2.Giả thuyết 2: Nguy cơ tai nạn xảy ra đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố máy động lực không đảm bảo chất lượng.. 29 3.Giả thuyết 3: Nguy cơ tai nạn đối với tàu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KHAI THÁC THỦY SẢN
Chuyên ngành An toàn Hàng hải
Nha Trang, tháng 11 năm 2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KHAI THÁC THỦY SẢN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… …………
………
Giáo viên hướng dẫn
TS Phan Trọng Huyến
Trang 4PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Vũ Như Tân
MSSV: 46131123
Lớp: 46ATHH Chuyên ngành: An toàn Hàng hải Tên đồ án: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ tai nạn trong sản xuất của nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa Nhận xét của cán bộ phản biện ………
………
………
………
………
………
………
Nha Trang, tháng 11 năm 2008 Cán bộ phản biện Đánh giá chung ………
………
………
………
………
………
………
Nha Trang, tháng 11 năm 2008 Chủ tịch hội đồng
Trang 5LỜI CẢM ƠN !
Trong quá trình thực hiện đồ án em đã được các thầy, các cơ quan đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp Em mong muốn được gửi lời cám ơn sâu sắc tới:
Các thầy cô trong Khoa Khai thác Thủy sản Đặc biệt là các thầy:
Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà
Thuyền trưởng các tàu phỏng vấn
Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung bộ
Hiệp Hội nghề cá
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 08 tháng 11 năm 2008
Người thực hiện
Vũ Như Tân
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan vấn đề nghiên cứu này do tôi tự làm Tôi thực hiện theo sự hướng dẫn của thầy Tiến sĩ Phan Trọng Huyến Tôi đã đưa ra những luận điểm khoa học và dựa vào những luận cứ, luận chứng để làm sáng tỏ vấn đề
Người cam đoan
Vũ Như Tân
Trang 7MỤC LỤC
QUYẾT ĐỊNH TỐT NGHIỆP i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
LỚI CẢM ƠN iv
LỜI CAM ĐOAN v
MỤC LỤC vi
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I TỔNG QUAN 18
I.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18
II.Tổng quan về nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa 20
1.Số lượng tàu thuyền 20 2.Ngư trường và nguồn lợi 21 3.Lao động nghề câu 23 Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
I.Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 25
1.Thời gian - địa điểm và đối tượng nghiên cứu 25 2.Khách thể nghiên cứu 25 3.Đối tượng khảo sát 26 4.Phạm vi nghiên cứu 26 II.Giả thuyết nghiên cứu 26
III.Phương pháp nghiên cứu 27
1.Giả thuyết 1: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do vỏ tàu kém chất lượng 27 1.1 Cách đánh giá nguy cơ 27
1.2 Luận cứ 28
1.3 Phương pháp thu thập thông tin 28
Trang 82.Giả thuyết 2: Nguy cơ tai nạn xảy ra đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố máy động lực không đảm bảo chất lượng 29
2.1 Cách đánh giá nguy cơ 29
2.2 Luận cứ 29
2.3 Phương pháp thu thập thông tin 29
3.Giả thuyết 3: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố thiết bị tàu không đảm bảo chất lượng 30 3.1 Cách đánh giá nguy cơ 30
3.2 Luận cứ 30
3.3 Phương pháp thu thập thông tin 30
4.Giả thuyết 4: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố trang thiết bị khai thác 30 4.1 Cách đánh giá nguy cơ 30
4.2 Luận cứ 30
4.3 Phương pháp thu thập thông tin 31
5.Giả thuyết 5: Nguy cơ tai nạn xảy ra đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố trang thiết bị an toàn không đảm bảo về số lượng và chất lượng 31 5.1 Cách đánh giá nguy cơ 31
5.2 Luận cứ 31
5.3 Phương pháp thu thập thông tin 31
6.Giả thuyết 6: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do ngư trường khai thác chịu ảnh hưởng lớn của thiên tai 32 6.1 Cách đánh giá nguy cơ 32
6.2 Luận cứ 32
6.3 Phương pháp thu thập thông tin 32
7.Giả thuyết 7: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do thuyền viên trên tàu kém chất lượng 32 7.1 Cách đánh giá nguy cơ 32
7.2 Luận cứ 33
7.3 Phương pháp thu thập thông tin 33
8.Giả thuyết 8: Nguy tai nạn trong sản xuất 33 8.1 Cách đánh giá nguy cơ 33
8.2 Luận cứ 33
8.3 Phương pháp thu thập thông tin 33
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
I.Chứng minh luận điểm 1 35
Trang 91.Tên luận điểm 35
2.Luận cứ 35
2.1 Luận cứ 1: Mức độ nguy cơ tai nạn theo số năm sử dụng tàu thuyền 35
2.2 Luận cứ 2: Mẫu tàu và vật liệu vỏ tàu 36
2.3 Luận cứ 3: Tai nạn xảy ra và mức độ sửa chữa của vỏ tàu 37
II.Chứng minh luận điểm 2 38
1.Tên luận điểm 38 2.1 Luận cứ 1: Tàu không có máy trưởng 38
2.2 Luận cứ 2: Nguồn gốc, tình trạng và số tàu đã thay máy chính 39
2.3 Luận cứ 3: Sự cố đã gặp đối với máy chính 41
2.4 Luận cứ 4: Máy phụ và diamo 42
2.5 Luận cứ 5: Sự cố đối với chân vịt 43
III.Chứng minh luận điểm 3 44
1.Tên luận điểm 44 2.Luận cứ 44 2.1 Luận cứ 1: Trang thiết bị neo 44
2.2 Luận cứ 2: Trang thiết bị lái 45
IV.Chứng minh luận điểm 4 47
1.Tên luận điểm 47 2.Luận cứ 47 2.1 Luận cứ 1: Máy thu dây chính 47
2.2 Luận cứ 2: Thực trạng trang bị máy thu dây nhánh, máy thả câu, cần cẩu 47
V.Chứng minh luận điểm 5 49
1.Tên luận điểm 49 2.1 Luận cứ 1: Phương tiện cứu sinh 49
2.2 Luận cứ 2: Trang bị thông tin liên lạc 52
2.3 Luận cứ 3: Trang bị hàng hải 54
2.4 Luận cứ 4: Trang bị tín hiệu 57
2.5 Luận cứ 5: Trang bị cứu hỏa 60
2.6 Luận cứ 6: Trang bị chống thủng, chống đắm 62
2.7 Luận cứ 7: Trang bị bảo hộ cá nhân 63
VI.Chứng minh luận điểm 6 65
