1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV 1.2.1 Những vấn đề chung của DNNVV trong nền kinh tế thị trường Khái niệm và đặc điểm DNNVV - Khái niệm chung DNNVV
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn tới các quý thầy, cô trong khoa Kinh tế nói chung cũng như các thầy, cô ngành Tài chính nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học dưới mái trường đại học Nha Trang thân thương này
Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Cô Th.S Nguyễn Thị Trâm Anh là người
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho em có được những kiến thức và những kỹ năng
để em vận dụng tốt lý thuyết vào trong đợt thực tập này và hoàn thành tốt được luận văn của mình
Với kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế và thời gian có hạn nên bài viết của em
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp của các thầy
cô để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Phạm Thị Hoa
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 4 1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng 4
1.2Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV 5
1.2.1 Những vấn đề chung của DNNVV trong nền kinh tế thị trường 5
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng Đối với việc phát triển DNNVV 6
1.3Những nhận định chung về thẩm định tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 7
1.3.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng 7
1.3.2 Mục đích và tầm quan trọng của thẩm định 7
1.3.3 Cơ sở và các yếu tố của thẩm định tín dụng 8
1.4Những nội dung chính của thẩm định tín dụng 9
1.4.1 Quy trình 9
1.4.2 Nội dung công tác thẩm định 11
1.4.3 Phân loại thẩm định tín dụng 14
1.4.3.1 Thẩm định tín dụng ngắn hạn 14
1.4.3.2 Thẩm định tín dụng trung, dài hạn 20
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNNVV TẠI BIDV KHÁNH HÒA 26
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Khánh Hòa 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 27
2.1.3 Vị trí của chi nhánh đối với hệ thống ngân hàng trên địa bàn Khánh Hòa 32 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây 35
Trang 32.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trong thời gian qua và biện
pháp phát triển của chi nhánh trong thời gian tới 39
2.1.5.1 Các nhân tố ảnh hướng đến hoạt động của Chi nhánh thời gian qua 39 2.1.5.2 Biện pháp phát triển trong thời gian tới 41
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh 43
2.2.1.2 Chất lượng tín dụng 50
2.2.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh 51
2.2.2.1 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh 52
2.2.2.2 Thẩm định dự án đầu tư 66
2.2.2.3 Đáng giá kết quả hoạt động thẩm định của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh trong giai đoạn 2006 – 2008 81
2.3 Những kết quả đạt được và những mặt tồn tại về hoạt động thẩm định tín dụng đối với DNNVV tại chi nhánh 83
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 83
2.3.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 84
Chương 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNNVV TẠI BIDV KHÁNH HÒA 86
3.1Phương hướng hoạt động thẩm định tín dụng đối với DNNVV 86
3.1.1 Chủ trương phát triển DNNVV của Nhà nước 86
3.1.2 Định hướng đầu tư tín dụng cho các DNNVV của chi nhánh 88
3.2Giải pháp tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định tín dụng của các DNNVV tại Chi nhánh 90
3.2.1 Nâng cao năng lực chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNNVV 90
3.2.2 Thành lập tổ thẩm định và phát huy vai trò của hội đồng tín dụng 92
3.2.3 Nguồn nhân lực 96
3.3Một số kiến nghị 99
3.3.1 Đối với Nhà nước 99
3.3.2 Đối với BIDV 99
3.3.5 Đối với các DNNVV 100
PHẦN KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 35
Bảng 2.2: Tình hình cơ cấu tín dụng của Chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 43
Bảng 2.3 : Chất lượng tín dụng của chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 50
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 57
Bảng 2.5: Tổng chi phí, sản xuất kinh doanh dự kiến năm kế hoạch của công ty 61
Bảng 2.6: Lợi nhuận dự kiến năm kế hoạch của công ty 61
Bảng 2.7: Chi phí hoạt động dự kiến của dự án 78
Bảng 2.8: Cơ sở tính doanh thu dự kiến của dự án 78
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Hình 2.1: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 thể hiện qua chỉ tiêu tổng thu nhập, tổng chi phí và lợi nhuận sau thuế 36
Hình 2.2 : Mức dư nợ TD theo thành phần KT của Chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 45
Hình 2.3 : Mức dư nợ TD theo thời hạn cho vay của chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 46
Hình 2.4 : Mức dư nợ TD theo ngành nghề KT của chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 47
Hình 2.5 : Mức dư nợ TD theo TSĐB nợ vay của Chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 48
Hình 2.6 : Mức dư nợ TD theo TSĐB nợ vay của Chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008 49
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình tín dụng chung tại chi nhánh 9
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ thẩm định tín dụng tại chi nhánh 10
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động tại Chi nhánh BIDV Khánh Hòa 34
Sơ đồ 2.2: Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh 52
Sơ đồ 2.3: Thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh 66
Trang 5DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DPRRTD : Dự phòng rủi ro tín dụng
KP, TP : Kỳ phiếu, trái phiếu
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
NQH : Nợ quá hạn
n1, n2, n3, n4, n5 : Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 PASXKD : Phương án sản xuất kinh doanh
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnh thực tại của nền kinh tế nước ta: quy mô nền kinh tế nhỏ, vốn đầu tư trong nước còn hạn chế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) với đặc điểm có quy mô nhỏ, yêu cầu về vốn và công nghệ không quá cao, linh hoạt trong
mô hình tổ chức và quản lý đã thể hiện là một trong những mô hình kinh tế có tính thích ứng cao Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa của nền kinh tế, chính sách khuyến khích của nhà nước, DNNVV của nước ta đã phát triển nhanh chóng cả về
số lượng và quy mô, giải quyết một khối lượng khổng lồ công ăn việc làm cho người lao động, nhất là lao động không có trình độ tay nghề cao và lao động tại khu vực nông thôn, miền núi Có thể nói, trong những năm qua, hoạt động của các DNNVV không chỉ đóng góp quan trọng vào thành tựu kinh tế chung của đất nước
mà còn thể hiện tính xã hội sâu sắc
Hiện nay do nhu cầu phát triển sản xuất, các DNNVV có nhu cầu rất lớn về vốn Tuy nhiên theo Hiệp hội DNNVV, hiện chỉ có khoảng 50% số DNNVV tiếp cận được các nguồn tín dụng ngân hàng Các ngân hàng, nhất là các ngân hàng thương mại nhà nước, thường không “mặn mà” với việc cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này do các khoản vay thường nhỏ, khó quản lý và có độ rủi ro cao hơn đối tượng doanh nghiệp lớn Hơn nữa hiện nay do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, hầu hết các doanh nghiệp đều lâm vào tình trạng khó khăn hơn trong kinh doanh, đặc biệt là các DNNVV Thị trường chủ yếu của các DNNVV là thị trường nội địa, lạm phát cao dẫn đến gia tăng chi phí đầu vào, thị trường tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp, vốn tích lũy hầu như không có nên nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Dưới tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt, việc tiếp cận vốn ngân hàng của loại hình doanh nghiệp này càng trở nên khó khăn hơn, vì vậy, hỗ trợ các DNNVV vượt qua khó khăn trong thời điểm hiện tại là một việc làm hết sức cần thiết, vì nếu không có biện pháp hỗ trợ các DNNVV sẽ phải thu hẹp sản xuất hay phá sản Điều này sẽ dẫn đến
