Chức năng phân phối Chức năng phân phối là chức năng vốn có của tài chính doanh nghiệp, nó thể hiện công dụng và khả năng của phạm trù tài chính trong việc phân phối các hình thức giá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Qúa trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỷ qua đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách
và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường
Đứng trước những thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nguồn nhân lực của mình Để thực hiện được điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ “ tình hình sức khoẻ của mình” để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp, và không có gì khác hơn phản ánh chính xác “sức khoẻ” của doanh nghiệp ngoài tình hình tài chính Bởi
vì trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, các vấn đề nảy sinh đều liên quan đến tài chính
Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay để kinh doanh ngày càng hiệu quả, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng phương hướng, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế rủi ro Muốn vậy tự bản thân mỗi doanh nghiệp phải tiến hành hoạch định ngân sách, tạo vốn cho doanh nghiệp
Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng một cách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào Nhận thức được tầm quan trọng đó em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin” Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao hiêu quả hoạt động của doanh nghiệp
2 Ý nghĩa của đề tài
- Giúp sinh viên củng cố, bổ sung và mở rộng thêm cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính trong một doanh nghiệp
- Nắm được thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin
Trang 2- Giúp doanh nghiệp có những biện pháp hợp lý góp phần làm lành mạnh và nâng cao hiệu quả tài chính
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu là làm sáng rõ thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin, để từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời đưa ra một số giải pháp cho doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp có những biện pháp đối phó cho phù hợp
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin từ năm 2003 đến năm 2005
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài của mình em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp phân tích tài chính Dupont
- Phương pháp phỏng vấn Với những phương pháp trên cùng với những kiến thức đã học, kết hợp với thực tiễn thu được qua thời gian thực tập đã giúp em hoàn thành đề tài
Trang 3CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 41.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ là tiền đề ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của tài chính doanh nghiệp
Cảm nhận đầu tiên với phạm trù tài chính nói chung và với tài chính doanh nghiệp nói riêng là tiền tệ và quỹ tiền tệ Tuy nhiên đó chỉ là những biểu hiện bên ngoài, đằng sau chúng còn ẩn chứa những mối quan hệ phức tạp khác Sở dĩ như vậy là do tiến hành mọi hoạt động sản xuât kinh doanh dù ở quy mô lớn hay nhỏ cũng cần phải có một số vốn nhất định và đồng vốn của doanh nghiệp là những đồng tiền luôn vận động Nó không chỉ bó hẹp trong một chu kỳ sản xuất nào đó mà nó liên quản trực tiếp đến các khâu của quá trình sản xuất xã hội như: sản xuất – phân hoá – trao đổi – tiêu dùng Hay nói cách khác, nhờ sự tác động của vốn tiền tệ nên đã làm nảy sinh hàng loạt các quan hệ kinh tế mang nội dung khác nhau, nhưng về bản chất thì chúng giống nhau và giúp doanh nghiệp tồn tại
và phát triển
Các quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Ø Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước:
Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp thuế cho ngân sách nhà nước) Ngân sách nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước và có thẻ góp vốn với công
ty liên doanh hoắc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu).Tuỳ theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn hoặc cho vay nhiều hay ít
Ø Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường:
Từ sự đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các yếu tố của thị trường đầy đủ như:thị trường tài chính, thi trường hàng hoá, thị trường sức lao động Các mối quan hệ kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong các thị trường này bao gồm:
· Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác
· Quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, bạn hàng, khách hàng: Biểu hiện thông qua các mối quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư hàng hoá, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, tiền lãi vay
Trang 5· Quan hệ giữa doanh nghiệp với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng: Phát sinh trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn; trả lãi cho ngân hàng, các tổ chức tín dụng
Ø Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
Đây chính là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp, biểu hiện thông qua các mối quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa doanh nghiệp với cổ đông và cán bộ công nhân viên dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, lãi cổ phần
Tóm lại: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới
hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phan phối của cải xã hội, gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ cho nhu cầu sản xuất và yêu cầu của doanh nghiệp
1.1.2 Chức năng tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Chức năng tạo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay để đảm bảo cho để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định được mục tiêu, phương án sản xuất kinh doanh và đặc biệt là phải có vốn, có phương án tạo lập và huy động vốn cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành được mục tiêu, kế hoạch đề ra Quy mô về vốn và thời gian sử dụng vốn huy động được sẽ giúp các doanh nghiệp thực hiện được phương án kinh doanh trước mắt và lâu dài một cách khả thi
Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động:
1.1.2.2 Chức năng phân phối
Chức năng phân phối là chức năng vốn có của tài chính doanh nghiệp, nó thể hiện công dụng và khả năng của phạm trù tài chính trong việc phân phối các hình thức giá trị của xã hội, trên các khâu của quá trình tái sản xuất
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được thể hiện trước hết ở mặt phân phối thu nhập của doanh nghiệp Phần còn lại của thu nhập sau khi trừ hết các chi phí hợp lý, hợp lệ gọi là lợi nhuận của doanh nghiệp, một phần lợi
Trang 6nhuận nộp cho ngân sách theo tỷ lệ quy định, phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trên doanh nghiệp tiến hành phân chia cho các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính và phân phối lợi nhuận cho cổ đông
