Sự cần thiết của đề tài: Như chúng ta đã biết, trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thìcông tác quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là một trong những vấn đề
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập tại trường Đại học Nha Trang Thầy Cô đã tận tìnhgiảng dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu Em xin gửi đến Ban GiámHiệu nhà trường cùng toàn thể Quý Thầy Cô lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất,đặc biệt là Cô Võ Thị Thùy Trang đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em nhiều ýkiến quý báu để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Trong thời gian thực tập tại Nhà Xuất Bản Thanh Hóa em đã được sự giúp
đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong công ty Với sự kính trọng và biết ơn sâusắc, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Nhà Xuất Bản Thanh Hóa và cácAnh Chị trong phòng Kế toán đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành đồ án tốtnghiệp này
Cuối cùng em xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp emhoàn thành công tác t ốt nghiệp
Kính chúc Quý Th ầy Cô cùng Anh Chị dồi dào sức khỏe và thành côngtrong cuộc sống
Sinh viên
Nguyễn Thị Oanh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC LƯU ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 4
1.1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 4
1.1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ 5
1.1.2.1 Một số quy định khi hạch toán tài khoản này .5
1.1.2.2.Tài khoản sử dụng 6
1.1.2.3 Phương pháp hạch toán 6
1.1.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 9
1.1.3.1 Một số quy định khi hạch toán tài khoản này 9
1.1.3.2 Tài khoản sử dụng 10
1.1.3.3 Phương pháp hạch toán: 10
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 12
1.2.1 Những vấn đề chung: 12
1.2.2 Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán 13
1.2.3 Chứng từ thủ tục kế toán 13
1.2.4 NỘI DUNG HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 14
1.2.4.1 Kế toán các khoản phải thu 14
1.2.4.2 Kế toán các khoản phải trả 21
Trang 3CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
NHÀ XUẤT BẢN THANH HOÁ 33
2.1.KHÁI QUÁT CHUNG V Ề TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 33
2.1.1.Qúa trình hình thành và phát tri ển của công ty 33
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 34
2.1.2.1.Chức năng: 34
2.1.2.2.Nhiệm vụ: 34
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất: 35
2.1.4 Những thuận lợi và khó kh ăn của công ty trong thời gian qua: 36
2.1.5 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình hoạt động tài chính của công ty qua 3 n ăm 2006, 2007, 2008 37
2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI NHÀ XUẤT BẢN THANH HÓA 43
2.2.1.Khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại DN 43
2.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp: 43
2.2.3.Hình thức kế toán tại công ty: 44
2.2.4 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty: 46
2.2.4.1 Kế toán tiền mặt: 46
2.2.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng : 60
2.2.5 Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán tại NXB Thanh Hóa: 67
2.2.5.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng: 67
2.2.5.2 Kế toán các khoản tạm ứng: 71
2.2.5.3 Kế toán các khoản phải trả ng ười bán: 73
2.2.5.4 Kế toán các khoản phải nộp Ngân sách Nhà n ước: 76
2.2.5.6 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên: 78
2.2.6 Phân tích tình hình thanh toán và kh ả năng thanh toán của Nhà Xuất Bản Thanh Hóa 79
2.2.6.1 Phân tích tình hình thanh toán t ại công ty: 79
Trang 42.2.6.2 Phân tích báo cáo lưu chuy ển tiền tệ 83
2.2.7 Nhận xét về tình hình sử dụng tiền và các khoản thanh toán tại Nhà Xuất Bản Thanh Hóa 85
2.2.7.1 Những mặt đạt được: 85
2.2.7.2 Những mặt tồn tại: 87
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN C ÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI NHÀ XUẤT BẢN THANH HÓA 89
3.1 Kiến nghị 1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: 89
3.2 Kiến nghị 2: Bổ sung nhân sự cho phòng kế toán: 91
3.3 Kiến nghị 3: Đẩy nhanh công tác thu hồi công nợ: 92
3.4 Kiến nghị 4: Nâng cao khả n ăng thanh toán: 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 n ăm
2006, 2007, 2008 38Bảng 2.2: Phân tích các khoản phải thu của công ty trong 3 n ăm 79Bảng 2.3: Phân tính các khoản phải trả của công ty trong 3 n ăm 2006, 2007,
2008 81Bảng 2.4: Phân tích báo cáo lưu chuy ển tiền tệ 83
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Kế TOÁN TIỀN MẶT(VN Đ) 7
Sơ đồ 1.2: KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ) 8
Sơ đồ 1.3: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VN Đ) 11
Sơ đồ 1.4: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (NGOẠI TỆ) 12
Sơ đồ 1.5: HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 15
