụng trong các doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra rất phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau gọi là phương pháp liên hợp

IX- PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH TRONG MỘT SỐ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CHỦ YẾU

1 Doanh nghiệp sản xuất giản đơn

Là những doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có nhưng không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than, hải sản Các doanh nghiệp sản xuất động lực như: điện, hơi nước, khí nén, khí đốt do khối lượng sản phẩm ít nên đối tượng tập hợp chi phí sẩn xuất được tiến hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng sản xuất mở một sổ hoặc thẻ hạch toán chi phí sản xuất Công việc tính giá thành thường được tiến hành vào cuối tháng theo phương pháp trực tiếp (giản đơn) hoặc liên hợp

2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

Được áp dụng trong các doanh nghiệp mà công việc sản xuất thường được tiến hành theo các đơn đặt hàng của khách hàng hoặc theo chỉ thị của cấp trên Đặc điểm của loại hình sản xuất này là không có kế hoạch sản xuất ổn định, có thể có nhiều mặt hàng khác nhau nhưng ít lặp đi lặp lại Đơn đặt hàng có thể chỉ

là 1 sản phẩm riêng biệt hoặc là một số sản phẩm cùng loại hay khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng của khách hàng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng Nếu đơn đặt hàng chỉ là một sản phẩm duy nhất thì đối tượng tập hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành

Các chi phí sản phẩm phát sinh trong quá trình thực hiện các đơn đặt hàng sẽ được tập hợp như sau:

-Chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì tập hợp trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo từng phân xưởng, bộ phân sản xuất

-Chi phí sản xuất chung của từng phân xưởng sẽ được phân bổ hết cho các đơn đặt hàng mà phân xưởng đó tham gia chi phí

Kỳ tính giá thành là khi toàn bộ đơn đặt hàng hoàn thành tức là kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất nhưng thường không phù hợp với kỳ báo cáo Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của những sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau

Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng

3 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục

Được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước chế biến một loại bán thành phẩm, bán thành phẩm bước trước là đối tượng chế biến của bước sau

Trang 35

Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến hay còn gọi là giai đoạn công nghệ Đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm của từng giai đoạn công nghệ trung gian và thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng

Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở dang và sản phẩm dở dang có thể có ở tất cả các bước chế tạo Công thức tính giá thành ở các bước chế tạo như sau:

Chi phí sản phẩm chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm sẽ được tập hợp như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu thực tế, chi phí nhân công trực tiếp sẽ được tập hợp trực tiếp theo từng giai đoạn chế biến của từng loại sản phẩm hay nhóm sản phẩm

-Chi phí sản xuất chung của từng phân xưởng sẽ được phân bổ hết cho các giai đoạn chế biến sản phẩm tại phân xưởng

Kỳ tính giá thành là hàng tháng vào cuối thangsss Khi tính giá thành bán thành phẩm ở bước chế biến trung gian và tính giá thành của thành phẩm thì đều phải tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang

* Chú ý: Bán thành phẩm bước trước chuyển sang được coi là nguyên vật

liệu chính của bước sau

Trong thực tế, nếu bán thành phẩm ở các bước chế biến được chuyển hết sang bước sau để tiếp tục chế biến mà không có tiêu thụ ra ngoài hoặc không có nhập kho để dự trữ thì kế toán có thể chỉ tính giá thành của thành phẩm mà không tính giá thành của bán thành phẩm ở các bước chế tạo

Theo cách tính này thì công thức tính giá thành của thành phẩm như sau:

Chi phí NVLC Chi phí chế biến bước 1 Chi phí chế biến bước 2

Giá thành của thành phẩm Giá trị sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu chính

Chi phí chế biến

B1

Giá thành bán thành phẩm B1

+

Chi phí nguyên vật liệu chính thành phẩm B1 Giá thành bán

Chi phí chế biến B2

Giá thành bán thành phẩm B2

Giá thành bán thành phẩm bước n-1

Chi phí chế biến bước n

Giá thành bán thành phẩm bước n

Trang 36

4 Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ

Sản xuất kinh doanh phụ là bộ phận sản xuất được tổ chức ra nhằm 2 mục đích: phục vụ sản xuất kinh doanh chính và tận dụng các điều kiện hiện có của doanh nghiệp để tổ chức sản xuất những mặt hàng khác ngoài kế hoạch sản xuất chính của doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên Phẩn lớn sản phẩm hay lao vụ của bộ phận sản xuất kinh doanh phụ được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong nội bộ doanh nghiệp và một phần sẽ được tiêu thụ ra bên ngoài

Sản xuất kinh doanh phụ trong các doanh nghiệp công nghiệp thường được

tổ chức thành các phân xưởng như: phân xưởng sửa chữa cơ khí, phân xưởng khuôn mẫu, phân xưởng mộc