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc phân phối kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó còn thể hiện ở tất cả các khâu của quá trình tuần hoàn vốn
1.1.2.3 Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc là một thuộc tính vốn có khách quan của phạm trù tài chính doanh nghiệp Nó thể hiện khả năng của tài chính doanh nghiệp trong việc giám sát mục đích, tính hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, đồng thời giám sát sự vận động của đồng vốn trong quá trình kinh doanh Thông qua các chỉ tiêu tài chính tổng hợp, cho phép ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại: Ba chức năng trên của tài chính doanh nghiệp có quan hệ mật thiết,
hữu cơ với nhau Việc vận dụng đồng bộ hợp lý ba chức năng này sẽ phát huy tối đa vai trò của tài chính trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển và đó là cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
+ Tạo lập và sử dụng vốn một cách có hiệu quả Đây là điều kiện tiên quyết cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
+ Đòn bẩy kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Giúp doanh nghiệp xác định được tình hình tài chính cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, để từ đó đưa ra cá biện pháp điều chỉnh cho hợp lý Bên cạnh đó thông qua các chỉ số tài chính sẽ giúp doanh nghiệp thấy được những điểm manh, điểm yếu của mình để từ đó có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra , đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ Thông qua việc phân tích tài chính có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu qủa kinh doanh cũng như những rủi
ro trong tương lai
Trang 7Phân tích tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin chủ yếu đối với người ngoài doanh nghiệp Phân tích tài chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn có thể dự báo được kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
- Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc này đòi hỏi tối thiểu hoá chi phí nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doan bình thường và mang lại hiệu quả cao
- Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ tài chính tín dụng, đồng thời thực hện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp với nhà nước và các đơn vị liên quan
1.2.4 Vai trò Việc phân tích tài chính doanh nghiệp đối với mỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp
ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau:
v Đối với nhà quản trị
Phân tích tài chính sẽ giúp họ đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình trong giai đoạn đã qua như: Tình hình thu chi, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời Trên cơ sở đó phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu
Trang 8của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp với tình hình tài chính hiện tại như: các quyết định về đầu tư, phân phối lợi nhuận
Phân tích tài chính đối với nhà quản trị là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý doanh nghiệp, đồng thời nó là cơ sở cho những dự báo tài chính
v Đối với nhà đầu tư
Nhà đầu tư là những người giao vốn cho doanh nghiệp quản lý, bởi vậy họ rát quan tâm đến triển vọng hoạt động, giá trị doanh nghiệp, cổ tức và giá trị thặng
dư vốn Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá donah nghiệp, ước đoán giá trị cổ phiếu, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, mức độ rủi ro trong kinh doanh để có hướng lựa chọn đầu tư thích hợp nhất
v Đối với người cho vay vốn
Quan tâm chủ yếu của người cho vay vốn là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó phân tích tài chính sẽ giúp họ thấy được mức độ bảo hiểm của doanh nghiệp đối với phần vốn vay trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Đối với khoản vay ngắn hạn thì người cho vay quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đối với khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán
ra, người cho vay còn phải quan tâm đến cả khả năng sinh lời của doanh nghiệp
vì việc hoàn trả vốn và lãi phụ thuộc vào sức sinh lời của doanh nghiệp
v Đối với cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan quản lý nhà nước
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các cơ quan chủ quản cấp trên cũng như các cơ quan quả lý nhà nước trong việc đánh giá và kiểm soát tình hình tài chính của các doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các chính sách, cơ chế, giải pháp tài chính hợp lý với thực tế của từng doanh nghiệp
v Đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ
Phân tích tài chính sẽ giúp họ có được những cái nhìn đúng đắn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó quyết định các chính sách bán hàng cho hợp lý
v Đối với người lao động trong doanh nghiệp
Thu nhập của người lao động phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, phân tích tình hình tài chính sẽ giúp họ hiểu thêm
về doanh nghiệp, từ đó định hướng việc làm cho mình
1.3 CƠ SỞ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 9Việc phân tích tài chính doanh nghiệp dựa trên hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao gồm:
· Bảng cân đối kế toán
· Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
· Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
· Thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên trong phân tích tài chính doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu được sử dụng là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán có các đặc trưng sau:
- Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được biểu hiện bằng giá trị nên có thể tổng hợp toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới hình thức vật chất lẫn tiền tệ
- Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần theo 2 cách phản ánh vốn kinh doanh của doanh nghiệp là: cấu thành vốn và nguồn hình thành vốn
Do đó số tổng cộng của mỗi phần luôn bằng nhau
- Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn hình thành vốn tại một thời điểm, đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán Căn cứ vào số liệu
ở 2 thời điểm đầu và cuối kỳ có thể thấy được sự biến động của tài sản
và nguồn vốn
- Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý Căn
cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản hiện
có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và
cơ cấu nguồn vốn Thông qua đó có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:
v Phần tài sản Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Số tài sản này được phân chia theo tính chất, nội dung, kết cấu của tài sản
Tài sản được chia làm 2 loại:
Trang 10A- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn B- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
