Xu hướng toàn cầu hoá đã đẩy doanh nghiệp vào cuộc cạnh tranh không biên giới. Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến đổi trong môi trường kinh doanh. Những biến đổi này có thể tạo cơ hội cho sự phát triển của doanh nghiệp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hoá đã đẩy doanh nghiệp vào cuộc cạnh tranh không biên giới.
Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến đổi trong môi trường kinh doanh Nhữngbiến đổi này có thể tạo cơ hội cho sự phát triển của doanh nghiệp nhưng cũng có thể làthách thức cho sự tồn tại của doanh nghiệp Để có thể tận dụng được những cơ hội hay
xử lý phòng tránh rủi ro đòi hỏi doanh nghiệp phải có những dự báo và kế hoạch tàichính thật tốt
Trong những năm vừa qua kinh tế thế giới diễn ra đấy biến động Cuộc khủnghoảng tài chính ảnh hưởng lớn đến các nên kinh tế trên thế giới Để thoát khỏi tìnhtrạng khủng hoảng nhiều doanh nghiệp cố gắng tìm cho mình một lối thoát Và sốđông đều chọn giải pháp “Hoạch định tài chính”
Hoạch định tài chính giúp doanh nghiệp có những kế hoạch cho tài chính chotương lai Kế hoạch tài chính giúp doanh nghiệp phát triển theo hướng đã định trướctránh tình trạng “đẻo cày giữa đường” Một khi có kế hoạch rõ ràng doanh nghiệp luôntrong tư thế “sẵn sàng” và chủ động hơn trong hành động Nhờ hoạch định doanhnghiệp sẽ biết được những cơ hội cũng như thách thức từ đó tìm cách tận dụng tối đa
cơ hội và hạn chế thấp nhất khó khăn, thách thức góp phần giúp doanh nghiệp pháttriển bền vững Ngoài ra, kế hoạch tài chính sẽ giúp doanh nghiệp thiết lập được mụctiêu cho doanh nghiệp mình
Kế hoạch tài chính là rất cần thiết cho các doanh nghiệp trong môi trường kinhdoanh hiện nay Đây cũng là lý do nhóm 7 lựa chọn đề tài “ Hoạch định tình hình tạichính quý I năm 2011 tại công ty AO Smith Corp” Đề tài được nhóm thực hiện với
sự góp ý nhịêt tình của cô Ngô Hải Quỳnh Đề tài gồm:
Phần I Cơ sở lý luận của hoạch định tài chính
Phần II Hoạch định tình hình tài chính quý I /2011 tại công ty AO Smith Phần III Đánh giá tình hình của doanh nghiệp sau khi hoạch định
Trong quá trình thực hiện đồ án tuy đã cố gắng nhưng việc sai sót là khó tránh khỏimong quý thầy cô cùng các bạn góp ý để đồ án hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Vai trò của hoạch định 5
1.3 Mục tiêu của hoạch đính tài chính 5
1.4 Căn cứ lập kế hoạch tài chính 6
1.5 Các loại kế hoạch tài chính 6
1.6 Các phương pháp lập kế hoạch tài chính 7
1.6.1 Phương pháp quy nạp 7
1.6.2 Phương pháp diễn giải 7
1.7 Các chỉ tiêu xây dựng ngân sách hoạt động 7
1.7.1 Ngân sách bán hàng 7
1.7.2 Ngân sách sản xuất 8
1.7.3 Ngân sách nguyên mua sắm nguyên vật liệu 8
1.7.4 Ngân sách quản lý 8
1.8 Xây dựng các ngân sách tài chính 9
1.8.1 Ngân sách ngân quỹ 9
1.8.2 Dự đoán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10
1.8.3 Dự toán báo cáo nguồn và sử dụng 10
1.8.4 Lập dự toán bảng cân đối kế toán 11
PHẨN II HOẠCH ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUÝ I/2011 TẠI CÔNG TY AO SMITH 12
2.1 Sơ lược về AO Smith Corp (AOS) 12
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 13
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 14
2.1.4 Tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian qua 14
2.2 Lập kế hoạch tài chính 20
2.2.1 Xây dựng ngân sách hoạt động 20
Trang 32.2.1.1 Ngân sách bán hàng 20
2.2.1.2 Ngân sách sản xuất 21
2.2.1.3 Ngân sách mua sắm 22
2.2.1.4 Ngân sách quản lý 23
2.2.1.5 Ngân sách ngân quỹ 24
2.2.1.6 Kế hoạch đầu tư tài trợ 26
2.2.1.7 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 27
2.2.1.8 Các thay đổi tài chính 28
2.2.1.9 Biến động của công ty AO Smith 29
2.2.1.10 Lập dự toán bảng cân đối kế toán 30
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI HOẠCH ĐỊNH 31
3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty sau khi hoạch định 31
3.2 Một số giải pháp cho công ty sau khi hoạch định 32
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
NHIỆM VỤ CỦA TỪNG THÀNH VIÊN 36
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán 14
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18
Bảng 2.3: Ngân sách bán hàng 21
Bảng 2.4: Bảng ngân sách sản xuất 21
Bảng 2.5: Ngân sách mua sắm 22
Bảng 2.6: Ngân sách quản lý 23
Bảng 2.7: Ngân sách ngân quỹ 24
Bảng 2.8: Kế hoạch đầu tư tài trợ qúi I năm 2011 của công ty AO Smith 26
Bảng 2.9: Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Qúi I năm 2011 tại công ty AO Smith 27
Bảng 2.10: Xác định các thay đổi tài chính để lập báo cáo nguồn và sử dụng bảng dự toán 28
Bảng 2.11: Biến động của công ty AO Smith 29
Bảng 2.12: Lập dự toán bảng cân đối kế toán của công ty AO Smith 30
Bảng 3.1: Bảng so sánh tình hình tài chính của AO Smith sau khi hoạch định 31
Trang 5PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm
Hoạch định là quá trình phát triển các kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn nhằm
đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Hoạch định tài chính là một tiến trình xem xét tác động tổng thể các quyết địnhđầu tư và tài trợ mà kết quả là các kế hoạch tài chính
1.2 Vai trò của hoạch định
Hỗ trợ các nhà quản lý một cách hữu hiệu trong việc lập kế hoạch để đưa ranhững mục tiêu, hành động cần thực hiện để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệptrong ngắn hạn cũng như trong dài hạn
Cung cấp các ước lượng về nhu cầu vật chất của công ty dưới hình thái tiền tệ Trong nền kinh tế thị trường luôn biến động, hoạch định tài chính giúp doanhnghiệp chủ động hơn, trước những thay đổi cũng như biến động ở hiện tại cũng nhưtrong tương lai để tận dụng tốt những cơ hội và hạn chế những rủi ro thách thức
Hoạch định tài chính phản ánh chính xác tài chính của doanh nghiệp để phân tíchnhững điểm mạnh cũng như những điểm yếu,giúp doanh nghiệp phát huy được điểmmạnh và hạn chế điểm yếu của doanh nghiệp
Kết hợp với các kế hoạch, chương trình khác trên cơ sở cân đối nguồn thu chi Hoạch định tài chính còn giúp cho các nhà quản lý của doanh nghiệp dễ dàngđiều chỉnh, kiểm soát được những sai lệch Từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra nhữngphương pháp cũng như những định hướng điều chỉnh cụ thể để giảm bớt những thiệthại cho doanh nghiệp
1.3 Mục tiêu của hoạch định tài chính
Ngân sách tài chính thường được xây dựng cho các bộ phận trong tổ chức Hệthống ngân sách này đem lại cho tổ chức nhiều lợi ích Gồm:
- Thúc đẩy các nhà quản trị lập kế hoạch
- Cung cấp nguồn thông tin để cải thiện việc ra quyết định
Trang 6- Giúp ích cho việc sử dụng các nguồn lực và quản lý nhân sự thông qua việc thiếtlập tiêu chuẩn đánh giá hiệu xuất
- Cải thiện vấn đề truyền thông và hợp tác
Định hướng phát triển cho tương lai của toàn bộ các bộ phận trong tổ chức, dựđoán được tình hình ngân sách trong tương lai để phân bổ các nguồn lực một cáchhợp lý
Kế hoạch tài chính giúp công giúp công ty dự tính những phản ứng với nhữngthay đổi trong các điều kiện kinh doanh
Ngân sách lập ra các tiêu chuẩn mà nhờ đó có thể kiểm soát việc sử dụng cácnguồn lực công ty cũng như kiểm soát, thúc đẩy nhân viên
Hỗ trợ cho việc truyền thông, thúc đẩy sự hợp tác vì các lĩnh vực và các bộ phậnkhác nhau trong tổ chức đều phải cùng làm việc để đạt được mục tiêu đề ra
1.4 Căn cứ lập kế hoạch tài chính
Để lập được kế hoạch tài chính của công ty , người lập kế hoạch có thể dựa vào
các căn cứ sau:
- Lập kế hoạch phải phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công ty
- Phù hợp mục tiêu đặt ra cho lĩnh vực tài chính và chính sách tài chính hiện
tại của doanh nghiệp
- Điều kiện sản xuất, bán hàng và cung ứng của công ty
- Các yếu tố tác động từ bên ngoài
1.5 Các loại kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là một quá trình gồm:
- Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ mà doanh nghiệp có thể lựa chọn
- Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh các bất ngờ
và hiểu được mối liên hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai
- Quyết định nên chọn giải pháp nào
- Đo lường thành quả đạt được sau này so với các mục tiêu đề ra trong kế hoạchtài chính
Trang 7Các loại kế hoạch tài chính:
- Kế hoạch dài hạn biểu hiện dưới dạng kế hoạch đầu tư và tài trợ
- Ngân sách hàng năm bao gồm: Ngân sách trang bị, ngân sách tài trợ, ngânsách kinh doanh Trong đó ngân sách kinh doanh là quan trọng nhất
- Ngân sách về ngân quỹ là tổng hợp từ các luồng thu chi từ các ngân sách trên
1.6 Các phương pháp lập kế hoạch tài chính
1.6.1 Phương pháp quy nạp
Với giả thiết cho rằng kế hoạch tài chính là sự tổng hợp tất cả các chương trìnhhoạt động của từng bộ phận, từng cấp trong công ty, việc lập kế hoạch tài chính sẽthực hiện từ dưới lên, trên cơ sở hệ thống các ngân sách bộ phận
1.6.2 Phương pháp diễn giải
Phương pháp này cho rằng kế hoạch tài chính là sự chuẩn bị những điều kiệncho việc thực hiện mục tiêu Việc lập kế hoạch xuất phát từ những mục tiêu tổngquát, ở cấp cao hay từ yêu cầu của cổ đông, sau đó cụ thể hóa thành những ngânsách ở các bộ phận nhằm thực hiện mục tiêu
1.7 Các chỉ tiêu xây dựng ngân sách hoạt động
* Khái niệm Ngân sách: Một kế hoạch hành động được lượng hóa và được chuẩn
bị cho một khoảng thời gian cụ thể
* Đặc điểm của Ngân sách:
- Ngân sách phải được lượng hoá.
- Ngân sách phải được chuẩn bị từ trước
- Ngân sách phải được áp dụng cho một khoảng thời gian cụ thể
- Ngân sách phải là một kế hoạch hàng động
1.7.1 Ngân sách bán hàng
Ngân sách bán hàng là dự đoán do hội đồng ngân sách duyệt, mô tả doanh thu dự
đoán cho từng sản phẩm theo đơn vị sản phẩm và theo đơn vị tiền tệ
Các cách phân loại để dự toán doanh thu từ hoạt động bán hàng gồm:
- Sản phẩm hàng hoá
- Khu vực địa lý
Trang 8- Khách hàng.