1.Tên luận điểm 65 2.Luận cứ 65 2.1 Luận cứ 1: Khả năng chịu đựng sóng gió của tàu thuyền 65
Trang 102.2 Luận cứ: Tần xuất của các cơn bão xuất hiện trên ngư trường hoạt
động của tàu 65
VII Chứng minh luận điểm 7 77
1.Tên luận điểm 77 2.Luận cứ 77 2.1 Luận cứ 1: Trình độ học vấn 77
2.2 Luận cứ 2: Bằng cấp chuyên môn 78
2.3 Luận cứ 3: Tuổi đời 79 2.4 Luận cứ 4: Hiểu biết pháp luật 81
VIII.Chứng minh luận điểm 8 81
1.Tên luận điểm 81
2.Luận cứ 81 2.1 Luận cứ 1: Tai nạn lao động 81
2.2 Luận cứ 2: Tai nạn gây ra đối với ngư cụ 85
2.3 Luận cứ 3: Tai nạn đối với tàu thuyền 88
2.4 Luận cứ 4: Một số sự cố 89
KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 92
I KẾT LUẬN 92
II ĐỀ XUẤT 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
BVNLTS: Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng tàu câu cá ngừ đại dương của Khánh Hòa
Bảng 1.2: Kết quả bước đầu nghiên cứu thực trạng an toàn lao động của một số nghề khai thác thủy sản ở Khánh Hòa
Bảng 2.1: Mức độ tăng nguy cơ tai nạn theo năm sử dụng của thân tàu
Bảng 3.1: Thực trạng vỏ tàu theo năm sử dụng
Bảng 3.2: Tổng hợp mẫu tàu và vật liệu vỏ theo nhóm công suất
Bảng 3.3: Tai nạn xảy ra và mức độ sửa chữa của vỏ tàu theo nhóm công suất Bảng 3.4: Thực trạng bằng cấp máy trưởng trên tàu
Bảng 3.5: Tổng hợp thông tin sử dụng máy chính theo nhóm công suất tàu
Bảng 3.6: Tổng hợp sự cố đã gặp đối với máy chính theo nhóm công suất tàu
Bảng 3.7: Tổng hợp trang bị máy phụ và diamo theo nhóm công suất tàu
Bảng 3.8: Tổng hợp sự cố đối với chân vịt
Bảng 3.9: Thực trạng trang bị neo theo nhóm công suất tàu
Bảng 3.10: Tổng hợp sự cố xảy ra với neo nổi
Bảng 3.11: Thực trạng trang bị bánh lái theo các nhóm công suất tàu
Bảng 3.12: Tổng hợp sự cố xảy ra với bánh lái theo nhóm công suất
Bảng 3.13: Thực trạng trang bị máy thu dây chính và sự cố xảy ra
Bảng 3.14: Thực trạng trang bị máy thu dây nhánh, máy thả câu, cần cẩu theo nhóm công suất tàu
Bảng 3.15: Thực trạng trang bị phao cứu sinh theo nhóm công suất
Bảng 3.16: Tổng hợp vật nổi thay thế trên tàu theo nhóm công suất
Bảng 3.17: Thực trạng máy đàm thoại liên lạc tầm gần theo nhóm công suất tàu Bảng 3.18: Thực trạng trang bị máy đàm thoại tầm xa theo nhóm công suất tàu Bảng 3.19: Thực trạng trang bị Radio nghe thời tiết theo công suất tàu
Bảng 3.20: Thực trạng trang bị la bàn từ theo nhóm công suất
Bảng 3.21: Thực trạng trang bị ra đa và máy đo sâu, dò cá theo nhóm công suất tàu Bảng 3.22: Thực trạng máy định vị trên các tàu câu cá ngừ theo nhóm công suất
Trang 13Bảng 3.23: Thực trạng trang bị hải đồ theo nhóm công suất tàu
Bảng 3.24: Thực trạng trang bị bản thủy triều theo nhóm công suất tàu
Bảng 3.25: Thực trạng trang bị ống nhòm theo các nhóm công suất tàu
Bảng 3.26: Thực trạng trang bị dụng cụ đo sâu bằng tay theo nhóm công suất tàu Bảng 3.27: Thực trạng trang bị tín hiệu theo nhóm công suẩt tàu
Bảng 3.28: Thực trạng trang bị cứu hỏa theo nhóm công suất tàu
Bảng 3.29: Thực trạng trang bị chống thủng, chống đắm theo nhóm công suất tàu Bảng 3.30: Thực trạng trang bị bảo hộ lao động cá nhân theo nhóm công suất tàuBảng 3.31: Khả năng chịu đựng sóng gió của tàu thuyền theo nhóm công suất Bảng 3.32: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Việt Nam năm 2003
Bảng 3.33: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Việt Nam năm 2004
Bảng 3.34: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Việt Nam năm 2005
Bảng 3.35: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Việt Nam năm 2006
Bảng 3.36: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Việt Nam năm 2007
Bảng 3.37: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Việt Nam năm 2008
Bảng 3.38: Tổng hợp sự tác động của bão tới ngừ trường khai thác cá ngừ đại dương
Bảng 3.39: Tổng hợp về trình độ học vấn
Bảng 3.40: Tổng hợp về bằng cấp chuyên môn
Bảng 3.41: Tổng hợp thuyền viên theo nhóm tuổi
Bảng 3.42: Tổng hợp tai nạn lao động
Bảng 3.43: Tổng hợp tai nạn đối với ngư cụ
Bảng 3.44: Tổng hợp tai nạn đối với tàu thuyền
Bảng 3.45: Tổng hợp sự cố xảy ra
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu mức độ nguy cơ tai nạn
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện thực trạng sử dụng mẫu tàu và vật liệu vỏ
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện sự cố xảy ra và sửa chữa
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tình hình máy trưởng trên tàu
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện thông tin máy chính
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện sự cố đối với máy chính
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện thực trạng trang bị máy phụ và diamô
Hình 3.8: Thể hiện sự cố đã xảy ra với bánh lái
Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện thực trạng trang bị thiết bị khai thác
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện thực trạng trang bị phao cứu sinh
Hình 3.11: Biểu đồ thể hiện cơ cấu trang bị phao tròn cứu sinh
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện cơ cấu trang bị phao áo cứu sinh
Hình 3.13: Biểu đồ thể hiện tình hình trang bị thông tin liên lạc
Hình 3.14: Biểu đồ thể hiện tình hình trang bị hàng hải
Hình 3.15: Cơ cấu màu sắc đèn cột
Hình 3.16: Cơ cấu màu sắc đèn lái
Hình 3.17: Cơ cấu trang bị đèn hiệu đánh cá
Hình 3.18: Cơ cấu trang bị vật hiệu đánh cá
Bảng 3.28: Thực trạng trang bị cứu hỏa theo nhóm công suất tàu
Hình 3.19: Biểu đồ thể hiện thực trạng trang bị cứu hỏa