v Phần nguồn vốn Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời diểm lạp báo cáo và được phân chia theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Nguồn vốn được chia làm 2 loại:
A- Nợ phải trả B- Nguồn vốn chủ sở hữu
1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ kế toán nhất định
Số liệu trên báo cáo này cung cấp thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài chính
và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quả
lý kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
v Phần I: Lãi,lỗ Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
v Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế, phí, lệ phí
và các khoản phải nộp khác
v Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được miễn giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh quá trình hình thành và sử dụng tiền tệ phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người ta có thể xác định hoặc dự báo được dòng tiền thực nhập-xuất quỹ Trên cơ sở đó cân đói ngân quỹ và thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp
Các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Trang 111.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp
1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Để phân tích tài chính của doanh nghiệp ta có thể sử dụng các phương pháp sau:
1.4.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp Phương pháp này được áp dụng để xác định xu hướng phát triển và mức
độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế
Để so sánh được một cách chính xác thì các chỉ tiêu được sử dụng phải có cùng nội dung phản ánh, cùng phương pháp kế toán và cùng đại lượng biểu hiện Việc so sánh có thể được thực hiện dưới 3 hình thức:
- So sánh số tuyệt đối
- So sánh số tương đối
- So sánh số bình quân
1.4.2 Phương pháp bảng cân đối
Trong hoạt động kinh tế của một doanh nghiệp hình thành nhiều quan hệ cân đối khác nhau như: cân đối thu-chi, cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh toán Để xem xét mối quan hê này ta cần lập bảng cân đối: nội dung của bảng cân đối do các mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp quy định
Phương pháp bảng cân đối được sử dụng rộng rãi trong công tác phát triển hoạt động sản xuất kinh doan nhằm đánh giá toàn diện mối quan hệ cân đối chung, cân đối giữa các mặt, cân đối trong từng mặt để phát hiệ sự mất cân đối
Trang 12cần phải giải quyết những hiện tượng, phạm vi, chính sách, những khả năng tiềm tàng có thể khai thác
1.4.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Mục đích của phương pháp này là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích từ đó có các giải pháp và biện pháp tốt hơn Phương pháp này đòi hỏi khi nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó thì phải giả định các nhân tố khác không đổi Nhân tố nào đã xác định mức độ ảnh hưởng rồi thì ta cố định nhân tố đó ở kỳ báo cáo, nhân tố chưa xác định mức độ ảnh hưởng thì cố định ở kỳ gốc
1.4.4 Phương pháp phân tích định tính
Phân tích tình hình tài chính theo các phương pháp trên bị giới hạn bởi nó chỉ cho phép đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp thông qua cácn chỉ tieu cụ thể đã được tính toán Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh donah của doanh nghiệp còn chịu tác động của các yếu tố khác như: ngành nghề, đặc điểm kinh doanh, sự biến động của tỷ giá đến việc xuất nhập khẩu, sự biến động của mức cung cầu ảnh hưởng đến giá bán của một mặt hàng nào đó Những nhân tố này khó có thể đo lường tính toán và lại càng khó có thể thể hiện trên các báo cáo tài chính nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó cần sử dụng phương pháp phân tích định tính để có thể đnáh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện hơn
1.5 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.5.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
v Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn
· Phân tích sự biến động của tài sản
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình snả xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản là so sánh tổng số tài sản, cũng như giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản đó giữa các năm, để đánh giá sự biến động về quy mô doanh nghiệp và những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên
Trang 13· Phân tích sự biến động của nguồn vốn
Nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu Đánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn, các
bộ phận cấu thành nguồn vốn giữa các năm, để đánh giá mức độ huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên
v Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
· Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích kết cấu tài sản của doanh nghiệp là xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản là cao hay thấp và hướng biến động của chúng, để
từ đó đưa ra các biện pháp xử lý cho phù hợp Trong sự phát triển của sản xuất kinh doanh, xu hướng chung của các doanh nghiệp là tăng tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn, đồng thời giảm tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư dài hạn
· Phân tích kết cấu nguồn vốn
Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là xem xét tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nên tổng vốn, cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp
sẽ thấp Từ đó giúp doanh nghiệp đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
1.5.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Qua đó góp phần kiểm tra và đánh giá các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như tình hình chấp hành thanh toán đối với nhà nước
v Phân tích lãi, lỗ:
Trang 14Đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, chí phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, thu nhập khác, lợi nhuận Từ đó thấy được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
v Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước:
Đánh giá mức độ nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp
Nợ phải trả
Tỷ số nợ = Tổng nguồn vốn
Trang 15- Đối với bên cho vay: Họ thích tỷ lệ này thấp hơn vì đảm bảo mức độ an toàn càng cao cho các khoản tín dụng cho vay
1.5.2.1.2 Tỷ số tài trợ (Equity ratio)
Hay: Tỷ số tài trợ = 1 - Tỷ số nợ
· Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào quá trình kinh doanh Tỷ
số này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, từ đó thấy được khả năng tự chủ của doanh nghiệp hay mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ Nếu tỷ số này càng lớn thì uy tín của doanh nghiệp càng cao và là cơ sở cho cá chủ nợ tin tưởng vào khả năng thanh toán vì tình hình tài chính của doanh nghiệp biến chyển theo chiều hướng tốt, nó cho thấy hiệu quả kinh doanh tăng, tích luỹ nội bộ tăng hay doanh nghiệp mở rộng liên doanh, liên kết Ngược lại doanh nghiệp có lợi nhưng nức độ rủi ro cao
1.5.2.2 Phân tích khả năng thanh toán (Liquidity ratios)