Sơ đồ 1.6: HẠCH TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ 17
Sơ đồ 1.7: HẠCHTOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC 19
Sơ đồ 1.8: HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI 20
Sơ đồ 1.9: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG 21
sơ đồ 1.10: HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN VAY 23
Sơ đồ 1.11: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NG ƯỜI BÁN 25
Sơ đồ 1.12: HẠCH TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN NỘP NSNN 27
Sơ đồ 1.13: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 29
Sơ đồ 1.14: KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ 30
Sơ đồ 1.15: HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC 32
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ XUẤT BẢN THANH HOÁ 35
Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 43
Sơ đồ 2.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ 45
Trang 7DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Thu nợ khách hàng: 48
Lưu đồ 2.2: Thu tiền hoàn ứng : 49
Lưu đồ 2.3: Thu tiền mặt do rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ : 51
Lưu đồ 2.4: Thu các khoản thu nội bộ (thu tiền BHXH): 52
Lưu đồ 2.5: Chi trả nợ cho khách hàng: 54
Lưu đồ 2.6: Chi tiền trả lương cho công nhân viên trong công ty: 55
Lưu đồ 2.7: Chi tạm ứng: 57
Lưu đồ 2.8: Thu tiền gửi do khách hàng trả nợ: 60
Lưu đồ 2.9: Nộp tiền mặt vào TK ngân hàng: 61
Lưu đồ 2.10: Giảm tiền gửi Ngân hàng trả nợ nhà cung cấp: 62
Lưu đồ 2.11: Nộp thuế: 64
Lưu đồ 2.12: Tăng công nợ phải thu khách hàng: 68
Lưu đồ 2.13: Tăng khoản phải trả người bán : 73
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Như chúng ta đã biết, trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thìcông tác quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là một trong những vấn
đề được sự quan tâm hàng đầu của nhà quản trị Tại sao vậy? Thực tế việc quản lývốn bằng tiền và các khoản thanh toán có ảnh h ưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với thị trường cũngnhư trong nội bộ doanh nghiệp
Với tính linh hoạt cao, vốn bằng tiền có thể thanh toán ngay các khoản nợ, thựchiện các nhu cầu mua sắm, chi phí Vấn đề sử dụng vốn bằng tiền và các khoảnthanh toán là một điều kiện không thể coi nhẹ để doanh nghiệp có thể nâng cao khảnăng cạnh tranh, tồn tại và phát triển
Vốn bằng tiền không đơn thuần chỉ là hàng đổi tiền hoặt tiền đổi hàng mà nảysinh các quan hệ thanh toán bù trừ lẫn nhau và phải có ph ương pháp quản lý sao chođạt được sự an toàn tuyệt đối, tránh những rủi ro trong kinh doanh Do đó việc quản
lý công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán một cách hiệu quả, đóngvai trò quan trọng trong tổ chức hạch toán kế toán cũng nh ư hoạt động quản trị tạiđơn vị
Mặt khác, trong hệ thống kế toán các doanh nghiệp nói chung và Nhà Xuất BảnThanh Hóa nói riêng thì k ế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán có một vị tríđặc biệt quan trọng vì qua đó mọi khoản chi phí phát sinh đều xuất phát từ nguồngốc vốn bằng tiền và khả n ăng phải thu, phải trả của công ty, đảm bảo chi phí đầuvào, vốn bỏ ra vừa đủ để đạt hiệu quả kinh tế
Với tầm quan trọng như trên, em quyết định chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Nhà Xuất Bản Thanh Hóa” để nghiên cứu thực
hiện trên cơ sở làm rõ hơn về lý luận và thực tiễn để thực hiện tại Nhà Xuất BảnThanh Hóa nhằm giúp em có một kiến thức cần thiết để vận dụng có hiệu quả vàonghiệp vụ công tác sau này
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán sẽgiúp em hiểu hơn về hình thức vốn, việc sử dụng vốn và thấy được khả năng thanhtoán, các thức luôn chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách
Nghiên cứu đề tài giúp em nhận thấy tính phức tạp cũng nh ư sự liên kết giữa
kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán với các phần hành kế toán khác
Việc nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán giúp
em hiểu rõ hơn quy trình hạch toán thực tế mà tr ước đây em chỉ biết trên lý thuyết
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kế toán vốn bằngtiền và các khoản thanh toán tại Nhà Xuất Bản Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích hạch toán kế toán vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán trong quý IV năm 2008 c ủa công ty, từ đó đưa ra nhữngnhận xét cụ thể, thông qua đó đề ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện phần hành kếtoán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
4 Phương pháp nghiên c ứu của đề tài
Đề tài được chọn là kế toán vốn b ằng tiền và các khoản thanh toán tại NhàXuất Bản Thanh Hóa, vì thế để hoàn thành đề tài này em đã sử dụng phối hợpcác phương pháp sau:
+ Quan sát, điều tra
+ Phỏng vấn
+ Phân tích kinh tế
+ Mô tả
5 Nội dung đề tài
Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản thanh toán
Trang 10 Chương II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanhtoán tại công ty