- Kênh phân phối
- Thời gian bán hàng
Công thức xác định doanh thu từ hoạt động bán hàng :
Doanh thu = Sản lượng bán x Giá bán
1.7.2 Ngân sách sản xuất
Ngân sách sản xuất là kế hoạch sản xuất được lượng hoá Ngân sách sản xuất bao
gồm năm ngân sách liên quan là kế hoạch sản lượng, ngân sách lao động trực tiếp,ngân sách nguyên vật liệu trực tiếp, ngân sách chi phí sản xuất chung
Kế hoạch sản lượng hay còn gọi là số lượng đơn vị sản xuất trong kỳ được tínhnhư sau:
Số đơn vị Hàng tồn kho Hàng tồn sản xuất = Lượng bán + cuối kỳ dự kiến - kho đầu kỳ 1.7.3 Ngân sách nguyên mua sắm nguyên vật liệu
Lượng nguyên vật liệu sản xuất ( khối lượng hàng mua) trong ngân sách nguyênvật liệu trực tiếp là cơ sở để lập ngân sách mua sắm nguyên vật liệu Khối lượng muađược tính theo công thức :
Khối Lượng NVLTT Hàng tồn kho NVLTT Hàng tồn kho lượng mua = sử dụng trong kỳ + cần thiết cuối kỳ - NVLTT đầu kỳ 1.7.4 Ngân sách quản lý
Cũng như ngân sách nghiên cứu và phát triển và ngân sách Marketing, ngân sách
chi phí quản lý bao gồm chi phí dự đoán cho toàn bộ việc tổ chức và vận hành của
doanh nghiệp Có ba nhân tố tác động đến nội dung ngân sách quản lý là nội dung của ngành, giai đoạn phát triển của công ty và cấu trúc tổ chức Hầu hết các chi phí đều cố định theo doanh thu Ngân sách này bao gồm lương, cho phí luật pháp
và chi phí kiểm toán…
1.8 Xây dựng các ngân sách tài chính
1.8.1 Ngân sách ngân quỹ
Trang 9* Khái niệm:
Ngân sách ngân quỹ là một kế hoạch chi tiết biểu diễn tất cả các dòng tiền vào và dòng tiền ra dự đoán của một công ty trong một thời điểm dựa trên cơ sở tiền mặt
* Mục đích:
- Cung cấp những dự đoán về các khoản thu và chi, có nghĩa là xây dựng một
mô hình kinh doanh của chúng ta như thế nào để có thể thực hiện về tài chính,
có nghĩa rằng nếu có chiến lược nhất định thì các sự kiện và kế hoạch được thựchiện
- Kích hoạt các hoạt động tài chính thực tế của doanh nghiệp được so với dự báo
Ngân sách ngân quỹ là loại ngân sách quan trọng nhất trong doanh nghiệp.
Việc theo dõi thường xuyên và liên tục ngân sách ngân quỹ là vô cùng cần thiết trongviệc quản lý một doanh nghiệp Có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh rất hiệu quả nhưng vẫn không trả được nợ là vì vấn đề tài chính của doanhnghiệp , cụ thể hơn là ngân sách ngân quỹ của họ không cân đối giữa dòng tiền vào vàdòng tiền ra Việc theo dõi ngân sách ngân quỹ thường xuyên sẽ giúp nhà lãnh đạo biếtđược tình hình ngân sách ngân quỹ hiện tại của công ty để có những kế hoạch kinhdoanh hoặc đầu tài trợ để mang về lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy mỗi tổ chứcphải duy trì ngân sách ngân quỹ cần thiết trong ngắn hạn cũng như dài hạn để đảm bàocho công ty hoạt động suôn sẻ và có đủ ngân quỹ để đáp ứng các khoản nợ bằng tiềnhiện tại và trong tương lai
Ngân sách ngân quỹ là rất cần thiết cho doanh nghiệp vì những nguyên nhân sauđây:
- Ngân sách ngân quỹ dùng để “Mở rộng quy mô” của doanh nghiệp
- Kiểm soát các hoạt động
Trang 101.8.2 Dự đoán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bảng tóm tắt về doanh thu
và tổng chi phí dự kiến của một thời kỳ trong tương lai, dự toán kết thúc với thông tin về tình hình lời lỗ trong thời kỳ đó Các nhà phân tích phải sử dụng thông
tin từ ngân sách bán hàng để xác định doanh thu, thông tin từ ngân sách sản xuất đểxác định giá vốn hàng bán và thông tin từ các ngân sách hoạt động để xác định chi phícho dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Công thức tính giá vốn hàng bán:
Giá vốn Chi phí Chi phí Chi phí hàng bán = NVLTT + NCTT + QLSX
1.8.3 Dự toán báo cáo nguồn và sử dụng
Để làm cơ sở cho việc xây dựng bảng cân đối kế toán , chúng ta cần ra soát và tổng hợp toàn bộ các thay đổi trong một báo cáo nguồn và sử dụng ngân quỹ Điều này rất thuận lợi cho việc kiểm soát các dòng dịch chuyển tiền tệ của thời kỳ kế hoạch và nhận thức rõ ảnh hưởng của mọi quyết định tài chính Dự toán báo cáo nguồn và
sử dụng bao gồm các công việc sau:
- Tổng hợp các thay đổi tài chính
- Xem xét các khoản phải thu
- Thống kế hàng tồn kho
- Xem xét các tài khoản ngắn hạn khác
- Nguyên giá tài sản cố định
- Chênh lệch tài sản cố định
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác
- Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn
- Vốn chủ sở hữu
Các công thức áp dụng để dự toán báo cáo nguồn và sử dụng cho hàng tồn kho :
Chênh lệch tồn kho NVL = Chi phí mua sắm - Chi phí NVLSXTT trong kỳ Chênh lệch tồn kho SP = Chi phí SXTT - Giá vốn hàng bán
1.8.4 Lập dự toán bảng cân đối kế toán
Trang 11Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thứctiền tệ, vào thời điểm lập báo cáo
Dự toán bảng cân đối kế toán thể hiện trạng thái tài chính của công ty vào cuối
thời kỳ lập kế hoạch, nó phản ánh tổng hợp các thay đổi tài chính do các quyết định vàhành động của các nhà quản trị đã hoạch định trong kỳ
Dự đoán bảng cân đối kế toán phản ánh vị thế tài chính dự đoán của công ty vàthực hiện 3 mục tiêu chính sau:
- Đưa ra định hướng hoạt động của công ty với mức đầu tư thấp nhất
- Cung cấp một lớp đệm tài chính để giúp công ty vượt qua các thời kỳ suy giảmkinh tế
- Đảm bảo khả năng khai thác các cơ hội không dự đoán trước trong tương lai.Công thức tính số dư tiền mặt:
Số dư cuối kỳ của tiền mặt = số dư tiền mặt 2010 + chênh lệch ngân quỹ (2010,2011)
Công thức tính số dư tài sản cuối kỳ:
Số dư tài sản cuối kỳ = số dư tài sản 2010 + chênh lệch tài sản (2010,2011)
Công thức tính số dư nguồn vốn cuối kỳ:
Số dư nguồn vốn cuối kỳ = số dư nguồn vốn 2010 + chênh lệch nguồn vốn (2019,2011)
Trang 12
PHẨN II HOẠCH ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUÝ I/2011
TẠI CÔNG TY AO SMITH
2.1 Sơ lược về AO Smith (AOS)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
AO Smith có một lịch sử phong phú về các thành tựu về công nghệ Được thànhlập vào năm 1874 trải qua một quá trình dài xây dựng và phát triển, công ty đã thựchiện sản xuất kinh doanh qua rất nhiều lĩnh vự, ở mỗi lĩnh vực công ty đềucó nhưngxthành tựu lo lớn:
- Năm 1889 công ty bước vào ngành công nghiệp xe đạp với việc giới thiệu cáchgiữ trọng tâm cho bánh xe ở phía trước, sự đổi mới này đã làm cơ sở cho việcsản xuất ra khung xe đạp
- Năm 1895, CJ Smith và con trai cho ra chiếc xe đạp lớn nhất nước Mỹ, sau nàycông ty trở thành nhà sản xuất xe đạp lớn nhất thế giới
- Năm 1899, Arthur O Smith con trai của CJ Smith phát minh ra chiếc ôtô đầutiên bằng thép, các khung hình bằng thép rất tốn kém Ba năm sau công ty bắtđầu làm khung cho những chếc ôtô bằng thép Trong vòn bốn năm công ty đãtrở thành nhà sản xuất khung hình lớn nhất Bắc Mỹ
- Năm 1913, AO Smith mất, con trai ông là Lloyd Raymond Smith trở thành thế
hệ thứ ba của gia đình lãnh đạo công ty
- Năm 1914, công ty cho ra đời mô hình chiếc xe đạp thể thao đầu tiên Sau nàycông ty đã bán được công nghệ sản xuất xe này cho công ty Briggs
- Năm 1918, kỹ sư Smith phát triển các que hàn tráng, một bước đột phá có ảnhhưởng đến sự phát triển của hàn hồ quang Công ty vẫn còn trong kinh doanhcác sản phẩm hàn cho đến năm 1965
- Năm 1921,theo chỉ đạo của LR Smith, ra mắt mô hình "Marvel cơ khí," đây làmột mô hình hoàn toàn tự động để lắp khung ôtô Mô hình nầy có khả nănglàm một khung xe trong vòng tám giây, nhà máy hoạt động cho đến năm 1958
- Từ năm 1925 đến năm 1963 công ty cho ra mắt công nghệ hàn hồ quang đầutiên được áp dụng cho các công trình lọc dầu
Trang 13- Năm 1930 công ty xây dựng một Deco lấy cảm hứng từ nghiên cứu cơ khí xâydựng nghệ thuật ở Milwaukee, đây một trong những chuyên dụng hoạt động R
& D đầu tiên tại Hoa Kỳ lúc đó
- AO Smith được cấp bằng sáng chế bình nước nóng-thủy tinh vào năm 1930 Khái niệm này nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn của ngành công nghiệp, làmcho nước nóng là một thuận tiện rất lớn cho các gia đình Công ty bắt đầu sảnxuất bình nước nóng vào năm sau đó Đây chính là bước ngoặc cho công nghệsản xuất bình nước nóng hiện nay của công ty Kể từ đây công ty chuyển sanglĩnh vực sản xuất và kinh doanh các thiết bị điện gia dụng và đạt nhiều thànhtựu đáng kể trong lĩnh vực này Công ty là một trong những tổ chức đi tiênphong trong việc sản xuất ra các loại bình nước nóng và công nghệ lọc nướchiện nay
- Hiện nay công ty AO Smith có một hệ thống chi nhánh rộng khắp trên thế giới.Bao gồm: Canada, Ấn Độ, Đức, Mexico, Anh, Singapore, Trung Quốc…Trong đó Trung Quốc là nơi có nhiều chi nhánh của AO Smith nhất
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty
Đứng đầu công ty là chủ tịch hội đồng quản trị Paul W Jones AO Smith Ông làthế hệ thứ năm của gia đình Smith đứng ra lãnh đạo công ty
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty AO Smith
Đại Hội ĐồngThành Viên
HĐQT (Chủ tịchHĐQT)Ban Giám Đốc
Trang 142.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Giống như phần giới thiệu ở trên AO Smith là một công ty có lịch sử kinh doanhphong phú từ sản xuất xe đạp, khung ôtô, công nghệ hàng hồ quang, đến sản xuất cácthiết bị điện gia dụng như hiện nay Những sản phẩm mà công ty sản xuất hiện naygồm:
- Bình nước nóng
- Máy Bơm
- Thiết bị lọc nước
2.1.4 Tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian qua
AO Smith là một trong những nhà sản xuất và cung cấp bình nước nóng lớn nhấtthế giới Hệ thống chi nhánh của công ty có mặt ở hầu hết các nước lớn Tình hìnhkinh doanh của công ty trong thời gian qua được thể hiện qua bảng cân đối kế toán vàbảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: Công ty AO Smith
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 15+ Giá trị hao mòn luỹ kế
Trang 16USD so với tài sản dài hạn là 71.5 điều này cho thấy công ty đang nỗ lực gia tăng việcbán hàng, tăng nguồn tài sản lưu động trong ngân quỹ để sẵn sang cho những dự địnhđầu tư sau thời kỳ khủng hoảng.
