Hình thức giáo dục này ra đời đáp ứng được nguyện vọng cũng như nhu cầu của nhiều người tạo ra bước tiến quan trọng trong giáo dục với tiêu chí mới: học mọi lúc, mọi nơi và bất cứ khi nà
Trang 1LỜI CẢM ƠN
- -
Để có ngày hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, con xin cảm ơn cha mẹ đã tạo mọi điều kiện cho con ăn học, luôn động viên và nâng đỡ con trong suốt quá trình học tập
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những cá nhân và tập thể sau đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài:
Ts Nguyễn Hữu Trọng và thầy Nguyễn Văn Rạng, bộ môn Công nghệ Phần mềm, khoa Công nghệ Thông tin đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo mọi điều kiện
để tôi hoàn thành đề tài này
Thầy cô trong khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ, trao đổi kinh nghiệm để đề tài hoàn thành được như ý
Nha trang, Ngày: … tháng: … năm 2008
Võ Lê Hào
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
Nha Trang, Ngày: tháng: năm 2008
GVDH: Nguyễn Văn Rạng
Trang 3MỤC LỤC
- -
LỜI CẢM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
1.1 Giới thiệu các môi trường lập trình Webdatabase phổ biến hiện nay 7
1.2 Các công cụ thực hiện đề tài 8
1.3 Quy trình thực hiện một bài toán quản lý 18
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 19
2.1 Phân tích thiết kế hệ thống 19
2.1.1 Đặc tả bài toán 19
2.1.2 Mô hình quan niệm dữ liệu 22
2.1.3 Mô hình tổ chức dữ liệu 23
2.1.4 Mô hình vật lý dữ liệu 24
2.1.5 Mô hình hoá xử lý 35
2.2 Cài đặt chương trình 54
2.2.1 Sơ đồ chức năng của chương trình 54
2.2.2 Một số thủ tục và các hàm chính của chương trình 55
2.3 Một số hình ảnh giao diện 58
2.4 Hướng dẫn cách cài đặt, cấu hình và sử dụng chương trình 67
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 68
3.1 Đánh giá đề tài 68
3.2 Ưu khuyết điểm của chương trình 68
3.3 Hướng phát triển 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
- -
Hình 2.3.1: Trang chủ 58
Hình 2.3.2: Trang đăng nhập của Giảng viên 59
Hình 2.3.3: Trang quản lý của Giảng viên sau khi đăng nhập 60
Hình 2.3.4: Trang quản lý Môn học 61
Hình 2.3.5: Trang quản lý Chương 62
Hình 2.3.6: Soạn nội dung Chương 63
Hình 2.3.7: Soạn câu hỏi trắc nghiệm 64
Hình 2.3.8: Soạn câu hỏi tự luận 65
Hình 2.3.9: Chấm điểm cho học viên 66
Hình 2.3.10: Quản lý trợ giảng 67
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
- -
Hiện nay, Internet gần như phủ sóng toàn bộ thế giới và kết nối toàn thể nhân loại với nhau Nó len lỏi từ những thành phố văn minh hiện đại nhất đến những vùng quê hẻo lánh của các quốc gia chậm phát triển Nó phủ sóng hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, đem lại nhiều lợi ích cho con người
Chính sự phát triển mạnh mẽ của Internet trong những năm qua, kéo theo sự
ra đời của nhiều loại ứng dụng, dịch vụ phát triển trên nó Một trong những ứng dụng tiêu biểu đó là mô hình đào tạo trực tuyến Hình thức giáo dục này ra đời đáp ứng được nguyện vọng cũng như nhu cầu của nhiều người tạo ra bước tiến quan trọng trong giáo dục với tiêu chí mới: học mọi lúc, mọi nơi và bất cứ khi nào
Khi áp dụng mô hình đào tạo trực tuyến thì người học cũng như người dạy sẽ thay đổi toàn bộ cách học cũng như cách dạy cũ Với phương pháp này học viên sẽ đóng vai trò trung tâm, giáo viên chỉ hướng dẫn cách học Học viên để tiếp thu kiến thức sẽ phải chủ động tìm tòi thông qua sách, internet dưới sự hướng dẫn từ xa của giáo viên Như vậy với mô hình này sẽ giải quyết bài toán giáo dục tồn tại ở Việt Nam là thầy đọc trò chép, nâng cao được chất lượng đào tạo
Hiện tại mô hình đào tạo trực tuyến đã được áp dụng ở nhiều nước phát triển Song vẫn chưa có mô hình nào phát triển đúng theo mô hình quản lý và đào tạo trực tuyến Nghĩa là các mô hình đó không quản lý toàn bộ quá trình học tập (từ lúc bắt đầu cho tới khi hoàn tất khoá học) của người học
Tại Việt Nam, mô hình đào tạo trực tuyến cũng bước đầu phát triển song còn nhỏ lẻ và thường là triển khai dưới hình thức bán trực tuyến Mới đây nổi lên là hiện tượng “trường trực tuyến” của nhóm đạt giải Nhân tài Đất Việt năm 2007 kết hợp với đài truyền hình kỹ thuật số VTC, và một số tập đoàn lớn về công nghệ thông tin như FPT… cùng triển khai Trường trực tuyến ra đời bước đầu mới dừng lại đối tượng là học sinh cấp 3 và chủ yếu là để ôn luyện kiến thức không phải là một trung tâm đào tạo có đào tạo và cấp bằng
Trang 6Việc nghiên cứu và triển khai một mô hình đào tạo trực tuyến đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ toàn bộ quy trình đào tạo cũng như giám sát quá trình học của học viên, nâng cao chất lượng đào tạo là một đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn
Từ những lý do nêu trên việc xây dựng hệ thống quản lý, đào tạo từ xa là một đề tài có giá trị thực tiễn Một trong những nội dung của hệ thống đó là xây dựng các chức năng của Giảng viên đó chính là nội dung của đồ án Các chức năng của Giảng viên khi tham gia vào việc quản lý bao gồm:
- Quản lý thông tin cá nhân
- Quản lý môn học và bài giảng
- Quản lý ngân hàng câu hỏi thi và kiểm tra
- Quản lý hình thức, thời gian, số lượng câu hỏi thi và kiểm tra
- Chấm điểm thi và kiểm tra tự luận
- Quản lý trợ giảng
- Trao đổi với học viên thông qua diễn đàn
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu các môi trường lập trình Webdatabase phổ biến hiện nay
Hiện nay có một số môi trường thường được sử dụng trong lập trình xây dựng webdatabase đó là: Dựa trên nền tảng Netframework với ngôn ngữ asp.net và hệ quản trị cơ sở dữ SQL Server của hãng Microsoft Bên cạnh đó là môi trường sử dụng ngôn ngữ PHP, hệ quản trị My SQL và môi trường thông dụng thứ 3 là JSP
My SQL của hãng Sun
Trong ba môi trường trên thì mỗi loại đều có những điểm mạnh yếu khác nhau
cụ thể như sau:
Về việc tiếp cận và sử dụng trong lập trình
- PHP: Đây là ngôn ngữ mã nguồn mở được xem là dễ học nhất Ngoài ra còn có thể sử dụng thư viện mã nguồn mở từ cộng đồng mạng
- ASP: một ngôn ngữ có phần khó tiếp cận hơn so với PHP
- JSP: ngôn ngữ được xây dựng trên nền tảng JAVA là ngôn ngữ khó tiếp cận nhất so với 2 ngôn ngữ trên
Sức mạnh và khả năng phát triển
- PHP không được đánh giá bằng ASP và JSP nhưng nó có thể mạnh là mã nguồn mở, cộng đồng sử dụng lớn nên dễ tiếp cân
- ASP.NET dựa trên nền tảng Netfarmework là cộng cụ ra đời sau nên đã
kế thừa và phát triển khá nhiều Bên cạnh đó ASP.Net cũng tích hợp khá nhiều ngôn ngữ, công cụ cho phép phát triển, nhờ đó đã tạo nên sức mạnh cho người lập trình
- JSP với nền tảng Java vốn dĩ rất mạnh trên môi trường mạng, tuy nhiên
do SUN không có ý định phát triển thêm và JSP khó nên tính phổ dụng của nó thấp
Công cụ hỗ trợ lập trình
Nhìn chung để tiện dụng cho việc lập trình web trên 3 ngôn ngữ trên, các nhà sản xuất cũng như cộng đồng lập trình đã xây dựng nhiều công cụ
Trang 8hỗ trợ cho mỗi ngôn ngữ Tuy nhiên xét về chức năng, tiện dụng, sức mạnh thì công cụ dành cho ASP.NET vẫn là tốt nhất Bộ công cụ Visual Web Developer do hãng Microsoft xây dựng đã trang bị cho người lập trình một giao diện làm việc trực quan, dễ dàng hơn rất nhiều so với 2 ngôn ngữ còn lại
Hệ quản trị cơ sơ dữ liệu đi cùng
- PHP: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường dùng trong lập trình PHP là MySQL Nhìn chung MySQL đáp ứng đủ cho người lập trình tuy nhiên nó vẫn không có những công cụ thuận tiện khi thiết kế cơ sở dữ liệu
- ASP.Net: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường dùng là SQLServer do hảng Microsoft xây dựng, đây là hệ quản trị CSDL mạnh, nó hỗ trợ nhiều cho người lập trình, với giao diện trực quan
- JSP: cũng dùng MySQL như PHP
Chi phí sử dụng
Trong 3 ngôn ngữ trên thì ASP.NET được xem là tốn chi phí nhất khi triển khai ứng dụng webdatabase Vì khi triển khai ứng dụng chúng ta phải trả tiền bản quyền cho hãng Microsoft Và PHP là ngôn ngữ free nên được nhiều người sử dụng do không tốn chi phí triển khai ứng dụng
1.2 Các công cụ thực hiện đề tài
1.2.1 Microsoft SQL Server 2005
Khi SQL Server 2005 ra đời, thì những kiến thức về SQl 2000 thực sự không
đủ để bạn làm chủ được SQL 2005 Khả năng và độ linh họat của SQl Serve 2005 được phản ánh rất rõ trong công cụ Management Studio mới và BIDS
a Nâng cao bảo mật
Bảo mật là trong tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005 Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet
Bảo mật nhóm thư mục hệ thống
Trang 9Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những người dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổi hoặc làm
hư hỏng các bảng này được Điều này ngăn bạn hoặc bất kỳ ai khác làm hỏng cấu trúc chính mà SQL Server phụ thuộc vào
Bắt buộc chính sách mật khẩu
Khi bạn cài Window Server 2003, bạn có thể áp dụng chính sách mật khẩu của Window (bạn đang áp dụng) cho SQL Server 2005 Bạn có thể thi hành chính sách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server
2005 giống hệt như cho tài khoản đăng nhập vào Windows mà trong 2000 không hỗ trợ tính năng này Bạn có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng
Tách biệt giản đồ và người dùng
SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sở hữu các đối tượng CSDL Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượng là myTable thì tên của đối tượng sẽ là User1.myTable Nếu User1 bị xóa khi một nhân viên rời khỏi công ty chẳng hạn, bạn cần thay đổi tên của đối tượng Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu
Trong SQL Server 2005, người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với người dùng để chứa các đối tượng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên là HR và tạo một đối tượng Employee Bạn tham chiếu đến đối tượng đó như là HR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, bạn không cần thay đổi tên giản đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là HR.Employee
Tự động tạo chứng nhận cho SSL
Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăng nhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử
Trang 10dụng SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn, điều đó cho phép bạn
sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận
b Mở rộng T-SQL
Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl), được dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn)
Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép bạn nhận dữ liệu quan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệu quan hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server
2005 có thêm một kiểu dữ liệu mới là XML cho phép bạn viết mã nhận dữ liệu XML như là XML, tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Bạn cũng có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema Definition (đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong XML
Việc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra điều
gì phải làm khi lỗi xảy ra
Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạn
mã mẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này, bạn chọn trình đơn View > Template Explorer
c Tăng cường hỗ trợ người phát triển
Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR)
CLR Được dùng bơi mã NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL Server 2005 bạn có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp
và các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ như VB.NET hoặc C#
Thử tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủ tục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức
độ bảo mật cho mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET:
Trang 11 An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL Server Mã của bạn không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi trường hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất
Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất có giới hạn ra ngoài phạm vi SQL Server Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry, hệ thống tập tin, các biến môi trường hoặc mạng
Không an toàn: Ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năng mong muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 Bạn chỉ nên dùng mức
độ bảo mật này nếu chắc chắn mã được viết tốt, và bạn tin cậy người viết
mã đó
Các kiểu dữ liệu mới
Varchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte (8000 kí tự) Tối đa là 2 GB
Nvarchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn 8000 byte (4000 kí tự) Tối đa là 2 GB
Varbinary(max): kiểu này cho phép bạn dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn
8000 byte
SQL Management Object (SMO)
SMO thay thế cho Distributed Management Objects (DMO) được dùng trong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối tượng chỉ được thực hiện từng phần Ví dụ, bạn muốn liệt kê một danh sách hàng ngàn đối tượng lên tree view (Cấu trúc hình cây), bạn không cần nạp đầy đủ thông tin của đối tượng ngay một lần Ban đầu bạn chỉ cần hiển thị tên của đối tượng, khi nào cần thì mới nạp đầy đủ thông tin của đối tượng đó Điều này giúp các bạn tiết kiệm được nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản
Trang 12tạo mã kịch bản T-SQL từ những hành động mà bạn dùng gian diện hình ảnh trong SQL Server Management Studio
Truy cập Http
Dùng giao thức HTTP để truy cập vào SQL Server 2005 là tính năng mới cho phép người lập trình truy cập vào SQL Server mà không phụ thuộc vào việc IIS có đang chạy trên cùng máy hay không SQL Server có thể cùng tồn tại với IIS nhưng không giống với SQL Server 2000, IIS không còn là yêu cầu bắt buộc với SQL Server 2005 Truy cập HTTP cho phép phát triển dung XML Web Service với SQL Server 2005 Truy cập HTTP có thể thực thi nhóm lệnh T-SQL hoặc thủ tục lưu sẵn Tuy nhiên, vì lí do bảo maajtm truy cập HTTP mặc định sẽ bị vô hiệu hóa Để sử dụng truy cập HTTP bạn phải chỉ
rõ người dùng, thủ tục lưu sẵn và CSDL được phép hỗ trợ nó
d Tăng cường khả năng quản lý
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio
Những công cụ quản lý mới
Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager
và Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công
cụ này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giao diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãy CSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services
Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểm soát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho Services Manager và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client Bạn cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server (Cho SQL Server Integration Services), Full - Text Search, SQL Browser
Profiler
Trang 13Cho phép bạn phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQL Server 2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà bạn đã lưu trong hệ thống tập tin để bạn xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà bạn quan tâm Profiler có thể biểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thị để bạn có thể dễ dàng xem điều gì đã xảy ra Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor Bạn có thể hiển thị dữ liệu dạng đồ thị, , xem hiệu suất thực thi trên khoảng thời gian đã chọn Từ đồ thị, bạn có thể truy cập đến điểm có vấn đề
SQL Server Agent
Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác vụ
đã được lập thời gian biểu, được nâng cao ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQL Server Agent có thể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong những tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL còn trong 2005, SQL Server Agent thực thi các tác vụ cho Analysis Services và Integration Services SQL Server Agent dùng Windows Management Instrumentation (WMI), cho phép ạn viết
mã tránh thực thi tác vụ, như khi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi thành công
Cấu hình động
Trong SQL Server 2005, bạn có thể thực hiện bất kì Thay đổi cấu hình nào mà không cần khởi động lại SQL Server, kể cả khi bạn đang chạy trên Windows Server 2003 Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay đổi áp lực CPU và I/O nếu bạn cần, có thể thêm nóng bộ nhớ cho Server nếu bạn có phần cứng
thích hợp
Gửi mail từ CSDL
Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005 Nó thay thế SQL Mail trong SQL Server 2000 Database Mail sử dụng giao thức Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) Không còn bất kỳ phụ thuộc nào với Messaging Application Programming Interface(MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải có Outlook Việc loại bỏ những phụ thuộc này tránh được hiều vấn đề mà người
Trang 14dùng SQL Server 2000 gặp phải với SQL Mail Ngoài ra, Database Mail cũng
hỗ trợ hoạt động liên tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động
1.2.2 Microsoft Visual Studio 2005
Visual Studio 2005 là bộ công cụ phát triển phần mềm tích hợp mạnh mẽ với những tính năng hấp dẫn:
a Thiết kế giao diện, hỗ trợ viết mã (coding)
Nếu đã từng sử dụng Visual Studio Net chắc hẳn bạn rất thích thú với sự hỗ trợ viết mã IntelliSense IntelliSense không những giúp viết mã nhanh hơn, đúng hơn mà còn giúp những lập trình viên mới làm quen với Net nhanh chóng hơn Đặc biệt, VS 2005 còn có khả năng sử dụng lại các đoạn mã mẫu Không những thế, VS
2005 cho phép tạo ứng dụng với giao diện giống với giao diện của Outlook đầy hấp dẫn
b Xây dựng ứng dụng Web nhanh hơn
VS 2005 đã đưa vào công cụ phát triển Web mới là Visual Web Developer Công cụ này cho phép tạo ra các ứng dụng Web được viết bằng ASP.NET 2.0 Với Visual Web Developer, có khoảng 50 điều khiển Web mới được tích hợp giúp phát triển ứng dụng Web nhanh và đơn giản hơn Cải tiến lớn trong ASP.NET 2.0 là hỗ trợ tạo Master Page và cho phép các trang khác kế thừa lại Master Page Một ưu điểm lớn nữa của Visual Web Developer là dễ dàng tạo một dự án ứng dụng Web (Web project) rất đơn giản Trước đây, khi tạo một dự án Web, bạn phải xác định một thư mục ảo (vitual directory) trong máy chủ Web IIS (Internet Information Services) và khi sao chép dự án này sang máy khác thì thật "mệt mỏi" Nhưng với
VS 2005, tạo ứng dụng Web không cần những thao tác trên, và thực sự đơn giản như tạo một ứng dụng trên Windows bình thường
c Hỗ trợ phát triển ứng dụng cho thiết bị di động
Lập trình trên các thiết bị di động đang trở thành một xu hướng Không đơn giản chỉ là phát triển ứng dụng cho các thiết bị này mà phát triển các trò chơi trên thiết bị di động cũng đang bùng nổ Phát triển ứng dụng cho các thiết bị di động mà đặc biệt là điện thoại di động ngày càng hấp dẫn hơn, doanh thu đem lại cũng cao
Trang 15và nhanh hơn Trong lĩnh vực này, Microsoft đã "chậm chân" hơn so với Sun Đa số các ứng dụng trên các điện thoại di động, thiết bị di động đều được viết bằng J2ME (Java 2 Micro Edition), cho phép ứng dụng chạy trên các thiết bị có màn hình nhỏ,
số màu ít, và lượng bộ nhớ hạn chế Tuy nhiên, Microsoft nhanh chóng nhận ra lĩnh vực này là thị trường "béo bở", đầy tiềm năng Chính vì vậy, hãng phần mềm
"khổng lồ" này đã xây dựng môi trường phát triển ứng dụng Net Compact Framework vừa nhỏ gọn như J2 ME mà lại đơn giản, dễ sử dụng như Net Môi trường phát triển ứng dụng này có thể hoạt động trên các điện thoại di động, các thiết bị có sử dụng HĐH Windows CE, Windows Mobile
c Đóng gói và triển khai ứng dụng
Visual Studio 2005 cho phép đóng gói và triển khai ứng dụng đơn giản và dễ dàng hơn Nhờ công nghệ đóng gói và triển khai ứng dụng ClickOne mới, bạn sẽ dễ dàng triển khai các ứng dụng đó trên máy chủ Web, hoặc các mạng chia sẻ tập tin
d Hỗ trợ ứng dụng 64 bit
Xu hướng bộ xử lý 64 bit và bộ xử lý đa nhân đang ngày càng phát triển mạnh
mẽ và cũng gây khó cho các nhà phát triển phần mềm NetFramework 2.0 cũng như Visual Studio 2005 hỗ trợ tốt và tối ưu cho tính toán 64 bit
e Đa dạng sản phẩm
Visual Studio 2005 được phát hành không chỉ là vài bản như: Standard, Pro, Premium giống các phiên bản trước Microsoft phát hành không chỉ nhiều hạng mục mà đa dạng sản phẩm khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau của người dùng Nhưng đáng chú ý nhất là 2 bản: Visual Studio Express và Visual Studio Team System
Visual Studio Express là bản miễn phí và giới hạn thời gian sử dụng 1 năm Bởi vì đây là phiên bản miễn phí nên một số tính năng hấp dẫn sẽ không có như: đóng gói và triển khai ứng dụng ClickOne, không hỗ trợ lập trình thiết bị di động, không hỗ trợ lập trình phát triển Office, tài liệu hỗ trợ ít Tuy nhiên, Visual Studio Express vẫn là lựa chọn tuyệt vời cho sinh viên, lập trình viên nghiệp dư hay đơn
Trang 16giản bạn là người đam mê công nghệ và muốn khám phá Visual Studio Express có thể tải về tại: http://msdn.microsoft.com/vstudio/express/
Visual Studio Team System là bộ công cụ phát triển mạnh nhất trong họ sản phẩm Visual Studio Visual Studio Team System phù hợp với các doanh nghiệp và đặc biệt là các công ty sản xuất phần mềm Visual Studio 2005 Team Foundation Server là hệ thống máy chủ cho phép quản lý toàn bộ các dự án, cũng như giao việc tới từng bộ phận phát triển Còn hệ thống máy trạm là các bộ sản phẩm có thể phục
vụ cho nhu cầu của mỗi bộ phận phát triển riêng như: kiến trúc sư phần mềm (Software Architects), bộ phận phát triển ( Developers), kiểm thử phần mềm (Software Testers) Doanh nghiệp muốn có phiên bản cho máy trạm (client) đầy đủ cho các bộ phận trên thì có thể sử dụng bản Visual Studio Team Suite
Thông tin chi tiết các bộ sản phẩm Visual Studio có tại:
http://msdn.microsoft.com/vstudio/products/
1.2.3 Bộ công cụ soạn thảo FCKeditor
FCKeditor là một công cụ soạn thảo tin trực tuyến miễn phí đầy đủ tính năng hữu dụng gần như MS Word Khi được tích hợp vào hệ thống quản lý nội dung website, người dùng có thể dễ dàng soạn thảo, cập nhập trang tin một cách nhanh chóng với định dạng phong phú Qua bài viết này tôi muốn giới thiệu với các bạn cách sử dụng và tích hợp FCKeditor cho website của mình
Các tính năng chính của FCKeditor
Điểm mạnh của FCKeditor ở chỗ nó chính là một phần mềm mã nguồn mở, miễn phí, cập nhập thường xuyên và chứa trong nó những tính năng phong phú hữu dụng mà nhiều phần mềm thương mại không có:
· Tương thích với hầu hết các trình duyệt phổ biến trên thị trường như IE, Nestcape, Mozilla, FireFox Đây chính là một đặc điểm rất quan trọng giúp mở rộng đối tượng sử dụng chương trình
· Hỗ trợ chuẩn định dạng XHTML 1.0 – sự kết hợp giữa HTML và XML giúp hiển thị và truyền tải thông tin qua trình duyệt tốt hơn
· Định dạng font chữ đa dạng theo loại, kích cỡ, màu sắc, kiểu dáng
Trang 17· Có thể dễ dàng cắt/dán (cut/paste) giữ nguyên định dạng và hình ảnh, có khả năng phục hồi (undo/redo)
· Tự động phát hiện và tạo liên kết cho đoạn text phù hợp, ví dụ http://www.nsd-it.com tự động được chuyển thành http://www.nsd-it.com
· Hỗ trợ “anchor” (neo hình)
· Tải ảnh lên thư mục trên server một cách dễ dàng, nhờ đó người dùng có thể chọn ảnh chèn vào bài viết dễ dàng
· Dễ dàng thêm các biểu tượng có sẵn
· Tạo và định dạng bảng dễ dàng, đây là một tính năng rất quan trọng và
được đánh giá là mạnh nhất trong số những công cụ soạn thảo trực tuyến (hình 3)
· Dễ dàng thêm các đối tượng hiển thị trong form: nút kiểm, nút chọn, nút bấm, text
· Hỗ trợ menu ngữ cảnh khi nhấn chuột phải vào phần chỉnh sửa Ví dụ khi nhấn vào phần chỉnh sửa trong bảng, menu ngữ cảnh là của bảng
· Có thể hiển thị tùy ý những nút trên thanh công cụ
· Hiển thị giao diện trình soạn thảo theo giao diện Win2000 hoặc XP hoặc Mac
· Có thể gắn thêm các tính năng (plug-in)
· Có thể kiểm lỗi chính tả ngay trên công cụ
· Hỗ trợ CSS vào nội dung trang tin để hiển thị định đạng tốt hơn
· Có thể tùy biến ngôn ngữ hiển thị giao diện Ví dụ, hiển thị trợ giúp, tooltip bằng tiếng Việt thay vì tiếng Anh
· Có thể chỉnh sửa cả trang web thay vì chỉ phần nội dung hiển thị
· Chiếm ít bộ nhớ và tốc độ tải nhanh Nhưng tốt nhất nên dùng trong mạng Lan hoặc mạng ADSL Khi dùng soạn tin trên mạng Dial-Up thời gian hiển thị công
cụ khá chậm
· Tự động phát hiện ra trình duyệt đang dùng và tùy biến cho thích hợp
· Hỗ trợ phát triển với hầu hết các ngôn ngữ lập trình web thông dụng hiện nay: ASP, ASP.NET, Java, ColdFusion, Perl, Php, Java Script
Trang 18· Đối với nhà lập trình, nó dễ tích hợp và tùy biến Đối với người sử dụng, nó
dễ dùng bởi tính thống nhất và quen thuộc trong giao diện tương tự như MS Word
1.2.4 Hỗ trợ giao diện Developer Express.Net v7.3
1.3 Quy trình thực hiện một bài toán quản lý
Quy trình xây dựng một bài toán quản lý gồm 3 giai đoạn: Phân tích , thiết kế
- Nghiên cứu hiện trạng của tổ chức
- Nghiên cứu khả thi
- Xây dựng sách hợp đồng trách nhiệm
Thiết kế là quá trình dùng mô hình thực để mô tả hệ thống
Thiết kế bao gồm các công việc sau:
- Thiết kế dữ liệu
- Thiết kế xử lý
Thực hiện là quá trình xây dựng hệ thống thực
Thực hiện chương trình gồm các công việc sau:
- Cài đặt hệ thống vào máy tính
- Chạy thử nghiệm
- Khai thác
- Sửa chữa , bảo trì, thích ứng
Trang 19CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
2.1 Phân tích thiết kế hệ thống
2.1.1 Đặc tả bài toán
Hệ thống Quản lý đào tạo từ xa là một website có chức năng quản lý và đào
tạo trên Internet Hệ thống gồm những bộ phận chính sau:
Quản lý học viên
Với học viên cần quản lý những thông tin sau: Mã số học viên, họ
và tên đệm học viên, tên học viên, giới tính, ngày sinh, số điện thoại,
ngành học, mật khẩu, e-mail, Số tiền trong tài khoản ngân hàng, địa chỉ,
ngày nhập học, ngày tốt nghiệp
Quản lý giảng viên
Giảng viên được quản lý các thông tin sau: Mã giảng viên, họ và tên đệm giảng viên, tên giảng viên, email, hình ảnh, giới tính, ngày sinh, số điện thoại, địa chỉ, mật khẩu, học vị, nơi công tác
Giảng viên chia làm 2 loại: Giảng viên và trợ giảng Giảng viên
có nhiệm vụ biên soạn bài giảng theo yêu cầu của cơ sở đào tạo, giảng dạy, ra câu hỏi kiểm tra, thi cho môn học, chấm bài thi tự luận, trao đổi với học viên thông qua diễn đàn
Trợ giảng có nhiệm vụ chấm bài theo sự phân công của giảng viên
Quản lý môn học
Một môn học quản lý các thông tin sau: Mã môn học, tên môn học, phần trăm kiểm tra, thời gian thi, số câu hỏi thi, hình thức thi Mỗi ngành có nhiều môn học khác nhau, môn học có 4 loại: Tự do, song hành, học trước, tiên quyết
- Môn học tự do là môn học mà học viên có thể đăng ký học bất
kỳ lúc nào
Trang 20- Môn học song hành là những môn học mà học viên phải đăng
ký học cùng một lúc
- Môn học trước là những môn học mà học viên tối thiểu phải học xong và hoàn thành các bài kiểm tra chương của môn học, trước khi muốn đăng ký môn học tiếp theo
- Môn học tiên quyết là những môn học mà học viên phải hoàn thành môn học này trước khi muốn đăng ký môn học tiếp theo Mỗi bài giảng gồm nhiều chương, mỗi chương có một thời gian kiểm tra, hình thức kiểm tra, số câu hỏi kiểm tra và một thời gian học tối thiểu theo quy định, có nhiều câu hỏi để làm bài kiểm tra kết thúc chương Câu hỏi được chia làm 2 loại: Câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi
tự luận, mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án, trong đó có một phương
quy định của trung tâm vào mục đăng ký trên website Bộ phận đào tạo
sẽ kiểm tra xác nhận các thông tin đăng ký trên và gửi thông báo cho học viên Khi đăng ký thành công, học viên phải nạp vào tài khoản tại ngân hàng số tiền tối thiểu theo quy định của cơ sở đào tạo để đóng học phí trực tuyến trên website
Quản lý học tập của học viên
Học viên muốn đăng ký môn học, số tiền trong tài khoản phải lớn hơn tổng số tiền học phí của những môn học muốn đăng ký
Sau khi đăng ký môn học, học viên bắt đầu học từng chương của môn học theo thứ tự, muốn học chương tiếp theo thì phải hoàn thành bài kiểm tra của chương trước Mỗi chương có một bài kiểm tra, hình thức kiểm tra có thể tự luận hoặc trắc nghiệm Nếu là trắc nghiệm hệ
Trang 21thống sẽ chấm tự động, nếu là tự luận thì giảng viên sẽ chấm và thông báo kết quả cho học viên theo thời gian quy định Nếu kiểm tra không đạt học viên phải học lại chương đó Sau khi hoàn thành tất cả các bài kiểm tra của môn học thì học viên mới được thi kết thúc môn học Hình thức thi như hình thức kiểm tra
Điểm đánh giá môn học là điểm tổng hợp từ điểm thi và các điểm kiểm tra lấy theo thang điểm 10 và được tính theo công thức sau:
ĐKT= Trung bình cộng của ĐKT các chương
Trang 222.1.2 Mô hình quan niệm dữ liệu
Trang 232.1.3 Mô hình tổ chức dữ liệu
1) HOCVIEN(MaHV, HoHV, TenHV, GioiTinh, NgaySinh, SoNha,
Email, SoDienThoai, MatKhau, NgayNhapHoc, NgayTotNghiep,
SoTaiKhoan, Trangthai, ThongBao, MaXa, MaKhoaHoc, MaNganh)
2) TINH(MaTinh, TenTinh)
3) HUYEN(MaHuyen, TenHuyen, MaTinh)
4) XA(MaXa, TenXa, MaHuyen)
5) NGANH(MaNganh, TenNganh,)
6) KHOAHOC(MaKhoaHoc, TenKhoaHoc)
7) GIANGVIEN(MaGV , MatKhau, HoGV, TenGV, Email, HinhAnh,
GioiTinh, SoNha, Ngaysinh, SoDienThoai, LoaiGV, MaXa, MaHocVi, MaNoiCT)
8) MONHOC(MaMH, TenMH, PhanTramKT, TGThi, SLCauHoiThi,
HinhThucThi)
9) DKMH(MaHV, MaMH, LanDK, NgayDK)
10) HOC(MaHV, MaMH, LanDK, MaChuong, TGBDHoc)
11) HOCVI(MaHocVi, TenHocVi)
12) NOICT(MaNoiCT, TenNoiCT)
13) CHUONG(MaChuong, TenChuong, NoiDungChuong, ThoiGianHoc,
TGKT, SLCauHoiKT, HinhThucKT, MaMH)
14) KIEMTRA(MaHV, MaMH, LanDK, MaChuong, BaiKiemTra,
Trang 2418) LOAIMH(MaLMH, TenLMH)
19) HV-GT(MaHV, MaLoaiGiayTo, NoiLuuTru)
20) CTHOC(MaNghanh, MaMH, MaKhoaHoc)
21) GIANGDAY(MaMH, MaGV, MaKhoaHoc, QuyenChamBai,
QuyenSoanBaiGiang)
22) CAUHOI(MaCauHoi, NDCauHoi, MaChuong)
23) TRACNGHIEM(MaCauHoi, PhuongAn1, PhuongAn2, PhuongAn3,
PhuongAn4, PhuongAnDung)
24) TULUAN(MaCauHoi, DapAn)
25) QHMH(MaMHTruoc, MaMHSau, MaLMH)
26) MONTHITN( MaMonThi, TenMonThi, TGThi)
27) DSMTTN(MaNganh, MaMonThi)
28) THITN( MaNganh, MaMonThi, MaHV, NgayThi, DiemThi)
29) CHITIEU(MaNganh, MaKhoaHoc, NgayLap, SoLuong)
2.1.4 Mô hình vật lý dữ liệu
HOCVIEN(MaHV, HoHV, TenHV, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi, Email,
SoDienThoai, MatKhau, NgayNhapHoc, NgayTotNghiep, SoTaiKhoan, Trangthai,
ThongBao, MaXa, MaKhoaHoc, MaNganh)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Trang 25MaHV: Mã học viên, 2 kí tự đầu là khóa học, 2 kí tự tiếp theo là mã ngành học, 3 kí
tự cuối là số thứ tự của học viên trong khóa học của ngành học
HoHV: Họ học viên
TenHV: Tên học viên
TrangThai: dùng để thiết đặt trạng thái kích hoạt của Học viên trong hệ thống ThongBao: nơi chứa các thông báo bổ sung hồ sơ cho Học viên
MAX= 2^31-1 Bytes
TINH(MaTinh, TenTinh)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
TenTinh dài nhất là Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có chiều dài 20 kí tự
HUYEN(MaHuyen, TenHuyen, MaTinh)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Trang 26MaHuyen bao gồm 4 kí tự, 2 kí tự đầu là mã tỉnh, 2 kí tự tiếp theo là số thự tự của huyện trong tỉnh Tên huyện dài nhất là TX Phan Rang Tháp Chàm có chiều dài 22
kí tự
XA(MaXa, TenXa, MaHuyen)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
MaXa bao gồm 6 kí tự, 2 kí tự đầu là mã tỉnh, 2 ký tự kế tiếp theo là MaHuyen, 2 kí
tự cuối là số thự tự của xã trong huyện
NGANH(MaNganh, TenNganh)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
MaNganh là số thự tự của ngành theo quy định của hệ thống
TenNganh dài nhất là Công nghệ bảo quản và chế biến lương thực - thực phẩm dài
53 kí tự
KHOAHOC(MaKhoaHoc, TenKhoaHoc)
MaKhoaHoc: là số thứ tự của khoá học
TenKhoaHoc: Kết hợp từ “Khóa” + Số thứ tự khóa học, ví dụ khóa 46
GIANGVIEN(MaGV , MatKhau, HoGV, TenGV, Email, HinhAnh, GioiTinh,
SoNha, Ngaysinh, SoDienThoai, LoaiGV, MaXa, MaHocVi, MaNoiCT)
Trang 27Field Name Data Type Field Size Validation Rule
MatKhau varbinary MAX (Len()>5)AND( Len()<21)
MaGV: Mã giảng viên gồm 3 kí tự là số thứ tự của giảng viên