4.1 Trường hợp không có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh phụ hoặc giá trị và khối lượng phục vụ không đáng kể

Trong trường hợp này thì chi phí sản xuất sẽ được tập hợp theo từng bộ phận, từng hoạt động Giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của từng bộ phận sẽ được tính theo phương pháp trực tiếp

Khi tính giá thành sản xuất thực tế sản phẩm, lao vụ theo phương pháp này thì phải loại trừ sản lượng đã cung cấp lẫn nhau giữa các phân xưởng sản xuất phụ

Phương pháp này chỉ thích hợp trong trường hợp giữa các phân xưởng sản xuất phụ không có hoặt có rất ít mối quan hệ cung cấp sản phẩm lẫn nhau hoặc giá trị các loại sản phẩm cung cấp lẫn nhau giữa các phân xưởng là tương đương nhau

4.2 Trường hợp có sự phục vụ lẫn nhau đáng kể giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh phụ

Với các doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ và giữa chúng có sự phụ thuộc lẫn nhau thì có thể áp dụng các cách tính giá thành sau đây tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của doanh nghiệp:

4.2.1 Phương pháp phân phối theo giá kế hoạch 1 lần

Theo phương pháp này thì kế toán phải tính mức phân bổ lẫn nhau giữa các phân xưởng sản xuất phụ trước trên cơ sở giá thành kế hoạch của từng loại sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ (không điều chỉnh) sau đó tính giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ làm cơ sở tính toán phân bổ lao vụ sản xuất phụ cho các đối tượng sử dụng thuộc bộ phận sản xuất chính hoặc cung cấp cho bên ngoài theo công thức:

Giá thành đơn

vị sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

=

Giá thành sản xuất kỳ trước chuyển sang

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Chi phí sản xuất chuyển sang kỳ sau

Số lượng sản phẩm, lao vụ

Giá thành đơn vị sảnphẩm laovụ đã hoàn thành

CPSXDD đầu kỳ

CPSX phát sinh trong kỳ

Giá trị lao vụ SXP nhận từ các PXP khác

Giá trị lao vụ cung cấp cho PXP khác

CPSXDD cuối kỳ

=

Số lượng sản phẩm lao vụ

Trang 37

Khi tính giá thành sản xuất thực tế sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ theo phương pháp này thì cũng cần phải loại trừ phần sản lượng đã cung cấp lẫn nhau giữa các phân xưởng sản xuất phụ và tiêu dùng tại phân xưởng phụ đó

4.2.2 Phương pháp đại số

Theo phương pháp này thì kế toán ứng dụng toán học để tính giá thành thực

tế của từng loại sản phẩm, lao vụ sản xuất ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ theo đúng tình hình, kết quả sản xuất của từng phân xưởng sản xuất phụ cũng như mối quan hệ khách quan giữa các bộ phận sản xuất phụ, làm cơ sở tính toán phân bổ lao vụ sản xuất phụ cho các đối tượng sử dụng khác nhau không phân biệt các đối tượng sử dụng đó là bên ngoài, bộ phận sản xuất chính hay bộ phận sản xuất phụ

4.2.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành ban đầu

Về nguyên tắc chung cách tính giống như phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch, nhưng trước hết doanh nghiệp phải tính giá thành ban đầu tại các phân xưởng SXKD phụ

Sau khi tính được giá thành ban đầu thì tính giá thành thực tế từng hoạt động sản xuất kinh doanh phụ

X- KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT

1 Thiệt hại về sản phẩm hỏng 1.1 Nội dung và nguyên tắc

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra nhưng không đủ tiêu chuẩn về chất lượng, kỹ thuật nên không thể sử dụng ngay được hoặc nếu muốn sử dụng thì phải tốn thêm chi phí sửa chữa

Qua đó người ta chia sản phẩm hỏng làm 2 loại: sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được Vậy thiệt hại về sản phẩm hỏng cũng có 2 loại:

- Thiệt hại về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những chi phí mà

doanh nghiệp phải chi thêm để tiến hành sửa chữa làm cho nó có giá trị sử dụng như chính phẩm

- Thiệt hại về sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: là những chi phí

sản xuất đã bỏ ra trong quá trình chế tạo nó, hay nói cách khác đó chính là giá thành sản phẩm hỏng Giá thành này có thể tính theo giá thành kế hoạch hoặc tính theo chi phí sản xuất thực tế theo các phương pháp đánh giá như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Tuỳ theo quy định và tình hình cụ thể, chi phí sản phẩm hỏng có thể được người sản xuất ra bồi thường một phần hay toàn bộ khoản thiệt hại còn lại sau khi trừ phế liệu thu hồi sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để theo dõi và phản ánh các chi phí phát sinh khi có sản phẩm hỏng kế toán sử dụng tài khoản 621,622,627

