Nền kinh tế với những bước chuyển mình mới tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp đồng thời cũng đặt ra cho họ không ít những thách thức trong cạnh tranh lựa chọn thị trường, lựa chọn mẫu
Trang 11
FLỜI NÓI ĐẦU
Nước ta từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, bước đầu đã thu được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Hòa chung với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùng với sự nghiệp Công nghiệp hóa–Hiện đại hóa đất nước, Đảng và nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn thành lập doanh nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, trong đó đặc biệt ưu tiên cho các ngành nghề sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu Nền kinh tế với những bước chuyển mình mới tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp đồng thời cũng đặt ra cho họ không ít những thách thức trong cạnh tranh lựa chọn thị trường, lựa chọn mẫu mã sản phẩm… Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải phối hợp nhiều biện pháp khác nhau, trong đó, các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán luôn được quan tâm hàng đầu vì: đó là loại tài sản mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng, có thể gọi là mạch máu lưu thông của doanh nghiệp; có tiền, doanh nghiệp sẽ mua nguyên liệu, trả lương cho người lao động, thiết lập quan hệ với khách hàng, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước … Đồng thời, vốn bằng tiền và khả năng thanh toán cũng là thước đo để đánh giá tình hình tài chính của một công ty
Nhận thức được vai trò to lớn của việc tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán đồng thời để củng cố và bổ sung kiến thức đã học ở
trường em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Thủy sản Vân Như” để nghiên
cứu trong đợt thực tập tốt nghiệp lần này Ngoài lời mở đầu và kết luận, đồ án tốt nghiệp có nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán và quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Thủy sản Vân Như
Trang 2Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Thủy sản Vân Như
Qua thời gian thực tập ở công ty TNHH Thủy sản Vân Như cùng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô ở trường, các cô chú, anh chị trong công ty, bản thân em bước đầu đã áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tế đơn
vị, đồng thời thu thập được một số kinh nghiệm để chuẩn bị cho thực tiễn công tác sau này
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Đỗ Thị Thanh Vinh, giáo viên đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đồ án tốt nghiệp cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thủy sản Vân Như, đặc biệt là chị kế toán trưởng Lê Mai Chi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu cũng như giải đáp những thắc mắc giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Mặc dù rất cố gắng trong công tác thu thập tài liệu và nghiên cứu song do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tiễn và khả năng nhận thức còn non kém, chắc chắn đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót; rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú anh chị và bạn bè gần xa để nội dung đề tài của em được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Khoa Kinh tế TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG Sinh viên thực hiện
Võ Thị Bích Ngân
Trang 33
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH
TOÁN
Trang 41.1 HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của TSLĐ làm chức năng vật ngang giá chung trong các quan hệ mua bán, trao đổi, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ở các ngân hàng, các công ty tài chính và các khoản tiền đang chuyển
Vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam để ghi chép Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ kế toán và phải được bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản
- Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý chỉ phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền đối với các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc, kim khí quý Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý…phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị từng thứ, từng loại; khi xuất có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá xuất của vật tư, hàng hóa ( phương pháp LIFO, FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh)
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ và theo dõi chi tiết từng loại trên TK 007 “nguyên tệ các loại”; cuối kỳ phải tiến hành điều chỉnh lại số dư ngoại tệ theo tỉ giá thực tế
Nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác sự biến động của các loại vốn bằng tiền
- Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi tiền mặt, tiền gởi, vàng bạc đá quý, kim khí quý Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu sổ sách với thực tế để kịp thời xử lý chênh lệch
Trang 55
1.1.2 Nội dung hạch toán vốn bằng tiền:
1.1.2.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ:
a) Tài khoản sử dụng:
111 “Tiền mặt” với 3 tài khoản cấp 2:
- 1111: Tiền Việt Nam
- 1112: Ngoại tệ
- 1113: Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý
b) Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,
đá quý nhập quỹ, nhập kho hay tiền thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,
đá quý xuất quỹ tiền mặt hay lượng tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Số dư Nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý hiện còn tồn ở quỹ tiền mặt
c) Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, biên lai thu phí và lệ phí, bảng kiểm kê quỹ, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt…
Thủ quỹ là người có trách nhiệm mở sổ theo dõi tình hình biến động của quỹ tiền mặt; thực hiện nhập, xuất quỹ tiền mặt khi nhận được chứng từ hợp lệ; cuối ngày phải đối chiếu số dư trên sổ sách kế toán và số dư thực tế tại quỹ để kịp thời xử lý sai sót
d) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Thu tiền mặt nhập quỹ về bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ hay từ các hoạt động khác:
Nợ 111 Tiền mặt
Có 511, 512, 515, 711
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp khấu trừ )
- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ 111 Tiền mặt
Trang 6- Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt, nhập quỹ tiền mặt:
Nợ 111 Tiền mặt
Có 131, 141, 136, 138, 121, 144, 244…
- Nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác bằng tiền mặt:
Nợ 111 Tiền mặt
Có 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
- Tiền mặt thừa phát hiện thừa khi kiểm quỹ:
Nợ 111 Tiền mặt
Có 3388 Phải trả, phải nộp khác
- Xuất tiền mặt gởi vào TK tại ngân hàng, khi nhận được GBC của ngân hàng: Nợ 112 TGNH
Có 111 Tiền mặt
- Dùng tiền mặt để thế chấp, ký cược, ký quỹ hay mua chứng khoán:
Nợ 121 (221) Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (dài hạn)
Nợ 144 (244) Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (dài hạn)
Có 111 Tiền mặt
- Dùng tiền mặt mua TSCĐ, vật tư, hàng hóa… hay các khoản chi khác cho SXKD Nợ 211,213 TSCĐ hữu hình, vô hình
Nợ 152, 153, 156 Nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa (theo PP kê khai thường xuyên)
Nợ 611 Mua hàng (theo PP kiểm kê định kỳ)
Có 111 Tiền mặt
1.1.2.2 Hạch toán tiền gởi ngân hàng:
a) Tài khoản sử dụng:
112 “ Tiền gởi ngân hàng” với 3 tài khoản cấp 2:
- 1121: Tiền Việt Nam
Trang 77
- 1122: Ngoại tệ
- 1123: Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
b) Kết cấu tài khoản 112:
Bên Nợ: - Các khoản tiền gởi vào ngân hàng
Bên Có: - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
Số dư Nợ: Số tiền hiện còn gửi ở ngân hàng
c) Chứng từ sử dụng: giấy báo có, giấy báo nợ, bản sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
Kế toán ngân hàng là người có trách nhiệm mở sổ để quản lý và theo dõi tình hình biến động của TGNH, nhận và kiểm tra chứng từ do ngân hàng chuyển đến; thường xuyên đối chiếu số dư TGNH với số dư trên sổ phụ của ngân hàng để kịp thời xử lý chênh lệch
Một doanh nghiệp có thể mở tài khoản tại nhiều ngân hàng, do đó kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng ngân hàng
d) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền gởi:
Có 411 Nguồn vốn kinh doanh
- Thu tiền bán hàng, thu hoạt động khác bằng chuyển khoản:
Nợ 112 TGNH
Có 511, 512, 515, 711…
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp khấu trừ)
Trang 8- Chuyển TGNH để thế chấp, ký cược, ký quỹ, để đầu tư tài chính, mua cổ phiếu, trái phiếu, để góp vốn liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản:
Nợ 144, 244 Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn
Nợ 121, 221 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Nợ 128, 228 Đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác
Nợ 222 Góp vốn liên doanh
1.1.2.3 Hạch toán tiền đang chuyển:
a) Tài khoản sử dụng:
113 “Tiền đang chuyển” với 2 tài khoản cấp 2:
- 1131: Tiền Việt Nam
- 1132: Ngoại tệ
b) Kết cấu tài khoản 113:
Bên Nợ: - Các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển vào bưu
điện để chuyển tiếp vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
Bên Có: - Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các TK khác có liên quan
Số dư Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
c) Chứng từ sử dụng: phiếu nộp tiền, biên lai nhận tiền qua bưu điện… d) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Nộp tiền vào tài khoản ngân hàngnhưng chưa nhận được giấy báo Có :
Nợ 113 Tiền đang chuyển
Có 111 Tiền mặt
Trang 99
- Thu tiền mặt hoặc Séc gởi thẳng vào ngân hàng (không nhập quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có
Nợ 113 Tiền đang chuyển
Có 131 Phải thu khách hàng
- Ngân hàng báo Có về khoản tiền đang chuyển đã chuyển vào tài khoản của đơn vị:
Nợ 112 Tiền gởi ngân hàng
Có 113 Tiền đang chuyển
- Ngân hàng báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ :
Nợ 331 Phải trả người bán
Có 113 Tiền đang chuyển
1.1.2.4 Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ:
a) Các quy định chung: Các doanh nghiệp ở Việt Nam có thể sử dụng TGHT hoặc TGTT để hạch toán ngoại tệ
TGTT là tỷ giá mua vào, bán ra trên thị trường ngoại tệ do liên ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
TGHT là tỷ giá được xây dựng trên cơ sở TGTT cuối kỳ trước hoặc tỷ giá thống kê ổn định trong nhiều kỳ kế toán
b) Phương pháp hạch toán :
Đối với phương pháp TGTT: Trong kỳ khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng khoản mục vốn bằng tiền, công nợ (gọi tắt là khoản mục tiền tệ) thì các
TK này được ghi nhận theo TGTT; ngược lại nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm khoản mục tiền tệ thì các TK vốn bằng tiền được ghi nhận theo tỷ giá xuất (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), các TK công nợ ghi theo tỷ giá ghi nhận nợ
Các TK thuộc khoản mục doanh thu, chi phí, TSCĐ, vật tư hàng hóa… (gọi tắc là khoản mục phi tiền tệ) luôn phản ánh theo TGTT
Trang 10Đối với phương pháp TGHT: trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng hoặc giảm giảm mục tiền tệ thì các TK các tài khoản thuộc khoản mục này đều được ghi nhận theo TGHT