Hình 3.20: Cơ cấu trang bị bình cứu hỏa
Hình 3.21: Cơ cấu trang bị bơm cứu hỏa
Hình 3.22: Biểu đồ thể hiện thực trạng trang bị chống thủng, chống đắm Hình 3.23: Biểu đồ thể hiện mức độ tác động của bão tới ngư trường khai thác Hình 3.24: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về trình độ học vấn của thuyền viên
Hình 3.25: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thuyền viên theo nhóm tuổi
Hình 3.26: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tai nạn lao động
Trang 15Hình 3.27: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tai nạn đối với ngư cụ Hình 3.28: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tai nạn đối với tàu thuyền Hình 3.29: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sự cố xảy ra
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
Nghề câu cá ngừ đại dương là một trong những nghề khai thác hải sản đem lại sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao đồng thời là nghề quan trọng của chương trình khai thác hải sản xa bờ Nghề câu cá ngừ đại dương bắt đầu được du nhập vào Việt Nam từ những năm 1990 và phát triển mạnh ở các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa
Trong 3 năm trở lại đây, nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hoà đang có
xu hướng giảm dần Khánh Hòa hiện có 104 tàu câu cá ngừ đại dương, sản lượng khai thác hàng năm đạt từ 1.500 - 2.000 tấn Vụ khai thác năm 2008, có 50% chủ tàu đã chuyển sang nghề khai thác lộng ven bờ; có tới 60% tàu nằm bờ vì đánh bắt không hiệu quả, sản lượng thấp [1] Hiện tượng này có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó đặc biệt là thiếu sự an toàn của người và phương tiện sản xuất trên biển
Trong nhiều năm qua, nhiều tai nạn tàu cá đã xảy ra, không những gây thiệt hại nghiêm trọng đến sinh mạng và tài sản của ngư dân, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của Ngành Thủy sản Chỉ riêng năm 2006, ngoài tai nạn do các cơn bão gây ra làm chìm, đắm hàng chục tàu cá, làm chết và mất tích hàng trăm người, làm hàng ngàn tàu bị hư hại do va đập… thì theo thông tin tổng hợp từ các địa phương và Ðài thông tin Duyên hải, trên vùng biển Việt Nam đã xảy ra 73 vụ tai nạn với 55 tàu cá và 447 ngư dân [1]
Nghề câu cá ngừ đại dương là nghề hoạt động xa bờ trong điều kiện sóng gió lớn nên tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn cho người và phương tiện Những nguy cơ tai nạn luôn luôn xuất hiện do chính bản thân những yếu tố mà tàu thuyền đang chứa đựng Ví dụ như máy tàu cũ chất lượng kém, vỏ tàu gỗ đã qua sử dụng nhiều năm…
sẽ chứa đựng nhiều tiềm ẩn nguy cơ tai nạn trên biển Nguy cơ tai nạn mặc dầu chưa xảy ra nhưng ta có thể xác định, dự đoán chúng thông qua các dấu hiệu
Trang 17Việc xác định những nguy cơ tiềm ẩn tai nạn là cần thiết để làm cơ sở xây dựng các giải pháp đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trong quá trình hoạt động trên biển Đứng trước tình hình đó, Trường Đại học Nha Trang – Khoa Khai
thác Thủy sản đã giao cho tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ tai nạn trong sản xuất của nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa” Để làm được điều này tôi tiến hành thực hiện các nội dung sau:
1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
2 Những luận điểm khoa học của đề tài nghiên cứu
3 Xác định luận cứ chứng minh luận điểm khoa học đã đề xuất
4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu tai nạn
Với sự giúp đỡ của thầy Tiến sĩ Phan Trọng Huyến trong khoảng thời gian từ 28/07/2008 đến ngày 08/11/2008 tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Tiến sĩ Phan Trọng Huyến đã tận tình chỉ dạy cho tôi
Trong quá trình thực hiện đồ án bản thân đã rất cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu nhưng do thời gian có hạn, do đó chắc sẽ còn nhiều hạn chế trong nghiên cứu, cũng như đưa ra các ý kiến phân tích đánh giá, rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp bổ sung, giúp đỡ của quý thầy cùng các bạn sinh viên để nội dung đồ án được hoàn thiện và có nhiều ứng dụng trong thực tế hơn
Nha Trang, tháng 11 năm 2008 Người thực hiện
Vũ Như Tân
Trang 18Chương I TỔNG QUAN
I.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Trong suốt thời gian thực tập, tôi đã bỏ ra nhiều công sức để tìm kiếm những tài liệu nghiên cứu về nguy cơ tai nạn trong sản xuất của nghề câu cá ngừ đại dương Nhưng tôi không tìm thấy bất kỳ một tài liệu nào, có thể tôi không tìm thấy giữa kho tàng kiến thức vô hạn hoặc cũng có thể đây là vấn đề mới chưa ai nghiên cứu Sau đây là những tài liệu có liên quan đến đề tài mà tôi tham khảo được:
“Kết quả nghiên cứu một vài tiêu chuẩn an toàn hàng hải của tàu thuyền nghề cá Việt Nam” của Ths Phan Trọng Huyến - Khoa Khai thác Thủy sản (Tập san Khoa học Công nghệ Thủy sản số 02/1999) Vấn đề đặt ra trong bài báo là tàu thuyền cỡ lớn đều có các phương pháp để trang bị đáp ứng các yêu cầu của tàu như diện tích bánh lái bao nhiêu là vừa, trọng lượng neo bao nhiêu là đủ lực giữ đường kính lĩn neo bao nhiêu là đủ độ bền… thì tàu thuyền nghề cá Việt Nam chưa có Vì vậy mục tiêu của đề tài là nhằm xác định được các hệ số về cấu trúc vỏ tàu, trang bị neo lái, định mức trang bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng… phù hợp với: cỡ tàu, nghề, phong tục tập quán của địa phương, trình độ của ngư dân… Từ đó tác giả đi nghiên cứu các hệ số từ K1 đến K7, kết quả tính toán được là các hệ số theo từng địa phương khác nhau thì khác nhau