1.5.2.2.1 Khả năng thanh toán hiện hành (R C - Current ratio)
Trong đó:
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn bao gồm: Các khoản vốn bằng tiền, đầu
tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác
+ Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản nợ phải trả trong năm như: Vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác
Khả năng thanh Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn =
toán hiện hành Nợ ngắn hạn
Trang 16- Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn
- Nếu hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì chứng tỏ khả năng thanh toán hiện hành của công ty rất thấp Doanh nghiệp không có đủ tài sản lưu động để đảm bảo chi trả các khoản nợ ngắn hạn
Tuy nhiên còn tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề mà ta có những kết luận khác nhau
1.5.2.2.2 Khả năng thanh toán nhanh (R q – Quick ratio)
· Ý nghĩa:
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động
trước các khoản nợ ngắn hạn
- Nếu tỷ số này lớn hơn 0,5 là tốt
- Nếu tỷ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn, nhưng doanh nghiệp lại đang lắm giữ quá nhiều tiềnàogay ứ
đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn không cao
- Nếu tỷ số này dưới 0,1 chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để
phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và thanh toán công nợ đến hạn
- Ngược lại, doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán, thậm chí có thể lâm vào tình trạng phá sản
1.5.2.2.3 Khả năng thanh toán lãi vay (R L – Times interest earned ratio)
toán lãi vay Lãi vay phải trả
Khả năng thanh Tài sản lưu động – Hàng tồn kho =
toán nhanh Nợ ngắn hạn
Trang 17- Nếu hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả và không có khả năng thanh toán lãi vay tron năm đó
1.5.2.2.4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn (Long term ratio)
· Ý nghĩa:
Khả năng thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằng nguồn vốn khấu hao TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
- Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nợ dài hạn
- Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp buộc phải dùng các nguồn vốn khác để trả nợ
1.5.2.3 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios)
1.5.2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho
È Số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover ratio - VTKH)
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng tồn kho của doanh nghiệp trở thành hàng ứ đọng
Tuy nhiên nếu số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp quá cao sẽ dẫn đến khả năng doanh nghiệp không đủ hàng hoá để đáp ứng nhu cầu khách hàng,
dễ mất khách hàng
Số vòng quay Gía vốn hàng bán =
hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho Tồn kho đầu kỳ + Tồn kho cuối kỳ =
bình quân 2
Gía trị còn lại của TSCĐ được hình thành từ Khả năng thanh nguồn vốn vay và nợ dài hạn toán dài hạn =
Nợ dài hạn
Trang 18È Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (KTK)
và ngược lại
1.5.2.3.2 Phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu
È Số vòng quay các khoản phải thu (Accounts receivable turnover ratio - VPTH)
vì ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
È Kỳ thu tiền bình quân (KPTH)
Kỳ luân chuyển Số ngày trong kỳ =
hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay các Tổng doanh thu + Thu nhập khác =
khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân
Các khoản phải Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ =
Doanh thu tài chính
Thu nhập khác
Trang 191.5.2.3.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Sales total assets ratio)
1.5.2.3.4 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Sales to fixed assets ratio)
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Số vòng luân Doanh thu + Thu nhập khác =
chuyển tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
Tổng tài sản Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ =
bình quân 2
Trang 20Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 1 đồng tài sản cố định đưa vào kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập khác Tỷ số này càng coa càng tốt, càng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh của doanh nghiệp
1.5.2.4 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả (Profitability ratios)
1.5.2.4.1 Tỷ suất lợi nhận trên doanh thu (Profit margin ratio)
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Trong một kỳ kinh doanh, cứ trong 100 đồng doanh thu và thu nhập khác thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại
1.5.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Tỷ số này cho biết, trong kỳ kinh doanh cứ bỏ ra 100 đồng chi phí đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước hoặc sau thuế Tỷ số này càng cao thì càng tốt, vì nó càng cho thấy doanh nghiệp làm ăn hiệu quả và ngược lại
1.5.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on total assets ratio)
Doanh thu tài chính
Thu nhập khác
Gía vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Trang 21Trong đó:
· Ý nghĩa:
Trong kỳ kinh doanh bình quân cứ trong 100 đồng vốn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước hoặc sau thuế Tỷ số này càng cao thì càng tốt vì nó chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và ngược lại
1.5.2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu (Return on equity ratio)
1.5.2.5 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá giá trị thị trường (Market value ratio)
1.5.2.5.1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning per share - EPS)
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) =
trên tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
Tổng tài sản Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ =
bình quân 2
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế =
trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân
Vốn chủ sở Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + Vốn chủ sở hữu cuối kỳ =
Trang 221.5.2.5.2 Tỷ suất giá trị thị trường trên thu nhập mỗi cổ phiếu thường (Price earning ratio – P/E)
· Ý nghĩa:
Tỷ số này thể hiện giá cổ phiếu đắt hay rẻ so với thu nhập
1.5.2.5.3 Tỷ lệ chi trả cổ tức (Payout ratio)
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần
1.5.2.5.4 Tỷ suất cổ tức (Dividend yield)
Thu nhập ròng của cổ đông = Lợi nhuận sau thuế _- Lợi tức của cổ phiếu ưu đãi
Tỷ suất giá trị thị trường Gía thị trường mỗi cổ phiếu =
trên thu nhập mỗi cổ phiếu Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
Cổ tức mỗi cổ phần
Tỷ lệ chi trả cổ tức = Thu nhập mỗi cổ phần
Tổng cổ tức Thu nhập mỗi cổ phần =
Số lượng cổ phần thường
Cổ tức mỗi cổ phần
Tỷ suất cổ tức = Gía trị thị trường mỗi cổ phần
Trang 23Phương trình trên cho thấy, doanh lợi tổng vốn phụ thuộc vào 2 nhân tố:
- Doanh lợi doanh thu: Phản ánh mức sinh lời trên một đồng doanh thu và thu nhập khác cao hay thấp Đối với nhân tố này mức sinh lời trên một đồng doanh thu và thu nhập khác cao hay thấp là do ảnh hưởng của chi phí phát sinh trong
kỳ, bao gồm: Gía vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác Vì vậy nếu tỷ số này thấp thì ta phải đề ra các biện pháp để giảm thấp chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Vòng quay tổng tài sản: Phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp trong
kỳ tốt hay xấu Đối với nhân tố này, việc làm giảm tốc độ quay vòng của vốn là
do doanh thu và thu nhập khác quá thấp hay doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản trong doanh nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp hợp lý theo hướng đẩy mạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ để gia tăng doanh thu và tận dụng công suất máy móc thiết bị đã đầu tư
1.5.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn tự có)
Doanh lợi Lợi nhuận Lợi nhuận DT + TN khác = = Í
tổng vốn Tổng tài sản DT + TN khác Tổng tài sản
= Doanh lợi doanh thu Í Vòng quay tổng tài sản
Trang 24
Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào 3 nhân tố: Doanh lợi doanh thu, số vòng quay tổng tài sản và tỷ số nợ
Đối với doanh lợi doanh thu và vòng quay tổng tài sản thì việc phân tích như
đã trình bày ở trên Riêng đối với tỷ số nợ: Khi tỷ số nợ càng cao thì tỷ số 1/(1 -
Tỷ số nợ) càng lớn Như vậy, tỷ số nợ tỷ lệ thuận với doanh lợi vốn chủ hay nói cách kháckhi doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì càng kỳ vọng làm gia tăng lợi nhuận trên một đồng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên khi tỷ số nợ của doanh nghiệp càng cao thì các tỷ số thanh toán sẽ càng thấp và rủi ro tài chính sẽ càng cao
Như vậy, thông qua việc phân tích tài chính theo phương pháp Dupont đã giúp
doanh nghiệp thấy được nguyên nhân các hiện tượng tài chính xảy ra với doanh nghiệp
Doanh lợivốn Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế DT + TN khác = = Í
chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu DT + TN khác Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế DT + TN khác Tổng tài sản = Í Í
DT + TN khác Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Doanh lợi Vòng quay 1 = Í Í
doanh thu tổng tài sản 1 - Tỷ số nợ
Trang 25CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH LONG SHIN
Trang 262.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LONG SHIN
2.1.1.1.Qúa trình hình thành
Công ty TNHH Long Shin là doanh nghiệp liên doanh đươc thành lập theo giấy phép đầu tư số 03/2000/QĐ/GPĐT ngày 05 tháng 06 năm 2000 và giấy phép điều chỉnh số 003/GPĐC-1-KCN-KH ngày 23 tháng 05 năm 2002 do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hoà cấp
Các bên tham gia liên doanh gồm có:
· Bên Việt Nam: Công ty TNHH Long Sinh, trụ sở đặt tại số 37-Hoàng Văn Thụ- Thành phố Nha Trang-Tỉnh Khánh Hoà
· Bên Đài Loan: Shin Hao Food Co.Ltd, trụ sở đặt tại N0 2/3 Fu Chuan Min Hsiung Jia Yih City-Taiwan
Công ty TNHH Long Shin có:
Ç Tên giao dịch: LONG SHIN CORPARATION
Tên viết tắt: LONG SHIN CORP
Ç Địa chỉ: Khu công nghiệp Suối Dầu- Huyện Diên Khánh- Tỉnh Khánh Hoà
Ç Điện thoại: (058)743137-743138-743139
Fax: (058)743140 Email: longshin@dng.vnn.vn
- Bên Việt Nam góp 200.000 USD, chiếm 20%
- Bên Đài Loan góp 800.000 USD, chiếm 80%
ÇThời gian hoạt động của công ty là 40 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư
Ç Lĩnh vực hoạt động của công ty: Chế biến, xuất khẩu thuỷ sản đông lạnh
2.1.1.2 Qúa trình phát triển
Có thể chia ra làm 2 giai đoạn:
a Từ ngày 05/06/2000 đến ngày 31/03/2001
Trang 27Đây là giai đoạn đầu mới thànhlập nên công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn Trong giai đoạn này công ty đang tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị ,chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
b Từ ngày 01/04/2001 đến nay
Ngày 01 táng 04 năm 2001 công ty chính thức bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, với 1 phân xưởng duy nhất sản xuất,chế biến hàng đông lạnh.Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tại ngày 31/12/2001 là 453 người, trong đó nhân viên quản lý là 5 người.Trong năm hoạt động đầu tiên này
do công ty vừa phải xây dựng nhà máy, mua sắm máy móc thiết bị, đồng thời bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nên doanh thu của công ty chưa cao, chưa có lợi nhuận
Sang đến năm 2002 công ty đã đầu tư thêm 500.000 USD cho việc mở rộng nhà máy, mua sắm trang thiết bị máy móc.Đồng thời cũng trong năm này công
ty đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà trao tặng bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong xuất khẩu
Tháng 4 năm 2003 phân xưởng II chính thức đi vào hoạt động, đã góp phần
mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Trong năm này công ty đã được Bộ thương mại trao tặng bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác xuất khẩu.Và đây cũng là năm đầu tiên công ty làm ăn có lãi Cho đến nay thì hoạt động sản xuẩt kinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định Công ty đã có 4 phân xưởng sản xuất: 2 phân xưởng sơ chế, 1 phân xưởng tinh chế và 1 phân xưởng sản xuất các mặt hàng gía trị gia tăng Sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Thị trường tiêu thụ của công ty ngày càng được mở rộng: Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, EU…Sản phẩm của công ty hiện có tới 90% được xuất khẩu và 10% được tiêu thụ ở thị trường nội địa Đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được nâng cao
2.1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 2.1.2.1 Chức năng
- Tổ chức gia công, chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản và thực phẩm đông lạnh
· Tôm: Tôm sú,tôm hùm, tôm sắc, tôm chì…được đóng gói, cấp đông dưới dạng HOSO,HO,PTO,PDTO,PND,HL,IQF…
Trang 28· Mực: Mực nang, mực ống, bạch tuộc…được fillet, cắt trái thông hoặc để nguyên con
· Ghẹ: Ghẹ nguyên con,ghẹ mảnh cắt, thịt ghẹ nhồi mai (ghẹ Fashi)
· Cá: Cá các loại được fillet, cắt khúc
· Sò: Sò các loại được hấp, luộc…
· Hàng giá trị gia tăng: Lẩu hải sản, bánh mực tẩm cốm xanh, chả rế các loại…
- Liên doanh, liên kết,hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để tạo ra hàng hoá tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
- Trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng trong phạm vi sản xuẩt kinh doanh của công ty và các mặt hàng do liên doanh, gia công của công ty tạo ra Đồng thời nhận uỷ thác xuất nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng
- Mở các đại lý mua bán các mặt hàng thuộc phạm vi sản xuất kinh doanh của công ty tạo ra
2.1.2.2 Nhiệm vụ Công ty phải xây dựng và tổ chức được các kế hoạch sản xuất kinh doanh