Các TK thuộc khoản mục phi tiền tệ luôn phản ánh theo TGTT
Cuối kỳ, dù hạch toán theo phương pháp nào kế toán đều phải tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ của các TK thuộc khoản mục tiền tệ theo TGTT cuối kỳ, chênh lệch giữa các loại tỷ giá được phản ánh vào TK 515, 635, 413
Trường hợp doanh nghiệp mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam hoặc bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam thì kế toán phải sử dụng TGTT để hạch toán, chênh lệch tỷ giá ghi vào TK 515 hoặc 635
c) Hạch toán một số nghiêp vụ kinh tế chủ yếu theo phương pháp TGTT:
- Bán hàng thu bằng ngoại tệ:
Nợ 1112, 1122 theo TGTT (nếu bán thu tiền ngay)
Nợ 131 theo TGTT (nếu bán chịu)
Có 511,512 theo TGTT
Có 3331 theo TGTT (theo phương pháp khấu trừ)
Nợ 007 gốc nguyên tệ tăng
- Thu nợ bằng ngoại tệ:
Nợ 1112,1122 theo TGTT
Có 131 theo tỷ giá ghi nhận nợ
Có 413(hoặc Nợ 413) chênh lệch tỷ giá
Nợ 007 gốc nguyên tệ tăng
- Chi ngoại tệ mua TSCĐ, vật tư hàng hóa, chi phí cho hoạt động SXKD…
Nợ 211,152,153,156,641,642… theo TGTT
Nợ 133 theo TGTT (theo phương pháp khấu trừ)
Có 1112,1122 theo tỷ giá xuất
Có 413(hoặc Nợ 413) chênh lệch tỷ giá
Có 007 gốc nguyên tệ giảm
Trang 1111
- Trả nợ bằng ngoại tệ:
Nợ 311,331,341 theo tỷ giá ghi nhận nợ
Có 1112,1122 theo tỷ giá xuất
Có 413(hoặc Nợ 413) chênh lệch tỷ giá
Có 007 gốc nguyên tệ giảm
d) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo phương pháp TGHT:
- Bán hàng thu bằng ngoại tệ:
Nợ 1112,1122 theo TGHT (nếu bán thu tiền ngay)
Nợ 131 theo TGHT (nếu bán chịu)
Có 511,512 theo TGTT
Có 3331 theo TGTT (theo phương pháp khấu trừ )
Có 413(hoặc Nợ 413) chênh lệch tỷ giá
Nợ 007 gốc nguyên tệ
- Thu nợ bằng ngoại tệ:
Nợ 1112,1122 theo TGHT
Nợ 007 gốc nguyên tệ
- Chi ngoại tệ để mua TSCĐ, vật tư hàng hóa, chi phí cho hoạt động SXKD… Nợ 211, 213 theo TGTT
Nợ 152,153,156 theo TGTT
Nợ 641,642… theo TGTT
Nợ 133 theo TGTT (phương pháp khấu trừ thuế)
Có 1112,1122 theo TGHT
Có 413(hoặc Nợ 413) chênh lệch tỷ giá
Có 007 gốc nguyên tệ
- Trả nợ bằng ngoại tệ:
Nợ 311,331,341 theo TGHT
Có 1112,1122 theo TGHT
Có 007 gốc nguyên tệ
Trang 121.2 HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN:
1.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:
Các khoản thanh toán trong doanh nghiệp bao gồm các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả
Nhiệm vụ hạch toán các khoản thanh toán:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát sinh theo từng đối tượng, từng thời gian thanh toán cụ thể
- Giám sát tình hình thanh toán công nợ và việc chấp hành kỉ luật thanh toán tài chính, tín dụng Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng hạn
Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu, phải trả đều phải theo dõi chặt chẽ, chi tiết cho từng đối tượng phải thu, phải trả và từng khoản nợ
- Cần phân loại các khoản nợ thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để tiện theo dõi Đối với các khoản nợ có giá trị lớn thì phải có xác nhận nợ bằng văn bản với các chủ nợ
1.2.2 Nội dung hạch toán các khoản thanh toán:
1.2.2.1 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán nội bộ:
a) Tài khoản sử dụng: 136 “Phải thu nội bộ”
336 “Phải trả nội bộ”
b) Kết cấu tài khoản
b1) Kết cấu tài khoản 136:
Bên Nợ: - Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải
nộp lên hay số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải cấp xuống
- Số vốn kinh doanh đơn vị cấp trên đã cấp cho đơn vị cấp dưới
Bên Có: - Số tiền phải thu về các khoản phải thu trong nội bộ
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng
Trang 1313
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên; quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng
Số dư Nợ: Số còn phải thu ở các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
b2) Kết cấu tài khoản 336:
Bên Nợ: - Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp dưới hay số tiền đã nộp cho đơn vị
cấp trên Số tiền đã trả về các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ
- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả đối với một đơn vị có cùng quan hệ thanh toán
Bên Có: - Số tiền phải nộp cấp trên hay số tiền phải cấp cho cấp dưới
- Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã
được đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác
Số dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị trong nội
bộ doanh nghiệp
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Hạch toán ở đơn vị cấp dưới:
- Khi chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ bằng tiền mặt hay TGNH: Nợ 136(1368) phải thu nội bộ khác
Có 111, 112
- Số phải trả cho cấp trên và đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được cấp, được chi hộ:
Nợ 152, 153, 156, 211, 331, 641, 642…
Có 336 Phải trả nội bộ
- Xác định số quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi sẽ được cấp trong kỳ:
Nợ 136 (1368) Phải thu nội bộ khác
Trang 14- Bù trừ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả trong cùng một đơn vị nội bộä
Nợ 336 Phải trả nội bộ
Có 136 (1368) Phải thu nội bộ khác
Hạch toán ở các đơn vị cấp trên:
- Cấp trên cấp vốn kinh doanh hay kinh phí sự nghiệp trực tiếp xuống cho đơn vị cấp dưới:
Nợ 136 (1361) Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
Có 111, 112
- Nhận được tiền do cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho cấp trên:
Nợ 111, 112
Có 136 (1361) Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
- Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi mà cấp trên phải cấp cho đơn vị trực thuộc
Nợ 414, 415, 431
Có 336 Phải trả nội bộ