“Đánh giá quy mô nghề câu vàng và nghề lưới rê kai thác cá ngừ tại thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa” của Ths Trần Đức Lượng Khoa Khai thác Thủy sản (Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản số 02/2005) Ở đây tác giả so sánh hai nghề lưới rê và câu vàng về độ mạnh, cường lực, hiệu quả nghề thông qua việc xác định khối nước tác dụng
“Hiện trạng công nghệ khai thác hải sản ở khu vực quần đảo Trường Sa” của Nguyễn Phi Toàn - Viện nghiên cứu Hải sản (Tạp chí Thủy sản số 01/2007) Bằng việc thống kê những thông số, kích thước cơ bản của vỏ tàu và thiết bị trên tàu làm nghề câu ở khu vực đảo Trường Sa, thống kê hiệu quả khai thác tác giả đã phản ánh hiện trạng tàu câu ở đây
Trang 19“Nghề câu cá ngừ đại dương ở Khánh Hòa những vấn đề cần quan tâm” của Nguyễn Ngọc Việt - Trung tâm Khuyến Ngư Khánh Hòa (Khoa học Công nghệ và Môi Trường số 5/2006) Tác giả nêu ra quá trình hình thành và phát triển, thực trạng tàu thuyền, ngư trường và mùa vụ khai thác, tình hình tổ chức thu mua cá ngừ đại dương ở Khánh Hòa Từ mỗi vấn đề thấy được khó khăn và tác giả đề xuất ý kiến nhằm khắc phục khó khăn để nghề cá ngừ của tỉnh phát triển
“Một số vấn đề khoa học thực tiễn đảm bảo an toàn đi biển cho tàu đánh cá” của PGS TS Nguyễn Quang Minh - Khoa Cơ khí Đại học Thủy Sản (Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản, số đặc biệt 2004) Công trình của tác giả nghiên về việc thiết kế một con tàu hay giải quyết các bài toán để đảm bảo các thông số để con tàu không bị lật, chìm
“Nghề khai thác cá ngừ đại dương ở Khánh Hòa http:// www.nafec.gov.vn”, nói về quá trình hình thành và phát triển nghề câu cá ngừ đại dương ở Khánh Hòa,
về thực trạng tàu thuyền, kỹ thuật khai thác, ngư trường và mùa vụ khai thác, tổ chức thu mua cá ngừ…
“Bàn về công tác đảm bảo an toàn cho người và tàu cá” của Đặng Quang Huy - Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản (Tạp chí Thủy sản số 4/2007) Tác giả nhấn mạnh vào việc quản lý không chặt chẽ tàu thuyền khai thác để nhiều con tàu hoạt động không đúng vùng hạn chế của các cơ quan chức năng Hậu quả của việc quản lý không đến nơi đến chốn nên nhiều tàu đã bị thiệt hại sau trận bão Chanchu
“Nghề câu cá ngừ đại dương” của Ths Lê Xuân Tài (Tập san Khoa học Công nghệ Thủy sản số 01/1999), tác giả đề cập đến tình hình phát triển nghề câu
cá ngừ đại dương trên thế giới, giới thiệu các loài cá ngừ là đối tượng chính của nghề câu Sau đó tác giả đề cập đến tình hình nghề khai thác cá ngừ ở nước ta về ngư trường, thực trạng tàu thuyền, tình hình thu mua
“Tổng kết nghề câu cá ngừ đại dương” của Bộ Thủy sản, cuốn sách trình bày khá chi tiết và đầy đủ về nghề câu cá ngừ đại dương của cả nước và trên thế giới
Trang 20http://www.fistenet.gov.vn (Tin tức>>>Thông tin bão và công tác tìm kiếm cứu nạn - Tai nạn tàu cá và các giải pháp trước mắt – Cập nhật ngày 16/08/2007)
“Hiện trạng nguồn lợi và tình hình khai thác cá ngừ đại dương ở Việt Nam” (Đào Mạnh Sơn, Nguyễn Viết Nghĩa – Viện nghiên cứu hải sản)
“Tiềm năng nguồn lợi và công nghệ khai thác cá ngừ ở Việt Nam” Ths Nguyễn Bá Thông, TS Đào Mạnh Sơn, Ths Nguyễn Viết Nghĩa, TS Nguyễn Long (Viện Nghiên cứu Hải sản – Thông tin Khoa học Công nghệ & Kinh tế thủy sản)
II.Tổng quan về nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa
1 Số lượng tàu thuyền
Đến tháng 6/2008 toàn tỉnh có khoảng 104 chiếc tàu câu cá ngừ đại dương với công suất từ 90cv – 350cv [2] Chủ yếu là ở các phường Xương Huân, Vĩnh Phước, Hòn Rớ - Phước Đồng của thành phố Nha Trang, ở các địa phương khác số lượng tàu không đáng kể
Bảng 1.1: Số lượng tàu câu cá ngừ đại dương của Khánh Hòa
(Nguồn: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản Khánh Hòa)
Đặc điểm tàu khai thác:
Trang 21- Tàu chủ yếu là vỏ gỗ, dạng tàu dân gian khu vực miền Trung
- Nhãn hiệu máy chính: Daiya, Yanmar, Mitsubishi,…
- Trang bị hàng hải: định vị, máy thông tin liên lạc tầm gần để liên lạc giữa các tàu với nhau, ngoài ra còn trang bị bộ đàm tầm xa hiệu Icom, Alinco,… để liên lạc từ ngừ trường về đất liền thông qua các đài duyên hải để nắm thông tin giá cả, thời tiết
và các thông tin cứu nạn, cứu hộ khi có tàu gặp nạn trên biển
2 Ngư trường và nguồn lợi
- Đối tượng khai thác chủ yếu của nghề câu vàng cá ngừ là cá ngừ đại dương (cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to), cá kiếm, cá mập và một số loài cá nổi đại dương khác Kết quả nghiên cứu cho thấy, trữ lượng cá ngừ đại dương ở vùng biển nước ta khoảng 44.853 tấn, khả năng khai thác khoảng 17.000 tấn [3]
- Cá ngừ đại dương xuất hiện quanh năm ở vùng biển ngoài khơi miền trung nước
ta, mùa vụ khai khai thác chính từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa phụ từ tháng
5 đến tháng 10 Tuy nhiên, từ tháng 10 đến tháng 12 do thời tiết xấu nên nhiều tàu không đi khai thác mà ở nhà để sửa chữa tàu, thiết bị và ngư cụ chuẩn bị cho mùa đánh bắt tiếp theo
- Ngư trường hoạt động nghề câu vàng cá ngừ đại dương thay đổi theo mùa
Cá ngừ vây vàng (Thunnuns) và cá ngừ mắt to (Thunnuns obesus) trong mùa gió Tây Nam tập trung ở vùng biển khơi tỉnh Quảng Ngãi tới vùng khơi tỉnh Khánh Hòa và vùng biển phía Tây quần đảo Trường Sa
Trang 22Hình 1.1: Phân bố ngư trường đánh bắt cá ngừ đại dương - Vụ Nam, 2008 [4].
Trong mùa gió Đông Bắc cá ngừ đại dương tập trung ở vùng biển khơi tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên, phía Đông đảo Phú Quý và phía Tây quần đảo Trường Sa
Trang 23Các khu vực khác năng suất cá ngừ vây vàng cá ngừ mắt to rất thấp, thậm chí không gặp.
3 Lao động nghề câu
Toàn tỉnh hiện có 13.216 hộ tham gia đánh bắt thủy sản với 35.580 lao động (tính đến tháng 1 năm 2008) [5].Trong khi đó theo số liệu điều tra toàn tỉnh Khánh Hòa năm 2001 có khoảng 27.000 người lao động phục vụ nghề cá và số lượng lao động phục vụ cho các ngành khác nhau là khác nhau và được phân bố như sau: Bảng 1.2: Kết quả bước đầu nghiên cứu thực trạng an toàn lao động của một số
nghề khai thác thủy sản ở Khánh Hòa
( Nguồn: Tập san KHCN tháng 2 năm 2001)
Theo số liệu thống kê của Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa tính đến tháng 6/2006 cho thấy một số khái quát về lực lượng lao động trong nghề cá của tỉnh chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng số lao động của toàn tỉnh Với số dân khoảng 1.1 triệu người (năm 2006) trong đó thành thị khoảng 400.000 người và nông thôn khoảng 700.000 người Trong đó lực lượng lao động chiếm 46.6% dân số, lực lượng lao động trong nghề cá là khoảng 80.000 người chiếm khoảng 17% số lực lượng lao động trong tỉnh Nhưng chỉ có khoảng 20.500 lao động trong nghề khai thác thủy sản chiếm 25.6 % tổng số lao động trong nghề cá
Tuy nhiên, về trình độ thì vẫn còn hạn chế và thấp hơn các lĩnh vực khác do trình độ văn hóa của ngư dân còn thấp, với 68% chưa tốt nghiệp tiểu học, hơn 20% tốt nghiệp tiểu học, gần 10% có trình độ trung học cơ sở và 0,65% có bằng tốt nghiệp ở trường dạy nghề hoặc đại học Còn trình độ về nghề nghiệp hầu hết là chưa được qua đào tạo mà chủ yếu được đào tạo theo phương thức “cha truyền con nối” Đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng hầu hết là không có các kiến thức cơ bản
để có thể sử dụng thành thạo các thiết bị máy móc hàng hải và các thiết bị khai thác,
Trang 24thiếu các kiến thức về luật hàng hải để có thể hoạt động khai thác ở những vùng ngư trường xa bờ, mà chủ yếu chỉ được đào tạo sơ qua ngắn hạn về bằng thuyền trưởng, máy trưởng do Chi cục Bảo vệ Nguồn Lợi Thủy sản tỉnh tổ chức Vì vậy việc nắm bắt thông tin và kiến thức khi hoạt động đánh bắt của ngư dân vẫn còn bị hạn chế
Trang 25Chương II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
1 Thời gian - địa điểm và đối tượng nghiên cứu
a Thời gian - địa điểm
Thời gian: Từ ngày 28/07/2008 đến ngày 28/10/2008, trong khoảng thời gian này là mùa gió mùa Tây Nam, vụ cá Nam, có nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới xuất hiện nhưng chủ yếu đổ bộ vào các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung bộ
Địa điểm: Khu vực chọn nghiên cứu là phường Vĩnh Phước, phường Xương Huân và khu vực Hòn Rớ - Phước Đồng của thành phố Nha Trang
b Đối tượng nghiên cứu
Tàu thuyền: kích thước cơ bản, vật liệu, số năm sử dụng, khả năng chịu được sóng gió,…
Máy động lực: công suất máy chính, nguồn gốc, số năm sử dụng, số lần hư hỏng đã xảy ra và sửa chữa,…
Trang bị tàu: thiết bị neo lái, chằng buộc,…
Trang thiết bị khai thác: máy thu dây chính, máy thu dây nhánh, máy thả câu, cần cẩu
Trang bị an toàn: phương tiện cứu sinh, trang bị thông tin liên lạc, trang bị hàng hải, trang bị tín hiệu, trang bị cứu hoả, trang bị chống đắm, chống thủng, phương tiện bảo vệ cá nhân
Con người: trình độ chuyên môn, học vấn, khả năng chịu được sóng gió,…
Thiên tai: tần xuất xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới, xoáy, lốc trên ngư trường khai thác cá ngừ đại dương
Trong quá trình sản xuất: tai nạn lao động, tai nạn đối với ngư cụ, tai nạn đối với tàu thuyền
2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình sản suất của nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa
Trang 263 Đối tượng khảo sát
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên mẫu nghiên cứu là 40 tàu trong tổng số
104 tàu thuyền đang hoạt động nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa Số liệu tàu nghiên cứu được xác định dựa vào “sổ đăng ký tàu cá” của chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu hệ thống
Phân chia mẫu theo nhóm công suất máy động lực của tàu, nhóm I gồm các tàu có công suất từ 50-89cv; nhóm II: 90-149cv; nhóm III: 150-400cv
II Giả thuyết nghiên cứu
Để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ tai nạn trong sản xuất của nghề câu cá ngừ đại dương tôi đưa ra các luận điểm khoa học sau:
1 Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do vỏ tàu kém chất lượng
2 Nguy cơ tai nạn xảy ra đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố máy động lực không đảm bảo chất lượng
3 Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố thiết bị tàu không đảm bảo chất lượng
4 Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố trang thiết bị khai thác
5 Nguy cơ tai nạn xảy ra đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố trang thiết bị an toàn không đảm bảo về số lượng và chất lượng
6 Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do ngư trường khai thác chịu ảnh hưởng lớn của thiên tai
7 Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do thuyền viên trên tàu kém chất lượng
Trang 278 Nguy cơ tai nạn trong sản xuất của tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa:
Tai nạn lao động: Do đá văng vào chân, móc đá mắc vào chân, đá cứa vào tay, kẹt tay vào máy xay đá, trượt ngã, người rơi xuống biển, lưỡi câu móc vào chân tay, vào người, kẹt tay vào máy thu câu, dụng cụ giết cá bật vào người, dao đâm vào tay, phao rơi vào đầu khi di chuyển lên xuống cabin, tai nạn khi văng cá
hố, cá đuối
Tai nạn gây ra đối với ngư cụ: Rối dây triên, rối thẻo câu, lưỡi câu vướng vào triên câu, dây thẻo vướng vào chân vịt, đứt triên câu, đứt lưới câu, vàng câu móc vào lưới, hai vàng câu đan chéo vào nhau, đang thả câu gặp lưới cản chắn qua, sai vị trí móc phao ganh cờ đèn
Tai nạn đối với tàu thuyền: Tai nạn đâm va, chìm tàu, cháy nổ, tai nạn mất tích
Một số sự cố: Hỏng chân vịt, đứt cáp neo, trôi neo, đứt dây truyền động lái, hỏng máy, phá nước
III Phương pháp nghiên cứu
1 Giả thuyết 1: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do vỏ tàu kém chất lượng
1 1 Cách đánh giá nguy cơ
Sử dụng phương pháp đánh giá của cơ quan bảo hiểm là tàu có số năm sử dụng càng cao thì nguy cơ tai nạn càng lớn, như bảng 2.1 [6]
Bảng 2.1: Mức độ tăng nguy cơ tai nạn theo năm sử dụng của thân tàu
Trang 28Vỏ tàu sử dụng càng lâu thì gỗ bị mục không đảm bảo độ bền Mặt khác thì tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa phải hoạt động trong điều kiện sóng gió lớn
Loại tàu cá có lắp máy chính công suất từ 50cv trở lên khi đóng mới phải có thiết kế kỹ thuật và được trình duyệt thiết kế theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 141:2000 [9] Bản thiết kế kỹ thuật đã được nghiên cứu tính toán cho phù hợp ngành nghề, mục đích sử dụng, đảm bảo được cá tính năng của tàu Khi đóng theo mẫu truyền thống của địa phương thì mẫu tàu này chưa được nghiên cứu nên không đảm bảo được các tính năng kỹ thuật của tàu
Không thực hiện đầy đủ chế độ bảo dưỡng sửa chữa đúng kỳ hạn đăng kiểm
Vì cơ quan có thẩm quyền họ đã tính toán kỹ lưỡng để đưa ra kỳ hạn này và họ đã xác định nếu để quá thời gian quy định mới bảo dưỡng sửa chữa thì nguy cơ tai nạn
sẽ xảy ra
Tai nạn xảy ra nhiều lần với vỏ Chứng tỏ vỏ tàu đã kém chất lượng nên tồn tại nhiều nguy cơ tai nạn tiếp theo
1 2 Luận cứ
Mức độ nguy cơ tai nạn theo số năm sử dụng tàu thuyền
Mẫu tàu và vật liệu vỏ tàu
Tai nạn xảy ra với vỏ và mức độ sửa chữa bảo dưỡng
1 3 Phương pháp thu thập thông tin
1 3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tìm hiểu phương pháp đánh giá của cơ quan bảo hiểm là tàu có số năm sử dụng càng cao thì nguy cơ tai nạn càng lớn, như bảng 2.1 [6]
Tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật và trình duyệt thiết kế theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 141:2000 [9]
1 3.2 Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn)
Phiếu điều tra tìm hiểu về: cơ sở đóng tàu, số năm sử dụng tàu thuyền, mẫu tàu (dân gian hay có thiết kế trước) và vật liệu vỏ tàu (gỗ hay khác gỗ), tai nạn xảy
ra với vỏ (phá nước, hở xảm, bu lông, đinh vít), tình hình sửa chữa bảo dưỡng
Trang 292 Giả thuyết 2: Nguy cơ tai nạn xảy ra đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố máy động lực không đảm bảo chất lượng
2 1 Cách đánh giá nguy cơ
Tàu không có máy trưởng (không có bằng cấp theo quy định) Họ không được phổ biến, tập huấn, đào tạo về máy móc nên trong khi sử dụng có thể dẫn đến sai sót
Máy tàu là máy bộ đưa xuống biển hoạt động thì có nguy cơ tai nạn Vì các nhà khoa học thiết kế cho chạy ở trên bộ với điều kiện, môi trường khô ráo nên khi xuống biển gặp môi trường điều kiện làm việc khắc nghiệt như: độ ẩm, độ mặn, sóng gió lớn… nên dễ xảy ra tai nạn
Máy tàu là máy mua lại cũ đưa vào hoạt động cũng có nguy cơ tai nạn Vì các nước phát triển họ đã sử dụng và thải ra vì nó tiềm ẩn nguy cơ tai nạn Nhưng ngư dân lại mua về sử dụng
Số năm sử dụng, số lần hư hỏng đã xảy ra và sửa chữa
Không thực hiện đầy đủ chế độ bảo dưỡng sửa chữa đúng kỳ hạn đăng kiếm
Tàu không trang bị máy phụ thì tồn tại nguy cơ tai nạn Giả sử máy chính hỏng thì mọi hoạt động của tàu sẽ bị tê liệt và có thể dẫn đến nguy cơ như: đâm va, mắc cạn chìm đắm, mất tích…
2 2 Luận cứ
Tàu không có máy trưởng
Nguồn gốc và tình trạng máy chính khi mua
Số tàu đã thay máy chính
Sự cố đã gặp đối với máy chính
Chế độ bảo dưỡng sửa chữa
Thực trạng trang bị máy phụ và diamô
Sự cố đối với chân vịt
2 3 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn)
Trang 30Phiếu điều tra tìm hiểu về: tàu có máy trưởng hay không (có đủ bằng cấp theo quy định hay không), nguồn gốc (là máy thủy hay máy bộ) và tình trạng máy chính khi mua (mua máy cũ hay máy mới), số tàu đã thay máy chính, sự cố đã gặp đối với máy chính (chết máy, hỏng sami, hỏng kítbéc, hỏng bạc lót pittông, hỏng pittông xilanh), chế độ bảo dưỡng sửa chữa, tàu có trang bị máy phụ và diamô không và mục đích sử dụng
3 Giả thuyết 3: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố thiết bị tàu không đảm bảo chất lượng
3 1 Cách đánh giá nguy cơ
Tai nạn xảy ra nhiều với trang thiết bị neo, lái thì sẽ có nguy cơ
3 2 Luận cứ
Trang thiết bị neo
Trang thiết bị lái
3 3 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn)