Giá thành ban đầu của SXP =

Tổng chi phí ban đầu của PXSX phụ

Số lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Trang 38

1.2 Tài khoản sử dụng

621- chi phí vật tư trực tiếp 622-chi phí nhân công trực tiếp 627- Chi phí sản xuất chung

1.3 Trình tự hạch toán

-Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: khi phát hiện nhân viên

kiểm tra kỹ thuật cần lập “giấy báo sản phẩm hỏng” để xác định số lượng, nguyên nhân và đề ra các bước sửa chữa Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng, các khoản thiệt hại thực tế kế toán ghi:

Nợ 621, 622, 627 (chi tiết cho từng sản phẩm)

Có 152,334,111 Cuối kỳ kết chuyển chi phí này sang tài khoản chi phí sản phẩm dở dang:

Nợ 154 (631)

Có 621, 622, 627

-Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được: nhân viên kiểm tra kỹ

thuật cũng lập “giấy báo sản phẩm hỏng”, xác định rõ số lượng, nguyên nhân, người làm ra sản phẩm hỏng Kế toán có trách nhiệm xác định giá thành sản phẩm hỏng không sửa chữa được, đánh giá phế liệu thu hồi và tính khoản thiệt hại thực tế sau đó căn cứ vào quyết định xử lý của thủ trưởng để ghi:

Nợ 152- phế liệu thu hồi

Nợ 138- bắt bồi thường

Nợ 811-chi phí khác

Có 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2 Thiệt hại về ngừng sản xuất 2.1 Nội dung và nguyên tắc

Trong quá trình sản xuất vì 1 lý do nào đó mà toàn doanh nghiệp hay bộ phận nào đó phải ngừng sản xuất Trong thời gian này doanh nghiệp vẫn phải bỏ

ra 1 số chi phí như: tiền lương phải trả công nhân viên, bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí quản lý Những chi phí này chính là những khoản thiệt hại về ngừng sản xuất

Ngừng sản xuất có thể do: thiên tai địch hoạ, mưa bão lũ lụt, thiếu nguyên vật liệu, sửa chữa lớn TSCĐ thì kế toán phải lập kế hoạch trích trước những thiệt hại này Còn với thiệt hại vì nguyên nhân không thể biết trước như thiên tai địch hoạ, sửa chữa TSCĐ đột xuất thì những thiệt hại này sau khi trừ bồi thường vật chất sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tuỳ thuộc vào nguyên nhân khách quan hay chủ quan, thiệt hại về ngừng sản xuất có thể được trích trước hay không trích trước, khi đó kế toán có thể sử dụng các tài khoản: 335 “chi phí phải trả”, 142 “ chi phí trả trước”

2.2 Tài khoản sử dụng

335- chi phí phải trả 142- chi phí trả trước

Trang 39

Nợ 335

Có 152, 153 (611) Nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước, kế toán được ghi giảm chi phí trong kỳ:

Nợ 1388, 811

Có 1421, 242

Trang 40

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP KHAI THÁC

VÀ DỊCH VỤ THỦY SẢN KHÁNH HÒA

Ngày đăng: 31/08/2014, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.3. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
3.1.3. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 17)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP   THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN (Trang 18)
4. Sơ đồ kế toán - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
4. Sơ đồ kế toán (Trang 22)
4. Sơ đồ tài khoản - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
4. Sơ đồ tài khoản (Trang 26)
1.3. Sơ đồ tài khoản - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
1.3. Sơ đồ tài khoản (Trang 28)
2.3. Sơ đồ tài khoản - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
2.3. Sơ đồ tài khoản (Trang 30)
1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Xí Nghiệp - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Xí Nghiệp (Trang 43)
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
SƠ ĐỒ 2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT (Trang 45)
SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG ĐÔNG LẠNH - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
SƠ ĐỒ 3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG ĐÔNG LẠNH (Trang 46)
SƠ ĐỒ 4: QUY TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG KHÔ - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
SƠ ĐỒ 4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG KHÔ (Trang 47)
BẢNG 1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
BẢNG 1 BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 48)
Bảng 3: Tình hình xuất khẩu của Xí Nghiệp theo thị trường                                                                                    ĐVT: USD - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
Bảng 3 Tình hình xuất khẩu của Xí Nghiệp theo thị trường ĐVT: USD (Trang 54)
Bảng 6: Tình hình máy móc thiết bị tại Xí Nghiệp - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
Bảng 6 Tình hình máy móc thiết bị tại Xí Nghiệp (Trang 55)
Bảng 5: Tình hình chất lượng lao độ ng tại Xí Nghiệp - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
Bảng 5 Tình hình chất lượng lao độ ng tại Xí Nghiệp (Trang 55)
1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán - một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp khai thác và dịch vụ thủy sản khánh hòa
1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w