- Số phải thu ở đơn vị trực thuộc để lập quỹ quản lý của cấp trên:
Nợ 136 (1368) Phải thu nội bộ khác
Có 451 Quỹ quản lý cấp trên
- Quỹ quản lý của cấp trên phải cấp cho các đơn vị trực thuộc
Nợ 451 Quỹ quản lý cấp trên
Có 336 Phải trả nội bộ
- Số phải thu ở đơn vị cấp dưới về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi
Nợ 136 (1368) Phải thu nội bộ khác
Có 414, 415, 431
- Số lãi phải thu ở các đơn vị cấp dưới
Nợ 136 (1368) Phải thu nội bộ khác
Có 421 Lợi nhuận chưa phân phối
- Trường hợp cấp trên bù lỗ cho đơn vị cấp dưới
Nợ 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Có 336 Phải trả nội bộ
Trang 1515
- Phải trả cho các đơn vị trực thuộc về các khoản mà đơn vị đó đã chi hộ
Nợ 111, 112, 152, 331, 641, 642…
Có 336 Phải trả nội bộ
- Khi trả tiền cho các đơn vị trực thuộc về các khoản chi hộ, trả hộ
Nợ 336 Phải trả nội bộ
Có 111, 112
- Bù trừ các khoản phải thu, phải trả cho các đơn vị trực thuộc
Nợ 336 Phải trả nội bộ
Có 136 (1368) Phải thu nội bộ khác
- Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản chi sự nghiệp
Nợ 161 Chi sự nghiệp
Có 136 Phải thu nội bộ
1.2.2.2 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước:
a) Tài khoản sử dụng: 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
Tài khoản 133 chỉ sử dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kết cấu tài khoản
b.1) Kết cấu tài khoản 133:
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đã khấu trừ, đã hoàn lại
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ nhưng chưa được ngân
sách nhà nước hoàn lại
b.2) Kết cấu tài khoản 333:
Bên Nợ: - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước
Bên Có: - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nước
Số dư Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nước
Số dư Nợ: Số thuế và các khoản đã nộp cho Nhà nước lớn hơn số thuế cần
phải nộp
Trang 16c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, các dịch vụ phục vụ sản xuất:
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế tài nguyên…phải nộp:
Nợ 627 Chi phí SXC (thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp) Nợ 642 Chi phí QLDN (thuế môn bài, thuế nhà đất)
Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Khoản lệ phí trước bạ của tài sản mua về khi đăng ký quyền sử dụng:
Nợ 211 TSCĐ hữu hình (ghi lệ phí trước bạ)
Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Cuối kỳ, kết chuyền tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ:
1.2.2.3 Hạch toán các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ (ngắn và dài hạn):
a) Tài khoản sử dụng: 144 “Thế chấp, kí cược, kí quỹ ngắn hạn”
244 “Thế chấp, kí cược, kí quỹ dài hạn”
b) Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Giá trị tài sản mang đi thế chấp hay số tiền đã kí quỹ, kí cược Bên Có: - Tài sản thế chấp hay số tiền kí quỹ, kí cược đã nhận lại hoặc đã
thanh toán
Số dư Nợ: Tài sản còn đang gửi thế chấp và số tiền còn đang kí cược, kí quỹ
ngắn hạn
Trang 1717
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Dùng tiền kí cược, kí quỹ:
- Dùng tài sản để thế chấp:
Nợ 144 Giá trị tài sản thế chấp
Nợ 214 Hao mòn TSCĐ
Có 211 Nguyên giá TSCĐ mang đi thế chấp
- Nhận lại tài sản đem thế chấp:
1.2.2.4 Hạch toán các nghiệp vụ nhận kí cược, kí quỹ:
a) Tài khoán sử dụng: 344 “ Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn” b) Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Hoàn trả tiền kí cược, kí quỹ dài hạn
Bên Có: Nhận kí cược, kí quỹ dài hạn
Số dư Có: Tiền kĩ quỹ, kí cược chưa trả
Tài khoản này được mở cho từng khách hàng
c) Phương pháp hạch toán cho một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Nhận kí cược, kí quỹ của cá nhân bên ngoài:
Nợ 111, 112
Có 344 Nhận kí cược, kí quỹ dài hạn
- Hoàn trả tiền kí cược, kí quỹ:
Nợ 344 Nhận kí cược, kí quỹ dài hạn
Có 111, 112 Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
Trang 181.2.2.5 Hạch toán các khoản phải thu khách hàng:
a) Tài khoản sử dụng: 131 “Phải thu khách hàng”
b) Kết cấu tài khoản 131:
Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ hay số thừa phải trả lại cho khách hàng
Bên Có: - Số tiền khách hàng đã ứng trước hay số tiền khách hàng đã trả nơ.ï
- Số tiền chiết khấu hay giảm giá cho khách hàng
Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư Có: Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Khi giao hàng hóa, sản phẩm được người mua chấp nhận thanh toán
Nợ 131 Tổng giá thanh toán
Có 511 Giá bán chưa thuế
Có 3331 Thuế GTGT đầu ra (theo phương pháp khấu trừ)
- Khi thực hiện chiết khấu thanh toán hay giảm giá cho khách hàng, kế toán ghi: Nợ 635 Số chiết khấu cho khách hàng
Nợ 532 Số giảm giá cho khách hàng
Nợ 3331 Ghi giảm thuế GTGT đầu ra
Có 131 Trừ vào nợ phải thu của khách hàng
- Khi khách hàng thanh toán tiền hàng:
1.2.2.6 Hạch toán các khoản phải trả người bán:
a) Tài khoản sử dụng: 331 “Phải trả người bán”
b) Kết cấu tài khoản:
Trang 1919
Bên Nợ: - Số tiền ứng trước hay số tiền đã trả cho người bán
- Số tiền người bán chấp thuận chiết khấu, giảm giá
- Số kết chuyển về phần giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
Bên Có: - Số tiền phải trả cho người bán
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, lao vụ… khi có hóa đơn hoặc thông báo chính thức
Số dư Có: Số tiền còn phải trả người bán, người cung cấp
Số dư Nợ : Số tiền đã trả cho người bán lớn hơn số phải trả
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ… chưa trả tiền cho người bán:
Nợ 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (theo phương pháp khấu trừ)
Có 331 Phải trả người bán