Phiếu điều tra tìm hiểu về:
Đối với thiết bị neo: số lượng, nơi sản xuất, sự cố xảy ra với neo
Đối với thiết bị lái: kiểu bánh lái, hệ truyền động và sự cố xảy ra với hệ thống lái
4 Giả thuyết 4: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố trang thiết bị khai thác
4 1 Cách đánh giá nguy cơ
Tai nạn xảy ra nhiều thì sẽ có nguy cơ
Không trang bị thì sẽ có nguy cơ tai nạn vì có thể dẫn đến các nguy cơ tai nạn khác
4 2 Luận cứ
Máy thu triên câu
Máy thu thẻo câu
Máy thả câu
Trang 31 Cần cẩu
4 3 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn)
Phiếu điều tra tìm hiểu về: số lượng, nơi sản xuất, năm sử dụng, tốc độ thu, tai nạn xảy ra với máy
5 Giả thuyết 5: Nguy cơ tai nạn xảy ra đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố trang thiết bị an toàn không đảm bảo về số lượng và chất lượng
5 1 Cách đánh giá nguy cơ
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá của đăng kiểm [7], nếu tàu trang bị thiếu về số lượng hay chất lượng không đảm bảo thì cấm hoạt động hoặc hạn chế hoạt động đối với con tàu đó Điều này cũng đồng nghĩa với nguy cơ tai nạn tăng nếu tàu hoạt động mà không thỏa mãn điều kiện trên
5 2 Luận cứ
Phương tiện cứu sinh
Trang bị thông tin liên lạc
Trang bị hàng hải
Trang bị tín hiệu
Trang bị cứu hoả
Trang bị chống đắm, chống thủng
Phương tiện bảo vệ cá nhân
5 3 Phương pháp thu thập thông tin
5 3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tìm hiểu tiêu chuẩn đánh giá của đăng kiểm, bảng trang thiết bị an toàn tối thiểu trên tàu cá ở phụ lục 13
5 3.2 Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn)
Phiếu điều tra tìm hiểu về: Số lượng, nhãn hiệu, nơi sản xuất, vị trí lắp đặt, chất lượng sử dụng của các trang thiết bị an toàn
Trang 326 Giả thuyết 6: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do ngư trường khai thác chịu ảnh hưởng lớn của thiên tai
6 1 Cách đánh giá nguy cơ
Được đánh giá dựa vào khả năng chịu đựng sóng gió của tàu và tần suất của các cơn bão xuất hiện trên ngư trường hoạt động của tàu Nghĩa là, tàu được đăng kiểm đánh giá khả năng chịu đựng sóng gió chỉ cấp 6-7 trở xuống thì chắc chắn sẽ
có nguy cơ tai nạn khi gặp bão
6 2 Luận cứ
Khả năng chịu đựng sóng gió của tàu thuyền
Tần xuất xuất hiện của bão trên ngư trường hoạt động của tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương của tỉnh Khánh Hòa
6 3 Phương pháp thu thập thông tin
6 3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thống kê các cơn bão đổ bộ vào biển Đông từ năm 2003 trở lại đây từ sổ thống
kê bão hàng năm của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung bộ và qua thông tin trên mạng qua trang web: http\\: www.weather unisys.com Từng cơn bão cần tìm hiểu: tên bão (tên quốc tế và tên Việt Nam), thời gian tồn tại, phạm vi hoạt động, cấp gió, vận tốc di chuyển, hướng di chuyển, vị trí hoạt động và nơi đổ bộ, đường đi của bão
6 3.2 Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn)
Phiếu điều tra tìm hiểu về: khả năng chịu đựng sóng gió của tàu thuyền (tàu thuyền chịu đựng được sóng gió cấp mấy?)
7 Giả thuyết 7: Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do thuyền viên trên tàu kém chất lượng
7 1 Cách đánh giá nguy cơ
Dựa vào quy định của quy chế đăng ký tàu và thuyền viên [8] Theo quy chế thì tàu phải trang bị đủ thuyền viên về số lượng cũng như chất lượng Chất lượng thuyền viên được đánh giá bởi trình độ học vấn, chứng chỉ chuyên môn Nếu thuyền
Trang 33viên học vấn thấp (tiểu học trở xuống), thiếu chứng chỉ chuyên môn thì nguy cơ tai nạn càng cao
7 2 Luận cứ
Trình độ học vấn
Bằng cấp chuyên môn
Tuổi đời
Hiểu biết pháp luật
7 3 Phương pháp thu thập thông tin
7 3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tàu phải trang bị đủ thuyền viên về số lượng cũng như chất lượng Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa trở lên phải có sổ thuyền viên tàu cá Thuyền viên trên các tàu cá hoạt động ở tuyến lộng và tuyến khơi phải có tên trong
sổ danh bạ thuyền viên [8]
7 3.2 Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn)
Phiếu điều tra tìm hiểu về: số thuyền viên trên tàu, năm sinh, trình độ học vấn, bằng cấp chuyên môn, số thuyền viên có sổ thuyền viên tàu cá, số thuyền viên có tên trong sổ danh bạ thuyền viên
8 Giả thuyết 8: Nguy tai nạn trong sản xuất
8 1 Cách đánh giá nguy cơ
Dựa vào phiếu câu hỏi để phỏng vấn các thuyền trưởng, thuyền viên trên tàu Nếu số lần tai nạn có khả năng xuất hiện càng cao thì nguy cơ tai nạn càng lớn
8 2 Luận cứ
Tai nạn lao động
Tai nạn đối với ngư cụ
Tai nạn đối với tàu thuyền
Một số sự cố
8 3 Phương pháp thu thập thông tin
8 3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trang 34Tìm hiểu từ đồ án tốt nghiệp khóa trước [10] và tìm hiểu qua internet [1] để lấy tên tai nạn
8 3.2 Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn)
Phiếu điều tra tìm hiểu về: tên tai nạn, nguyên nhân, khi tàu đang làm gì hoặc ở đâu, hậu quả, có bao nhiêu tàu thuyền đã gặp tai nạn này
Từ số liệu điều tra sẽ tiến hành phân tích, đánh giá để làm rõ những yếu tố nào
và nguy cơ nào là có khả năng gây ra tai nạn cao nhất cho tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa Đồng thời cũng phân tích làm rõ nguy cơ nào là có khả năng gây thiệt hại lớn nhất cho người và phương tiện