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo pháp luật Việt Nam và quốc tế trên cơ sở nắm bắt được khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng trong và ngoài nước
Không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm Đồng thời mở rộng quy mô hoạt động của công ty, góp phần gia tăng thu nhập quốc dân , đẩy mạnh tốc độ phát triển của doanh nghiệp
Quản lý và sử dụng vốn của công ty một cách hợp lý, có hiệu quả Đồng thời huy động thêm các nguồn vốn trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện mọi chế độ nghĩa vụ đối với công ty và nhà nước
Tuân thủ và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật cuả nhà nước
và các quy định của công ty
Thực hiện nghiêm túc các điều khoản cam kết đối với tất cả các hợp đồng do công ty ký kết Mở rộng quan hệ ngoại giao với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
Đảm bảo và ngày càng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, thông qua các chính sách: phúc lợi, bảo hiểm.Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động Không ngừng cải thiện môi trường làm việc để tạo tâm lý thoải mái cho cán bộ
Trang 29công nhân viên trong công ty, góp phần nâng cao năng suất lao động nhằm thực hiện tốt mọi kế hoạch đề ra
2.1.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH LONG SHIN
2.1.3.1 Tổ chức quản lý
2.1.3.1.1 Hình thức tổ chức quản lý
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Long Shin được thiết kế theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là Tổng giám đốc (Chủ tịch hội đồng quản trị), giúp việc cho giám đốc là các Phó tổng giám đốc
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Long Shin
Công ty làm việc theo chế độ một thủ trưởng, có sự phân công và bàn bạc dân chủ Với cơ cấu này người lãnh đạo có sự tham mưu của các phòng ban để có
Phòng
Kế toán
Phòng
Kế hoạch- Kinh doanh
Phó quản đốc nguyên liệu
Giám đốc sản xuất
Phòng
Tổ chức hành chính
Y tế Phiên
dịch cảnh Cây
Đội
xe mua Thu Bảo vệ
KCS
&Vi sinh
Điều hành sản xuất
Bao trang
Tạp
vụ Xếp kho điện nước Cơ khí,
Nhà bếp
Tiếp nhận phục vụ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 30thể tìm ra biện pháp tối ưu cho những vấn đề cần giải quyết Trong quá trình hoạt động các phòng ban luôn có mối quan hệ qua lại hỗ trợ lẫn nhau Lãnh đạo các phòng ban là các Trưởng phòng, Phó phòng và các nhân viên có trách nhiệm thực thi các quyết định của cấp trên
2.1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
a Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên qua đến mục đích và quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên (1 chủ tịch, 2 phó chủ tịch và 2 uỷ viên) có các quyền và nghĩa vụ sau:
· Quyết định chiến lược phát triển của công ty
· Quyết định các chính sách của công ty: Quyết ịnh phương án đàu tư, giả pháp phát triển thị trường, cá chính sách tiếp thị và công nghệ thông qua hợp đồng mua- bán, vay- cho vay và các hợp đồng uỷ thác
· Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
· Bổ nhiệm, cách chức giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, các trưởng phó phòng
b Ban tổng giám đốc
Ban tổng giám đốc có trách nhiệm quản lý và điều hành công việc hàng ngày của công ty, trực tiếp thị hành các chính sách của hội đồng quản trị, đồng thời giám sát việc thực hiện các chính sách đó Ban tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động của công ty
Ban tổng giám đốc gồm: 1 tổng giám đốc và 2 phó tổng giám đốc Trong đó:
· Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, đại diện cho chủ sở hữu của công ty do hội đồng quản trị của công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm mọi mặt về két quả hoạt động sản xuất kinh doanh ủa công ty đối vớinhà nước Tổng giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ huy tất cả các cán
bộ công nhân viên trong công ty thực hiện các công việc, hoạt động trong khuôn khổ luật định để hoàn thành các mục tiêu của công ty mình
· Phó tổng giám đốc: Có trách nhiệm giúp tổng giám đốc quản lý công ty khi tổng giám đốc đi vắng, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về công tác quản lý, sản xuất tại các phân xưởng chế biến cũng như điều hành các phòng ban Phó tổng giám đốc thứ nhất có quyền bảo lưu ý kiến của mình khi có sự bất đồng ý kiến với tổng giám đốc để đưa ra xem xét tại cuộc họp hội đồng quản trị gần nhất
Trang 31- Quản lý công tác văn thư, quản lý sự nghiệp hành chính, phúc lợi công cộng
- Thực hiện việc bảo vệ nội bộ, bảo vệ môi trường,phòng cháy chữa cháy, phối hợp thực hiện công tác pháp chế, thanh tra và công tác phục vụ hành chính khác
· Đội bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ an ninh, trang thiết bị trong công ty
· Phòng y tế: Chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong công ty
· Phòng phiên dịch: Phiên dịch cho khách hàng cũng như các chuyên gia trong quá trình làm việc tại công ty
· Đội cây cảnh: Chăm sóc cây cảnh, trang trí mỹ quan cho công ty
c.2 Phòng kế hoạch kinh doanh
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho công
ty, đồng thời theo dõi việc thực hiện các kế hoạch đó và báo cáo đúng thời hạn với chủ quản cấp trên
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống tài chính kế toán trong công ty
- Quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả, đồng thời cân đối nguồn vốn cho phù hợp để phát triển sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản, trang thiết bị, đầu tư xây dựng cơ bản trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển vốn
- Hướng dẫn các phòng ban thực hiện đúng chủ trương chế độ tài chính do nhà nước quy định
- Lập báo cáo tài chính theo định kỳ và nộp cho cơ quan chủ quản đúng thời hạn
Trang 32c.4 Phó quản đốc nguyên liệu
Theo dõi và quản lý kịp thời việc cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất theo
kế hoạch của công ty Đồng thời nắm bắt được những biến động về giá cả nguyên vật liệu theo tưng thời điểm, từng vùng
Đội thu mua: Chịu trách nhiệm trực tiếp giao dịch với người dân và các đai lý
về giá cả, chất lượng nguyên vật liệu và chịu trách nhiệm bảo quản nguyên vật liệu từ nơi thu mua về công ty
c.5 Giám đốc sản xuất
Trực tiếp điều hành mọi hoạt động liên quan đến sản xuất tại công ty, nắm tình hình sản xuất, chất lượng sản phẩm và quản lý các bộ phận trực thuộc
2.1.3.3 Tổ chức sản xuất
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty TNHH Long Shin
v Giải thích sơ đồ cơ cấu sản xuất:
· Giám đốc sản xuất: Là người trực tiếp điều hành và đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được liên tục
· Bộ phận R&D: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
· KCS và vi sinh: Xây dựng quy trình chế biến sản phẩm, quản lý chất lương nguyên liệu, sản phẩm, đồng thời giám sát quá trình chế biến cá sản phẩm đó
· Cơ khí - Điện nước: Vận hành, bảo trì và sửa chữa máy móc thiết bị
· Điều hành sản xuất: Điều hành việc sản xuất của 4 phân xưởng
+ Tổ tiếp nhận phục vụ: Chịu trách nhiệm bốc dỡ nguyên vật liệu từ trên xe xuống, đồng thời bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình chờ chế biến Công
Giám đốc sản xuất
R & D KCS và
Vi sinh
Cơ khí - Điện nước Điều hành sản xuất
Thống
kê
Thủ kho
phục vụ
Trang 33việc này ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sản phẩm làm ra nên được công ty rất chú trọng
+ Tổ sơ chế: Có nhiệm vụ xử lý qua nguyên liệu đầu vào như: rửa sạch,cắt, mổ nguyên liệu, loại bỏ những phần không dùng được
+ Tổ tinh chế: Có nhiệm vụ chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh
+ Tổ phân cỡ: Có nhiệm vụ tiếp nhận thanh phẩm từ tổ chế biến, phân cỡ theo tiêu chuẩn định sẵn, sau đó chuyển qua tổ bao trang
+ Tổ bao trang: Có nhiệm vụ xếp khuôn, cấp đông, tách khuôn và bao gói sản phẩm
Sơ chế Chế biến
Lên hàng theo quy cách Cấp đông, bao gói, bảo quản
Trang 34v Giải thích quy trình sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Long Shin:
Nguyên liệu sau khi mua về sẽ được bộ phận tiếp nhận phục vụ bốc dỡ, kiểm tra chất lượng, rửa, bảo quản Nguyên liệu phải được bảo quản tươi tốt, nguyên vẹn, không có mùi ươn, thối Tiếp đó nguyên liệu sẽ được chuyển qua công đoạn sơ chế, các thao tác của công đoạn này có thể kể ra như sau: vặt đầu, rút tim, lột vỏ đối với tôm; tách mai, bẻ càng, que đối với ghẹ; bỏ nội tạng đối với cá rồi sau đó chuyển qua cho bộ phận chế biến Tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm mà việc chế biên sẽ khác nhau, nhưng nhìn chung công việc này sẽ được tiến hành tuần tự qua các bước sau: Đầu tiên nguyên liệu sẽ được chế biến sống như filet, cắt khúc Sau đó sẽ đến giai đoạn chế biến gia nhiệt, ngâm tẩm như: trụng, hấp, luộc, xứ lý hoá chất Cuối cùng là công đoạn phối chế nhằm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh với chất lượng tốt nhất Sau khi chế biến xong sản phẩm sẽ được phân cỡ, phân loại đúng theo tiêu chuẩn rồi tiến hành xếp khuôn, cấp đông Nhiệt độ cấp đông thích hợp: Nhiệt độ tủ đông -450C, nhiệt độ trung tâm sản phẩm -180C, thời gian cấp đông từ 4-6 giờ/mẻ Tiếp đó là đến công đoạn bao gói sản phẩm Các block, túi, thành phẩm được bao gói kín bởi túi nhựa PE,PA hoặc đựng trong vỉ xốp, tuỳ theo sản phẩm có loại được hút chân không Sau đó tất cả được đóng gói vào thùng catton rồi đai nẹp lại chắc chắn Ngoài thùng catton có in ký mã hiệu, loại sản phẩm, ngày tháng sản xuất, size
cỡ cũng như xuất xứ Sau cùng thành phẩm được bảo quản trong điều kiện kho lạnh, nhiệt độ ổn định từ -180C đến -220C
2.1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LONG SHIN TRONG THỜI GIAN QUA
2.1.4.1 Các nhân tố bên trong
2.1.4.1 Nhân sự - Tổ chức
- Công ty có đội ngũ quản lý và nhân viên điều hành được đào tạo cơ bản, trẻ, tinh thần làm việc cao Đây là một trong những yếu tố cơ bản giúp công ty phát triển Hơn nữa lao động trong công ty chủ yếu là những lao động nữ trẻ, khoẻ (chiếm 80%) rất phù hợp với đặc điểm sản xuất của ngành
- Cơ cấu tổ chức của công ty đuợc bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng đã giúp đơn giản hoá việc đào tạo chuyên gia quản lý, người lao động có điều kiện học hỏi lẫn nhau, phát huy đầy đủ lợi thế về chuyên môn hoá và phân công lao động.Tuy nhiên, chính cơ cấu tổ chức theo kiểu này lại làm cho cán bộ công nhân viên ít hiểu rõ về công ty mình
Trang 35- Mặt khác, do nguồn lao động địa phương không đáp ứng đủ nhu cầu nên công
ty phải thu hút thêm từ Nha Trang, do đó rất tốn kém.Đặc biệt là vào những lúc chính vụ, lượng nguyên liệu nhiều thì việc thuê tuyển công nhân là rất khó khăn.Không những thế,những lao động này thường có tay nghề không cao nên cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất của công ty
2.1.4.2 Hệ thống thông tin – Marketting
- Công ty đã có trang web riêng để giới thiệu sản phẩm và thông qua đó tìm kiếm khách hàng.Kịp thời cung cấp catalogue khi khách hàng có nhu cầu
- Thường xuyên tham gia các hội chợ triển lãm, các buổi giao lưu nhằm quảng
bá thương hiệu của mình
- Tuy nhiên các chương trình quảng cáo với quy mô còn nhỏ nên vẫn chưa thực
sự mang lại hiệu quả cao Thị phần công ty còn quá nhỏ Công ty vẫn chưa quan tâm nhiều đến dịch vụ sau bán hàng
2.1.4.3 Sản xuất - Nghiên cứu và phát triển
- Công ty đã xây dựng được một hệ thống trạm thu mua nguyên liệu rộng khắp các tỉnh thành miền trung và tây nam bộ Đồng thời việc kiểm tra và nhập kho nguyên liệu được tiến hành chặt chẽ, giúp đảm bảo tốt việc cung ứng nguyên liệu đầu vào Song do đặc điểm của sản phẩm thuỷ sản là cần đảm bảo độ tươi sống nên việc vận chuyển nguyên liệu là rất khó khăn, tốn kém
- Công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HCCP – 1 phương pháp quản lý chất lượng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà không phụ thuộc chủ yếu vào việc kiểm tra sản phẩm cuối cùng
- Hệ thống máy móc thiết bị phần lớn đều được trang bị mới nên rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên hoạt động hiện nay của doanh nghiệp vãn chưa khai thác hết công suất của máy móc thiết bị
- Bộ phận R&D mặc dù mới thành lập xong đã tỏ ra rất hiệu quả, giúp cho sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và phong phú
Trang 36Như vậy, những khó khăn về tài chính là một rào cản lớn cho việc phát triển doanh nghiệp: công ty bị thiếu vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư cho việc đổi mới trang thiết bị, tăng cường quảng bá thương hiệu, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
2.1.4.2.1 Các nhân tố vĩ mô
a Nhân tố kinh tế - Thể chế pháp lý
- Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước và khu vực phát triển mạnh mẽ, điều này đã và đang làm tăng nhu cầu tiêu dùng của người dân, tạo điều kiện mở rộng hoạt động sãn uất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm của doanh nghiệp
- Chính sách phát triển kinh tế của nhà nước ta hiện nay đang khuyến khích phát triển các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu đã tạo ra nhiều thuận lợi cho công ty: Việc ưu tiên cho vay với lãi suất thấp để nuôi trồng thuỷ hải sản và đánh bắt xa
bờ, góp phần làm tăng nguồn nguyên liệu cho việc chế biến thuỷ hải sản
- Bên cạnh đó công ty còn được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và được giảm 50% thu nhập chịu thuế cho 4 năm tiếp theo Công ty được miễn thuế nhập khẩu 1 lần đối với thiết bị, máy móc để tạo tài sản cố định cho công ty, những linh kiện, chi tiết, phụ tùng, phương tiện vận chuyển chuyên dùng; được miễn thuế nhập khẩu 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đôí với những nguyên liệu dùng để sản xuất
- Ngoài ra việc Việt Nam là thành viên của các tổ chức: ASEAN, APEC, IMF,
WB, AFTA, WTO… đã tạo nhiều thuận lợi cho công ty trong mối quan hệ giao thương với các nước