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiệ n công tác kế toán vốn bằngtiền và các khoản thanh toán tại Nhà Xuất Bản Thanh Hóa
6 Những đóng góp của đề tài:
Qua thời gian thực tập tại công ty em đã tìm hiểu về công tác kế toán vốnbằng tiền và các khoản thanh toán từ đó thực trạng của công tá c kế toán vốnbằng tiền tại công ty và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán tại đơn vị
Trong thời gian thực tập, được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Võ ThịThùy Trang, sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các bộ công nhân viên trong công
ty đã giúp em hoàn thành đ ề tài này
Tuy nhiên do thời gian thực tập còn hạn chế và kiến thức còn giới hạnnên trong qua trình làm không tránh kh ỏi sai sót, em rất mong được sự góp ýkiến chân thành và xây dựng của quý thầy cô trong tr ường và của công ty để đềtài của em được hoàn thiện hơn
Nha trang, ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Oanh
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1.1.1 Khái niệm
Vốn bằng tiền là tài sản dưới hình thức giá trị bao gồm tất cả các loại tiền
do Ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam phát hành kể cả ngân phiếu v à các loại ngoại tệ,vàng bạc đá quý
Vốn bằng tiền có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh Với tính linh hoạt cao nhất, nó có thể thanh toán ngay các khoản nợ, thựchiện ngay các nhu cầu mua sắm, chi phí
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất đó làĐồng Việt Nam Trường hợp DN có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng đồngtiền khác để làm đơn vị tiền tệ kế toán, nhưng phải được sự cho phép của Bộ tàichính
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngânhàng phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
để ghi sổ kế toán
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặcthanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồngViệt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán
Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007
“Ngoại tệ các loại ”
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốnbằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng kí kinh doanh vàng, b ạc,kim khí quý, đá quý
Vàng, bạc, kim quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách,phẩm chất, giá trị của từng thứ, từng loại Giá trị vàng b ạc, kim khí quý, đá quý
Trang 12được tính theo giá thực tế (Giá hóa đơn hoặc giá thanh toán ) khi tính giá xuất vàng,bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 ph ương pháp tính giá hàng t ồnkho.
Nhóm tài khoản 111- Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản :
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
1.1.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ
1.1.2.1 Một số quy định khi hạch toán tài khoản này.
Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập,xuất quỹ tiền mặt
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân kí c ược, kí quỹ tạidoanh nghiệp được quản lí và hạch toán nh ư các loại tài sản bằng tiền của đơn vị
Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có
đủ chữ kí của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy địnhcủa chế độ chứng từ kế toán
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghichép hàng ngày liên t ục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹtiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại
tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh,hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi
sổ kế toán
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng ViệtNam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ gi á thanhtoán
Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên
TK 007 “ Ngoại tệ các loại ”
Trang 13 Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng kí kinh doanh vàng, b ạc, kim khí quý, đáquý Ở các doanh nghiệp có vàng bạc, kim khí quý đá quý nhập quỹ tiền mặt thìviệc nhập xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toánchi trả được hạch toán như ngoại tệ
1.1.2.2.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111- Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tại
doanh nghiệp bao gồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Kết cấu và nội dung của tài khoản tiền mặt
Bên nợ : - Các khoản tiền mặt nhập quỹ.
- Số tiền thừa phát hiện ở quỹ khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng TGHĐ do đánh giá l ại số dư ngoại tệ cuối kỳ ( đối với tiền mặt ngoại tệ )
Bên có : - Các khoản tiền mặt xuất quỹ.
- Số tiền thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch giảm TGHĐ do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ )
Số dư nợ : - Các khoản tiền tồn quỹ.
Tài khoản 111 – Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
- Tài khoản 1113 –Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1.1.2.3 Phương pháp h ạch toán
a Kế toán tiền Việt Nam.