IV.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel để lập bảng và vẽ đồ thị và phần mềm Microsoft Word để soạn thảo văn bản
Phương pháp phân tích: So sánh giữa thực tế điều tra với các quy định, quy phạm, các tiêu chuẩn, các văn bản của nhà nước và cơ quan chức năng
Trang 35Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I Chứng minh luận điểm 1
1 Tên luận điểm
Nguy cơ tai nạn đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do vỏ tàu
kém chất lượng
2 Luận cứ
Bảng tổng hợp thông tin về vỏ tàu ở phụ lục 1
2 1 Luận cứ 1: Mức độ nguy cơ tai nạn theo số năm sử dụng tàu thuyền
Dựa vào phụ lục 1 ta có bảng sau:
Bảng 3.1: Thực trạng vỏ tàu theo năm sử dụng
TT Số năm sử dụng Số tàu (chiếc) Hệ số Mức độ nguy
13 chiếc sử dụng từ 4 đến 9 năm chiếm 32.5% ở mức nguy cơ tai nạn vừa
19 chiếc sử dụng từ 10 đến 18 năm chiếm 47.5% ở mức nguy cơ tai nạn cao
Trang 36Mức vừa 32,5%
Mức thấp 20%
Mức cao 47,5%
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu mức độ nguy cơ tai nạn
Mức độ nguy cơ tai nạn cao chiếm nhiều nhất, mức thấp chiếm ít nhất chỉ có 20% Như vậy đa số tàu thuyền nghề câu của tỉnh đều có số năm sử dụng cao và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn
2 2 Luận cứ 2: Mẫu tàu và vật liệu vỏ tàu
Bảng 3.2: Tổng hợp mẫu tàu và vật liệu vỏ theo nhóm công suất
Số tàu đóng theo mẫu (chiếc) Số tàu có vật liệu vỏ (chiếc) Nhóm công suất
từ 50cv trở lên phải có thiết kế kỹ thuật và được trình duyệt thiết kế)
Có 100% tàu thuyền đóng bằng gỗ Vật liệu bằng gỗ thì có nhiều hạn chế hơn so với vật liệu khác như: chịu va chạm kém, kín nước kém, tuổi thọ hạn chế,
Trang 37Có thiết kếtrước
Vỏ gỗ Khác gỗ Thông tin vỏ tàu
Tỉ lệ tàuHình 3.2: Biểu đồ thể hiện thực trạng sử dụng mẫu tàu và vật liệu vỏ
Như vậy đây là nguy cơ tiềm ẩn tai nạn vì tàu thuyền không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, không đáp ứng được các tính năng của tàu
2 3 Luận cứ 3: Tai nạn xảy ra và mức độ sửa chữa của vỏ tàu
Bảng 3.3: Tai nạn xảy ra và mức độ sửa chữa của vỏ tàu theo nhóm công suất
Số tàu (chiếc) Nhóm công suất
(CV) Phá nước Hở xảm, bu lông, đinh vít Sửa chữa một lần/năm
Số tàu thuyền bị hở xảm, bu lông, đinh vít là 32/40 tàu, chiếm tỷ lệ 80% Nguyên nhân là do vỏ tàu lâu ngày gỗ bị mục, xảm bị hư, các bu lông, đinh vít bị hư,… không chịu được sóng to gió lớn nên bị nước vào
Trang 38 Hàng năm 100% tàu thuyền phải lên đà để sửa chữa vỏ tàu Nội dung sửa chữa: móc hết xảm cũ, đường hồ ra thay xảm mới vào, gỗ chỗ nào mục thì thay Tàu nào có số năm sử dụng cao thì phải thay nhiều, còn mới thì thay ít Chi phí bỏ
ra cho một lần sửa chữa khoảng từ 20 đến 30 triệu đồng tùy theo mức độ hư hỏng
13
80
100
020406080
Tai nạn
Tỉ lệ tàu
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện sự cố xảy ra và sửa chữa Như vậy tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là tương đối già, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn xảy ra là cao, cần đặc biệt quan tâm đến tai nạn phá nước vì
nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng và tài sản của ngư dân
Kết luận: Từ ba luận cứ trên cho thấy luận điểm đã nêu là đúng
II Chứng minh luận điểm 2
1 Tên luận điểm
Nguy cơ tai nạn xảy ra đối với tàu câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa là do yếu tố máy động lực không đảm bảo chất lượng
Trang 39Bảng 3.4: Thực trạng bằng cấp máy trưởng trên tàu Bằng cấp Có máy trưởng Không có máy trưởng
Nhận xét:
Số tàu không có máy trưởng (những tàu mà thuyền trưởng có 2 bằng thuyền trưởng và máy trưởng nên họ kiêm luôn cả hai chức vụ và những máy trưởng không
có bằng máy trưởng) 10/40 tàu, chiếm 25%
Số tàu có máy trưởng là 30/40, chiếm 75%
Không có máy trưởng 25%
Có máy trưởng75%
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tình hình máy trưởng trên tàu Như vậy những tàu không có máy trưởng thì nguy cơ tai nạn xảy ra do máy chính là rất cao vì họ không được học những kiến thức cơ bản trong việc vận hành máy móc từ đó sẽ dẫn tới sai cách sử dụng và xử lý tình huống
2 2 Luận cứ 2: Nguồn gốc, tình trạng và số tàu đã thay máy chính
Bảng 3.5: Tổng hợp thông tin sử dụng máy chính theo nhóm công suất tàu
Trang 40Từ bảng 3.5 cho thấy:
100% máy chính trên các tàu có nguồn gốc là máy bộ Máy chế tạo cho sử dụng trên bộ nhưng ta lại đưa vào sử dụng xuống nước Môi trường biển là môi trường khắc nhiệt phải chịu ảnh hưởng của sóng gió, hơi nước, độ mặn, rung lắc mạnh,…Vì vậy máy sẽ không đảm bảo được chất lượng và phát huy được hết tính năng của máy
100% máy tàu là máy mua lại cũ từ các nước phát triển họ thải ra (chủ yếu là mua lại máy cũ của Nhật Bản) Khi mua về thì chủ tàu thuê thợ máy tân trang lại nhằm nâng cao chất lượng của máy tàu Vì vậy nếu không được bảo dưỡng và kiểm tra thường xuyên thì nguy cơ xảy ra sự cố với máy là rất cao
Số tàu đã thay máy chính là 22/40 tàu, chiếm tỷ lệ 55% Nguyên nhân là do máy đã qua sử dụng lâu năm nên chất lượng máy giảm hay xảy ra hỏng hóc, chết máy,… nên chủ tàu phải thay máy khác
Máy bộ Máy thủy Máy cũ Máy mới Thay máy
Thông tin máy
Tỉ lệ tàu
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện thông tin máy chính