- Các khoản giảm giá, chiết khấu mà doanh nghiệp được hưởng và tính trừ vào nợ phải trả:
Nợ 331 Phải trả người bán
Có 515 nếu được chiết khấu thanh toán Có 152, 153, 156… nếu được giảm giá
- Khi thanh toán cho người bán:
Nợ 331 Phải trả người bán
Có 111, 112
1.2.2.7 Hạch toán các khoản tạm ứng:
a) Tài khoản sử dụng: 141 “ Tạm ứng”
b) Kết cấu tài khoản 141:
Bên Nợ: - Các khoản tiền, vật tư… đã tạm ứng cho người lao động trong DN Bên Có: - Các khoản tạm ứng đã được thanh toán theo số chi tiết thực tế đã
được duyệt
- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương
Số dư Nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
Trang 20c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Tạm ứng tiền cho CBCNV tại doanh nghiệp:
- Tiền tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương:
Nợ 111 Tiền mặt (nếu nhập lại quỹ)
Nợ 334 Phải trả công nhân viên (nếu trừ vào lương)
Có 141 Tạm ứng
1.2.2.8 Hạch toán các khoản phải trả công nhân viên:
a) Tài khoản sử dụng:334 “Phải trả công nhân viên”
b) Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: - Tiền lương và các khoản trợ cấp đã trả CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của CNV
Bên Có: - Tiền lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả CNV Số dư Nợ: Số tiền đã trả CNV lớn hơn số tiền phải tra.û
Số dư Có: Số tiền lương, thưởng và các khoản khác còn phải trả CNV
c) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Trong kì khi trả lương lao động:
Nợ 334 Phải trả công nhân viên
Có 111,112
- Cuối tháng, phân bổ lương theo từng đối tượng sử dụng lao động:
Nợ 622, 627, 641, 642
Có 334 Phải trả công nhân viên
- Trích BHXH (5%), BHYT (1%) từ lương của công nhân viên
Nợ 334 Phải trả công nhân viên
Có 338 (3383, 3384) Phải trả, phải nộp khác
- Tiền thưởng và các khoản phải trả khác lấy từ quỹ khen thưởng phúc lợi:
Trang 2121 Nợ 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có 334 Phải trả công nhân viên
1.2.2.9 Hạch toán các khoản chi phí trả trước:
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến hoạt động SXKD của nhiều kỳ hạch toán do đó cần được phân bổ cho nhiều kỳ kế toán liên tiếp
a) Tài khoản sử dụng: 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”
242 “Chi phí trả trước dài hạn”
b) Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh
- Số kết chuyển một phần từ TK 641, 642
Bên Có: - Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Số dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí SXKD hoặc chưa
kết chuyển vào TK 911
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Khi phát sinh chi phí trả trước thực tế, kế toán ghi:
Nợ 142, 242 Chi phí trả trước
Có 111, 112, 153…
- Định kỳ, tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD:
Nợ 627, 641, 642
Có 142, 242 Chi phí trả trước
- Chi phí bán hàng, chi phí QLDN chờ kết chuyển cho kỳ sau:
Nợ 142 (1422) Chi phí chờ kết chuyển
Có 641, 642
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN kì trước vào TK 911 kỳ này:
Nợ 911 Xác định KQKD
Có 142 Chi phí trả trước
1.2.2.10 Hạch toán các khoản vay:
a) Tài khoản sử dụng: 331 “Vay ngắn hạn”
Trang 22341 “Vay dài hạn”
b) Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Số tiền đã trả về các khoản vay
Bên Có: - Số tiền vay phát sinh trong kỳ
Số dư Có: Số tiền vay còn nợ
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Vay mua vật tư, hàng hóa… dùng cho hoạt động SXKD
Nợ 152, 153, 156
Nợ 211, 214 (chỉ được sử dụng đối với vay dài hạn)
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 311, 341
- Vay dài hạn trả nợ người bán, mua cổ phiếu, trái phiếu, ký cược dài hạn, góp vốn liên doanh…
Nợ 331, 221, 222,224…
Có 341 Vay dài hạn
- Vay tiền để nhập quỹ hoặc gởi vào ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá vào cuối niên độ (nợ ngoại tệ)
Nợ 311/ Có 413 Chênh lệch tỷ giá giảm
Nợ 413/ Có 311 Chênh lệch tỷ giá tăng
Trang 2323
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN Ở CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VÂN NHƯ
Trang 242.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VÂN NHƯ:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Thủy Sản Vân Như được thành lập theo luật doanh nghiệp
do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999 Công ty được Sở kế hoạch & Đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702000073 với các đặc trưng sau:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VÂN NHƯ
Tên giao dịch đối ngoại: VN Sea Foods Co LTD
Trụ sở giao dịch, sản xuất kinh doanh chính:
28B Phước Long – Bình Tân – TP Nha Trang
Điện thoại: (058) 886 070 – 885 923
Fax: (058) 886 207
Mã số thuế: 4200423786 do cục thuế tỉnh Khánh Hòa cấp
Trước đây cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty đặt tại 183 đường 2/4 Vĩnh Phước – Nha Trang với mặt bằng khoảng 1000 m2
Do cơ sở sản xuất chật hẹp lại được xây dựng từ trước nên không đáp ứng cho nhu cầu mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, không đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng, buộc công ty phải thuê ngoài gia công một số mặt hàng với chi phí cao khiến công ty không chủ động được trong khâu dự trữ, sản xuất cũng như tiêu thụ
Vì vậy đầu tháng 10 năm 2002, sau khi ký được hợp đồng thuê đất với công ty cổ phần Thủy sản Nha Trang đồng thời được sự cho phép của UBND tỉnh Khánh Hòa công ty đã chuyển CSSXKD đến địa điểm mới tại 28B Phước Long – Bình Tân – Nha Trang
Cơ sở sản xuất mới có tổng diện tích 4.544 m2, được đầu tư xây dựng mới toàn bộ hệ thống nhà xưởng, nhà ăn, khu vệ sinh, phòng làm việc, hệ thống kho lạnh, tủ cấp đông, hầm cấp đông, trạm điện, hệ thống nước… hoàn toàn phù hợp cho việc sản xuất, chế biến mặt hàng Thủy sản xuất khẩu