Trang 14Sơ đồ 1.1 : Kế TOÁN TIỀN MẶT(VN Đ)
111 - Tiền mặt( 1111)
112 112
Rút TGNH về quỹ tiền mặt Gửi tiền mặt vào ngân hàng
121,128,221 121,128,221 222,223,228 222,223,228 (Giá gốc) thu hồi CK vốn đầu tư Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng TM
515 635
141,627,641 131,136,138 64 2,241,635,811 141,144,244 Chi tạm ứng và CP phát sinh bằng TM
Thu hồi nợ phải thu, các khoản
kí quỹ, kí cược bằng tiền mặt 133
Tiền mặt thiếu phát hiện qua
3381(1)
Tiền mặt thừa phát hiện qua
kiểm kê
Trang 15b Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ
Sơ đồ 1.2: KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ)
111- Tiền mặt( 1112) 151,152,153,156
211,213,217,241 623,627,642,133 511,711 Mua ngoài vật tư, hàng hóa , TSCĐ
Doanh thu, TN khác p/sinh b ằng dịch vụ bằng ngoại tệ
ngoại tệ (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế)
(Đồng thời ghi Nợ TK 007) 515 635
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ tỷ giá tỷ giá
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế ( Đồng thời ghi Có TK 007)
515 635 336,341,342
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Thanh toán n ợ phải trả, vay bằng ngoại t ệ
(T ỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá ghi sổ )
Trang 161.1.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI N GÂN HÀNG
1.1.3.1 Một số quy định khi hạch toán tài khoản này
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” là các giấybáo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản , séc bảo chi…)
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toáncủa đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn
vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời
Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toánriêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toánphù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiếttheo từng loại tiền gửi( Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi raĐồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch b ình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà n ước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh( hay gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH)
Trường hợp rút TGNH bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo
tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các ph ương pháp:Bình quân gia quyền; Nhập trước xuất trước; Nhập sau xuất trước; Giá thực tế đíchdanh
Trong giai đoạn SXKD( Kế cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệpSXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quanđến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch TGH Đ thì các khoản chênh lệchnày được hạch toán vào bên Có TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”(Lãi tỷgiá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “ Chi phí tài chính”(Lỗ tỷ giá)
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB( giai đoạntrước hoạt động ) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh
Trang 17lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413 “ Chênhlệch tỷ giá hối đoái” (4132).
1.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung của tài khoản tiền gửi ngân hàng
Bên nợ : - Các khoản tiền gửi vào Ngân h àng (hoặc kho bạc, công ty TC )
- Chênh lệch tăng TGHĐ do đánh giá l ại số dư tiền gửi ngoại tệcuối kỳ( đối với tiền gửi ngoại tệ )
Bên có : - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng ra.
- Chênh lệch tăng TGHĐ do đánh giá l ại số dư tiền gửi ngoại tệcuối kỳ( đối với tiền gửi ngoại tệ )
Số dư nợ : - Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2 :
- Tài khoản 1121 : Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1122 : Tiền ngoại tệ
- Tài khoản 1123 : Vàng, bạc, kim khí qúy, đá quý
1.1.3.3 Phương pháp h ạch toán:
a Kế toán tiền gửi Việt Nam
Trang 18Sơ đồ 1.3 :KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VN Đ )
112 -Tiền gửi ngân hàng(1121)
Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về quỹ tiền mặt
121,128,221 121,128,221 222,223,228 222,223,228
Thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn Đầu tư ngắn hạn,dài hạn bằng TG
Nhận kí quỹ,kí cựoc ngắn hạn,dài hạn Thanh toán nợ phải trả, nợ vay
511,512,515,711 133 623,627,635
3331 Chi phí sxkd, chi phí hoạt động khác
Trang 19b Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ
Sơ đồ 1.4 :KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (NGOẠI TỆ)
112-Tiền gửi ngân hàng (1122) 151,152,153,156 211,213,217,241 623,627,642,133
511, 711 Mua ngoài vật tư, hàng hóa , TSCĐ
Doanh thu, TN khác p/sinh b ằng dịch vụ bằng ngoại tệ
ngoại tệ (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế)
(Đồng thời ghi Nợ TK 007) 515 635
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ tỷ giá tỷ giá
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế ( Đồng thời ghi Có TK 007)
515 635 336,341,342
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Thanh toán nợ phải trả, vay bằng ngoại tệ
(T ỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá ghi sổ )
Trang 20 Thanh toán giữa DN với ngân sách Nhà N ước: thanh toán về thuế, phí, lệphí
Thanh toán giữa doanh nghiệp với các bên đối tác liên doanh: góp vốn, trảvốn, phân phối kết quả…
