Xuất phát từ tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm và yêu cầu thực tiễn trong quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản, em đã chọn chuyên đề tốt nghiệp “Đánh giá tình hình chất lượng và quả
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy
cô giáo trường Đại Học Nha Trang đ ã truyền đạt cho em nhữngkiến thức quý báu trong suốt bốn năm học qua l àm nền tảng cơ
sở để em hoàn thành tốt đề tài này
Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn vô cùng sâu sắc tới thầy
giáo – Tiến sĩ Dương Trí Thảo người đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn em trong thời gian qua giúp em có thể thực hiện tốt
đề tài này
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đếncác Cô chú, anh chị cán bộ công nhân vi ên trong Công Ty CổPhần Hải Sản Nha Trang – F115 đã tận tình giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho em trong quá tr ình thực tập tại công ty
Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâusắc đến gia đình và bạn bè, đặc biệt là gia đình đã luôn độngviên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cũng như bốnnăm học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Oanh
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT L ƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 3
1.1 Sản phẩm và chất lượng sản phẩm 4
1.1.1 Sản phẩm 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Thuộc tính 4
1.1.2 Chất lượng sản phẩm 5
1.1.2.1 Các khái niệm 5
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 6
1.1.3 Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá ch ất lượng sản phẩm 8
1.1.3.1 Phương pháp đánh giá ch ất lượng 8
1.1.3.2.Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 9
1.2 Quản lý chất lượng sản phẩm 9
1.2.1 Những vấn đề chung về quản lý chất l ượng sản phẩm 9
1.2.1.1 Khái niệm 9
1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý chất lượng 10
1.2.1.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng 10
1.2.1.4 Chức năng của quản lý chất l ượng 12
1.2.1.5 Chu trình quản lý chất lượng (PDCA) 13
1.2.2. Hệ thống quản lý chất l ượng toàn diện (TQM) và một số mô hình quản lý chất lượng tiên tiến 14
1.2.2.1 TQM 14
1.2.2.2 ISO 9000 15
1.2.2.3 HACCP 16
1.2.3 Phương pháp và ch ỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị 17
1.3 Chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam v à sự cần thiết đổi mới quản lý nâng cao chất lượng thủy sản nước ta 19
1.3.1 Chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam 19
Trang 31.3.2 Sự cần thiết phải đổi mới quản lý nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản
nước ta 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG 22
2.1 Khái quát về công ty 23
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động và quá trình hình thành, phát triển.23 2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty 25
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 29
2.1.3.1 Tình hình vốn 29
2.1.3.2 Tình hình nhân s ự 31
2.1.3.3 Tình hình máy móc thiết bị - công nghệ 33
2.1.3.4 Tình hình nguyên li ệu 35
2.1.3.5 Tình hình thị trường xuất khẩu của công ty 37
2.1.3.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây 41
2.2 Thực trạng chất lượng sản phẩm và công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty 44
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty 44
2.2.1.1 Đặc điểm nguyên liệu 44
2.2.1.2 Đặc điểm máy móc thiết bị 48
2.2.1.3 Đặc điểm lao động 50
2.2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý 50
2.2.1.5 Yêu cầu của thị trường 51
2.2.1.6 Điều kiện sản xuất và môi trường lao động 52
2.2.1.7 Qui trình công ngh ệ 53
2.2.2 Đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty 55
2.2.2.1 Đánh giá khái quát v ề chất lượng sản phẩm của công ty thời gian qua 55
2.2.2.2 Đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty Nha Trang – Fisco 56
2.2.3.Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty 66
2.2.3.1 Hệ thống tổ chức quản lý chất l ượng của công ty 66
2.2.3.2.Chính sách chất lượng 68
Trang 42.2.3.3 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 70
2.2.4 Đánh giá chung v ề chất lượng và công tác quản lý chất lượng tại công ty 81
2.2.4.1.Thành tựu đạt được 81
2.2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản 83
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT L ƯỢNG SẢN PHẨM VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT L ƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 84
3.1 Phương hướng chung 85
3.2 Các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất l ượng sản phẩm 86
3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường chủ động trong cung ứng nguồn nguy ên liệu, đảm bảo số lượng cũng như chất lượng nguyên liệu cho công ty, thiết lập mối quan hệ với các cơ sở sản xuất – cung cấp nguyên liệu 86
3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao h ơn nữa ý thức trách nhiệm của công nhân đặc biệt là công nhân trực tiếp sản xuất trong việc đảm bảo về chất l ượng sản phẩm 88
3.2.3 Biện pháp 3: Tiếp tục nâng cao chất l ượng sản phẩm của công ty 90
3.3 Các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm 92
3.3.1 Biện pháp 1: Khuyến khích toàn thể công nhân viên trong công ty cùng nhau xây dựng hệ thống quản lý an toàn các sản phẩm thủy sản xuất khẩu 92
3.3.2 Biện pháp 2: Phối hợp chiến lược chất lượng sản phẩm của công ty với nỗ lực của các cơ quan quản lý nhà nước 94
KIẾN NGHỊ 96
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 30
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty 32
Bảng 2.3 Một số máy móc thiết bị của công ty 33
Bảng 2.4: Tổng hợp t ình hình thu mua nguyên li ệu tại công ty trong 3 năm 2006 – 2007 – 2008 36
Bảng 2.5: Tình hình xuất khẩu theo thị trường của công ty trong 3 năm 2006-2007-2008 39
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2006 – 2007 – 2008 42
Bảng 2.7: Tình hình nhập nguyên liệu tôm các tháng trong nă m 06 – 07 – 08 45
Bảng 2.8: Tình hình nhập nguyên liệu mực các tháng trong năm 06 – 07 – 08 46
Bảng 2.9 So sánh nguyên liệu phẩm chất tốt trên tổng nguyên liệu thu mua 48
Bảng 2.10: Tình hình chất lượng sản phẩm tôm Sushi 58
Bảng 2.11: Tình hình chất lượng sản phẩm tôm PTO 58
Bảng 2.12: Tình hình chất lượng sản phẩm tôm PD 59
Bảng 2.13: Tình hình chất lượng cá cơm 59
Bảng 2.14: Tình hình chất lượng chả giò 60
Bảng 2.15: Đánh giá kết cấu chất l ượng sản phẩm 62
Bảng 2.16: Cơ cấu sản phẩm tinh 61
Bảng 2.17: Giá trị sản xuất của từng mặt h àng 63
Bảng 2.18: Đánh giá chất l ượng sản phẩm theo ph ương pháp dùng chỉ tiêu giá bình quân của từng mặt hàng 63
Bảng 2.19: Đánh giá chất l ượng sản phẩm theo chỉ ti êu giá bình quân năm 2008 so với 2007 64
Bảng 2.20: Tiêu chuẩn thu mua nguyên liệu tại công ty 71
Bảng 2.21: Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của công ty 75
Bảng 2.22: Chỉ tiêu vi sinh vật 80
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 25
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 28
Sơ đồ 2.3: Qui trình sản xuất tôm thẻ PD IQF 53
Sơ đồ 2.4: Hệ thống thống tổ chức quản lý chất l ượng trong công ty 67
Biểu đồ 2.1: Kết quả khiếu nại của khách h àng 65
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, là một thành viên của WTO, các hoạt độngthương mại đối với hàng hóa là thực phẩm trong đó có sản phẩm thủy sản đang phảiđối mặt với những vấn đề cạnh tranh quốc tế
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ và đòi hỏi ngày càng cao củanhu cầu sản xuất, đời sống, nhu cầu mở rộng giao lưu quốc tế, vấn đề chất lượng và quản
lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trở thành một chính sách của nhà nước, là phương tiện
để nâng cao hiệu quả lao động, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội Sự cầnthiết phải nâng cao chất lượng hàng hóa là vấn đề được nhiều người quan tâm Đảm bảochất lượng sản phẩm đã trở thành nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp cũng như một quốc gia
Như vậy muốn tồn tại được, muốn có khả năng cạnh tranh cao cần phảichuyển từ lợi nhuận thuần túy sang lĩnh vực chất l ượng Những “tín hiệu đỏ” từ cácthị trường lớn đặc biệt là thị trường Nhật Bản trong thời gian vừa qua đ ã khiếnngành thủy sản luôn ở trong thế giới bị động, đối phó Việc xây dựng hệ thống quản
lý chất lượng sản phẩm, tập trung cho phát triển thủy sản sạch, phát triển thủy sảnbền vững không còn là lựa chọn nữa mà thực sự đang là yêu cầu cấp thiết cấp báchhiện nay
Xuất phát từ tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm và yêu cầu thực tiễn trong
quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản, em đã chọn chuyên đề tốt nghiệp “Đánh giá tình
hình chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản tại công ty cổ phần Hải Sản Nha
Trang”, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất luợng sản phẩm v à hoàn thiện hệ
thống quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Sử dụng hệ thống kiến thức, c ơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chấtlượng sản phẩm để tìm hiểu phân tích tình hình chất lượng sản phẩm và hệ thốngquản lý chất lượng của công ty, từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao chất l ượngsản phẩm và hoàn thiện công tác quản lý chất l ượng tại công ty Mục ti êu của đồ ánnhằm giải quyết các vấn đề sau:
Trang 8 Phân tích đánh giá tình hình chất lượng, những nhân tố ảnh h ưởng đến chấtlượng sản phẩm của công ty.
Tìm hiểu phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phân tích và đánh giá ch ất lượng sản phẩm, hệ thống quả n lý chất lượng sản phẩmtại công ty cổ phần hải sản Nha Trang
Phương pháp phân tích và đánh giá t ổng hợp
Phương pháp phân tích so sánh theo th ời gian
5 Nội dung và kết cấu của báo cáo khóa luận
Nội dung
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa c ơ sở lý luận các vấn đề có li ên quan tới chấtlượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm
- Về mặt thực tiễn: Hệ thống hóa các nhân tố ảnh h ưởng đến chất lượng sản phẩm
và quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty; đánh giá chất l ượng sản phẩm và tìnhhình quản lý chất lượng sản phẩm của công ty thời gian qua nhằm t ìm ra những hạnchế và đưa ra biện pháp nâng cao chất l ượng sản phẩm cho công ty
ty cổ phần hải sản Nha Trang
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao chất l ượng sản phẩm và hoàn thiện
hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM
Trang 10+ Theo quan điểm cổ điển: Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý, hóa học
có thể quan sát được và tập hợp trong một hình thức đồng nhất, đó là vật mang giátrị sử dụng, trong nền sản xuất h àng hóa thì sản phẩm chứa đựng những thuộc tínhcủa hàng hóa (có giá trị và giá trị sử dụng)
+ Trong lĩnh vực kinh doanh v à quản lý chất lượng: Sản phẩm gắn liền vớinhu cầu mong muốn của ng ười tiêu dùng và trong những điều kiện của xã hội vớinhững chi phí nhất định
+ Theo TCVN ISO 8402: Sản phẩm là kết quả hoạt động hoặc các quá tr ình(có nghĩa là tập hợp nguồn lực và các hoạt động có liên quan để biến đầu vào thànhđầu ra) Nguồn lực ở đây đ ược hiểu là bao gồm nhân lực, trang thiết bị, vật liệu,thông tin và phương pháp
Tóm lại theo quan điểm thị tr ường sản phẩm là bất cứ cái gì có thể cống hiếncho thị trường sự chú ý, sự sử dụng, sự chấp nhận nhằm thỏa m ãn một nhu cầu, mộtước muốn nào đó và mang lại lợi nhuận (kinh tế, x ã hội)
Sản phẩm là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất vật chất v à dịch vụtrong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
1.1.1.2 Thuộc tính
Thuộc tính của sản phẩm biểu thị khả năng đáp ứng mộ t nhu cầu nào đótrong điều kiện tiêu dùng xác định Một sản phẩm còn nhiều thuộc tính khác nhaunhưng nhìn chung được chia làm hai nhóm:
Trang 11a Thuộc tính công dụng
Nhóm thuộc tính này phản ánh công dụng đích thực của sản phẩm Nó phụthuộc vào yếu tố tự nhiên, bản chất các yếu tố kỹ thuật công nghệ tạo ra sản phẩm.Nhóm thuộc tính công dụng có 3 phần:
- Thuộc tính mục đích: nhằm phản ánh mục đích chính khi sử dụng sản phẩm
- Thuộc tính kinh tế kỹ thuật: li ên quan đến các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật củasản phẩm, phản ánh trình độ chất lượng đạt được của sản phẩm sau khi ho àn thànhquá trình sản xuất
- Thuộc tính hạn chế: là những quy định nhằm đảm bảo khả năng l àm việc củasản phẩm, hoặc đảm bảo cho sự an to àn cho người lao động
b Thuộc tính thụ cảm
Nhóm thuộc tính này phản ánh những cảm nhận của ng ười tiêu dùng khi tiếpxúc với sản phẩm Nhóm thuộc tính n ày phụ thuộc vào nhiều nhân tố cá nhân và cácdịch vụ bán hàng, sau bán hàng M ỗi người tiêu dùng sẽ có cảm nhận và đánh giákhác nhau khi sử dụng một loại sản phẩm Do đó đây là các thuộc tính khó đo lường
và kiểm soát nhất định đối với doanh nghiệp, để nâng cao chất l ượng sản phẩmbuộc doanh nghiệp phải quan tâm đến thuộc tính n ày
Từ đó sẽ có các điều chỉnh ph ù hợp đối với sản phẩm nhằm ho àn thiện nó, đểngười tiêu dùng ngày một yêu thích sản phẩm của doanh nghiệp h ơn
+ Theo từ điển Oxford: Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so
sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc th ù, các dữ kiện, thông số cơ bản
Trang 12+ Theo từ điển tiếng việt phổ thông : Chất lượng là tổng thể những tính chất,
những thuộc tính cơ bản của sự vật…làm cho sự vật này phân biệt với sự việc khác
+ Theo ISO 8402-86: Chất lượng sản phẩm là tổng thể những đặc điểm,
những đặc trưng của sản phẩm thể hiện đ ược sự thỏa mãn nhu cầu trong những điềukiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng, tên gọi của sản phẩm
+ Theo TCVN 5814-94: Chất lượng là tập hợp các tính chất của một thực
thể, đối tượng, tạo cho thực thể (đối t ượng) có khả năng thỏa m ãn những nhu cầu đãnêu ra hoặc tiềm ẩn
Như vậy, chất lượng trước hết phải bao gồm những tính chất đặc tr ưng củasản phẩm, thư hai chất lượng phải luôn thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đ ã làm chochất lượng trở thành yếu tố chính, quyết định sự th ành công của các tổ chức vàdoanh nghiệp bất kể ở môi trường nào Chất lượng sản phẩm phụ thuộc v ào rấtnhiều yếu tố, chỉ trên cơ sở xác định đầy đủ các yếu tố th ì mới đề xuất được nhữngbiện pháp để không ngừng nâng cao chất l ượng sản phẩm và tổ chức quản lý chặtchẽ quá trình sản xuất kinh doanh
a Yếu tố thuộc môi trường bên trong
*Men (con người): Con người quyết định rất lớn đến việc h ình thành chất
lượng sản phẩm Không thể tạo ra sản phẩm tốt nếu không có con ng ười có trình độcao, kỹ năng cao, tinh thần trách n hiệm cao trong quá trình sản xuất
*Methos (phương pháp qu ản lý): Phương pháp tổ chức quản lý trong công
ty, nó ảnh hưởng đến việc đảm bảo các mục ti êu chất lượng sản phẩm, đảm bảo độ
an toàn, độ tin cậy của sản phẩm
Trang 13*Machines (máy móc thi ết bị): Khả năng về máy móc thiết bị, giúp cho
doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm với năng suất cao, chất l ượng tốt từ đó hạ thấpgiá thành sản phẩm, đáp ứng tốt nhu cầu khách h àng
*Materials (nguyên liệu): Đây là những yếu tố “đầu vào” quan trọng quyết
định đến chất lượng sản phẩm ở “đầu ra” Không thể có chất l ượng sản phẩm tố nếunguyên vật liệu kém chất lượng và không ổn định
*Money (vốn): Vốn là điều kiện quan trọng cần thiết cho doanh nghiệp có
thể điều khiển kiểm soát mọi hoạt động của m ình trong đó có quản lý chất lượngsản phẩm
b Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
*Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu vì vậy nó luôn bị chi phối v à rangbuộc bởi điều kiện và nhu cầu cụ thể trong từng thời điểm khác nhau Tr ình độ pháttriển của nền kinh tế, tr ình độ sản xuất mà trước hết thể hiện khả năng về vốn, t àinguyên, trình độ công nghệ…cho phép lựa chọn mức độ chất l ượng phù hợp với sựphát triển chung của xã hội
Chất lượng sản phẩm còn chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế nh ưhướng đầu tư, phát triển sản phẩm theo nhu cầu của chính sách kinh tế quốc dân.Ngoài ra còn có chính sách giá c ả hay các quy định về xuất nhập khẩu v à chính sáchđối ngoại từng thời kỳ
*Sự phát triển của khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ càng phát triển thì càng có điều kiện ứng dụng nhanhhiệu quả tiến bộ vào sản xuất Cải tiến hay đổi mới công nghệ, sắp xếp lại dâychuyền sản xuất hợp lý nhằm tiết kiệm cho nền kinh tế, cỉa tiến sản phẩm cũ, chếthử sản phẩm mới phù hợp hơn với nhu cầu xã hội, nâng cao chất lượng sản phẩm
*Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế
Sản xuất luôn chịu tác động của c ơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật, x ã hội Hiệulực của cơ chế quản lý kinh tế ảnh h ưởng đến chất lượng sản phẩm trên nhiềuphương diện như việc hình thành cơ chế tổ chức quản lý về chất l ượng, những chính
Trang 14sách đầu tư chiều sâu cho công tác nghi ên cứu ứng dụng sẽ cải tiến nâng cao chấtlượng sản phẩm; hay nh ư những quy định trong việc định mức giá cả theo chấtlượng để bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng…
*Các yếu tố về văn hóa truy ền thống và thói quen, tập quán
Mỗi địa phương, mỗi vùng, mỗi dân tộc quốc gia khác nhau có quan niệmkhông giống nhau do sự khác nhau của phong tục tập quán hay điều kiện tự nhi ên
Mà chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu Do đó ảnh h ưởng trực tiếp đến
hệ thống quản lý chất lượng của công ty, đòi hỏi tìm hiểu phong tuc tập quán củatừng vùng địa phương đó
1.1.3 Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá ch ất lượng sản phẩm
1.1.3.1 Phương pháp đánh giá ch ất lượng
Đánh giá chất lượng là việc xác định, xem xét một cách hệ thống mức độ màmột sản phẩm hoặc một đối t ượng có khả năng thỏa mãn các nhu cầu qui định
Có nhiều phương pháp khác nhau đ ể đánh giá chất lượng sản phẩm, nhưngtất cả đều nhằm xác định hệ số chất l ượng của sản phẩm/dịch vụ, xác định các chỉ
số hoạt động của hệ thống chất lượng trong tổ chức/doanh nghiệp v à xác định mức
độ hài lòng/không hài lòng c ủa khách hàng
a Phương pháp phòng thí nghiệm: Phương pháp này đòi hỏi nhiều chi phí, chỉ sử
dụng khi thông số kỹ thuật - kinh tế của sản phẩm cũng l à thông số chất lượng tiêudùng Có hai cách thực hiện phương pháp này là phương pháp đo đ ạc và phươngpháp hóa lý
b Phương pháp cảm quan: Phân tích cảm giác của các cơ quan thụ cảm nhờ kinh
nghiêm Với phương pháp này chỉ thích hợp khi đánh giá chất l ượng thực phẩm vàthời trang
c Phương pháp chuyên viên : Tập hợp các chuyên viên chất lượng có kinh nghiệm
và áp dụng công nghệ thông tin để xử lý dữ liệu Ph ương pháp này có độ tin cậy cao
và sử dụng rộng rãi
Trang 151.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
1
1
*
Trong đó: Ci là giá trị của chỉ tiêu thứ i
Vi: trọng số của chỉ tiêu thứ i
n là số chỉ tiêu chất lượng trong hệ thống chỉ ti êu chất lượng
Sản phẩm nào có Ka lớn hơn thì chất lượng tốt hơn
Vi Ci
1
1
*
*
Trong đó: Coi là giá trị của chỉ tiêu thứ i của nhu cầu hay mẫu chuẩn
Ci là giá trị của chỉ tiêu thứ i
Vi: trọng số của chỉ tiêu thứ i
n là số chỉ tiêu chất lượng trong hệ thống chỉ ti êu chất lượng
Trang 16Vậy có thể nói quản lý c hất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý
và được thực hiện bởi mọi th ành viên trong tổ chức, không ngừng đảm bảo nângcao chất lượng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu tiêu dùng với chi phí thấp nhất
1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là hoạt động để giảm độ lệch về chất l ượng, giảm chi phí
ẩn nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội với chi phí tháp nhất Mục ti êu này đượcthể hiện:
a Hoàn thiện chất lượng: Nghĩa là đáp ứng toàn bộ nhu cầu thực tế của ng ười tiêu
dùng chứ không chỉ đáp ứng nhu cầu về kỹ thuật, không ngừng cải tiến chất l ượngngày một tốt hơn
b Giá cả và chi phí: Người tiêu dùng luôn mong mu ốn gia tăng chất lượng sản
phẩm mà giá cả thấp Do đó doanh nghiệp cần giảm chi phí thông qua việc giảm chiphí ẩn SPC, và dẫn đến giảm về giá cả
c Đúng thời điểm, tăng khả năng cạnh tranh : Thể hiện bởi việc cung cấp sản
phẩm hoàn chỉnh đúng với cái thị tr ường cần
1.2.1.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng
Để đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng, thực hiện tốt mục tiêu quản kýchất lượng thì các hệ thống chất lượng trong doanh nghiệp cần tuân thủ theo 8nguyên tắc sau đây:
a Định hướng bởi khách hàng
Các tổ chức phụ thuộc vào khách hàng của họ chính vì vậy cần phải hiểuđược nhu cầu hiện tại và trong tương lai của khách hàng, đáp ứng nhu cầu và thỏamãn nhu cầu của khách hàng Định hướng bởi khách hàng sẽ đòi hỏi cải tiến, đổimới công nghệ nâng cao khả năng thích ứng mang đến cho thị tr ường cái kháchhàng cần chứ không phải cái doanh nghiệp có
b Sự lãnh đạo
Các nhà lãnh đạo tạo nên tính thống nhất giữa phương hướng và mục đíchcủa một tổ chức Họ nên tạo lập và duy trì môi trường nội bộ mà ở đó mọi ngườiđều hướng tới mục tiêu của tổ chức
Trang 17c Sự tham gia của mọi ng ười
Con người ở mọi cấp được coi là cốt lõi của một tổ chức và sự tham gia toàntâm của họ vì lợi ích của tổ chức
Ứng dụng nguyên tắc này làm cho mọi người hiểu được tầm quan trọng của
sự đóng góp vai trò của họ, biết kiềm chế hành vi của mình, biết tìm kiếm cơ hội cảithiện năng lực, chia sẻ kinh nghiệm kiến thức từ đó giúp đưa tổ chức mình đi lên
d Phương pháp quá trình
Một kết quả mong đợi sẽ đạt đ ược một cách hiệu quả h ơn khi các hoạt độngđược quản lý theo quá tr ình
Quá trình là tổng hợp các hoạt động biến đổi yếu tố đầu v ào thành yếu tố đầu
ra Việc xem xét mối quan hệ giữa đầu v ào và đầu ra với mục tiêu làm đúng ngay từđầu, đảm bảo đầu ra của quá tr ình này là đầu vào tốt cho quá trình kia Như vậy sẽđảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra thỏa m ãn nhu cầu
e Tính hệ thống
Nhận định, hiểu rõ và quản lý các quá trình có liên quan theo ki ểu quá trình
sẽ góp phần tạo nên hiệu lực và hiệu quả của tổ chức trong việc đạt đ ược mục tiêucủa tổ chức
Việc sử dụng nguyên tắc tính hệ thống nhằm: tạo một hệ thống để đạt đ ượcmục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất; hiểu được sự phụ thuộc lẫn nhau giữacác quá trình trong hệ thống; xác định cách thực hiện các hoạt động đặc biệt trong
hệ thống; cải tiến liên tục thông qua đo lường và đánh giá
f Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục mọi hoạt động của tổ chức n ên là mục tiêu lâu dài của tổchức Chất lượng được định hướng bởi khách hàng, mà nhu cầu của khách hàngluôn biến đổi theo xu hướng tốt hơn Bởi vậy chất lượng cũng luôn cần được cảitiến không ngừng Cải tiến trong ph ương pháp quản lý, cải tiến trong thiết bị côngnghệ hay nguồn nhân lực đều bám chắc mục ti êu vê chất lượng đã đề ra
g Quyết định dựa trên sự kiện
Các quyết định có hiệu quả dựa tr ên sự phân tích các số liệu v à các thông tin
Trang 18Việc ứng dụng nguyên tắc quyết định dựa trên sự kiện nhằm: đảm bảo các số liệu
và thông tin là chính xác và đáng tin c ậy; đưa ra các quyết định và hành động dựatrên các phân tích thực sự kết hợp với kinh nghiệm v à sự hiểu biết
h Phát triển quan hệ với nhà cung cấp
Mọi tổ chức và nhà cung cấp thì phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ lợi íchqua lại sẽ tạo cho cả hai khả năng tạo ra giá trị
Việc sử dụng nguyên tắc này nhằm mục tiêu xác định và lựa chọn nhà cungcấp chính; chia sẻ thông tin v à kế hoạch tương lai, tạo nên các hoạt động phát triển
và cải tiến
1.2.1.4 Chức năng của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa được tiến hành theo một trình tựnghiên cứu nhu cầu – thiết kế thi – công – chế tạo…đến lưu thông sử dụng Quátrình quản lý chất lượng được thể hiện tính bao quát to àn diện, không thể bỏ sóthoặc xem nhẹ một khâu n ào, tất cả các khâu đều được tham dự vào công tác quản lýchất lượng
a Chức năng quy định chất l ượng
Chức năng này thể hiện ở khâu điều tra, nghi ên cứu nhu cầu, thiết kế, đề xuấtmức chất lượng, hoặc những qui định những điều kiện, những tiêu chuẩn kỹ thuật
cụ thể mà các chi tiết, các thành phần phải đạt được, để phù hợp với qui định của cơquan quản lý với yêu cầu của khách hàng về mặt giá cả, chất lượng và thời giangiao nhận
b Chức năng quản lý chất l ượng
Chức năng quản lý – đảm bảo chất lượng sản phẩm theo quy chuẩn, bao gồmmọi hoạt động của các khâu trong suốt quá tr ình sản xuất đến lưu thông tiêu dùng,
từ khâu chuẩn bị nguy ên vật liệu, chế tạo thử, sản xuất h àng loạt…chuyển sangmàng lưới lưu thông – kinh doanh – tiêu dùng
c Chức năng đánh giá chất l ượng
Chức năng này bao gồm việc đánh giá chất l ượng từng phần và đánh giá chấtlượng toàn phần của sản phẩm như đánh giá chất lượng sản phẩm do ảnh h ưởng của
Trang 19chất lượng thiết kế, hoặc do chất l ượng của nguyên vật liệu, bán thành phẩm được
sử dụng để chế tạo sản phẩm, chất l ượng của qui trình công nghệ, kỹ thuật gia công,kiểm tra chất lượng…đến các khâu bao gói, vận chuyển bảo quản
1.2.1.5 Chu trình quản lý chất lượng (PDCA)
Chất lượng của một sản phẩm bất kỳ n ào cũng được hình thành qua nhiềuquá trình theo một trình tự nhất định Quá trình hình thành chất lượng sản phẩmxuất phát từ thị trường và trở về với thị trường, trong một chu kỳ khép kín, v òng sauchất lượng của sản phẩm sẽ ho àn chỉnh hơn
Chu trình Deming PDCA (Plan, Do, Check, Action) là công c ụ của quản lýchất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp không ngừng cải tiến, ho àn thiện vànâng cao hiệu quả Mỗi chức năng của v òng tròn Deming có mục tiêu riêng songchúng có tác động qua lại với nhau v à vân động theo hướng nhận thức là phải quantâm đến chất lượng là trước hết
*Plan – Xác định các mục tiêu và nhiệm vụ: nhiệm vụ là dựa trên cơ sở
chiến lược của doanh nghiệp v à các thông tin cần thiết, thông qua phân tích từ đóxác định các phương pháp thích hợp
*Do – Thực hiện công việc: trên cơ sở nhiệm vụ và tiêu chuẩn cụ thể đã đề
ra cần thực hiện công việc theo nguy ên tắc tự nguyện và tính sáng tạo của mỗithành viên nhằm nâng cao hiệu quả cho to àn hệ thống
*Check – Kiểm tra kết quả hực hiện công việc: với mục ti êu phát hiện những
sai lệch và điều chỉnh kịp thời trong quá tr ình thực hiện nhờ công cụ thống k ê cácsai lệch, thông qua đó nhằm huấn luyện đ ào tạo cán bộ
*Action – Khắc phục những sai lệch trên cơ sở phòng ngừa: nhờ phát hiện
nguyên nhân nhằm loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp chống tái diễn
Trang 201.2.2 Hệ thống quản lý chất l ượng toàn diện (TQM) và một số mô hình quản lý chất lượng tiên tiến
1.2.2.1 TQM
a Khái niệm
TQM (Total Quality Manegement) là m ột phương pháp quản lý của một tổchức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi th ành viên và nhằmđem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọithành viên của công ty và của xã hội
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng
ở mức tốt nhất cho phép
b Vai trò
TQM giúp các tổ chức đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng
Giúp các tổ chức quản trị hiệu quả h ơn, với phương châm “làm tốt ngay từ đầu
là hiệu quả kinh tế tốt nhất”
c Đặc điểm chung của TQM
Chất lượng định hướng bởi khách hàng
Vai trò lãnh đạo trong công ty
Cải tiến chất lượng liên tục
Tính nhất thể, hệ thống
Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân vi ên
Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê, vừa đúng lúc…
d Đặc trưng cơ bản của TQM
Chất lượng được tạo nên bởi sự tham gia của tất cả mọi ng ười
Chú ý đến giáo dục và đào tạo: chất lượng bắt đầu bằng đào tạo và kết thúc cũngbằng đào tạo
Dựa trên chế độ tự quản – chất lượng không được tạo nên bởi sự kiểm tra màbởi sự tự giác
Chú ý đến việc dử dụng các dữ liệu quản lý dựa trên sự kiện
Trang 21 Hoạt động nhằm chất l ượng: thúc đẩy ý thức tự quản v à hợp tác của người laođộng.
Sử dụng các phương pháp thống kê: thu thập và phân tích dữ liệu về sản phẩm
và quá trình
1.2.2.2 ISO 9000
ISO (International Standards Organiration) là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản
lý chất lượng, nó tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất l ượng tốt nhất tại nhiềuquốc gia đồng thời được chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiều n ước
ISO bao gồm các tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn hỗ trợ khác.Trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2000, gồm có 3 tiêu chuẩn, đó là:
ISO 9000:2000 – Giới thiệu các thuật ngữ
ISO 9001:2000 – Hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu
ISO 9004:2000 – Hướng dẫn cải tiến
Việc áp dụng ISO trong quản lý chất lượng thủy sản ở các doanh nghiệp xuấtkhẩu là rất quan trọng và cần thiết vì ISO là để “thỏa mãn khách hàng nước ngoài”
Áp dụng ISO 9000 sẽ đem lại niềm tin cho khách h àng; nâng cao uy tín chodoanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế; tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp
lí các nguồn lực và tiết kiệm chi phí; cải tiến việc kiểm soát quá tr ình chủ yếu nângcao chất lượng sản phẩm; giúp l ãnh đạo quản lý hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp…việc đạt được chứng nhận sẽ giúp doanh nghiệ p tiết kiệm được tiền bạc vàthời gian vì khách hàng không ph ải đánh giá lại hệ thống chất l ượng của doanhnghiệp và đối với một số loại sản phẩm ở những thị tr ường nhất định thì việc chứngnhận ISO 9000 là một yêu cầu bắt buộc
Nói đến chất lượng là mục tiêu chung của mọi thành viên trong doanhnghiệp ISO 9000 là cung cấp hướng dẫn để phát triển hệ thống quản lý chất l ượng
có hiệu quả chứ không phải chuẩn hóa hệ thống chất l ượng để thực hiện vai tr ò củamarketing, thiết kế, thẩm định
ISO 9000 khẳng định trách nhiệm đối với kết quả hoạt động của hệ thốngthuộc về người lãnh đạo; quan tâm đến chi phí ẩn trong sản xuất nhằm giảm bớt tổn
Trang 22thất do quá trình hoạt động không phù hợp do đó làm giảm giá thành sản phẩm; đề
co vai trò của con người trong khía cạnh được đào tạo, huấn luyện và tổ chức tốt
1.2.2.3 HACCP
HACCP (Hazard Analysis and Cristical Control Points) là h ệ thống quản lýchất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an to àn thực phẩm dựa trên việcphân tích mối nguy và áp dụng các biện pháp kiểm soá t (phòng ngừa) các mối nguyđáng kể tại các điểm tới hạn
Hệ thống HACCP là hệ thống có cơ sở khoa học và tính hệ thống , xác địnhnhững mối nguy và biện pháp cụ thể để kiểm soát các mối nguy đó nhằm mục đíchđảm bảo an toàn thực phẩm HACCP là một công cụ có thể đánh giá các mối nguy
và thiết lập hệ thống kiểm soát nhằm tập trung v ào công việc phòng ngừa chứkhông phụ thuộc chủ yếu vào kiểm tra sản phẩm cuối c ùng
Việc thực hiện HACCP có ý nghĩa quan trọng sẽ quyết định thay đổi ph ươngthức sản xuất các thực phẩm an toàn, và được áp dụng thường xuyên trong quá trìnhchế biến thủy sản và thực phẩm nói chung cho th ương mại quốc gia và quốc tế
HACCP không phải là một chương trình độc lập mà là hợp phần của nhiều
hệ thống song song hỗ trợ nhau Để thực hiện kế hoạch HACCP có hiệu quả cần có
sự hỗ trợ của các điều kiện ti ên quyết và các chương trình tiên quyết trong đó:
Điều kiện tiên quyết bao gồm: nhà xưởng, máy móc thiết bị, dụng cụ chế biến,
hệ thống cung cấp nước và nước đá, hệ thống xử lý n ước thải, phương tiện vệ sinh
và khử trùng, thiết bị dụng cụ giám sát chất l ượng, nguồn nhân lực
Chương trình tiên quyết bao gồm: qui phạm sản xuất (GMP) l à các biện phápthao tác thực hành cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm đạt y êu cầu
về chất lượng; qui phạm vệ sinh (SSOP) là qui trình làm vệ sinh và thủ tục kiểmsoát vệ sinh tại doanh nghiệp
Nói đến kế hoạch HACCP, ng ười ta chỉ thường nghĩ đến 7 nguyên tắc cơ bảncủa nó, nhưng thực ra nó còn bao gồm các bước chuẩn bị như thành lập độiHACCP, mô tả sản phẩm và hệ thống phân phối, xác định mục đích sử dụng, vẽ s ơ
đồ quy trình công nghệ, thẩm tra sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 23Bảy nguyên tắc của HACCP
Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy v à xác định các biện pháp phòng ngừaNguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm s oát tới hạn (CCP)
Nguyên tắc 3: Thiết lập các ngưỡng tới hạn
Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát CCP
1.2.3 Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị
Đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa là xác định mức độ phù hợp về chấtlượng của sản phẩm h àng hóa với những yêu cầu chất lượng qui định (theo ti êuchuẩn phê duyệt hoặc theo qui ước thỏa thuận trong các hợp đồng giao nhận, muabán…) hay theo nhu c ầu của thị trường
Có nhiều phương pháp đánh giá chất lượng quản trị, sau đây l à một sốphương pháp thường được sử dụng
a.Phương pháp vi phân
Phương pháp vi phân hay c òn gọi là phương pháp riêng l ẻ - chỉ dựa vào một
số chỉ tiêu quan trọng chủ yếu – đại diện cho chất lượng của sản phẩm như độ bền,tuổi thọ…mà sản phẩm ấy thực tế đạt đ ược so với chỉ tiêu quan trọng ấy đã đượcphê chuẩn hay được thỏa thuận trong hợp đồng
Công thức tính:
Qr = itt
P P
Trang 24Trong đó: Pitt: giá trị quan trọng thực tế
Pitc: giá trị quan trọng tiêu chuẩn hóa
b Phương pháp tổng hợp (chưa tính trọng số)
Phương pháp vi phân ch ỉ thích hợp khi đánh giá những sản phẩm đ ơn giản,đối với những sản phẩm có kết cấu phức tạp, phối hợp nhiều nguy ên vật liệu thìviệc đánh giá theo phương pháp vi phân không chính xác
Chất lượng sản phẩm không chỉ h ình ở một quá trình mà là một chu trình,không chỉ do một vài chỉ tiêu riêng lẻ, mà là tổng hợp nhiều chỉ tiêu có mối quan hệkhá chặt chẽ, trong đó có thể chọn một số chỉ ti êu quan trọng dặc trưng trình độ chấtlượng của sản phẩm
Trong đó: Pitt là tổng các chỉ tiêu quan trọng thực tế đạt được
Pitclà tổng các chỉ tiêu quan trọng đã được tiêu chuẩn hóa
c Phương pháp tính đ ổi trực tiếp
Là phương pháp dựa vào kết quả khảo sát của mẫu m à suy ra tổng thể chung của lôhàng theo biểu thức: KC = N*W ± ∆W
Trong đó: KC: số sản phẩm không đạt chất l ượng
N: tổng thể chung – lô hàng nghiên cứu
W: tỷ lệ số mẫu không đảm bảo chất l ượng
∆W: phạm vi sai số chọn mẫu (tỷ lệ không đạt)
d Phương pháp dùng chỉ số chất lượng kinh doanh
Chỉ số chất lượng kinh doanh cho một công ty l à một chỉ tiêu dùng để đánhgiá gián tiếp hiệu quả của công tác quản lý chất l ượng về khía cạnh kinh tế
D
Trang 25Trong đó: IKD là chỉ số chất lượng kinh doanh
D là doanh s ố sau khi trừ đi ( thuế gián thu + các khoản gi ảm trừ doanhthu + chi phí kinh doanh)
D0 là giá vốn hàng bán (hoặc có thể là vốn lưu động của công ty)
R là suất chiết khấu
T là số thời đoạn tính toán
1.3 Chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam v à sự cần thiết đổi mới quản lý nâng cao chất lượng thủy sản nước ta
1.3.1 Chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam
Chất lượng thủy sản phụ thuộc v ào nhiều yếu tố như chất lượng nguyên liệuban đầu, chất lượng trong quá trình khai thác, chế biến và chất lượng bảo quản
Những năm gần đây, hầu nh ư tất cả các nước nhập khẩu thủy sản đều chútrọng đến dư lượng kháng sinh trong sản phẩm v à tiếp tục có những qui định khắtkhe về chất lượng đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đến tayngười tiêu dùng Hàng rào kỹ thuật đang được nhiều nước nhập khẩu dựng lên mộtcách dày đặc
Là một nước có ngành thủy sản tương đối phát triển, xuất khẩu thủy sảnmang lại giá trị kim ngạch cao, sản phẩm thủy sản n ước ta vào thời điểm này đang
có mặt trên 122 thị trường giảm 37 thị trường so với năm 2008, về c ơ bản đã tuânthủ và đáp ứng những chuẩn mực về quốc tế trong vấn đề chất l ượng So với thờiđiểm năm 2006 thì có cải thiện đáng kể song hiện tại có thể nói t ình trạng thủy sảnxuất khẩu không đảm bảo chất lượng vệ sinh ATTP vẫn đang ở t ình trạng báo động
Số lượng doanh nghiệp tăng tr ưởng nhanh, công suất chế biến v ượt quá khả năngcung cấp nguyên liệu nên tồn tại tình trạng nhập lậu nguyên liệu thiếu đảm bảo vềchất lượng an toàn vệ sinh Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng về quản lý, kiểmtra, kiểm soát đã tăng cường hoạt động, nhưng nhiều doanh nghiệp chế biến, nhất l àcác đơn vị thu gom xuất khẩu vẫn ch ưa tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhiều doanh nghiệp vì lợi nhuận đã lạm dụng hóachất bảo quản, bơm chích tạp chất nhằm gian lận th ương mại; phát triển thủy sản
Trang 26chưa theo đúng qui ho ạch dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường, dịch bệnh tăng; sựbàng quan hay cố tình vô trách nhiệm của người chăn nuôi cùng tư duy nuôi trồngthủy sản còn dựa vào kinh nghiệm và tùy tiện, dễ dãi trong khâu lựa chọn thức ăntrong nuôi trồng cũng trở thành nguyên nhân làm cho ch ất lượng một số sản phẩmthủy sản chưa đảm bảo chất lượng xuất khẩu.
Có thể nói trong giai đoạn này vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn đang làthách thức lớn đối với thủy sản Việt Nam Ng ành mới chỉ làm tốt vệ sinh an toàntrong khu vực chế biến, trong khi y êu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm đang ng àycàng khắt khe hơn, đòi hỏi phải thực hiện “từ ao nuôi đến bàn ăn” và truy nguyênnguồn gốc sản phẩm, trong khi đó sản xuất thủy sản vẫn c òn ở quy mô nhỏ, nănglực kiểm tra, kiểm soát ở địa ph ương còn yếu lại thiếu cơ sở dịch vụ như chợ cá tậptrung ở những vùng sản xuất nguyên liệu Như vậy các cơ quan quản lý thủy sảncần nâng cao hơn nữa trách nhiệm của mình xử lý nghiêm minh những trường hợpsai phạm để giữ vũng thế mạnh của sản phẩm thủy sản Việt Nam tr ên thị trườngquốc tế
1.3.2 Sự cần thiết phải đổi mới quản lý nâng cao chất l ượng sản phẩm thủy sản nước ta
Quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm là một hệ thống xuyên suốt
từ khâu sản xuất nguy ên liệu đến thu gom, vận chuyển, bảo quản v à chế biến tiêuthụ Lấy tiêu chuẩn thị trường làm thước đo mức độ đáp ứng Hiện nay các doanhnghiệp thủy sản Việt Nam áp dụng hệ thống quản lý chất l ượng đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm như hệ thống quản lý chất lượng theo GMP (qui phạm sản xuất tốt),SSOP (qui phạm vệ sinh tốt), HACCP(phân tích mối nguy v à kiểm soát điểm tớihạn trong ngành chế biến thực phẩm), xây dựng hệ thống cảnh báo môi tr ường dịchbệnh thủy sản…Tuy nhi ên, các hệ thống quản lý này chỉ được thực hiện ở từngkhâu riêng lẻ, thiếu đồng bộ và chưa có khả năng truy suất nguồn gốc sản phẩm.Điều này dẫn đến hậu quả khi một số lô h àng xuất khẩu thủy sản của Việt Namkhông đạt chất lượng và bị trả về thì doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trongviệc xác định nguyên nhân khắc phục
Trang 27Trước sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất thủy sản, v à quá trình hội nhậpngày càng sâu rộng, cũng như những tác động của biến đổi khí hậu, thi ên tai, hệthống quản lý ngành đã bộc lộ nhiều hạn chế Mặc d ù Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã đẩy mạnh công tác cải cách h ành chính, tổ chức lại hệ thống quản lýthủy sản, chú trọng nâng cao năng lực của các c ơ quan quản lý chuyên ngành,nhưng kết quả thực hiện ở một số địa ph ương còn chậm, chưa tạo được bước độtphá mạnh mã trong công tác quản lý.
Có thể nói hệ thống quản lý chất l ượng sản phẩm thủy sản n ước ta vẫn cònmang nặng tính bị động áp đặt, các ti êu chuẩn của doanh nghiệp cũng nh ư tiêuchuẩn ngành được xây dựng như là các tiêu chuẩn bắt buộc đối với mọi doanhnghiệp và toàn bộ các hoạt động về quản lý chất l ượng chủ yếu tập trung v ào khâukiểm tra thành phẩm xuất xưởng
Do đó hệ thống quản lý này không còn hiệu quả và phát huy tác dụng khi nềnkinh tế đang cạnh tranh gay gắt v à yêu cầu của con người đòi hỏi ngày càng cao vềchất lượng, chủng loại, mẫu m ã Vì vậy đặt ra yêu cầu đổi mới về phương thức quản
lý chất lượng, cần phải chuyển việc quản lý chất lựợ ng sản phẩm sang quản lý cácđiều kiện của quá trình hình thành và đảm bảo chất lượng nghĩa là chuyển từ kiểmtra sang kiểm soát Có vậy thì mới có thể đảm bảo chất l ượng từ nuôi trồng đến chếbiến và tiêu thụ
Trang 28CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT L ƯỢNG
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG
Trang 292.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động v à quá trình hình thành, phát triển 2.1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty
a Quá trình hình thành
Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào quý IV năm 1999
và đóng trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh H òa
Đến nay, đơn vị thành viên này đã khẳng định được vị trí của mình tại địaphương, trong nước và trên thế giới với tên gọi: “Công ty Cổ Phần Hải Sản NhaTrang”
Tên giao dịch: Nha Trang Fisheries Joint Stock Company
Tên viết tắt: Nha Trang Fisco
Địa chỉ: Nha Trang Fisheries Joint Stock Company
194 Lê H ồng Phong, Nha Trang, Khánh H òa
b Các giai đoạn phát triển của công ty
Công ty cổ phần hải sản Nha Trang l à công ty cổ phần tổ chức và hoạt độngtheo quy định của luật công ty đ ã được kỳ họp thứ VIII Quốc hội n ước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa VIII thông qua ng ày 21/12/1990
Nguồn vốn của công ty là vốn góp của các thành viên, cùng chia nhau l ợinhuận và cùng chịu lỗ với phần vốn góp của m ình, chịu các khoản nợ của công ty(nếu có) trong phạm vi cổ phần m ình sở hữu
Trang 30Thời hạn hoạt động của công ty l à 50 năm, việc giải thể công ty tr ước thờihạn hoạt động của công ty sẽ do đại hội đồng cổ đông quyết định v à được sự chấpnhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Vốn điều lệ của công ty khi mới th ành lập là 5 tỷ VNĐ, số vốn này được chiathành 1000 cổ phiếu Đến năm 2002 số vốn n ày đã tăng lên 10 tỷ VNĐ Vốn củacông ty được điều chỉnh theo sát t ình hình từng thời kỳ để đảm bảo cho các cổ đông
và đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty
để giải quyết các công việc kinh doanh của công ty nh ư:
Quy định phương hướng và nhiệm vụ phát triển
Trang 31 Bầu, bãi, miễn thành viên hội đồng quản trị, kiểm soát vi ên công ty.
Chia lợi nhuận cho cổ đông, phân chia trách nhiệm thiệt hại đối với công ty kinhdoanh…
Công ty thực hiện hạch toán kinh tế độc lập v à tự chịu trách nhiệm về kếtquả sản xuất kinh doanh, đảm bảo có l ãi để mở rộng qui mô
2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của côn g ty
Cơ cấu tổ chức quản lý là một tập hợp gồm các bộ phận khác nhau, có quan
hệ với nhau được chuyên môn hóa và có quy ền lực nhất định, bố trí theo từng cấpnhằm đảm bảo chức năng quản lý, điều h ành hoạt động của công ty
Sau đây là sơ đồ tổ chức quản lý của công ty:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 32*Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất ở công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi việc li ên quan đến nục đích quyền lợi của công ty Chịu tráchnhiệm trước đại hội cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, viphạm luật gây thiệt hại cho công ty Quyết định chiến l ược của công ty, quyết định
cơ chế nội bộ quản lý công ty
Giám đốc công ty: là người điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng quản trị về hoạt động củacông ty Tổ chức và duy trì các điều kiện công tác, điều kiện môi tr ường làm việctốt để đạt hiệu quả kinh tế, đả m bảo đời sống và phát triển cán bộ công nhân vi êncông ty Đảm bảo nguồn nhân lực cho quá tr ình sản xuất, quyết định ph ê duyệt mứclương trợ cấp trong công ty…
Phó giám đốc công ty: phối hợp giúp giám đốc trong việc tổ chức, triển khaiquyết định chỉ đạo của hội đồng quản trị Quyết định phân công phân quyền cho cácphòng ban có liên quan trong vi ệc điều động, phân công tổ chức thực hiện kế hoạchcông tác Tổ chức giám sát, đánh giá hiệu quả công tác để đề xuất với giám đốc cácbiện pháp khen thưởng kỷ luật…
Phòng kinh doanh: xúc ti ến hoạt động tiếp thị bán h àng và lập kế hoạch kinhdoanh cung cấp vật tư nguyên liệu nhập khẩu Xây dựng chiến l ược quản lý kháchhàng, quản lý hồ sơ kinh doanh theo đúng quy đ ịnh của pháp luật Chịu trách nhiệmtiêu thụ hàng hóa, trực tiếp làm công tác xuất nhập khẩu, tổ chức thu mua lập báocáo thống kê tổng hợp đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu, tham m ưu cho giám đốc
về những biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch của công ty
Phòng kế toán: quản lý các nghiệp vụ kế toán, quản lý t ài sản, quản trị tài chính.Tham mưu cho giám đ ốc về chiến lược quản lý tài chính, thay mặt giám đốc liên hệvới các cơ quan chủ quản để giải quyết các vấn đề li ên quan đến tài chính Thựchiện báo cáo quyết toán hiệu quả kinh doanh theo định kỳ v à đột xuất cho ban giámđốc
Trang 33 Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự, tổ chức lao động, tiền l ương vàhành chánh quản trị, hành chánh văn thư T ổ chức thực hiện các quyết định, quyđịnh của ban giám đốc công ty, xây dựng hệ thống quy chế quy định cho công ty v àquản lý việc chấp hành các nội quy đó Tổ chức lễ đón tiếp khách h àng, đối táctrong nước, nước ngoài Xây dựng kế hoạch và thực hiện đánh giá nhân vi ên, chínhsách của người lao động, xây dựng môi tr ường làm việc văn minh hiện đại.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm với giám đốc về công tác kỹ thuật nh ư kỹ thuậtmáy móc thiết bị, kỹ thuật về sản xuất, kỹ thuật để chọn mua nguy ên vật liệu, về sảnphẩm, an toàn lao động cũng như nước thải môi trường tư vấn cho giám đốc vềphương án đầu tư cơ sở hạ tầng, cải tiến kỹ thuật như chất lượng từng máy mócthiết bị, vận hành…
Phân xưởng sản xuất: tiếp nhận v à thực hiện kế hoạch từ ph òng kinh doanh vàban giám đốc, điều động nhân lực phục vụ cho sản xuất, ổ chức sản xuất Quản lýnăng suất, định mức chế biến theo từng l oại mặt hàng, quản lý và kiểm tra chấtlượng sản phẩm, quản lý th ành phẩm và bán thành phẩm, phế phẩm, vật tư phục vụsản xuất
Bộ phận cơ điện: hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc sản xuất,
tổ trưởng tổ cơ điện có nhiệm vụ giám sát nhân v iên dưới quyền và chịu tráchnhiệm trước giám đốc, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra b ình thườngkhông để xảy ra sự cố kỹ thuật, có nhiệm vụ bảo quản công cụ máy móc thiết bị
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Tổ chức sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp l à sự phối hợp chặt chẽgiữa sức lao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của sảnxuất, quy mô, công nghệ nhằm tạo ra của cải vật chất cho x ã hội với hiệu quả kinh
tế cao nhất cơ cấu tổ chức sản xuất được xem là cơ sở khách quan để thiết lập bộmáy quản lý doanh nghiệp
Trang 34Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty:
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty.
- Tổ vận tải: vận chuyển nguy ên liệu, sản phẩm cho công ty
- Tổ vệ sinh: chuyên làm công tác vệ sinh trong toàn bộ phân xưởng ở công ty
Cơ cấu sản xuất
PXsxđácây
Hệthốngkhotàng
Tổvậntải
Tổvệsinh
PXchếbiếnII
Trang 352.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Đối với mọi công ty khi tham gia v ào hoạt động sản xuất kinh doanh đềumuốn thu được lợi nhuận cao nhất v ới chi phí thấp nhất Doanh nghiệp có phát triển
mở rộng quy mô được hay không tùy thuộc vào khả năng kinh doanh của m ình Để
có thể biết được doanh nghiệp có tiết kiệm đ ược chi phí để nâng cao lợi nhuận đ ượchay không thì bên cạnh doanh thu thu được doanh nghiệp còn phải quan tâm đếncác khoản ảnh hưởng đến doanh thu như thuế , khoản giảm trừ doanh thu…sau đây
ta đi xem xét tình hình kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Tình hình vốn
Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng và không thể thiếu đối với một doanhnghiệp không phải doanh nghiệp có vốn lớn l à đều hoạt động hiệu quả, điều quantrọng là doanh nghiệp phải quản lý tốt nguồn vốn của m ình
Trang 36Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Trang 37Nhận xét:
Qua bảng cơ cấu vốn của công ty ta thấy tổng nguồn vốn năm 2007 giảm4,357,531 nghìn đồng tương ứng giảm 9.44% so với năm 2006 Vố n giảm chủ yếu
là do giảm về các khoản nợ phải trả, chứng tỏ hoạt động của công ty t ương đối tốt
vì thanh toán tốt các khoản nợ Sang năm 2008 tổng nguồn vốn tăng 17,985,708nghìn đồng tương ứng tăng 43.01% Nguồn vốn tăng do nhiều nguy ên nhân nhưngchủ yếu do tăng về các khoản vay v à nợ ngắn hạn, điều này chứng tỏ năm 2008công ty đã không chủ động được nguồn vốn cho kinh doanh, do đó sẽ ảnh h ưởngđến hoạt động kinh doanh trong công ty, tuy nhi ên sự tăng lên của tổng vốn cũngcho thấy công ty đang mở rộn g đầu tư cho hoạt động kinh doanh của m ình đặc biệt
là đầu tư cho công nghệ sẽ đạt mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm
2.1.3.2 Tình hình nhân sự
Số lượng lao động trong công ty phản ánh quy mô, đặc điểm của tổ chức sảnxuất Trình độ lao động phản ánh chất lượng trong quản lý tổ chức sản xuất kinhdoanh của công ty, từ đó quyết định đến chất l ượng sản phẩm Qua tìm hiểu thực tếtại công ty ta thấy nhìn chung tình hình lao động tại công ty chưa ổn định Vàonhững tháng mùa vụ công ty còn phải thuê nhiều công nhân trực tiếp sản xuất từbên ngoài để đảm bảo hoàn thành các đơn hàng, tuy nhiên có th ể nói công tác nhân
sự ở công ty là chưa khả quan Để thấy rõ điều đó ta tìm hiểu cơ cấu lao động củacông ty thông qua bảng sau:
Trang 38Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty
(Nguồn phòng tổ chức hành chính)Nhận xét:
Qua bảng cơ cấu lao động trong công ty ta thấy lao động thay đổi chủ yếu l àthay đổi số lượng lao động trực tiếp sản xuất v à công nhân khoán C ụ thể năm 2007tổng số lao động giảm 130 ng ười so với năm 2006 trong đó lao động trực tiếp sảnxuất giảm 20 người và công nhân khoán giảm 104 người Năm 2008 tình hình laođộng có vẻ giữ ổn định so với năm 2007, thể hiện tổng lao động trong công ty chỉgiảm 21 người so với năm 2007, tuy nhi ên lại có sự thay đổi mạnh trong việc sửdụng lao động đó là việc thay thế công nhân trực tiếp sản xuất bởi đội ngũ côngnhân khoán Công nhân tr ực tiếp sản xuất năm 2008 đã giảm 95 người và công nhânkhoán tăng 82 người so với năm 2008
Thực tế cho thấy 3 năm vừa qua t ình hình chế biến thủy sản nước ta nóichung có nhiều biến động không ổn định, sự khan hiếm trong nguy ên liệu chế biếncũng là nguyên nhân dẫn đến các doanh nghiệp chế biến thủy sản phải li ên tục thayđổi cơ cấu lao động sản xuất, việc thay thế giữa lao động trực tiếp sản xuất v à lao
Trang 39động khoán là điều tất yếu, đảm bảo công tác sản xuất ít bị gián đoạn h ơn Nhìnchung tình hình lao động trong công ty là chưa ổn định, tình trạng thiếu công nhânsản xuất vẫn chưa thế tránh khỏi, do đó công tác tổ chức sản xuất trong công ty c òngặp nhiều khó khăn.
2.1.3.3 Tình hình máy móc thiết bị - công nghệ
Cơ sở vật chất của công ty l à một trong những yếu tố quan trọng để v ận hànhsản xuất Có thể nói c ơ sở máy móc thiết bị là chìa khóa để các doanh nghiệp cạnhtranh và phát triển Vì vậy công ty luôn phải đổi mới công nghệ cho theo kịp sựphát triển Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung
Bảng 2.3: Một số máy móc thiết bị của công ty.
6 Hệ thống tủ cấp đông nhanh IQF(320kg/h) 45KW 2000
7 Hệ thống tái đông và băng chuyền làm cứng 45 KW 2000
Trang 4018 Máy đóng thùng carton - 2000