Tuy chỉ qua 5 năm xây dựng và hoạt động – khoảng thời gian không dài đối với một công ty song các mặt hàng mà công ty sản xuất ra bước đầu đã đứng vững trên thị trường trong và ngoài nước Bình quân hàng năm công ty sản xuất
Trang 2525 và tiêu thụ được 1.200 – 2.000 tấn sản phẩm các loại, trong đó hơn 70% xuất khẩu sang thị trường các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…
Bên cạnh các mặt hàng truyền thống công ty đã tích cực sáng tạo để ngày càng đa dạng hóa các sản phẩm của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước Một số mặt hàng của công ty chiếm tỷ trọng lớn, mang lại nhiều lợi nhuận và được khách hàng đánh giá cao là: cá bò da, cá thu File, tôm PTO, ghẹ mảnh, mực tẩm gia vị, cá cơm khô…
Hiện nay ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh chính ở Nha Trang công ty còn có văn phòng đại diện đặt tại TP Hồ Chí Minh để lo thủ tục xuất khẩu và thu mua nguyên liệu tại các tỉnh phía Nam
Như vậy, với những điều kiện thuận lợi hiện có, công ty TNHH Thủy sản Vân Như đang đi dần vào thế ổn định và không ngừng phát triển, ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho hơn 300 lao động, đóng góp cho ngân sách địa phương hàng chục triệu đồng,góp phần nâng cao vị trí cạnh tranh cho mặt hàng thủy sản của tỉnh nhà nói riêng và ngành khai thác, chế biến thủy sản của nước ta nói chung với các nước trong khu vực và trên trường quốc tế
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng của công ty: Mua bán, nuôi trồng, chế biến thủy sản và vật tư phục vụ ngư nghiệp
Nhiệm vụ của công ty:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp
- Thực hiện đúng quy chế về tuyển dụng, sử dụng lao động và an toàn lao động
- Thực hiện tốt các quy định vệ sinh môi trường
- Thực hiện công tác kế toán theo quy định của nhà nước
- Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sai phạm của công ty theo quy định, pháp lệnh của các cơ quan nhà nước
Trang 262.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và sản xuất của công ty:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Thủy sản Vân Như
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
1/ Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc có nhiệm vụ điều hành quá trình SXKD của công ty trên phương diện vĩ mô, đồng thời tổ chức thu thập, xử lý thông tin để xây dựng kế hoạch sản xuất hằng năm
- Giám đốc: là người đại diện cho công ty trước pháp luật và trước các cơ quan nhà nước, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty; tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và làm công tác ngoại giao cho đơn vị
- Phó giám đốc: là người trợ giúp cho giám đốc trong việc điều hành và quản lý hoạt động SXKD của công ty; thay mặt giám đốc giải quyết các công việc trong thời gian giám đốc đi vắng (phải được giám đốc ủy quyền bằng văn bản)
2/ Phòng kế toán:
- Hạch toán sổ sách theo yêu cầu của giám đốc và theo đúng quy định nhà nước
- Lập báo cáo tài chính tài chính hằng năm
- Cung cấp thông tin cho ban giám đốc, hội đồng thành viên và các cơ quan nhà nước khi có yêu cầu
- Lưu trữ, bảo mật thông tin, hồ sơ, sổ sách cho đơn vị
3/ Phòng tổ chức:
- Quản lý và tuyển dụng lao động
BAN GIÁM ĐỐC
BAN ĐIỀU HÀNH CÁC PHÂN
XƯỞNG SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN (Tại Tp Hồ Chí Minh)
Trang 2727
- Tiếp nhận hồ sơ góp ý của người lao động để kiến nghị lên cấp trên
- Phối hợp với phòng kinh doanh chuẩn bị các thủ tục cần thiết để ký kết hợp đồng kinh tế
4/ Phòng kinh doanh:
- Quản lý quá trình nhập - xuất vật tư, thành phẩm cũng như các tài sản khác của đơn vị
- Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng khi cần thiết
- Tham mưu cùng ban giám đốc trong việc quản lý tài sản và nguồn vốn của công ty sao cho đạt hiệu quả cao nhất
5/ Văn phòng đại diện:
- Tiếp nhận và kiểm tra hàng của công ty từ Nha Trang chuyển vào để làm thủ tục xuất khẩu, trong trường hợp hàng không xuất khẩu được ngay thì bộ phận này phải thuê kho lạnh để bảo quản hàng hóa
- Tổ chức thu mua nguyên vật liệu ở các tỉnh phía Nam
6/ Ban điều hành phân xưởng: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc và phòng kinh doanh để điều hành các tổ sản xuất tạo ra các sản phẩm đạt yêu cầu cho đơn vị
BAN ĐIỀU HÀNH PHÂN XƯỞNG
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 28Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty TNHH Thủy sản Vân Như
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
1/ Bộ phận sản xuất chính: gồm 10 tổ sản xuất, chế biến hàng đông lạnh có nhiệm vụ tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
2/ Bộ phận sản xuất phụ: gồm 3 tổ sản xuất, chế biến hàng khô chủ yếu là các sản phẩn mực khô, mực tẩm gia vị và cá cơm khô
3/ Bộ phận sản xuất phục vụ:
- Kho vật tư: Nhập kho, bảo quản và cung cấp vật tư kịp thời cho sản xuất; tiến hành ghi chép để đối chiếu số liệu với phòng kế toán đồng thời phối hợp với phòng kinh doanh thu mua nguyên liệu trong mùa thu hoạch thủy sản
- Tổ thống kê: Ghi chép, theo dõi số lượng vật tư, thành phẩm đồng thời tính toán lượng vật tư cần thiết cho mỗi lần sản xuất
- Bộ phận KCS: kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng của sản phẩm sản xuất
ra theo từng quy trình, từng giai đoạn công nghệ chế biến
Trang 2929
- Tổ vận hành: cho chạy máy theo sự chỉ đạo của ban điều hành phân xưởng; bảo dưỡng và thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt động của máy móc thiết bị để sữa chữa kịp thời, tránh trường hợp máy ngừng hoạt động đột xuất làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh
- Tổ bao trang: đóng gói các sản phẩm được hoàn thành sau đó chuyển các sản phẩm này ra xe lạnh để xuất ra cảng tiêu thụ
- Tổ sơ chế: thực hiện quá trình sơ chế nguyên liệu ban đầu để cung cấp vật liệu cho các tổ sản xuất chính
Ngoài ra công ty còn có bộ phận bảo vệ để giữ gìn an ninh trật tự , tổ tạp vụ để dọn dẹp vệ sinh và nấu ăn cho công nhân
2.1.4 Năng lực SXKD của công ty:
2.1.4.1 Năng lực về vốn:
Để tồn tại và phát triển, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng huy động vốn nhằm tài trợ cho hoạt động SXKD của mình Vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: vốn chủ sở hữu (VCSH) và vốn vay – nợ VCSH bao gồm: vốn góp ban đầu, phần vốn góp bổ sung, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác (nếu có)
Theo thời gian, cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, nguồn vốn kinh doanh của công ty không ngừng tăng nhanh, từ chỗ 600.000.000 đồng đầu năm
2001 đến nay con số này đã tăng lên 5.600.000.000 đồng (tăng gấp 9,3 lần) cho thấy các nhà lãnh đạo của công ty rất chú trọng trong công tác tích lũy vốn Bên cạnh đó công ty cũng đã mạnh dạn vay vốn từ các tổ chức tín dụng để mua sắm trang thiết bị, vật tư, hàng hóa phục vụ nhu cầu sản xuất và thiết lập quan hệ với các nhà cung cấp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD của đơn vị
Trang 3131 Nhận xét: trong năm 2003 tổng nguồn vốn của công ty đạt 39.195.922.922
đ, tăng 6.462.186.245 đ so với năm 2002 tương ứng tăng 19.74% chủ yếu là do: NVCSH tăng 2.112.962.482 đ tương ứng tăng 57,72% và vay ngắn hạn tăng 6.338.372.600 đ tương ứng tăng 43,1% Sang năm 2004, tổng nguồn vốn của công
ty đạt 55.326.846.056 đ tức là tăng 16.130.423.143 đ tương ứng tăng 41,15% so với năm 2003 trong đó NVCSH chỉ tăng 60.033.370 đ hay tăng 1,06% trong khi đó nợ phải trả tăng 16.070.884.764 đ tương ứng tăng 48,08% qua đó cho thấy trong năm này công ty đã vay nợ quá nhiều, điều này sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty
2.1.4.2 Năng lực về lao động:
Lao động là một trong các yếu tố không thể thiếu trong quá trình SXKD của doanh nghiệp Là hoạt động có ý thức của con người và luôn mang tính sáng tạo, lao động quyết định đến số lượng, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra, vì vậy lao động được coi là thế mạnh của doanh nghiệp trong một nền kinh tế cạnh tranh
Nắm vững tầm quan trọng của yếu tố lao động, trong những năm qua, ban lãnh đạo của công ty TNHH Thủy sản Vân Như luôn đánh giá cao các chính sách phát triển nguồn nhân lực nhằm lôi cuốn người lao động đóng góp sức mình vào sự phát triển chung của đơn vị Năm 2001, công ty có khoảng 200 lao động trong đó phần lớn là lao động phổ thông, đến nay công ty đã có hơn 400 lao động với nhiều cấp bậc khác nhau trong đó đại học chiếm 10,95%, trung cấp 20%, còn lại là lao động phổ thông đã qua đào tạo để đáp ứng nhu cầu sản xuất mới Bên cạch đó, công ty luôn bố trí, sắp xếp lao động theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ mà họ đã được đào tạo, đồng thời có nhiều chính sách khuyến khích cũng như tạo điều kiện để người lao động nâng cao trình độ chuyên môn của mình Cùng với việc tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận với máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại, công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, gắn thu nhập của người lao động với kết quả công việc mà họ làm ra do đó đã có tác dụng khuyến khích họ nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời góp phần cải thiện đời sống cho người lao động
Trang 32Bảng 2: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TRONG NHỮNG NĂM QUA
420
333
87
100,00 79,29 20,71
56
364
13,33 86,67 Đại học
46
84
290
10,95 20,01 69,04
Nhận xét: Thông qua bảng phân tích trên ta thấy trong toàn bộ nguồn nhân lực của công ty thì lao động nữ chiếm đa số (hơn 85%) đồng thời với 20 lao động tăng thêm trong năm 2004 thì có 8 người ở bậc đại học và 8 người ở bậc trung cấp cho thấy công ty đang chú trọng đến việc nâng dần trình độ của người lao động Đây là một yêu cầu thiết yếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong thời đại mới
2.1.4.3 Năng lực về máy móc, thiết bị:
Để tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thì ngoài việc giải quyết tốt khâu cung cấp nguyên liệu và tay nghề của người lao động, ban lãnh đạo công ty TNHH Thủy sản Vân Như cũng rất quan tâm đến việc đổi mới công nghệ sản xuất Năm 2002, với phần lớn nguồn vốn huy động được, công ty đã sử dụng để mua sắm mới máy móc thiết bị, trong đó chủ yếu là các máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại của Nhật Chính vì vậy trong những năm qua mặc dù lực lượng lao động của công ty tăng lên không đáng kể song năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của công ty được cải thiện rõ rệt, ngày càng đáp ứng nhu cầu khắt khe của thị trường trong và ngoài nước
Trang 3535
2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY:
2.2.1 Hoạt động thu mua nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cần thiết cho hoạt động SXKD của công ty Đặc điểm nguyên vật liệu của ngành sản xuất, chế biến thủy sản đóù là: nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, trong đó một số loại được khai thác trực tiếp từ tự nhiên, một số loại
do con người nuôi trồng và cung cấp; một số loại nguyên liệu có quanh năm nhưng một số loài chỉ có trong một số tháng nhất định (tính mùa vụ của nguyên liệu)… song dù là tự nhiên hay nuôi trồng thì các loại nguyên vật liệu phải đảm bảo còn tươi mới trước khi đưa vào sản xuất; do đó, việc tổ chức, quản lý vật liệu phải được thực hiện ở tất cả các khâu từ thu mua, vận chuyển, bảo quản cho đến dự trữ sản xuất