Thanh toán nội bộ doanh nghiệp
Các khoản thanh toán khác: thanh toán về tiền vay, thanh toán vế khoảnthế chấp, ký quỹ, ký cược, các khoản phải thu, phải trả khác…
1.2.2 Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu Kếtoán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu
Đối với các khoản nợ có quan hệ giao dịch th ường xuyên hoặc có dư nợlớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản
nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ
Đối với các khoản công nợ có gốc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi theo tỷgiá thực tế cuối kỳ
Không được bù trừ số dư nợ và số dư có của các tài khoản 131, 331 màphải lấy số dư chi tiết lên bảng cân đối kế toán
1.2.3 Chứng từ thủ tục kế toán
Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán bao gồm:
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Giấy báo có, giấy báo nợ
- Hợp đồng vay vốn
- Bảng thanh toán lương………
Trang 211.2.4 NỘI DUNG HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1.2.4.1 Kế toán các khoản phải thu
1 Kế toán phải thu khách hàng
Nội dung
Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu khách hàng về tiền bán sảnphẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ nh ưngchưa thu tiền
Nguyên tắc hạch toán
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từngnội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chéptheo từng lần thanh toán
Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúnghạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định
số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với nợ không đòiđược
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 – phải thu khách hàng
Bên nợ:
- Số tiền bán vật tư sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ phải thu khách hàng
- Số tiền thừa phải trả khách hàng
- Điều chỉnh chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ
Bên có:
- Số tiền đã thu ở khách hàng kể cả khoản ứng trước
- Các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trừ vào nợ
phải thu
- Các khoản làm giảm khoản phải thu, khoản chênh lệch tỷ giá, thanh toán
bù trừ, xóa số nợ khó đòi, không đòi được
Số dư bên nợ: số tiền doanh nghiệp phải thu của khách hàng
Số dư bên có: số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa cho doanh nghi ệp
Trang 22Sơ đồ hạch toán :
Sơ đồ 1.5: HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
511,711 131-phải thu khách hàng 635
Doanh thu T ổng số tiền khách hàng Số chiết khấu khách hàng
ph ải thanh toán được hưởng
3331 531,532,521
GTGT đầu ra Chiết khấu th ương mại, giảm
(theo pp khấu trừ) giá hàng bán,hàng bán b ị trả lại
(theo phương pháp kh ấu trừ) 3331 111,112,113
Các khoản chi hộ khách hàng 111,112,113
S ố tiền khách hàng đã thanh toán
Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ 152,156
đánh giá lại các khoản phải thu Khách hàng thanh toán bằng hàng
khách hàng bằng ngoại tệ (theo ph ương thức hàng đổi hàng)
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu được tính trên phần giá trị tăng thêm của
sp, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ s ản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Số chưa lập
dự phòng
004
Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ
Đánh giá lại các khoản phải thu
khách hàng bằng ngoại tệ
Đồng thời ghi
Trang 23Nguyên tắc hạch toán
Thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp là đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cụ thể như sau:
- Khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
- Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuếđầu vào của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT
- Không được khấu trừ thuế GTGT đối với những hàng hóa chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ nhưng không có hóa đơn GTGT ho ặc có nhưng khôngghi riêng số thuế GTGT mà ghi nộp vào giá bán ch ưa thuế
- Riêng tài sản cố định nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được phép
khấu trừ dần, sau 3 tháng nếu số thuế được khấu trừ vẫn chưa hết thì có thể làm thủtục yêu cầu xét lại số thuế ch ưa được khấu trừ
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Bên nợ:
- Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản mua vào được khấu trừ
- Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN được khấu trừ
Bên có:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT đã được hoàn
- Số thuế GTGT của hàng hóa mua trả lại ng ười bán hoặc giảm giá
Trang 24Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.6: HẠCH TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ
(Đơn vị nộp thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ)
Khi mua vật tư hàng hóa,tài sản, Thuế GTGT đầu vào không
Dịch vụ TSCĐ trong nước được khấu trừ
333(33312) 111, 112
Thuế GTGT của hàng nhập Thuế GTGT đã được hoàn
khẩu phải nộp NSNN nếu được khấu trừ
152,153,156,211,…
Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá
2 Kế toán các khoản phải thu khác:
Các khoản cho vay mượn vật tư, tiền vốn, có tính chất tạm thời
Các khoản phải thu do cho thuê TSC Đ, phải thu về lãi đầu tư tài chính
Trang 25 Các khoản đã chi cho đầu tư XDCB hoặc chi phí SXKD nhưng khôngđược duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý.