Trang 7hàng triệu người lao động không có công ăn việc làm và do đó, sẽ tạo nên sức ép về mặt kinh tế - xã hội rất lớn
Là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất và được hình thành sớm nhất của Việt Nam, tín dụng của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
đã góp phần xây dựng và thực hiện nhiều công trình trọng điểm lớn của quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Có thể nói, trong suốt 50 năm hình thành và phát triển, đối tượng khách hàng chủ yếu của BIDV là các doanh nghiệp lớn của Nhà nước Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế quốc dân với cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ, đối tượng khách hàng là các DNNVV đã được BIDV rất quan tâm và coi trọng với nhiều chương trình kế hoạch cụ thể
Để nguồn vốn BIDV cấp cho các DNNVV được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, tránh lãng phí và nghiêm trọng hơn là dẫn đến tình trạng không còn khả năng trả nợ khi PASXKD hay DA ĐT không đem lại hiệu quả thì đòi hỏi công tác thẩm định hồ sơ vay vốn của các DNNVV hết sức khoa học và đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất hay dự án của các DNNVV, đảm bảo khả năng trả nợ
và làm căn cứ quyết định cho vay
Chính vì công tác thẩm định rất quan trọng nên sau một thời gian thực tập tại BIDV Khánh Hòa em đã lựa chọn đề tài: “Công tác thẩm định tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về khái niệm, nội dung và quy trình thẩm định tín dụng
- Tìm hiểu về công tác thẩm định tín dụng mà BIDV đã vận dụng vào các hồ sơ vay vốn của các DNNVV
- Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng của BIDV Khánh Hòa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động công tác thẩm định tín dụng cho các DNNVV tại BIDV Khánh Hòa trong những năm gần đây
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận đến thực tiễn Chủ yếu là 3 phương pháp:
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp thu thập thống kê
5 Kết cấu của đề tài
Tên đề tài: “Công tác thẩm định tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa”
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng đối với các DNNVV tại
BIDV Khánh Hòa
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng đối với các DNNVV tại BIDV Khánh Hòa
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên
là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên cơ sở lòng tin
- Tín dụng là quan hệ vay mượn có thời hạn
- Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, bao
gồm: Chiết khấu thương phiếu, cho vay thấu chi, cho vay từng lần
- Tín dụng trung, dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng và những khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.bao
gồm: Cho vay theo dự án, cho vay hợp vốn
- Các hình thức tài trợ tín dụng chuyên biệt khác gồm: Cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng
Trang 101.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV 1.2.1 Những vấn đề chung của DNNVV trong nền kinh tế thị trường
Khái niệm và đặc điểm DNNVV
- Khái niệm chung DNNVV
+ DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định theo các tiêu thức về vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia
+ Khái niệm DNNVV ở Việt Nam: Là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thỏa mãn các quy định của Chính phủ đối với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kì phát triển của nền kinh tế
- Đặc điểm DNNVV
+ DNNVV có quy mô vốn tối đa 10 tỷ đồng hoặc có số lao động tối đa 300 người + DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế
+ DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao
+ DNNVV có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả
+ Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh
+ Cạnh tranh giữa các DNNVV là cạnh tranh hoàn hảo
+ vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp + ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ có giá trị cao + ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm
+ trong nhiều trường hợp thường bị động vì bị phụ thuộc vào hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của các doanh nghiệp lớn
Vị trí và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường
- Về số lượng các DNNVV chiếm ưu thế tuyệt đối: Trong số 349.300 doanh nghiệp tại Việt Nam có tới 95% là DNNVV (năm 2008)
Trang 11- DNNVV có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước Thứ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư Nguyễn Bích Đạt cho biết: “trong những năm qua, DNNVV giữ một vị trí ngày càng quan trọng, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.DNNVV tạo ra hơn 50% việc làm cho lao động làm việc trong doanh nghiệp, tạo khoảng 12 triệu việc làm cho xã hội, đóng góp hơn 40% tổng sản lượng GDP” Với các lợi thế như phát triển ở mọi vùng miện núi của đất nước, mọi thành phần kinh tế; là phương thức hữu hiệu để huy động nguồn lực từ người dân cho phát triển kinh tế; tạo nhiều việc làm và thu nhập
- Sự phát triển của các DNNVV góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội DNNVV có vai trò quan trọng trong việc thay đổi cấu trúc của nền kinh tế, làm cho nền kinh tế trở nên linh hoạt, dễ thích ứng với những biến động của kinh tế toàn cầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển DNNVV
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
- Chính sách và cơ chế quản lý
- Đội ngũ các nhà sáng lập và quản lý doanh nghiệp
- Sự phát triển và khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Tình hình thị trường
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng Đối với việc phát triển DNNVV
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích
- Tín dụng ngân hàng góp phần bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục thuận lợi
- Tín dụng ngân hàng góp phần năng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro
- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV
Trang 121.3 Những nhận định chung về thẩm định tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.3.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng
Khái niệm thẩm định tín dụng
- Thẩm định tín dụng là việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tín khả thi của một phương án hay dự án làm căn cứ để quyết định cho vay
- Phương án hay dự án còn gọi là các luận chứng kinh tế, kỹ thuật là văn bản phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về thị trường, kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành khai thác và tính sinh lời của phương án hay dự án
Ý nghĩa của thẩm định tín dụng
- Thẩm định tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng, nó được coi là giai đoạn khởi đầu quan trọng nhất trong quá trình đầu tư tín dụng Là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng
- Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập dự án khách hàng mong muốn được vay vốn có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Tuy nhiên không phải vì thế mà thẩm định tín dụng lại ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả dự án bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay
1.3.2 Mục đích và tầm quan trọng của thẩm định
Mục đích của thẩm định tín dụng
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Mục đích của thẩm định tín dụng thể hiện ở một số điểm sau:
- Rút ra các kết luận chính xá về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của phương án hay dự án, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối một cách đúng đắn
Trang 13- Tham gia góp ý cho chủ đầu tư, tạo tiền đề bảo đảm hiệu quả cho vay, thu được nợ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của PASXKD hay DA ĐT mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tíc và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: cho một
dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt
1.3.3 Cơ sở và các yếu tố của thẩm định tín dụng
Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở các thông tin mà ngân hàng thu nhận
từ khách hàng cùng các văn bản, tài liệu có liên quan khác, bao gồm:
- Toàn bộ hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư:
+ Đơn xin vay kèm theo kế hoạch vay vốn: Khách hàng trình bày cụ thể mục đích, thời hạn và số tiền vay
+ Luận chứng kinh tế kỹ thuật và các tài liệu thuyết minh cho các hợp đồng kinh tế, bảng dự toán chi phí, bảng tính giá thành và hiệu quả kinh tế Các văn bản liên quan đến thủ tục xây dựng cơ bản
- Các tài liệu liên quan đến bảo đảm và xét đoán rủi ro: Tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của bên vay trong 3 năm trở lại (bảng cân đối kế toán, xác định kết quả kinh doanh ).Giấy cam kết và tài sản thế chấp, hàng hóa cầm cố
- Các tài liệu cần thu thập thêm để khẳng định như các định mức kỹ thuật về xây dựng cơ bản, thông tin về giá cả máy móc thiết bị, các dự án đã thực hiện có hiệu quả gần giống với dự án đang thẩm định để tham chiếu, so sánh
Yêu cầu đối với cán bộ tín dụng khi thẩm định phương án hay dự án đầu tư cần:
Trang 14- Nắm vững các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, ngành,
địa phương và các quy định quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước
- Nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp, các
mối quan hệ làm ăn của doanh nghiệp
- Nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực có liên
quan đến dự án
- Nghiên cứu và kiểm tra một cách khách quan, khoa học và toàn diện về nội
dung dự án và tình hình đơn vị vay vốn, có sự phối hợp với các cơ quan chuyên
môn và chuyên gia để đưa ra các nhận xét, kết luận kiến nghị chính xác
1.4 Những nội dung chính của thẩm định tín dụng
1.4.1 Quy trình
Quy trình tín dụng chung
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong
việc cho vay Quy trình bao gồm nhiều khâu theo một trật tự nhất định Có thể khái
quát quy trình cho vay theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình tín dụng chung tại chi nhánh
(1a)NH tiếp thị
Thông tin khách hàng
Tiếp cận
khách hàng
Phê duyệt cấp tín dụng
Giải ngân
và giám sát Thu nợ
và thanh lý
Trang 15 Quy trình thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụng nói chung
Nhưng đây là khâu cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và trung thực
được khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay Do vậy, khâu này cần được
tách riêng ra và chi tiết hóa thành một quy trình riêng, gọi là quy trình thẩm định TD
Quy trình tín dụng là bản chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thu thập thông
tin cần thiết cho đến ki rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho
vay Toàn bộ quy trình thẩm định tín dụng có thể thực hiện qua các bước sau :
Bước 1 : Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Bước 2 : Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
Bước 3 : Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được
Bước 4 : Ước lượng và kiểm soát rủi ro có được
Bước 5 : Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay
Trong các bước trên, bước thứ 3 và thứ 4 là hai bước quan trọng nhất và đòi hỏi
phải sử dụng các kỹ thuật và công cụ thẩm định thích hợp Hai kỹ thuật phổ biến
thường được sử dụng trong bước này là phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dự
án đầu tư
Để dễ hình dung các bước tiến hành thẩm định TD được thể hiện ở sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ thẩm định tín dụng tại chi nhánh
Thu thập thông tin
bổ sung cần thiết
Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Thẩm định PASXKD hoặc DADT
Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Trình lãnh đạo phòng quan hệ khách hàng
Trang 161.4.2 Nội dung công tác thẩm định
Mục đích của thẩm định tín dụng là cung xấp thông tin để quyết định cho vay
và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh gia sđúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho vay Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau :
Tư cách của khách hàng vay vốn
Tình hình tài chính của khách hàng
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
Tài sản đảm bảo nợ vay
Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Do đó để đảm bảo mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung vào các nội dung chính sau đây :
Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
Mục tiêu của thẩm định tư cách khách hàng vay vốn là thẩm định điều kiện vay vốn và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ :
Thẩm định điều kiện vay vốn
Theo quy chế cho vay của tổ chức thẩm định tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn bao gồm :
- Có tư cách và năng lực pháp lý, năng lực hàng vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, có năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Có mục đích vay vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết
- Có PA sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi
Trang 17cho tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Thông thường bộ hồ sơ vau vốn gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định khả năng tài chính
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay vốn Đối với khách hàng,
có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp ngân hàng yên tâm rằng họ sẽ trả được
nợ khi đến hạn, do đó, giữ được uy tín cũng như những cam kết đã thỏa thuận Đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng
Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất và đã qua kiểm toán Dựa vào các báo cáo tài chính này, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng
Trang 18kinh doanh hoặc dự án đầu tư Do đó, thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư là công việc hết sức quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng:
Thẩm định tính khả thi của PASXKD
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất, kinh doanh Mục tiêu của thẩm định phương
án sản xuất là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của nó, qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương án đó
Thẩm định tính khả thi của DA ĐT
Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư được nhân viên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay trung hoặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào DAĐT Mục tiêu của thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của dự án, qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện dự án đầu tư
Thẩm định TSĐB nợ vay
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằng TSTC, bảo đảm bằng TS cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị tài sản phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị
và có thị trường tiêu thụ)
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Trang 19Do đó, mục tiêu của thẩm định TSĐB nợ vay là đánh giá một cách chính xác
và trung thực xem TSĐB nợ vay có thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hay không Nếu thỏa mãn thì khả năng thu hồi nợ được nâng cao, do có TSĐB phù hợp Nếu không thì TSĐB nợ vay không thể giúp ích gì thêm khả năng thu hồi nợ
Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Như trên đã chỉ ra, thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay, trong khi thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó, thẩm định tín dụng, dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai xót Không ai có thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi Tuy nhiên, ước lượng và kiểm soát rủi ro TD có thể cung cấp được thông tin giúp nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay
Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm phân tích độ nhậy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
1.4.3 Phân loại thẩm định tín dụng
1.4.3.1 Thẩm định tín dụng ngắn hạn
Mục tiêu và đối tượng thẩm định tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản tín dụng có thời hạn dưới một năm Ngân hàng cấp khoản TD này cho khách hàng nhằm mục đích chủ yếu là bổ sung vốn đầu
tư vào tài sản lưu động TD ngắn hạn có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như: cho vay bổ sung vốn lưu động, chiết khấu chứng từ có gía, hoặc tài trợ xuất nhập khẩu Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là cho vay ngắn hạn bổ sung thiếu hụt vốn lưu động Đối tượng của thẩm định TD ngắn hạn chủ yếu là tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh làm căn cứ vay vốn và tài sản đảm bảo nợ vay
Nội dung cần thẩm định tín dụng ngắn hạn
Trong các nội dung cần thẩm định thì thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp và thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn là quan trọng nhất
Trang 20 Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp cần tập trung vào các nội dung sau:
Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính (1)
Phân tích các tỷ số tài chính (2)
Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp (3)
(1) Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng được xem là các báo cáo do bộ phận kế toán tài chính của doanh nghiệp soạn thảo nhằm cung cấp thông tin bên ngoài Vì cung cấp thông tin cho bên ngoài nhằm mục đích vay vốn nên mục tiêu soạn thảo báo cáo tài chính có thể khác biệt so với mục tiêu soạn thảo báo cáo tài chính phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp Vì vậy mức độ tin cậy của
số liệu trong báo cáo tài chính doanh nghiệp cung cấp chưa được đảm bảo
Để thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, nhân viên tín dụng cần thực hiện các bước sau:
Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính
Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay bất hợp lý trong các báo cáo tài chính
Xem xét bảng thuyết minh để hiểu rõ hơn về những điểm đáng nghi ngờ trong báo cáo tài chính
Mời khách hàng đến thỏa thuận, phỏng vấn và yêu cầu giải thích về những điểm đáng ngờ phát hiện được
Đến cơ sở hoạt động của doanh nghiệp để quan sát và nếu cần tận mắt xem lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập báo cáo tài chính
Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp
(2) Phân tích các tỷ số tài chính
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để xác định những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
Trang 21Các nhóm chỉ tiêu chính liên quan đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp bao gồm: nhóm chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản – nguồn vốn, chỉ tiêu thu nhập, chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
Khả năng thanh toán tổng quát
Khả năng thanh toán nhanh
Giá trị tài sản Giá trị hàng
Tỷ số khả năng lưu động tồn kho
thanh toán = x 100% nhanh Giá trị nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu trên thể hiện trong một đồng nợ ngắn hạn có bao nhiêu đồng tài sản có thể thanh lý nhanh chóng để trả nợ Nếu tỷ số trên < 0,5 chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là thấp, tình hình tài chính không bình thưòng, doanh nghiệp nên lưu ý sớm khắc phục tình trạng này
Khả năng thanh toán tức thời
Tỷ số khả năng Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
thanh toán = x 100% tức thời Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu trên phản ánh trong một đồng nợ ngắn hạn có bao nhiêu đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thế chấp Nếu tỷ số trên > 1 chứng tỏ doanh nghiệp thừa hoặc đủ khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt, sức mạnh tài chính dồi dào, công ty có khả năng độc lập về mặt tài chính
-
Trang 22 Khả năng thanh toán tiền lãi vay
Tỷ số khả năng Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
thanh toán
tiền lãi vay Lãi vay
Chỉ tiêu này phản ánh tương ứng với một đồng lãi vay sử dụng trong kỳ sẽ
có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp càng lớn Nếu chỉ tiêu này < 1, cho thấy doanh nghiệp mất khả năng thanh toán tiền lãi vay
- Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính
- Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động
Khi phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cần xem xét
sự biến động của các khoản phải thu, phải trả, tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn mà chưa đòi được, các khoản nợ phải trả mà chưa trả được
Trang 23Chỉ tiêu trên nói lên một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu trên càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ VCSH ( ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE = x 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
Các nhà đầu tư rất quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thu lợi nhuận so với số vốn mà họ bỏ ra đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản ( ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA = x 100%
Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó đo lường khả năng sinh lợi so với tổng tài sản của doanh nghiệp (3) Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp
Sau khi đã tính toán và phân tích các tỷ số tài chính xong ta phải đánh giá và đưa
ra kết luận chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp, dựa vào một số căn cứ sau :
- So với 1
- So với các tỷ số của thời kỳ trước
- So với các tỷ số của doanh nghiệp khác có hoàn cảnh tương đồng
- So với các tỷ số bình quân ngành
Trang 24 Thẩm định PASXKD
Khi vay vốn ngắn hạn, khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng PASXKD trong đó ghi rõ : Tình hình thị trường, dự báo doanh thu; Ước lượng chi phí; Dự báo kết quả kinh doanh; Đánh giá khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi
Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu
Yếu tố quyết định đầu tiên khi thẩm định một PASXKD là phân tích thị trường
và qua đó, dự báo doanh thu Để phân tích tốt tình hình thị trường đòi hỏi cán bộ
TD phải am hiểu về tình hình thị trường của sản phẩm hoặc của ngành mà khách hàng đang hoạt động, đó là : am hiểu về nhu cầu thị trường, am hiểu về giá cả và am hiểu về thị phần của khách hàng mình đang xem xét cấp tín dụng Để từ đó cán bộ
TD có thể phán quyết mức độ tin cậy của PASXKD mà khách hàng đã lập Từ đó đánh giá chung về tính chất khả thi và hiệu quả của phương án
Thẩm định dự báo các khoản chi phí
Phân tích thị trường và dự báo doanh thu mới chỉ là một mặt khi đánh giá tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, một mặt không kém phần quan trọng là phân tích và đánh giá các khoản mục chi phí Nhìn chung khi vay vốn khách hàng
có khuynh hướng xây dựng các khoản mục chi phí sao cho tiết kiệm giá thành để chứng tỏ cho cán bộ tín dụng thấy được phương án sản xuất kinh doanh của họ khả thi và có hiệu quả
Để phân tích và đánh giá mức độ tin cậy của các khoảng mục chi phí đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm Từ đó có thể phán quyết khoản mục chi phí nào là hợp lý, khoảng mục chi phí nào chưa hợp lý Thường xảy ra kết luận khác nhau ở hai khoảng mục chi phí sau :
- Chi phí khấu hao : Sự khác biệt ở đây là do phương pháp khấu hao khác nhau Để chứng tỏ cho nhân viên tín dụng biết phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao nào giúp tiết kiệm chi phí khấu hao nhiều nhất Chẳng hạn như : kéo dài thời hạn khấu hao hoặc
hạ thấp tỷ lệ khấu hao
Trang 25- Chi phí tồn kho : Sự khác biệt về chi phí hàng tồn kho thường xảy ra do sử dụng phương pháp xác định tồn kho khác nhau Chẳng hạn như phương pháp FIFO
và LIFO rõ ràng đưa đến những kết luận rất khác nhau về chi phí tồn kho
Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh
Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh chỉ là hệ quả tất yếu từ thẩm định dự báo doanh thu và chi phí Nếu công tác thẩm định dự báo doanh thu và chi phí thực hiện
kỹ càng và đúng kỹ thuật thì công việc thẩm định dự báo kết quả kinh doanh rất nhẹ nhàng, vì nó chỉ là hệ quả của thẩm định dự báo doanh thu và chi phí
Kết quả thẩm định tín dụng là nhằm cung cấp thông tin và kết luận về khả năng trả nợ của khách hàng để phục vụ cho việc ra quyết định cho vay Tuy nhiên kết quả này nó không phải là sự bảo đảm chắc chắn rằng khách hàng sẽ trả được nợ vay, nó chỉ giúp hình thành nên kỳ vọng hợp lý về khả năng trả nợ của khách hàng Do đó, công tác thẩm định chỉ giúp giảm xác suất sai lầm chứ không thể loại bỏ được sai lầm
Đánh giá khả năng hoàn trả nợ
Nói chung về phía ngân hàng mục đích của vệc yêu cầu doanh nghiệp xuất trình phương án sản xuất kinh doanh là để ngân hàng đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng Do đó, khi lập phương án sản xuất, doanh nghiệp có khuynh hướng thổi phồng doanh thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào phương
án sản xuất kinh doanh có vẻ rất khả thi và hiệu quả Chính vì thế cán bộ tín dụng phải phân tích và thẩm định lại phương án kinh doanh xem mức độ tin cậy như thế nào Có hai vấn đề cần lưu ý khi phân tích phương án sản xuất kinh doanh
1.4.3.2 Thẩm định tín dụng trung, dài hạn
Mục đích và đối tượng thẩm định tín dụng trung, dài hạn
Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư cho đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư Thực tế cho thấy đại đa số các khoản tín dụng trung dài hạn là nhằm mục đích đầu tư vào các dự án đầu tư
Trang 26Nhìn chung một dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung chính sau :
- Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án
- Phân tích sự cần thiết phải đầu tư
- Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án
- Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án
Trong những nội dung trên, phân tích sự khả thi về tài chính của dự án cực kỳ quan trọng vì dựa vào đây ngân hàng có thể phân tích và đánh giá khả năng trả nợ
và lãi của khách hàng Để thấy được sự khả thi về tài chính của dự án, khách hàng phải nêu bật được những căn cứ như sau :
- Phân tích và đánh giá tình hình nhu cầu thị trường và giá cả tiêu thụ để làm căn cứ dự báo doanh thu từ dự án
- Phân tích và đánh giá thị trường, giá cả chi phí để làm căn cứ dự báo chi phí đầu tư và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án
- Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu được từ dự án
- Xác định các chỉ tiêu (NPV, IRR, PP) dùng để đánh giá và quyết định sự khả thi về tài chính của dự án
- Nếu dự án lớn và phức tạp cần có thêm các phân tích về rủi ro thực hiện dự
án như phân tích độ nhậy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
Tóm lại, đối tượng thẩm định khi cho vay dự án đầu tư là tính khả thi của dự
án về mặt tài chính Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung
thực khả năng sinh lời của dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó
Nội dung thẩm định tín dụng trung, dài hạn
Khi ra quyết định chấp nhận hay từ chối dự án, khách hàng dựa vào các chỉ tiêu NPV, IRR và PP Thế nhưng việc xác định các chỉ tiêu này tùy thuộc vào mức độ chính xác của ước lượng ngân lưu và suất chiết khấu Mà mức độ chính xác của ước lượng ngân lưu lại phụ thuộc vào các thông số sử dụng để dự báo thị trường và doanh thu cũng như các thông số sử dụng để ước lượng chi phí sản xuất Do đó, công tác thẩm định tập trung vào những nội dung đáng chú ý dưới đây :
Trang 27 Thẩm định các thông số thị trường và doanh thu
Các thông số dự báo thị trường là những thông số dùng làm căn cứ để dự báo tình hình thị trường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường, qua đó
có thể ước lượng được doanh thu của dự án Nhìn chung các thông số thường gặp bao gồm :
- Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế
- Dự báo tỷ lệ lạm phát
- Dự báo tỷ giá hối đoái
- Dự báo tốc độ tăng giá
- Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư
- Ước lượng thị phần của doanh nghiệp
-
Thẩm định các thông số xác định chi phí
Các thông số xác định chi phí rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm công nghệ sử dụng trong từng loại dự án Thông thường các thông số này do các chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia kế toán quản trị ước lượng và đưa ra Các thông số dùng
để làm cơ sở xác định chi phí thường thấy bao gồm :
- Công suất máy móc thiết bị
- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động
- Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng
- Phương pháp khấu hao, tỉ lệ khấu hao
-
Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án
- Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra) của dự án tính theo từng năm Để ước lượng ngân lưu của dự án có thể thực hiện bằng một trong hai cách : trực tiếp hoặc gián tiếp Hai phương pháp này chỉ khách nhau ở cách lập ngân lưu hoạt động mà thôi :
Trang 28+ Phương pháp trực tiếp : Theo phương pháp này ngân lưu hoạt động bao
gồm dòng tiền vào (inflows) tạo ra từ các hoạt động của dự án trừ đi dòng tiền ra (outflows) chi cho hoạt động của dự án Khi thẩm định, nếu khách hàng sử dụng phương pháp xác định ngân lưu trực tiếp, ta cần chú ý xem khách hàng xử lý từng yếu tố cấu thành ngân lưu vào và ngân lưu ra có chính xác trước khi xác định ngân
lưu ròng (net cash) hay không ?
+ Phương pháp gián tiếp : Theo phương pháp này ngân lưu hoạt động bao
gồm lợi nhuận sau thuế cộng khấu hao trừ đi chi tiếp tục đầu tư (nếu có) và cộng hoặc trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động Khi thẩm định, nếu khách hàng sử dụng phương pháp xác định ngân lưu gián tiếp ta phải chú ý, thường hai bộ phận chi tiếp tục đầu tư và thay đổi vốn lưu động ròng là dễ bị bỏ xót Lý do khách hàng dễ nhầm tưởng rằng chi đầu tư dự án là chi ở năm 0 mà quên rằng thực tế có nhiều dự án vẫn
còn tiếp tục chi đầu tư vào những năm tiếp theo, ngay cả khi dự án đã đi vào hoạt động
- Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu :
+ Chi phí cơ hội : Là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp phải mất đi do sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp vào dự án Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào vì đó là một khoản thu nhập mà doanh nghiệp phải mất đi khi thực hiện dự án Thông thường khách hàng dễ bỏ quên loại chi phí này
+ Chi phí chìm (suck cost) : Là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thực hiện dự án Vì vậy dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã xảy ra rồi Do đó, chi phí chìm không được tính vào ngân lưu dự án Thông thường khách hàng vẫn kể luôn loại chi phí này vào ngân lưu
+ Chi phí lịch sử : Là chi phí cho những tài sản sẵn có của doanh nghiệp, được
sử dụng cho dự án Chi phí này có được tính vào ngân lưu hau không là tùy theo chi phí cơ hội của tài sản Nếu chi phí cơ hội của tài sản bằng 0 thì không tính, còn ngược lại thì được tính vào ngân lưu của dự án như chi phí cơ hội Thông thường khách hàng bị bỏ qua loại chi phí này khi ước lượng ngân lưu
Trang 29+ Vốn lưu động : Vốn lưu động là nhu cầu vốn dự án cần phải chi để tài trợ cho nhu cầu tồn quỹ tiền mặt, các kkhoanr phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các khoản bù đắp từ các khoản phải trả Khi thẩm định cần chú ý xem xét những sai xót liên quan đến vốn lưu động như : Bỏ qua không kể đến vốn lưu động, hoặc có kể đến vốn lưu động nhưng lại sử dụng toàn bộ vốn lưu động của một năm nào đó chứ không phải chỉ tính phần thay đổi vốn lưu động
∆ Nhu cầu VLĐ = ∆ Tiền mặt + ∆ Khoản phải thu + ∆ Tồn kho - ∆ Khoản phải trả + Thuế TNDN và các chi phí gián tiếp : Thuế TNDN là một dòng ngân lưu ra của dự án, được xác định dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của dự án Thuế TNDN chịu tác động bởi phương pháp tính khấu hao và chính sách vay nợ của dự
án, khấu hao và lãi vay sẽ tạo ra cho dự án một lá chắn thuế và làm giảm thuế phải nộp Còn các chi phí gián tiếp khi dự án được thực hiện có thể làm tăng chi phí gián tiếp của doanh nghiệp, vì vậy nó cũng được đưa vào ngân lưu của dự án
- Thẩm định cách xử lý lạm phát :
+ Lạm phát cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của một dự án Vì vậy khi ước lượng ngân lưu dự án cần ước lượng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng, vì lạm phát cao có thể làm cho lợi ích mạng lại từ dự án trong tương lai sẽ không đủ bù đắp cho khoản đầu
tư hôm nay Khi thẩm định cần chú ý xem khách hàng có xử lý lạm phát ảnh hưởng đồng thời lên doanh thu và chi phí không ?
+ Lạm phát sẽ làm tăng chi phí thực tế và thu nhập thực tế của dự án và đồng thời cũng làm tăng chi phí cơ hội của vốn Lúc này :
Suất chiết khấu danh nghĩa = Suất chiết khấu thực + Lạm phát + (Suất chiết khấu thực * Lạm phát)
Trang 30tương đương trên thị trường tài chính Vì vậy suất sinh lời yêu cầu tối thiểu chính là chi phí sử dụng vốn
Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà doanh nghiệp phải trả khi đầu tư vào dự án Nếu dự án có độ rủi ro cao hơn rủi ro doanh nghiệp thì suất sinh lời yêu cầu tối thiểu đối với dự án phải cao hơn suất sinh lời đối với doanh nghiệp Chi phí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của doanh nghiệp hoặc rủi ro của dự án Xác định suất sinh lời yêu cầu của dự án cần chú ý hai vấn đề :
- Chủ đầu tư sử dụng những loại nguồn vốn nào để tài trợ cho dự án, tỷ trọng của mỗi bộ phận nguồn vốn là bao nhiêu ?
- Chi phí sử dụng vốn của mỗi bộ phận vốn là bao nhiêu ?
Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư
Khi quyết định đầu tư khách hàng dựa vào các chỉ tiêu đánh giá dựa án như NPV, IRR, PP :
- Thẩm định cách tính chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV) : Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả của một dựa án vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho doanh nghiệp Giá trị của NPV là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp Dự án chỉ đáng đầu tư khi dự án đó có NPV lớn hơn hoặc bằng 0 vì khi ấy thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhà đầu tư
- Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR) : IRR là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0, nó chính là suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dựa án có IRR lớn hơn hoặc bằng suất sinh lời yêu cầu ( ở đây chính là chi phí sử dụng vốn trung bình WACC)
- Thời gian hoàn vốn ( PP) : Thời gian hoàn vốn là thời gian để ngân lưu tạo
ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu Cơ sở để chấp nhận dự án trên tiêu chuẩn PP là PP phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn theo yêu cầu
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DNNVV TẠI BIDV KHÁNH HÒA
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Khánh Hòa
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đặt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa được thành lập năm 1976, tiền thân của Ngân hàng là phòng cấp phát vốn xây dựng cơ bản thuộc tỉnh Phú Khánh Để phù hợp với sự phát triển chung của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Chi nhánh được lần lượt mang những tên:
Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết tỉnh Phú Khánh
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnh Phú Khánh
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Phú Khánh
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa
Từ đó đến nay nó được hoạt động và phát triển với cái tên Ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa
Trụ sở chính 35- đường 2/4, Nha Trang, Khánh Hòa
Tên bằng tiếng Anh của Ngân hàng: “BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIET NAM – KHANH HOA BRANCH”
Tên giao dịch quốc tế: “VIETIDE BANK” (BIDV)
Tên viết tắt: BIDV Khánh Hòa
Điện thoại: (058) 3 613457
Fax : 601 3 6134 99
Webside : www.bidv.com.vn
Email : bidv@kh.vnn.vn