Khă năng thanh toán hiện thời:
RC = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Năm 2008: RC2008 = 2.32
Năm 2009: RC2009 = 1.51
Năm 2010: RC2010 = 1.67
Từ kết quả trên ta có thế thấy khả năng thanh toán hiện thời của công ty giảm đáng
kể ở năm 2009 Trong khi năm 2008 1 USD nợ sẽ được đảm bảo bằng 2.32 USD tàisản ngắn hạn của công ty thì đến năm 2009 1 đồng nợ chỉ được đảm bảo bằng 1.51USD tài sản ngắn hạn Điều này có thể cho thấy năm 2008 tình hình tài chính của công
ty đầy khó khăn, áp lực thanh toán đè nặng lên những nhà hoạch định tài chính củadoanh nghiệp Đến năm 2010 kinh tế thế giớ thoát khỏi khủng hoảng tình hình kinhdoanh của công ty dần khôi phục, khả năng thanh toán hiện thời của công ty tăng lên,lúc này 1 USD nợ sẽ được đảm bảo bằng 1.67 USD tài sản ngắn hạn Tuy khả năngthanh toán của công ty tăng lên nhưng so với năm 2008 thì con số này vẫn còn chênhlệch khá nhiều, vì thế công ty cần nỗ lực hơn nữa để khôi phục lại vị thế của mình
Khả năng thanh toán nhanh:
Trang 17chưa thể cho ta biết phải thu khách hàng và hàng tồn kho thực tế có lớn quá mứckhông ? Vì vậy chúng ta cần nghiên cứu các thông số tiếp theo.
Trang 18Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Công ty AO Smith
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- Các khoản chi phí hoạt động:
+ Nghiên cứu phát triển
Chúng ta có thể đánh giá tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian qua.Chúng ta các xem xét các thông số sau:
Khả năng sinh lợi trên doanh số
Lợi nhuận gộp biên = Lợi nhuận gộp về BH và CCDV / Doanh thu thuần
về BH và CCDV
Năm 2008: 0.21
Trang 19Năm 2009: 0.29
Năm 2010: 0.30
Nhìn chung lợi nhuận gộp biên qua các năm đều tăng lên Năm 2008 trong mộtđồng doanh thu thì có 0,21 USD lợi nhuận, năm 2009 1 USD doanh thu có đến 0.29USD lợi nhuận, và năm 2010 tăng nhẹ so với năm trước là 0.30 Tuy năm 2009 tỷ lệtài sản của công ty giảm xuống đáng kể và doanh thu đạt được cũng giảm nhiều nhưnglợi nhuận của công ty lại tăng cao hơn rất nhiều so với năm 2008 Lợi nhuận của công
ty liên tục tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả
2008
Thu nhập trên tổng tài sản (ROA)
Thu nhập trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế TNDN / Tổng tài sản bình quântrong kỳ
Năm 2008 : 0.036
Năm 2009 : 0.032
Năm 2010 : 0.027
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết trong một USD tài sản đầu tư thì tạo ra được năm
2008 là 0.036 USD lợi nhuận cuối cùng, năm 2009 là 0.032 và năm 2010 là 0.027.Những con số trên cộng với những con số về lợi nhuận gộp ta có thể rút ra nhân xét,năm 2008 tuy tỷ lệ lợi nhuận gộp ít hơn so với hai năm còn lại nhưng lợi nhuận cuối