Các khoản phải thu khác: thu nộp phạt, các khoản chi hộ cho khách hàng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138 – phải thu khác
Bên nợ :
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
- Phải thu của cá nhân tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu
đã xác định rõ nguyên nhân và có biện pháp xử lý ngay
- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà
- Số tiền đã thu thuộc khoản phải thu khác
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản có liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý
Số dư nợ : các khoản còn phải thu chưa thu được
Sơ đồ hạch toán
Trang 26Sơ đồ 1.7: HẠCHTOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
3 Kế toán dự phòng các khoản phải thu
Nội dung
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của cáckhoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu ch ưa quá hạn nhưng có thểkhông đòi được do khách nợ không có khả n ăng thanh toán
Nguyên tắc hạch toán
Phải có bằng chứng đáng tin cậy về các khoản phải thu khó đòi
Đã đòi nợ nhiều lần nhưng không có hiệu quả
Cuối niên độ kề toán trước khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải dựkiến số nợ có khả năng khó đòi để tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 27- Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi.
Bên có:
- Số dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 004 – nợ khó đòi đã xử lý
Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.8: HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
642 139 642 111,112
Số DP phải thu khó đòi Số DP phải thu khó Thu hồi nợ
năm nay nhỏ hơn năm trước đòi năm nay lớn hơn(1) xử lý xóa nợ( 3) ( hoàn nhập)(1,)
(Đ ồng thời ghi có 004) 131,138
quyết định xóa nợ ( nếu đã Quyết định xóa nợ (nếu
đã lập dự phòng )(2) ch ưa lập dự phòng)(2,)
hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi số chênh
Chỉ giao tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Chỉ giao tạm ứng thực hiện những công việc hoặc những nội dung đã đượcduyệt của giám đốc doanh nghiệp
Trang 28 Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận và phải sửdụng đúng mục đích, đúng nội dung công việc đã được duyệt Khi hoàn thành côngviệc người nhận tạm ứng phải quyết toán số tạm ứng đã nhận.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 141 – tạm ứng
Bên nợ: Khoản đã tạm ứng cho công nhân viên trong doanh nghiệp
Bên có:
- Khoản chi tiêu thực tế đã được duyệt bằng tiền tạm ứng
- Số tạm ứng chi không hết nộp vào quỹ h oặc trừ dần vào lương
Số dư nợ: số tiền tạm ứng chưa thanh toán
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.9: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG
152,153,156,241,331, 111,112,113 141-tạm ứng 621,623,627,642,…
Khi tạm ứng tiền mua vật tư Khi bảng thanh toán tạm ứng kèm
Cho người lao động trong đơn vị theo các chứng từ gốc được duyệt
111,152,334
Các kho ản tạm ứng chi( hoặc sử
d ụng) không hết phải nhập quỹ
(hoặc nhập lai kho) hoặc trừ vào lương c ủa người nhận tạm ứng
1.2.4.2 Kế toán các khoản phải trả
1 Kế toán tiền vay
Nội dung
Vay ngắn hạn là loại vay mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trongvòng một chu kỳ hoạt động bình thường hoặc một năm còn vay dài hạn là khoảnvay có thời hạn vay trên một năm
Trang 29 Vay ngắn hạn được sử dụng cho mục đích về vốn lưu động trong cả ba giaiđoạn của quá trình sản xuất Vay dài hạn được sử dụng cho các mục đích xây dựng
cơ bản và mua sắm TSCĐ, cải thiện kỹ thuật, mở rộng kinh doanh, đầu tư dài hạn
Nguyên tắc hạch toán
Phải theo dõi chi tiết theo từ ng khoản vay, loại vay, lần vay, hình thức vay
và cho từng đối tượng Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ, ngoài việc theo dõi bằngnguyên tệ còn phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỉ giá quy định
Phải tiến hành phân loại các khoản vay theo thời hạn thanh to án để cóbiện pháp huy động nguồn và trả nợ kịp thời
Phải đánh giá các khoản vay bằng ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý hiếmkhi kết thúc niên độ kế toán, nếu có sự biến động lớn về giá cả, tỷ giá để phản ánhđúng giá trị thực của tài sản kinh doanh
Tài khoản sử dụng
TK 311 – vay ngắn hạn
Bên nợ :
- Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm(do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)
Bên có :
- Số tiền vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỉ giá hối đoái tăng (do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)
Số dư có : số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn ch ưa trả
TK 341 – vay dài hạn
Bên nợ :
- Số tiền đã trả nợ của các khoản vay dài hạn
- Số chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ
Bên có :
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ
- Số chênh lệch TG hối đoái tăng(do đánh giá lại nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ
Trang 30Số dư có : Số vay dài hạn còn nợ ch ưa đến hạn thanh toán
Sơ đồ hạch toán
2 Kế toán các khoản phải trả người bán
221,222,228,244
Cuối niên độ đánh giá lại (lỗ TGHĐ)
144 111,112,128 1112,1122(TG xuất)
413
133
311, 341 111,112
Thanh toán tiền vay
Thanh toán cho người cung cấp hoặc trả nợ Thanh toán giảm giá hàng, hàng bị trả lại
Trang 31 Mọi khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết số nợphải trả, số nợ đã trả cho chủ nợ, tổng số nợ phải trả của mỗi tài khoản phải bằngtổng số nợ phải trả của chủ nợ cùng tài khoản.
Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được phân loại thành nợ ngắnhạn và nợ dài hạn căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản nợ phải trả
Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản nợ phải trả ngoại tệ, vàng bạc đáquý phải được đánh giá theo tỷ giá mua của ngân hàng Việt Nam, giá thị tr ường đểphản ánh giá trị của vốn kinh doanh
Tài khoản nợ phải trả chủ yếu có số dư bên Có nhưng trong quan h ệ vớichủ nợ, các tài khoản này có thể có số d ư bên Nợ phản ánh số đã trả lớn hơn số đãtrả
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 – phải trả người bán
Bên nợ :
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ….
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp bàn giao
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo
hợp đồng
- Chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận
cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho ng ười bán
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
người bán
Bên có :
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và
người nhận thầu xây lắp
- Điều chỉnh chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ h ơn giá thực tế của số vật tư,
hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức
Trang 32Số dư có : Số tiền còn phải trả cho ng ười bán, người cung cấp, người nhận thầu
Các khoản phải nộp ngân sách nhà n ước là số tiền mà doanh nghiệp có nghĩa
vụ thanh toán với Nhà n ước về các khoản phải nộp có tính chất bắt buộc nh ư cácloại thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định
Nguyên tắc hạch toán
Doanh nghiệp phải tính toán kê khai, xin x ác nhận số thuế và các khoản phải
nộp chi tiết từng khoản và ghi vào sổ kế toán trên c ơ sở thông báo của cơ quanthuế
Khoản trừ nợ phải thu (cùng một đối tượng mua bán)
Thanh toán hoặc ứng trước
Mua vật tư, tài sản chưa trả tiền
được hưởng do trả lại hàng
Trang 33 Doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà n ước về thuế và các khoản phảinộp khác thông qua việc đảm bảo nộp đúng, nộp đủ và kịp thời.
Kế toán phải mở chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp và đãnộp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 333 – thuế và các khoản phải nộp Nhà n ước
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp ngân sách
- Các khoản trợ cấp trợ giá được NSNN duyệt
- Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp NSNN
Bên có:
- Các khoản phải nộp NSNN
- Các khoản trợ cấp trợ giá đã nhận
Dư có: Các khoản còn phải nộp NSNN
Dư nợ: Số nộp thừa cho ngân sách hoặc các khoản trợ cấp trợ giá được ngân
sách nhà nước duyệt nhưng chưa nhận
Sơ đồ hạch toán
Trang 34Sơ đồ 1.12: HẠCH TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN NỘP NSNN
Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ ở đầu ra
Khi được miễn giảm
Khi nhập khẩu vật tư, hàng
hóa, TSCĐ (theo phương
pháp trực tiếp)(33312)
152,153,156,211
Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp (33311) (theo phương pháp trực tiếp)
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ chịu thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ)
Khi tiêu thụ hàng hóa (3332,3333)
151,152,153
NK hàng hóa (3332,3333)
Số thuế TNDN tạm phải nộp NSNN (3334)
Trang 354 Kế toán phải trả công nhân viên
Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng, tiềncông, BHXH và các kho ản phải trả khác thuộc về công nhân viên
- Các khoản lương, thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác cho CNV
- Các khoản khấu trừ khác vào lương
Bên có : Các khoản lương, thưởng và các khoản phải trả khác đã trả, ứng
trước cho công nhân viên
Số dư có :Các khoản tiền, tiền thưởng, các khoản khác cần phải trả cho CNV
Sơ đồ hạch toán
Trang 36Sơ đồ 1.13: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NG ƯỜI LAO ĐỘNG
111,112 334 335
Ứng và thanh toán các khoản khác Phải trả tiền l ương nghỉ phép của
cho người lao động công nhân sản xuất nếu trích tr ước
138,141,333,338 338( 3383)
Các khoản khấu trừ vào lương và BHXH phải trả người lao động
thu nhập người lao động
Trả lương thưởng cho người lao Tiền thưởng phải trả người
động bằng sản phẩm, hàng hóa lao động
333(33311) 622,627,641,6 42
Lương và các kho ản mang tính
Thuế GTGT( nếu có) chất l ương phải trả người lao động
5 Kế toán các khoản chi phí phải trả
Nội dung
Chi phí phải trả là các khoản ch i phí thực tế chưa phát sinh nhưng đư ợc tínhtrước vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán cho các đối tượng
Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ được trích vào chi phí phải trả đối với các khoản chi phí theo quy định
- Việc tính trước các khoản chi phí phải trả phải thực hiện một cách chặt chẽ
- Các khoản chi phí phải trả đến cuối niên độ kế toán phải được quyết toán với
số thực tế phát sinh Hạn chế đến mức tối đa việc để số dư chuyển sang kỳ sau
Trang 37- Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế được hạch toán ghi giảm chi phí
Bên có: Chi phí phải trả dự tính trước hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
Số dư có : Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
nhưng thực tế chưa phát sinh
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.14: KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ 241( 2413) 335 627,641,642,…
Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ Trích trước chi phí sữa chữa lớn
Hoàn thành được kết chuyển tài sản cố định
153 Trích trước chi phí công cụ
Xuất công cụ dụng cụ, đồ dùng bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê
cho thuê, bao bì luân chuy ển
Lương nghỉ phép thực tế phải Lãi vay phải trả trong kỳ( nếu trả lãi
Trả công nhân sản xuất sau cùng với vay gốc khi hết thời
111,112 315,341 hạn vay)
Trả gốc vay Khi hết thời hạn vay Trả lãi vay
trả lãi và gốc vay
6 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác
Nội dung
Giá trị tài sản chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý
Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể theo quyết định thẩm
quyền ghi trong biên bản xử lý nếu đã xác định được nguyên nhân
Trang 38 Tình hình trích và thanh toán BHXH, BHYT, KPC Đ
Các khoản khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên chức theo quyết
định
Các khoản phải trả cho đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký c ược ngắn hạn
Các khoản tiền nhận lại từ đơn vị ủy thác hoặc các đại lý của đơn vị nhận
ủy thác xuất khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng để nộp
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 – phải trả, phải nộp khác
Bên nợ :
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản có liên quan khi qu yết
định ghi trong biên bản xử lý
- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
- Chi phí công đoàn cho công tác b ộ phận
- Tính BHXH phải trả cho người lao động
- Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Trích BHXH, BHYT, KPCD, vào ch i phí sxkd và vào lương
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về : tiền điện, nước…
- Và chi phí khác
Số dư bên có: Số tiền còn phải trả, phải nộp
Sơ đồ hạch toán
Trang 39Sơ đồ 1.15: HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC
411,441,711 338 152,156
Khi có biên bản xử lý Phát hiện thừa khi kiểm kê
421 111,112 Chia lãi cho bên liên doanh
Mua v ật tư có tính chất tạm thời
Trang 40CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI NH À XUẤT BẢN THANH HOÁ
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG V Ề TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2.1.1.Qúa trình hình thành và phát tri ển của công ty
Địa chỉ liên lạc:
oTên doanh nghiệp: NHÀ XUẤT BẢN T HANH HOÁ
oĐịa chỉ: 248 Trần Phú T.P Thanh Hoá
oĐiện thoại: 0337.750.748
oEmail :
oWebsite :Nhà Xuất bản Thanh Hoá trước kia là một cơ sở xuất bản nhỏ lẻ thuộc nguồnvốn của nhà nước, do nhà nước quản lý Trong qúa trình phát triển và nhu cầu ngàycàng tăng của độc giả trong và ngoài tỉnh nên Nhà Xuất Bản ngày càng mở rộngphạm vi hoạt động để đáp ứng nhu cầu bạn đọc, đến năm 1979 Nhà Xuất BảnThanh Hoá chính thức thành lập theo quýêt định số 36 TC/UBTH ngày 18/01/1979
là một đơn vị kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng vàtài khoản tại Ngân Hàng Công Th ương Thanh Hoá
Từ ngày thành lập tới nay công ty đã có sự phát triển trông thấy cả về chiềurộng lẫn chiều sâu Ban đầu vốn điều lệ khi mới thành lập d ưới 1 tỷ đồng nhưng chođến nay vốn của doanh nghiệp t ăng lên 1,2 tỷ đồng và chủng loại sách xuất bảncũng đa dạng và phong phú hơn
Nhà Xuất Bản Thanh Hoá đã từng bước trưởng thành, doanh nghiệp đã liênkết với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong ngành trong và ngoài tỉnh để tác phẩm
có thể tới tay độc giả xa gần
Trong những năm gần đây Nhà Xuất Bản liên tục nhận được bằng khen củatỉnh và nhà nước về những thành tích đóng góp cho sự phát triển của tỉnh nói chung
và của công ty nói riêng