Trang 32Từ năm 1976-1994 BIDV Khánh Hòa chỉ hoạt động trong lĩnh vực cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch của Nhà nước để cấp cho các dự
án phát triển kinh tế, kỹ thuật và huy động vốn trung và dài hạn, trong và ngoài nước để cho vay trung và dài hạn là chủ yếu, không kinh doanh như một ngân hàng thương mại
Đến năm 1995, do yêu cầu đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũng như tốc độ phát triển xã hội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển bắt đầu chuyển đổi Sau khi tách cục đầu tư, BIDV Khánh Hòa đã chuyển sang kinh doanh như một Ngân hàng đa năng tổng hợp theo mô hình của một Ngân hàng thương mại Do địa bàn tỉnh có đầy
đủ 4 ngân hàng thương mại quốc doanh cho nên khi chuyển sang ngân hàng thương mại Ngân hàng đã gặp không ít khó khăn, quy mô nhỏ, lực lượng còn quá yếu, kinh nghiệm chưa có, bạn hàng chưa biết đến ngân hàng nhiều, cho nên Chi nhánh đã không có nhiều lợi thế cạnh tranh và không có khả năng mở rộng quy mô hoạt động,
cơ sở vật chất thiếu thốn, nguồn vốn nhỏ
Theo số liệu thống kê của Chi nhánh thì tổng tài sản của Chi nhánh lúc đó chỉ
có 54 tỷ đồng, tổng vốn huy động 8,4 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay 34,7 tỷ đồng chỉ chiếm 5% thị phần trên địa bàn lúc bấy giờ Khách hàng chủ yếu của Chi nhánh là các khách hàng thuộc lĩnh vực xây lắp
Nhưng từ giai đoạn 1995-2005 BIDV Khánh Hòa đã hoạt động tích cực hơn trong lĩnh vực đầu tư phát triển cho nhiều dự án, công trình trọng điểm, chương trình dự án lớn của tỉnh, chương trình phủ điện nông thôn, chương trình phát triển nhà ở, chương trình đánh bắt xa bờ, đầu tư phát triển du lịch Việc cho vay các dự
án lớn có tính khả thi cao sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng tăng trưởng tín dụng ổn định, hạn chế được rủi ro, tăng khả năng thu lãi đúng như tính toán và giữ được mối quan hệ lâu dài với khách hàng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy tổ chức của chi nhánh cũng được tuân thủ theo đúng bộ máy tại Hội Sở chính đó là được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng có nghĩa là Giám đốc chi nhánh là người ra quyết định cuối cùng, quyền phán quyết tối cao trong mọi
Trang 33hoạt động của chi nhánh Giám đốc sẽ được sự hỗ trợ của các phó Giám đốc và các phòng ban chuyên môn để tư vấn trong công việc, tìm kiếm cà lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xử lý nhanh chóng, kịp thời các vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Nhiệm vụ của Ban Giám đốc:
- Giám đốc: Ông Nguyễn Đôn Minh
Là người có quyền hành cao nhất tại Chi nhánh Quản lý điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh trước Nhà nước và cơ quan cấp trên, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đảm bảo quyền lợi cho người lao động
- Các phó Giám đốc: Ông Hà Quang Huy và Ông Đặng Văn Dư
Trực tiếp hỗ trợ cho Giám đốc quản lý điều hành các hoạt động của Chi nhánh theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực được phân công Được phép ký thay cho Giám đốc, chỉ đạo các vấn đề cụ thể mà đã được Giám đốc thông qua
Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
Có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc trong những lĩnh vực riêng, phối hợp thực hiện các kế hoạc được giao và giám sát hướng dẫn theo chức năng hoạt động của các điểm trực thuộc như Xóm Mới, Thống Nhất, Bình Tân, 2/4
- Phòng Tổ Chức – Hành Chính:
+ Phụ trách chung về công tác tổ chức, hành chính, quản lý, bồi dưỡng và bố trí
sử dụng lao động, giải quyết các chế độ tiền lương và chế độ chính sách cho các cán
bộ công nhân viên
+ Tổ chức thanh tra bảo vệ, triển khai thực hiện các chế độ, chỉ thị và công tác
quân sự nội bộ của chi nhánh
+ Soạn thảo các văn bản liên quan, quản lý và lưu trữ hồ sơ tổ chức và tài liệu chi nhánh
- Phòng Dịch vụ Khách hàng
+ Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng: Nhập thông tin khách hàng và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng và thực hiện các
Trang 34nghiệp vụ như giải ngân và thu nợ của khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân và thu
nợ đã được phê duyệt
+ Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
+ Chịu trách nhiệm: Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch; Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền
và các quy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng;
- Phòng Tín Dụng:
Phòng tín dụng được chia làm làm 4 phòng với những chức năng và nhiệm vụ
hỗ trợ nhau, đó là: Phòng Quan hệ Khách hàng 1, Quan hệ khách hàng 2, Phòng Quản trị Tín dụng và phòng Quản lý rủi ro Tín dụng
+ Phòng Quan hệ Khách hàng 1 (QHKH1): có quan hệ trực tiếp với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp Phòng QHKH1 trực tiếp tiếp xúc với các doanh nghiệp, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn cho họ:
Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định
Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, theo quy định và quy trình nghiệp vụ của chi nhánh
Thông báo cho các doanh nghiệp về quyết định cấp tín dụng Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu, đảm bảo hồ sơ, tài liệu được hoàn thiện theo đúng quy định trước khi trình ký
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài tiệu liên quan đến khoản vay sang Phòng Quản trị tín dụng quản lý
Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra, giám sát tình hình
sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ (gốc và lãi), kể
cả các khoản nợ ngoại bảng…
Trang 35+ Phòng Quan hệ khách hàng 2 (QHKH 2) : cũng có nhiệm vụ và chức năng giống phòng QHKH1 nhưng đối tượng khách hàng của phòng QHKH 2 là các cá nhân, hộ gia đình
+ Phòng Quản trị Tín dụng: có nhiệm vụ nhận hồ sơ từ phòng QHKH 1 và phòng QHKH 2, xem xét hồ sơ và lưu sổ sách các tài liệu Đôn đốc các hai phòng QHKH xét duyệt hồ sơ tín dụng cho đúng tiến trình và quy định tín dụng như: về giải ngân, thu nợ…
+ Phòng Quản lý rủi ro tín dụng: Phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng
để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề; tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh; đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi nhánh; giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Phòng tài; thực hiện việc xử lý nợ xấu
- Phòng Kế Hoạch – Tổng Hợp
+ Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp
+ Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
+ Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
+ Phòng kinh doanh tiến hành các nghiệp vụ như cho vay các tổ chức kinh tế,
cá nhân, cho vay ngắn, trung và dài hạn, thực hiện cho vay ủy thác theo các hiệp định, chương trình tài trợ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh…
Trang 36- Phòng Thanh toán quốc tế
+ Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng + Xử lý các giao dịch tài trợ thương mại về nhập khẩu, xuất khẩu theo đúng quy chế, quy trình tài trợ thương mại và thẩm quyền hạch toán kế toán
+ Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng về tài trợ thương mại xuất nhập khẩu, về chuyển tiền quốc tế ngoài thẩm quyền xử lý của chi nhánh Kiểm tra hồ sơ và gửi
hồ sơ đến Trung tâm tác nghiệp tài trợ thương mại, trung tâm thanh toán ở Trụ sở chính qua hệ thống scan bảo mật
+ Liên hệ với khách hàng, in và gửi thông báo đến khách hàng
+ Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại
+ Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh;
- Phòng Tài chính - Kế toán
+ Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp + Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm)
+ Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh theo quy định
+ Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính
+ Quản lý thông tin và lập báo cáo
- Phòng Điện toán:
+ Phòng điện toán có nhiệm vụ quản lý và kết nối mạng, bảo dưỡng lắp đặt các thiết bị máy móc điện tử, in các bảng biểu và làm các công việc khác có liên quan
Trang 37+ Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chi nhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền, chấp hành quy định và quy trình của BIDV trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Phòng ngân quỹ: Phòng ngân quỹ thực hiện nhiệm vụ thu nhận, cất giữ,
bảo quản và chi trả tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các loại giấy tờ có giá và cac stài sản khác
2.1.3 Vị trí của chi nhánh đối với hệ thống ngân hàng trên địa bàn Khánh Hòa
Khánh Hòa là một trong những tỉnh duyên hải miền trung có khí hậu ôn hoà nơi có những bãi biển đẹp và quyến rũ với các đảo ven bờ quanh năm đầy nắng gió là thế mạnh cho phát triển ngành du lịch Biển Khánh Hòa còn mang lại nguồn tài nguyên quý giá phục vụ cho việc phát triển ngành thuỷ sản Nguồn tài nguyên và môi trường thuận lợi nên thời gian gần đây việc chuyển hướng khai thác từ ven bờ ra xa bờ của ngư dân là điều hợp lý, phù hợp định hướng chiến lược phát triển ngành thủy sản của chính phủ Để khai thác nguồn lợi tài nguyên của đất nước, giảm việc khai thác hải sản ven bờ, bảo vệ môi trường sinh thái của Biển, Chi nhánh đã phối hợp cùng ngành thủy sản Khánh Hòa triển khai các
dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ Chi nhánh đã đầu tư 11 tỷ đồng cho 10 dự án, đóng mới tàu đánh cá xa bờ của tỉnh… Đặc biệt trong vài năm gần đây thì BIDV Khánh Hòa có vị trí quan trọng trong việc hỗ trợ vốn cho các DAĐT trong lĩnh vực đóng tàu và khách sạn của các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV với các PASXKD và các DAĐT đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho địa phương góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và tăng tỷ trọng GDP của Tỉnh
Những tháng đầu năm 2009, cùng với cả nước, hệ thống NH Khánh Hòa đang hối hả vào cuộc, đồng loạt triển khai Quyết định 131 của Thủ tướng Chính
Trang 38phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn để sản xuất kinh doanh Cán bộ, nhân viên ngân hàng đã phải làm việc với cường độ gấp 2-3 lần so với trước đây để quyết định 131 đi vào cuộc sống một cách thiết thực và hiệu quả BIDV Khánh Hòa đã thành lập riêng Tổ chỉ đạo “131” để triển khai công việc cho kịp thời Những ngày này, cán bộ, nhân viên BIDV rất tất bật với công việc Chị Trương Nam Hà, Trưởng phòng Quan hệ khách hàng BIDV Khánh Hòa cho biết: “Theo tiêu chí của BIDV, việc thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất cũng gắn liền với việc kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng để đảm bảo
hỗ trợ lãi suất đúng đối tượng và loại trừ những doanh nghiệp lợi dụng chính sách để vay tiền nhưng sử dụng không đúng mục đích Chính vì vậy, những ngày này, cán bộ ngân hàng phải làm việc kéo dài cả về cường độ lẫn thời gian” BIDV là ngân hàng lớn hàng đầu của cả nước, đi đầu trong các hoạt động đặc biệt là về hoạt động tín dụng Chủ tịch Hội đồng quản trị ông Trần Bắc Hà muốn BIDV không chỉ để trở thành ngân hàng đứng hàng đầu về số năm hoạt động, về số vốn huy động hay giải ngân mà còn đứng đầu về chất lượng tín dụng, góp phần hỗ trợ các thành phần kinh tế sản xuất kinh doanh tạo thêm công ăn việc làm cho hàng triệu lao động và góp phần phát triển đất nước Các Chi nhánh cần nắm rõ mục tiêu kinh doanh để hỗ trợ và trở thành ngân hàng có vị trí đặc biệt trong việc phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh
Trang 39Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động tại Chi nhánh BIDV Khánh Hòa
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ
KHỐI TRỰC THUỘC
PHÒNG GIAO DỊCH XỐM MỚI
PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH TÂN
PHÒNG GIAO DỊCH VĨNH HẢI
PHÒNG GIAO DỊCH THỐNG NHẤT
PHÒNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
PHÒNG QUẢN LÝ
VÀ DỊCH
VỤ KHO QUỸ
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Trang 402.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2006 – 2008
Đvt : Tỷ đồng
2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tuyệt đối (%) Tuyệt đối (%)
Vốn tự có 14,74 28,45 70,50 13,71 93,01 42,05 147,80 Tài sản có rủi ro 208,16 386,59 876,30 178,43 85,72 489,71 126,67
Tổng TN 120,51 185,34 214,62 64,83 53,79 29,28 15,80 1.Thu lãi cho vay 87,06 128,21 146,49 41,15 47,27 18,28 14,26 a.Cho vay ngắn hạn 45,03 67,46 74,68 22,43 49,80 7,22 10,70 b.Cho vay trung, dài hạn 42,03 60,75 71,81 18,72 44,54 11,06 18,21 2.Thu lãi tiền gửi 27,07 39,83 42,26 12,76 47,14 2,43 6,10 3.Thu dịch vụ 2,54 7,15 8,98 4,61 181,72 1,83 25,59
Tổng chi phí 106,29 155,44 144,18 49,15 46,24 -11,26 -7,24
5.Trả lãi tiền gửi 52,03 75,67 82,97 23,64 45,44 7,30 9,65 6.Trả lãi tiền đi vay 14,12 23,76 28,15 9,64 68,27 4,39 18,48 7.Trả lãi KP, TP 2,89 4,98 6,87 2,09 72,32 1,89 37,95 8.Chi phí hoạt động 9,23 13,98 17,34 4,75 51,46 3,36 24,03 9.Chi phí DPRRTD 20,51 24,97 0,52 4,46 21,75 -24,45 -97,92 10.Chi phí khác 7,51 12,08 8,33 4,57 60,85 -3,75 -31,04
LNTT 14,22 29,90 70,44 15,68 110,25 40,54 135,60 Nộp ngân sách 3,98 8,37 19,72 4,39 110,25 11,35 135,60