MỤC LỤC Trang Bìa phụ Quyết định thực tập Nhận xét của giáo viên hướng dẫn Nhận xét của công ty thực tập LỜI CẢM ƠN ...i MỤC LỤC ...ii DANH MỤC CÁC BẢNG ...vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ...vii DA
Trang 1
Nha Trang, ngày…… tháng…… năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
- -
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kế toán - Tài chính trường Đại Học Nha Trang đã giảng dạy em trong suốt 4 năm học qua Đặc biệt là cô giáo Đặng Thị Tâm Ngọc người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành khóa luận
Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi và
cố gắng của bản thân còn có sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Ban Giám Đốc
và các bác, các chú, anh phòng kế toán Công ty Cổ phần xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Trị trong thời gian em thực tập tại công ty
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và các bác, các chú, anh trong phòng kế toán để em có thể hoàn thiện hơn cho bài khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lưu Thị Hải Linh
Trang 3MỤC LỤC
Trang Bìa phụ
Quyết định thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của công ty thực tập
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ viii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5
1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp 8
1.1.2.1 Khái niệm 8
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm xây lắp 10
1.1.4 Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 11
1.1.5 Nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 12
Trang 41.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP 13
1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 13
1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 13
1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 14
1.2.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành xây lắp và kỳ tính giá thành 15
1.2.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 15
1.2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 15
1.2.2.3 Kỳ tính giá thành 17
1.2.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên 18
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19
1.2.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 20
1.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 23
1.2.4.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp 26
1.2.4.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG TRỊ 32
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG TRỊ 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 33
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ công ty 34
2.1.2.1 Chức năng 34
Trang 52.1.2.2 Nhiệm vụ 34
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 34
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý 35
2.1.4 Tổ chức sản xuất tại Công ty 37
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 37
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận sản xuất 38
2.1.4.3 Quy trình hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp 39
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty 41
2.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 41
2.1.4.2 Các nhân tố bên trong 42
2.1.5 Đánh giá khái quát hoạt đông sản kinh doanh của công ty trong thời gian qua 43
2.1.6 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 47
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY XD CP NN & PTNT QUẢNG TRỊ 48
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 48
2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 48
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán 49
2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 50
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 52
2.2.3.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm ngành xây lắp 52
2.2.3.2 Trang thiết bị phục vụ công tác kế toán 53
2.2.3.3 Trình độ nhân viên kế toán 53
2.2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 53
2.2.4.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 53
Trang 62.2.4.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 56
2.2.4.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 71
2.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 90
2.2.4.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 103
2.2.4.6 Đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty 105
2.2.4.7 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 105
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG TRỊ 108
2.3.1 Những mặt đạt được 108
2.3.2 Những mặt hạn chế 109
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG TRỊ 110
Biện pháp 1: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 111
Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 111
Biện pháp 3: Hạch toán riêng chi phí sử dụng máy thi công 112
KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 7DANH MỤC BẢNG
BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI GIAN QUA 44
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 20
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy có tổ chức kế toán riêng 22
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng 23
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 25
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại phá đi làm lại 27
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất lớn 28
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất nhỏ 28
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 29
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty 38
Sơ đồ 2.3: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh 39
Sơ đồ 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 40
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 48
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS trên máy tính 51
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 06 năm 2009 của công trình Hải Thọ 63
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí công nhân trực tiếp tháng 06 năm 2009 của công trình Hải Thọ 77
Sơ đò 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung tháng 06 năm 2009 của công trình Hải Thọ 98
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tháng 06 năm 2009 của công trình Hải Thọ 103
Trang 9DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư cho sản xuất 59 Lưu đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ nhiêu liệu cho máy thi công 61 Lưu đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công 74 Lưu đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ các khoản trích theo lương phải trả cho cán bộ công nhân viên ở xí nghiệp 75 Lưu đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương phải trả cho cán bộ kỹ