Đối với hầu hết các mặt hàng thủy sản thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong chi phí SXKD và giá thành sản phẩm nên nó cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng VKD của công ty, vì vậy nếu công tác quản lý nguyên vật liệu tốt ( đặc biệt khâu thu mua nguyên liệu) sẽ ảnh hưởng tốt đến hoạt động SXKD của toàn thể công ty
Hiện nay, việc thu mua nguyên liệu của công ty do phòng kinh doanh và tổ thu mua nguyên liệu thuộc kho vật tư và trạm Tp Hồ Chí Minh đảm trách Nguồn nguyên liệu được tập trung từ khắp các tỉnh thành trong cả nước đặc biệt là các địa phương có nhiều tiềm năng về ngành khai thác và đánh bắt thủy sản như Cà Mau, Phan Thiết, Nha Trang, Đà Nẵng, Quảng Ninh… Phần lớn nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty được các nhà nậu, vựa lớn cung cấp theo thõa thuận Với một số loại thủy sản khan hiếm hay có giá trị lớn công ty phải ứng trước từ 10% - 20% giá trị hợp đồng còn hầu hết công ty được trả chậm bình quân từ 2 tuần đến 1 tháng tùy theo mối quan hệ uy tín đã được xác lập giữa 2 bên Đồng thời việc thanh toán tiền mua nguyên liệu sẽ được trả gối đầu trên cơ sở công ty nhận được tiền thanh toán của người mua Do đó, tính bình quân trong một năm hoạt động, công ty thường được ứng trước 80% - 100% giá trị nguyên vật liệu, đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu kịp thời cho sản xuất
Trang 362.2.2 Hoạt động tổ chức sản xuất:
Các sản phẩm của công ty được thực hiện chủ yếu trên 2 dây chuyền công nghệ sau:
a) Quy trình công nghệ cấp đông:
Sơ đồ 3: Quy trình chế biến hàng đông lạnh
Nguyên vật liệu được nhập về kho bảo quản hoặc trực tiếp đưa vào phân xưởng chế biến chỉnh hình, phân loại kích cỡ, lên khuôn rồi chuyển qua bộ phận tiền đông, sau đó cấp đông Sản phẩm khi cấp đông được làm lạnh ở nhiệt độ âm
400C, sau đó được bộ phận KCS kiểm định chất lượng, sản phẩm chuyển qua giai đoạn cân đo, đóng gói và nhập kho bảo quản lạnh hoặc xuất hàng tiêu thụ
b) Quy trình chế biến hàng khô:
Sơ đồ 4: Quy trình chế biến hàng khô
Đóng gói Tiêu thụ
Định hình Phơi sấy
Kiểm định
Trang 3737 Nguyên vật liệu nhập về được lựa chọn kỹ, sau đó tách thịt, tẩm gia vị rồi đưa lên khuôn định hình và phân loại Công đoạn này đòi hỏi kỹ thuật cao và an toàn vệ sinh thực phẩm Sau đó sản phẩm được chuyển qua bộ phận phơi sấy, được KCS kiểm tra chất lượng, cân đo và đóng gói, cuối cùng sản phẩm hoàn thành được chuyển vào kho bảo quản lạnh hoặc xuất hàng đi tiêu thụ
Quá trình tổ chức sản xuất của công ty được bố trí như sau:
Công nhân làm việc theo ca, mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 8 tiếng, có nghỉ giữa
ca để ăn cơm và nghỉ ngơi Tuy nhiên vào mùa vụ thu hoạch thủy sản (thường từ tháng 03 đến tháng 10 dương lịch), khối lượng nguyên vật liệu tăng gấp 2÷3 lần
so với bình thường buộc công ty phải tăng ca theo thời biểu sau:
Ca 1: Từ 6h – 2h (có nghỉ giữa ca)
Ca 2: Từ 2h 30 – 10h 30 (có nghỉ giữa ca)
Ca 3: Từ 11h – 5h sáng hôm sau ( 6 tiếng và có nghỉ giữa ca)
Đây chỉ là giải pháp tạm thời đối với công ty vì nếu tăng thời gian làm việc trong ngày quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động cũng như chất lượng sản phẩm đồng thời không đảm bảo công suất máy móc thiết bị Công ty cần có chính sách tuyển dụng và bố trí lao động hợp lý để đảm bảo quá trình SXKD của công ty được liên tục và hiệu quả
2.2.3 Tổ chức tiêu thụ:
Sản phẩm của công ty được tiêu thụ dưới 2 phương thức: nhận hàng và gởi hàng
Nhận hàng là phương thức tiêu thụ mà người mua sẽ đến công ty để nhận hàng sau khi đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán; phương thức này thường áp dụng với những lô hàng có giá trị nhỏ và sản phẩm giao cho người mua được coi là đã tiêu thụ
Gởi hàng là phương thức tiêu thụ mà công ty phải có trách nhiệm giao hàng đến tận nơi cho người mua theo hợp đồng đã ký kết Trong trường hợp này sản phẩm gởi đi bán chưa được coi là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán mới được coi là tiêu thụ
Trang 38Bảng 4: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ Ở CÔNG TY TRONG CÁC NĂM QUA
- thị trường Đài Loan
- thị trường Mỹ
- thị trường Trung Quốc
- thị trường Hàn Quốc
- thị trường Nhật
- thị trường Úc
Tỷ đồng 38,468
13,200 5,004 3,730 3,331 6,264
54,95 18,86 7,15 5,33 4,76 8,95
62,369 20,790 5,346 4,927 5,201 5,315
60,00 20,00 5,14 4,74 5,00 5,12 Nhận xét: Các sản phẩm cá (cá thu file, cá bò file…) chiếm tỷ trọng cao (trên 40%) trong tổng sản lượng hàng hóa sản xuất ra hàng năm của công ty đồng thời các mặt hàng của công ty chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường Đài Loan (hơn 50%) và thị trường Mỹ (khoảng 20%); các thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc chiếm tỷ trọng xấp xỉ nhau (khoảng 5%) Đây là các thị trường lớn, có nhu cầu cao về hàng thủy hải sản và tương đối khó tính, vì vậy trong những năm qua công ty đã nổ lực hết sức để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao nhằm giữ vững và ngày càng nâng cao hơn nữa lượng hàng xuất khẩu sang
các nước này
2.2.4 Các hoạt động khác :
Ngoài hoạt động chính là sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy sản, công
ty TNHH Thủy sản Vân Như còn nhận gia công hoặc cho các đơn vị khác thuê kho lạnh để gởi hàng Hoạt động phụ này tuy không thường xuyên nhưng cũng đem lại cho công ty một phần doanh thu đáng kể, góp phần làm tăng thu nhập nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty