¾ Từ khi chuyển từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, nhà máy là một doanh nghiệp cơ khí nên lại càng khó khăn hơn, nhưng được sự quan tâm giúp đỡ của Nhà nước và c
Trang 1Lời nói đầu Ngày nay trong lĩnh vực giao thông vận tải, ôtô là một trong những phương tiện phổ biến nhất ở nước ta Ôtô là phương tiện không thể thiếu được của mọi nền kinh
tế quốc dân Ở các nước công nghiệp phát triển, công nghiệp ôtô là ngành kinh tế xương sống của nền kinh tế, trong lúc đó ở nước ta ngành công nghiệp ôtô mới chỉ dừng lại ở mức khai thác, sử dụng, sửa chữa và bảo dưỡng
Nó vừa đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá, vật tư thiết bị, vừa đáp ứng nhu cầu đi lại của mọi người Cho nên ngành giao thông vận tải nói chung và ngành vận tải ôtô nói riêng đóng một vai trò rất quan trọng
Bên cạnh đó để đáp ứng nhu cầu phát triển, các quốc gia không ngừng cải tiến ứng dụng đưa những thành tựu khoa học kỹ thuật vào ngành thiết kế chế tạo ôtô nhằm làm tăng hiệu suất, công suất có ích của động cơ và giảm suất tiêu hao nhiên liệu Trong khi đó kỹ thuật làm đường ngày càng tiến bộ, chất lượng mặt đường ngày càng được nâng cao Tất cả các điều nói trên đều tạo điều kiện để nâng cao chất lượng chuyển động của ôtô Khi tăng tốc độ chuyển động cùng với sự tăng mật
độ của ôtô trên đường thì việc làm chủ tốc độ trở thành vấn đề hết sức cấp bách Theo thống kê trong các tai nạn do hư hỏng về kỹ thuật ôtô gây ra thì hệ thống phanh chiếm hơn 50% Điều đó có ý nghĩa là hệ thống phanh chiếm vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lưu thông
Trên cơ sở nhìn nhận đánh giá nghiêm túc về nguyên nhân xảy ra tai nạn, các
cơ quan chức năng đã xác định yếu tố kỷ thuật là nguyên nhân quan trọng, tất cả các phương tiện lưu thông không đảm bảo kỷ thuật khi tham gia lưu thông đều có thể dễ dàng xảy ra tai nạn Vì vậy nghị định 36 CP của chính phủ, bộ giao thông vận tải trong kiểm tra định kỳ có kiểm tra hệ thống phanh
Với nội dung đề tài của tôi là thiết kế kỹ thuật lắp đặt hệ thống phanh xe tải 1,5
T trên cơ sở tổng thành nhập từ Trung Quốc tại nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng Gồm các phần nội dung sau:
Chương I: Tổng quan về nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng
Trang 2Chương II: Giới thiệu chung tổng thành xe
Chương III: Kiểm nghiệm động cơ, động học hình thang lái, kiểm tra bền dầm cơ sở
Chương IV: Thiết kế kỹ thuật lắp đặt hệ thống phanh
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã được sự chỉ dẫn tận tình của thầy Th.S Huỳnh Trọng Chương, sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần cũng như tài liệu nghiên cứu của các thầy trong bộ môn động lực Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Huỳnh Trọng Chương đã giúp đỡ động viên tôi trong quá trình làm đề tài
Mặc dù đề tài đã được hoàn thành Tuy nhiên do khả năng còn hạn chế lại phải thực hiện trong thời gian ngắn đề tài này không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong được sự thông cảm và đóng góp của các thầy trong khoa cơ khí và các bạn Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 3CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG
Trang 41 Quá trình hình thành và phát triển
¾ Nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng có trụ sở đặt tại 128 đường Ông Ích Khiêm thành phố Đà Nẵng Trước đây là xưởng quân cụ của chế độ cũ, chuyên sửa chữa nhỏ các phương tiện, vũ khí phục vụ chiến tranh Nhà máy được tiếp quản sau giải phóng miền nam 1975
¾ Tháng 5/1975 Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) có quyết định thành lập ở đây xí nghiệp sửa chữa ôtô Đà Nẵng Đến ngày 12/7/1978 uỷ ban nhân dân Tỉnh có quyết định 2739/QĐ – UB quyết định đổi tên thành “ Nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng
” trực thuộc sở giao thông vận tải Tỉnh
¾ Từ khi chuyển từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, nhà máy là một doanh nghiệp cơ khí nên lại càng khó khăn hơn, nhưng được sự quan tâm giúp đỡ của Nhà nước và các Cấp, Ngành trong Tỉnh, nhất là sự đoàn kết nhất trí trong tập thể cán bộ công nhân viên đã đồng tâm hợp lực, đầu tư, xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật đã giúp cho nhà máy đứng vững và từng bước vươn lên
2 Các bộ phận của nhà máy và chức năng từng bộ phận
v Trong nhà máy hiện nay có các bộ phận như sau:
Giám đốc, các phó giám đốc, các phòng ban chức năng bao gồm ( phòng kế hoạch tiếp thị, phòng kỹ thuật, phòng kế toán tài vụ, phòng vật tư, phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, ban KCS) và các phân xưởng
v Chức năng của từng bộ phận:
- Giám đốc: Giám đốc nhà máy là người quản lý chung, có thẩm quyền cao
nhất, là người trực tiếp chịu trách nhiệm về mọi mặt của hoạt động trong các quá trình sản xuất kinh doanh tại nhà máy với các cấp lãnh đạo trên
- Phó giám đốc sản xuất: là người chịu trách nhiệm chỉ huy quá trình sản
xuất về các mặt kỹ thuật, tổ chức nghiên cứu, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, có thẩm quyền quản lý về chức năng đối với phòng thuộc quyền quản lý trực tiếp
Trang 5- Phó giám đốc phụ trách nội chính, vật tư, lao động: Chịu trách nhiệm về
công tác cán bộ, có thẩm quyền quản lý về chức năng đối với các phòng thuộc quyền quản lý trực tiếp
v Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế hoạch tiếp thị: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất và điều hành
sản xuất, theo dõi tiến độ thi công, ký hợp đồng, xây dựng định mức lao động, lập
kế hoạch để phân bố lao động hợp lý Trong đó có bộ phận điều độ có chức năng là theo dõi tiến độ sản xuất của từng sản phẩm để điều chỉnh kịp thời theo tiến độ sản xuất
+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật của tất cả các sản
phẩm do nhà máy sản xuất, kiểm tra đánh giá nguyên vật liệu nhập kho, nhận xe vào xưởng, theo dõi thiết bị mẫu hàng
+ Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức hoạch toán toàn bộ các quy trình sản xuất
kinh doanh của nhà máy, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp, thực hiện thu chi, quản lý và bảo đảm cho sản xuất kinh doanh Các nghiệp vụ về tài chính kế toán được thực hiện tại phòng, thông tin về tài chính cho giám đốc để giám đốc có được những thông tin chính xác về tình hình tài chính và
có quyết định đúng đắn, kịp thời về các quyết định đầu tư hợp lý sao cho không bị gián đoạn do tài chính gây ra, nghiên cứu các khả năng biến động tài chính tại nhà máy và xã hội để có kế hoạch tài chính, sản xuất kinh doanh cho phù hợp, thu chi hợp lý sẽ đem lại khả năng tài chính tốt cho nhà máy, đồng vốn không ngừng phát triển
+ Phòng vật tư: Có nhiệm vụ phụ cấp việc mua và cung ứng vật tư phục vụ
kịp thời cho nhu cầu sản xuất, bảo quản và theo dõi tình hình sử dụng vật tư, đây chính là vấn đề quan trọng trong ngành sản xuất kinh doanh của nhà máy
+ Phòng kinh doanh: phụ trách công tác xuất nhập khẩu, tiêu thụ các sản
phẩm
Trang 6+ Ban KCS: Chịu trách nhiệm về mặt chất lượng của các loại vật tư, sản phẩm
của nhà máy khi mua về để phục vụ cho sản xuất, cũng như các sản phẩm của nhà máy khi xuất xưởng
v Các phân xưởng: Trong nhà máy hiện nay có rất nhiều phân xưởng để
chuyên sửa chữa, trung tu, đại tu các loại ôtô du lịch và xe khách Trong mỗi phân xưởng đều có quản đốc, phó quản đốc và các kế toán thống kê phân xưởng Nhà máy gồm có các phân xưởng ( Xí nghiệp cơ khí, phân xưởng thân xe; xí nghiệp sửa chữa và bảo dưỡng, sơn; phân xưởng sản xuất phụ; phân xưởng tôn và inox)
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
Nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng hiện nay hoạt động với quy mô lớn, chủ yếu là chuyên sửa chữa, trung tu, đại tu các loại ôtô Đặc biệt là chuyên đóng mới các loại
xe du lịch, xe khách từ 7 chỗ, 29 chỗ và 45 chỗ ngồi
Quá trình sản xuất của nhà máy là quá trình triển khai, thực hiện kế hoạch và hợp đồng của nhà máy với khách hàng Đây là một quá trình hết sức quan trọng đối với nhà máy, nên việc chỉ đạo hết sức tỉ mỉ và thận trọng, có khoa học để đạt được chất lượng, mẫu mã của sản phẩm đúng thời hạn cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên của nhà máy Phòng kế hoạch tiếp thị có nhiệm vụ xuống các xí nghiệp, phân xưởng, phòng ban thông qua các lệnh sản xuất
Trong khi tiến hành sản xuất cũng như kiểm tra kỹ thuật đều phải thiết kế bản vẽ riêng cho từng sản phẩm mà phòng kỹ thuật đã phê duyệt tính khả thi của sản phẩm
đó Chu kỳ sản xuất thường kéo dài và không ổn định, do đặc điểm sản xuất cũng như đặc tính cơ, lý, hoá của sản phẩm, mức độ hư hỏng của các xe khác nhau, yêu cầu của khách hàng cũng khác nhau và đa dạng Từ đó phát sinh các khoảng gián đoạn trong sản xuất, nhất là khi sử dụng các vật tư, thiết bị quí hiếm, hiện đại đòi hỏi độ chính xác cao, đặc tính kỹ thuật riêng biệt có nhiều loại vật tư, phụ tùng mà nhà máy không chế tạo được mà phải mua từ bên ngoài, nên nhiều khi phải phụ thuộc vào thị trường ngoài, nên có lúc không đảm bảo cho tiến độ sản xuất Việc dự đoán chi phí cho mỗi loại sản phẩm là việc không thể thiếu được
Trang 7Sau khi sản phẩm được hoàn thiện xong phải được kiểm định lại chất lượng do ban KCS đảm nhiệm để tránh các sai sót không có trong khi hoạt động sản xuất tạo
ra ngoài ý muốn, từ đó bảo đảm chất lượng sản phẩm chất lượng ở đầu ra, tạo sự an tâm, tin cậy cho khách hàng về nhà máy khi bàn giao sản phẩm
Các sản phẩm của nhà máy đều làm theo công nghệ dây chuyền, sản xuất đơn chiếc, đa dạng về kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế riêng cho từng loại sản phẩm Do đó đòi hỏi đội ngũ kỹ sư và công nhân phải có trình độ kỹ thuật cao, chuyên môn sâu
Do vậy nhìn chung sản phẩm của nhà máy đều có chất lượng, ngày càng được sự tín nhiệm của khách hàng
Trang 84 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trang 9
5 Sơ đồ mặt bằng của nhà máy cơ khí ô tô Đà Nẵng
Nhà rửa xe Phân xưởng sản xuất mới bô khí thải xe gắn máy Xưởng đóng mới thân xe 45 chỗ Đóng mới thân
xe TANDA 29 chỗ ngồi
Ban KCS Bảo hành xe Nissan Bảo hành xe Isuzu
Hội trường nhà máy
GIÁM ĐỐC Phòng kế hoạch tiếp thị
Tây
Xí nghiệp sửa chữa
và bảo dưỡng xe ôtô
Phân xưởng sản xuất phụ
Phòng tổ chức của phó giám đốc
Phòng kỹ thuật
Phòng văn thư Phòng thường trực Cổng vào
Bắc
Nam
Tây
Đông
Trang 10CHƯƠNG II GIỚI THIỆU TỔNG THÀNH CỦA XE NHẬP
TỪ TRUNG QUỐC
Trang 11- Do kết cấu của ly hợp nên có khả năng khử được những chấn động do động cơ gây ra trong quá trình làm việc và giảm lực va đập của bánh răng hộp số, các khớp nối của trục truyền, các bánh răng truyền lực chính và các bánh răng bộ
vi sai
b Kết cấu ly hợp
Kiểu đĩa đơn, ma sát khô, có bộ phận giảm chấn lò xo, đường kính đĩa
f = 254 mm
Trang 121 Bánh đà; 2 Vỏ ly hợp; 3 Đĩa bị động; 4 Đĩa ép; 5 Đòn mở; 6 Ống đổ dầu bơi trơn ổ bi mở ly hợp; 7 Đai ốc điều chỉnh; 8 Khớp mở ly hợp; 9 Trục chủ động; 10 Càng cua; 11 Vỏ bao; 12 Lò xo ép; 13 Đai ốc điều chỉnh độ tự do của bàn đạp ly hợp; 14 Ti kéo; 15 Lò xo mở; 16 Bàn đạp ly hợp; 17 Moayơ đĩa ma sát; 18 Chốt;
19 Lò xo; 20 Trục khuỷu động cơ
2.2 Hộp số:
a Công dụng
¾ Thay đổi mômen quay của động cơ để tăng giảm lực kéo ở bánh xe chủ động khi cần thiết để thắng sức cản của mặt đường
¾ Thay đổi tốc độ của ô tô và thực hiện chuyển động lùi của ô tô
¾ Truyền và cắt động lực của động cơ với bánh xe chủ động để khi xe dừng mà máy vẫn nổ
Trang 13Có công dụng tăng mômen xoắn một lần nữa cho các bánh chủ động để phù
hợp với lực bám của đường Chuyển hướng mômen xoắn từ phương dọc trục ôtô sang phương ngang để phù hợp với các bán trục
vòng, hoặc truyền động trên đường không bằng phẳng, hoặc có sự sai lệch về kích thước của lốp đồng thời phân phối lại mômen xoắn cho hai trục đến bộ phận truyền lực cuối cùng
b Kết cấu
Gồm có trục chữ thập, bánh răng hành tinh hình côn, bánh răng bán trục
và vỏ bộ vi sai Ổ trục chữ thập lắp tự do các bánh răng hành tinh Trục chữ thập cùng với các bánh răng hành tinh lắp vào vỏ bộ vi sai và cùng quay trong vỏ Các
Trang 14bánh răng hành tinh luôn luôn ăn khớp với các bánh răng bên phải và bên trái của bán trục
2.6 Cầu dẫn hướng
a công dụng
Cầu dẫn hướng để đỡ toàn bộ trọng lượng phần được treo của ô tô, thay đổi hướng chuyển động của ô tô khi chuyển động thẳng hoặc chuyển động cong theo ý muốn của người lái
b Kết cấu
Dầm cầu dẫn hướng bị động của ôtô được nối với khung xe bằng hệ thống treo ( gồm nhíp và bộ giảm xóc) Ở hai đầu của dầm cầu có các lỗ hình trụ để lắp với cam quay nhờ trục đứng Trên cam quay lắp cụm bánh xe Mặt trên của dầm cầu
có mặt bích để lắp nhíp Tiếp diện của dầm cầu được chế tạo bằng chữ I
Trang 15- Hệ thống lái được bố trí ở hai bánh trước của ôtô
- Để đảm bảo cho ôtô chuyển động được ổn định và an toàn, hệ thống lái phải đạt yêu cầu sau:
+ Bảo đảm cho ôtô quay vòng ở đoạn đường vòng có bán kính cong nhỏ nhất
+ Bảo đảm tốt động học của bánh xe khi quay vòng không bị trượt, lết + Tránh được những va đạp truyền từ bánh xe lên tay lái
+ Đảm bảo ổn định của ôtô khi chuyển động thẳng
+ Điều khiển lái nhẹ nhàng và tiện lợi
b Kết cấu
Kiểu trục vít – êcu bi
Trang 164 Hệ thống chuyển động
4.1 Khung xe
Khung xe là một phần chủ yếu của ôtô, làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ trọng lượng của phần đặt trên nó như: động cơ, buồng lái, thùng chở hàng Ngoài ra nó còn làm nhiệm vụ liên hệ với hệ thống chuyển động của ôtô như cầu trước, cầu sau
4.3 Lốp ôtô
a Công dụng
- Biến chuyển động quay tròn của bánh xe chủ động thành chuyển động tịnh tiến của toàn bộ ôtô
- Đỡ toàn bộ trọng lượng của ôtô để qua nó truyền tới mặt đường
- Làm êm dịu sự chuyển động của ôtô do sự đàn hồi của lốp
b Cỡ lốp
Lốp xe loại: 7,5 – 16 (inch)
Trang 17CHƯƠNG III
KIỂM NGHIỆM ĐỘNG CƠ
KIỂM TRA BỀN DẦM CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM ĐỘNG HỌC HÌNH
THANG LÁI
Trang 181 Kiểm nghiệm động cơ
1.1 Các thông số
1.1.1 Các thông số của động cơ
- Công suất lớn nhất ở số vòng quay: ne = 3200 vòng/phút, là:
1.1.2 Các thông số chọn để kiểm nghiệm
- Hiệu suất hệ thống truyền lực: ht = hl.hh.hcđ.h0.hc
Trong đó:
+ hl - hiệu suất của ly hợp
+ hh - hiệu suất của hộp số
+ hcđ - hiệu suất của cacđăng
+ h0 - hiệu suất bộ truyền của cầu chủ động
+ hc - hiệu suất của truyền lực cuối cùng
Trang 19Theo sách tính toán sức kéo ô tô máy kéo nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia
TP Hồ Chí Minh ở trang 12:
Đối với ô tô tải: ht = (0.8 ÷ 0.85), Chọn ht = 0.85
- Hệ số cản không khí – K (N.s2/m4) Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 29, ta có:
B: Chiều rộng cơ sở của ô tô, và B = 1480 (mm) = 1,48 (m) H: Chiều cao toàn bộ của ô tô, và H = 2320 (mm) = 2,32 (m) Thay vào (1) Ta được: F = 1,48 x 2,32 = 3,434 (m2)
- Nhân tố cản chính diện – W (N.s2/m4) Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 28, ta có:
W = FxK (Ns2/m2) (2) Trong đó :
F: Diện tích cản chính diện, và F = 3,434 (m2) K: Hệ số cản chính diện, và K = 0,7 (N.s2/m4) Thay vào công thức (2) Ta được:
W = 3,434 x 0,7 = 2,4 (Ns2/m2)
1.2 Kiểm tra công suất động cơ
1.2.1 Công suất của động cơ đặt trên ôtô : N e = 47 (KW)
1.2.2 Tính công suất của động cơ
Trang 20a Công suất của động cơ ứng với vận tốc cực đại
G: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi đầy tải, G = 48450 (N)
Vmax : Vận tôc lớn nhất của ô tô (m/s)
f: Hệ số cản lăn đối với đường nhựa tốt, f = ( 0,015 – 0,018 ) Chọn f = 0,0173
i: Là giá trị độ dốc của mặt đường; i = 0,005
y = 0,0173 + 0,005 = 0,0223 Thay vào công thức (3), ta được:
Nvmax = ( 0,0223.48450.18,89 + 2,4.18,893 ) 1
0,85 = 43043 (W) = 43,043(KW)
b Công suất lớn nhất của động cơ
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 140
V e
N N
=
-l l l (KW) Trong đó:
Nv: Công suất của động cơ khi ô tô chuyển động với vận tốc lớn nhất
a, b, c : Hệ số thực nghiệm
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 12
a = 0,7; b = 1,3; c = 1
Trang 21Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 140
l = emax
N
n n
Kết luận : Động cơ nhập từ Trung Quốc có công suất lớn nhất 47 (KW) là phù hợp với tính toán dựa trên các thông số đã chọn theo tài liệu lý thuyết ôtô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn
1.3 Tính các giá trị để xây dựng đường đặc tính
1.3.1 Công suất và mômen động cơ
Trang 22Nmax, nN : Công suất hữu ích cực đại của động cơ và số vòng quay trục khuỷu ứng với Nmax
Ne, ne : Giá trị công suất hữu ích ứng với số vòng quay bất kỳ của động cơ
e
N M
n
= (N.m) (3)
Trong đó:
Ne : công suất của động cơ ; (KW);
ne: Số vòng quay của trục khuỷu; (vòng/phút);
Me: Momen xoắn của động cơ; (N.m)
Vi : Vận tốc của ô tô ứng với tay số thứ i (m/s)
Trang 23Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 38
Đối với lốp có áp suất thấp l = (0,93 – 0,935), chọn l = 0,935 Suy ra: rbx = 0,3937 x 0,935 = 0,368 (m)
i0, ihi : Tỷ số truyền của bộ truyền lực chính và tỷ số truyền của hộp số ứng với từng tay số
1.3.3 Công suất của động cơ ứng với vận tốc từng tay số
v Công suất của động cơ ứng với vận tốc từng tay số:
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 139 Ta có công thức tính :
G: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi đầy tải, G = 48450 (N)
Vi : Vận tốc của ô tô ứng với tay số thứ i, (m/s)
W: Nhân tố cản chính diện, W = 2,4 (Ns2/m2)
Trang 24ht: Hiệu suất hệ thống truyền lực ( ht = 0,85)
v Công suất tiêu hao:
+ Công suất tiêu hao do lực cản không khí:
Nw = W x V3 (W) Trong đó:
W: Nhân tố cản chính diện, W = 2,4 (Ns2/m2)
V: Vận tốc của ô tô (m/s)
+ Công suất tiêu hao do lực cản mặt đường:
Ny = Nf + Ni = (f+i)x G x V (W) Trong đó:
f: Hệ số cản lăn đối với đường nhựa tốt, f = 0,0173
Trang 25i: là giá trị độ dốc của mặt đường; i=0,005 G: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi đầy tải, G = 48450 (N)
V: Vận tốc của ô tô (m/s) Lập bảng:
Me: Momen xoắn của động cơ (N.m)
i0, ih: Tỷ số truyền của bộ truyền lực chính và tỷ số truyền của hộp số ứng với từng tay số
rbx: Bán kính làm việc của bánh xe (m)
ht: Hiệu suất hệ thống truyền lực
Bảng tính lực kéo ứng với từng tay số:
Trang 26v Lực bám của bánh xe chủ động - pj (N) Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 21 Ta có công thức tính :
pj = m2j.Gj = 0,608.0,8.29450 = 14324 (N)
Trong đó:
Gj : Trọng lượng phân bố lên cầu sau, Gj = 29450 (N)
m2 là hệ số phân bố tải trọng ở cầu sau, m2 = 2 29450
0, 608 48450
W: Nhân tố cản chính diện (N.s2/m2) V: Vận tốc của ô tô (m/s)
Bảng tính lực cản tổng cộng và lực cản gió theo tốc độ động cơ:
V (m/s) 0.734 2.24 6.61 10.54 12.49 14.93 16.24 17.49 18.89 19.99 21.24
P y (N) 1080.4 1080.4 1080.4 1080.4 1080.4 1080.4 1080.4 1080.4 1080.4 1080.4 1080.44
Pw (N) 1.293 12.042 104.86 266.62 374.4 534.97 632.97 734.16 856.4 959.04 1082.73
P y + Pw 1081.7 1092.5 1185.3 1347.1 1454.8 1615.4 1713.4 1814.6 1936.8 2039.5 2163.17
Trang 27v Nhân tố động lực học tính theo điều kiện bám:
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 103 Ta có công thức tính :
Trang 28N m mm
ne
v p mm
ne(v/ph)
2000
Ne Memax
Trang 29/ 0.096
V
m s mm
Nk5 Nk4
Nk3 Nk2 Nk1
Ne5 Ne4
Ne3 Ne2 Ne1
Trang 301 0.0015
V
m s mm
DmaxV DmaxIV DmaxIII DmaxII
18.89 1.836
Trang 312 Kiểm tra bền dầm dọc
2.1 Phân bố lực trên dầm cầu
Như ta đã biết tải trọng tác dụng lên khung bao gồm tải trọng tĩnh và tải trọng động Trong đó phần tải trọng tĩnh do các bộ phận lắp đặt trên khung xe và phần hàng tác dụng lên khung xe, còn phần tải trọng động sinh ra trong quá trình xe chuyển động trên đường gồ ghề, qua các ổ gà, và một số yếu tố khác gây nên
Sự chịu tải của khung xe bao gồm xà ngang và xà dọc tuy nhiên sự chịu tải của
xà dọc là chủ yếu còn xà ngang không đáng kể, vì thế trong quá trình tính toán ta xem như toàn bộ tải trọng tác dụng lên xà dọc, và có hai xà dọc song song nhau nên
AB: Khoảng cách từ đầu nhíp trước đến đầu cabin, AB = 0,52 (m)
BI: Khoảng cách từ đầu nhíp trước đến tâm cầu trước, BI = 0,6 (m)
BC: Khoảng cách giữa 2 đầu nhíp trước,BC = 1,2 (m)
CD: Khoảng cách từ đầu sau của nhíp trước đến đuôi cabin, CD = 0,01 (m) DE: Khoảng cách từ đầu nhíp sau đến đầu thùng, DE = 1,68 (m)
EJ: Khoảng cách từ đầu nhíp sau đến tâm cầu sau, EJ = 0,65 (m)
EF: Khoảng cách giữa hai đầu nhíp sau, EF = 1,3 (m)
FG: Khoảng cách từ đầu sau nhíp sau đến đuôi thùng, FG = 0,54 (m)
Để có được sơ đồ các lực tác dụng phân bố như trên, ta xem lực tác dụng lên xà dọc gồm hai phần:
a Phần phía trước gồm trọng lượng các chi tiết sau
Trang 32Giá trị của lực phân bố:
q1= (Qdc + Qcb + Qgh + Qn)/2.AD = 3850 3500 600 1950 2861, 27
2.1,73
( chia cho 2 vì tính q1 phân bố trên một dầm)
b Phần phía sau gồm khối lượng thùng xe và tải chất trên thùng :
( chia cho 2 vì tính q2 phân bố trên một dầm )
Ta biết rằng trong quá trình chuyển động dưới tác dụng của tải trọng sẽ làm cho khung xe chịu uốn và xoắn, nhưng khung chịu xoắn không đáng kể, vì thế ta sẽ kiểm tra khung theo uốn
Trang 33¾ T1, T2 là các phản lực tại các tâm trục của dầm cầu phía trước và phía sau Giá trị của các phản lực tại các dầm cầu:
( 2 2)
2 1
1
.
q AD
D C B
A
T2'' T2'
T1''
q2 q1
T = T = = = (N).(Vì J là điểm giữa của EF)
2.3 Giá trị nội lực tại các điểm trên dầm
khi xét từ trái qua phải: Từ A qua G
+ Xét tại điểm A:
MuA = 0 (N.m)
+ Tại điểm B:
Trang 34C B
A
T2'' T2'
T1''
q2 q1
T1'
(-)
(+)
462,77
Trang 35Theo biểu đồ ta thấy: Tiết diện nguy hiểm nhất của dầm đi qua điểm F Như vậy ta đi xác định ứng suất tại điểm đó rồi so sánh với ứng suất cho phép của dầm
- Khung xe được chế tạo bằng thép CT38 và dầm dọc được dập theo dạng chữ C
có các kích thước ở các tiết diện như sau:
h = 200 mm b = 55 mm d = 5,5 mm
5,5.200 200 6.55
97166, 67 6