- Thêm vào đó sự ổn định về chính trị của nước ta cũng là một thuận lợi lớn để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Tuy vậy công ty vẫn còn gặp phải không ít những khó khăn do các nhân tố kinh tế mà đặc biệt là thể chế pháp lý mang lại:
- Khủng hoảng kinh tế khu vực và trên thế giới làm suy giảm nhu cầu đặt hàng
từ phía nước ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty
- Nhà nước tuy có quan tâm đến sản phẩm thế mạnh của quốc gia nhưng chưa có
hỗ trợ nhiều về mặt tài chính khi có dấu hiệu không khả quan cho ngành
Trang 37- Thêm vào đó, các văn bản điều luật của nhà nước thường xuyên thay đổi, phần nào cũng ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
- Thủ tục xuất nhập khẩu rườm rà, gây khó khăn cho vấn đề bảo quản, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của công ty
b Nhân tố văn hoá xã hội - Tự nhiên – Khoa học công nghệ
- Công ty xây dựng ở một nơi mà số lao động ở đây chưa đủ để đáp ứng cho nhu cầu của khu công nghiệp, đại đa là lao động phổ thông, trình độ tay nghề thấp
Do đó, nguồn lao động ban đầu phải thu hút thêm từ Nha Trang về, gây khó khăn cho công ty
- Vị trí nhà máy đặt cách xa nguồn nguyên liệu, do đó phải tốn nhiều chi phí cho việc vận chuyển, bảo quản nguyên vật liệu
- Tình trạng ô nhiễm môi trường, thiên tai (bão,lũ…) làm ảnh hưởng không nhỏ đến số lượng, chất lượng và giá cả nguyên vật liệu đầu vào Đó là một trở lực lớn của công ty
- Hàng rào kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm cũng gây cho công ty nhiều khó khăn trong việc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài
Tuy nhiên bên cạnh những khó khăn đó thì cũng còn có rất nhiều thuận lợi:
- Việt Nam là nước có đường bờ biển dài rất thuận lợi cho việc phát triển các ngành kinh tế biển
- Việc xuất hiện các loại bệnh như: bò điên, nở mồm nong móng, dịch cúm gia cầm… đã gây không ít khó khăn cho nhiều ngành song đây lại là cơ hội cho ngành chế biến thuỷ sản
- Khoa học công nghệ phát triển đã cho ra đời các sản phẩm mới làm đa dạng hoá sản phẩm của doanh nghiệp
- Thêm vào đó lối sống công nghiệp đã kéo người dân đến với những nhu cầu mới: những sản phẩm đông lạnh, ăn liền… khiến cho nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng gia tăng
2.1.4.2.2 Các nhân tố vi mô
a Khách hàng – Nhà cung ứng
- Công ty hiện nay xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: Đài Loan, Thái Lan, Nhật Bản, Singarpo… Đó là những thị trường lâu năm, khách hàng ở đây nhìn chung là dễ tính Bên cạnh đó việc tiêu thụ trong nước lại được thực hiện thông qua các đại lý phân phối và một số các siêu thị
Trang 38- Công ty đã xây dựng được các trạm thu mua nguyên liệu dọc từ Đà Nẵng đến
Cà Mau, do đó phần nào đã đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động sản xuất của công ty Thêm vào đó việc công ty duy trì được mối quan hệ tôt với các nhà cung ứng cũng góp phần làm cho lượng nguyên liệu được cung ứng kịp thời, giá
cả phải chăng
- Tuy nhiên , do đặc điểm của ngành khai thác thuỷ sản mang tính mùa vụ nên vào những lúc trái vụ, việc đáp ứng đủ nhu cầu nguyên cho sản xuất vẫn là một vấn đề rất khó khăn Đôi khi việc các nhà cung ứng tăng giá nguyên liệu hoặc
do chạy theo lợi nhuận mà rời bỏ công ty,cũng gây khó khăn không nhỏ cho công ty
b Đối thủ cạnh tranh
- Công ty phải chịu sức ép cạnh tranh không những từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các công ty nước ngoài, bởi vì chế biến thuỷ sản đông lạnh là một ngành kinh doanh mà nhiều nước trên thế giới đã và đang hướng tới.Trước hết công ty phải cạnh tranh về thị phần, doanh số bán Riêng đối với các doanh nghiệp trong nước mà đặc biệt là các doanh nghiệp trong cùng khu công nghiệp Suối Dầu thì công ty cồn phải cạnh tranh cả về nguồn cung ứng nguyên liệu và lao động
- Bên cạnh đó việc một số công ty chuẩn bị ra nhập ngành cũng là một mối đe doạ đối với công ty, đòi hỏi công ty phải cố gắng hơn nữa để khẳng định thương hiệu của mình
c Sản phẩm thay thế
Ngày nay trên thị trường mặc dù đã xuất hiện rất nhiều loại thực phẩm, tuy nhiên vẫn chưa có một loại thực phẩm nào có thể thay thế hoàn toàn sản phẩm thuỷ sản.Đó là một lợi thế đối với các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đông lạnh Nhưng đứng trên góc độ của công ty thì sản phẩm của công ty lại phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt của những sản phẩm thuỷ sản đông lạnh khác hoặc sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác trên thị trường Điều này đòi hỏi công ty không ngừng đa dạng hoá, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm cho phù hợp Song đây lại là một việc rất khó, không thể thực hiện được trong một sớm, một chiều mà nó cần sự giúp sức rất lớn của nhiều yếu tố như: vốn, khoa học công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân…
Trang 39Tóm lại, với những thuận lợi và khó khăn hiện có trong thời gian tới công ty
TNHH Long Shin phải không ngừng cố gắng hơn nữa để phát triển những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển
2.1.5 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LONG SHIN TRONG THỜI GIAN QUA
3 năm qua có xu hướng ngày càng tăng, doanh nghiệp đã đẩy mạnh việc xuất khẩu thành phẩm Có được điều này là do doanh nghiệp đã biết quan tâm đến việc tiếp thị, mở rộng thị trường trong và ngoài nước Bên cạnh đó việc doanh nghiệp ngày càng nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm cũng là một nhân
tố góp phần làm tăng doanh thu của công ty
Mặc dù doanh thu của công ty ngày càng tăng song lợi nhuận của công ty thì lại có xu hướng ngày càng giảm Bình quân trong 3 năm từ 2003 đến 2005 lợi nhuận của doanh nghiệp giảm 50,592% Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh mẽ này có thể do tác động của việc thu mua nguyên liệu gặp khó khăn Thời tiết khắc nghiệt, cộng với việc xuất hiện ngày càng nhiều các công ty thuỷ sản đông lạnh đã làm cho giá cả nguyên liệu không ngừng tăng lên, trong khi hoạt động xuất khẩu lại chịu nhiều tác động của yếu tố tỷ giá
Tổng vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm qua ngày càng tăng: Tốc độ tăng bình quân của tổng vốn kinh doanh là 9,981%, trong đó vốn chủ sở hữu tăng 6,877% Việc tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng, chứng tỏ quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, đồng thời công ty
có xu hướng tự chủ hơn về vốn
Cùng với sự gia tăng về vốn tổng số lao động của doanh nghiệp cũng ngày một tăng Tốc độ tăng bình quân của tổng số lao động là 26,509% cho thấydoanh nghiệp đang có sự chuyển dịch lớn về cơ cấu lao động.Mặc dù lợi nhuận của doanh nghiệp thì có xu hướng giảm, song thu nhập bình quân của cán
bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp thì vẫn tiếp tục tăng Năm 2003 thu nhập bình quân của người lao động là 1.257.845 đồng/người/ tháng, nhưng sang
Trang 40CÔNG TY TNHH LONG SHIN TỪ NĂM 2003 ĐẾN NĂM 2005
Tốc độ tăng bình quân (%)