LoaiGV:Loại giảng viên chỉ nhận giá trị true hoặc false Nếu LoaiGV=true là giảng viên, LoaiGV=false là trợ giảng
MONHOC(MaMH, TenMH, PhanTramKT, TGThi, SLCauHoiThi)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
MaMH: Mã môn học gồm 3 kí tự là số thứ tự của môn học
TenMH: Tên môn học
Trang 28HinhThucThi bằng true: thi trắc nghiệm, bằng false : thi tự luận
SLCauHoiThi: số lượng câu hỏi thi
TGThi: Thời gian thi được tính theo phút
DKMH(MaHV, MaMH, LanDK, NgayDK)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
LanDK(K) tinyint
DKMH: Đăng ký môn học
LanDK: Lần đăng ký
NgayDK: Ngày đăng ký
HOC(MaHV, MaMH, MaChuong, LanDK, TGBDHoc)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
TGBDHoc: Thời gian bắt đầu học
HOCVI(MaHocVi, TenHocVi)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Trang 29MaNoiCT(K) nchar 2 Len()=2
NOICT: Nơi công tác
CHUONG(MaChuong, TenChuong, NoiDungChuong, ThoiGianHoc, TGKT,
SLCauHoiKT, HinhThucKT, MaMH)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
MaChuong gồm 5 kí tự, trong đó 3 kí tự đầu là MaMH, 2 kí tự tiếp theo là số thứ tự chương
TGKT: Thời gian kiểm tra tính theo phút
HinhThucKT: Hình thức kiểm tra, nếu bằng true là kiểm tra trắc nghiệm, bằng false
là kiểm tra tự luận
ThoiGianHoc tính theo ngày
KIEMTRA(MaHV, MaMH, LanDK, MaChuong, BaiKiemTra, NgayKT,
DiemKT)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
BaiKiemTra ntext
Trang 30NgayKT datetime
Diem: Điểm kiểm tra tính theo thang điểm 10 Nếu DiemKT=-1 là chưa kiểm tra
THI(MaHV, MaMH, LanDK, MaCauHoi, BaiThi, NgayThi, Diem)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
MaLoaiGiayTo: Mã loại giấy tờ là số thứ tự của loại giấy tờ
TenLoaiGiayTo: Tên loại giấy tờ, dài nhất là Bằng Tốt Nghiệp Trung Hoc Phổ Thông dài 40 kí tự
HOCPHI(MaMH, NgayThayDoi, SoTien)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
NgayThayDoi(K) datetime
LOAIMH(MaLMH, TenLMH)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Trang 31TenLMH nvarchar 10
MaLMH: Mã loại môn học
TenLMH: Tên loại môn học
HV-GT(MaHV, MaLoaiGiayTo, NoiLuuTru)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
CTHOC(MaNghanh, MaMH, MaKhoaHoc)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
CTHOC: Chương trình học
GIANGDAY(MaMH, MaGV, MaKhoaHoc, QuyenChamBai, QuyenSoanBaiGiang) Field Name Data Type Field Size Validation Rule
QuyenChamBai bit
QuyenSoanBaiGiang bit
QuyenChamBai: Quyền chấm bài của Giảng viên Nếu QuyenChamBai= true thì giảng viên này được chấm bài làm của học viên, QuyenChamBai=false thì ngược lại Giảng viên giảng dạy chính môn học thì luôn có QuyenChamBai= true
QuyenSoanBaiGiang: Quyền soạn bài giảng của Giảng viên theo sự phân công của trung tâm đào tạo
CAUHOI(MaCauHoi, NDCauHoi, MaChuong)
Trang 32MaCauHoi: 5 ký tự đầu là mã chương, hai ký tự sau là số thứ tự câu hỏi trong chương
NDCauHoi: Nội dung câu hỏi
TRACNGHIEM(MaCauHoi, PhuongAn1, PhuongAn2, PhuongAn3, PhuongAn4,
QHMH(MaMHTruoc, MaMHSau, MaLMH)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
NDCauHoi ntext
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Trang 33QHMH: Quan hệ môn học
MONTHITN( MaMonThi, TenMonThi, TGThi)
MONTHITN: Môn thi tốt nghiệp
MaMonThi dài 3 kí tự là số thứ tự của môn thi tốt nghiệp
THITN(MaNganh, MaMonThi, MaHV, NgayThi, DiemThi)
THITN: Thi tốt nghiệp
DSMTTN(MaNganh, MaMonThi)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
NgayThi(K) datetime
DiemThi tinyint
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Trang 34DSMTTN: Danh sách môn thi tốt nghiệp của một ngành
CHITIEU(MaNganh, MaKhoaHoc, NgayLap, SoLuong)
CHITIEU: Chỉ tiêu tuyển sinh
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
NgayLap(K) datetime
SoLuong tinyint
Trang 352.1.5 Mô hình hoá xử lý
2.1.5.1 Mô hình thông lượng
1 Chương trình học 14 Môn học đăng kí thi
2 Bài giảng và câu hỏi 15 Đề thi
3 Thông báo tuyển sinh 16 Bài thi tự luận
4 Thông tin cá nhân 17 Bài thi trắc nghiệm
5 Thông tin học viên 18 Điểm bài thi tự luận
6 Thông tin tài khoản ngân hàng 19 Danh sách học viên được thi tốt nghiệp
7 Thông tin đăng ký môn học 20 Danh sách học viên thi tốt nghiệp
8 Chương của môn học đã đăng ký 21 Danh sách học viên được tốt nghiệp
9 Thông tin chương cần kiểm tra
10 Đề kiểm tra của chương
11 Bài kiểm tra trắc nghiệm
12 Bài kiểm tra tự luận
13 Điểm bài kiểm tra tự luận
1 Chương trình học (bảng CTHOC)
2 Bài giảng và câu hỏi (bảng CHUONG, CAUHOI )
3 Thông báo tuyển sinh (bảng CHITIEU)
4 Thông tin cá nhân (bảng HỌC VIÊN Chưa có MaHV)
HỌC VIÊN
GIẢNG VIÊN
NGÂN HÀNG