thuật và nhân viên quản lý 93 Lưu đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ khấu hao tài sản cố định 94 Lưu đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền 96
Trang 10DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CNTT : Công nhân trực tiếp
CPSX, GT : Chi phí sản xuất, giá thành
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
MLTT : Mức lương tối thiểu
MMTB : Máy móc thiết bị
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
PĐLL : Phá đi làm lại
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại hiện nay xu hướng của nền kinh tế thế giới nói chung và của nước ta nói riêng là sự quốc tế hoá và hợp tác hoá Nền kinh tế ngày càng quốc tế hoá bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp lại càng trở nên mạnh mẽ bấy nhiêu Chính vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường đều phải rất cố gắng đổi mới phương pháp hoạt động, tìm ra hướng
đi đúng đắn cho doanh nghiệp mình
Để đạt mục đích đó, các doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp hàng đầu không thể thiếu được là tăng cường quản lý kinh
tế tài chính và hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng Nó có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng Bởi giá thành sản phẩm phản ánh toàn
bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh
Cũng như tất cả các ngành sản xuất khác, khi sản xuất các doanh nghiệp xây lắp cần theo dõi, giám sát chặt chẽ toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra và kết tinh vào công trình là bao nhiêu để từ đó xác định chính xác giá thành sản phẩm
Do vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ giá thành và tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó các nhà quản lý kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đó chính là điều kiện cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, từ đó nâng cao lợi nhuận của mình trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất ngày càng cần phải hoàn thiện hơn nữa vai trò của nó
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp, cùng với sự mong muốn được tìm
Trang 12hiểu, nâng cao kiến thức và đóng góp một số ý kiến nhỏ vào việc hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tập em đã chọn và nghiên cứu đề tài:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Trị”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP XD NN & PTNT Q.Trị
và những giải pháp hoàn thiện chúng Để thấy được công tác hạch toán chi phí và tính giá thành của công ty, trong luận văn này em đã lấy điển hình công trình Đê Hải Thọ để làm ví dụ minh hoạ
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: + Quan sát thực tế
+ Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê
Bên cạnh đó có sử dụng chương trình ứng dụng vẽ lưu đồ Microsoft Office Visio 2003
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì đề tài gồm
3 chương chính:
Trang 13 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Trị
Chương 3:Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Trị
- Khóa luận giúp em hiểu rõ hơn về công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Thông qua lý luận để tìm hiểu thực tiễn, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ kiến thức học ở trường Tuy nhiên do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế cho nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và các bác, các chú, anh trong phòng kế toán giúp cho đề tài của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Lưu Thị Hải Linh
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Trang 151.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định
Hao phí lao động sống là chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động Hao phí lao động vật hoá là chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những tiêu thức nhất định Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào thì phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán của từng doanh nghiệp Để phục vụ công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất được chặt chẽ và có hiệu quả, thông thường người ta phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo các tiêu thức sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
để chia chi phí sản xuất xây lắp thành các yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng, địa điểm phát sinh chi phí đó như thế nào Theo quy định hiện hành toàn
bộ chi phí trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ như: gạch, cát, xi măng, sắt, cốp pha,…
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 16- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm tổng số chi phí khấu hao của những TSCĐ dùng trực tiếp cho sản xuất thi công và những TSCĐ phục vụ cho nhu cầu quản lý
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp chi trả cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước, chi phí thuê máy,…
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các khoản chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạt động sản xuất không thuộc các chi phí đã kể trên như: tiếp khách, hội nghị
Ý nghĩa
Với cách phân loại này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở
để lập mức dự toán cho kỳ sau
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của từng khoản mục chi phí để sắp xếp chi phí sản xuất xây lắp thành các khoản mục chi phí xây lắp Do vậy cách phân loại này còn là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục
bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển ( ván khuôn, giàn giáo ) tham gia tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp ( không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung)
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phu cấp có tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, điều khiển máy thi công, nhân viên phân xưởng)
- Chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy, bao gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp
Trang 17lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí về nhiên liệu, năng lượng dùng cho máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền khác phục vụ máy thi công
Máy thi công xây lắp là một bộ phận của tài sản cố định, bao gồm tất cả các loại
xe máy kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ (chạy bằng hơi nước, xăng dầu, diezen…) được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của con người trong các công việc làm đất, làm đá, bê tông, máy san nền, máy xúc, cần cẩu,…
Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí liên quan phục vụ, quản lý sản xuất kinh doanh và những chi phí có tính chất chung phát sinh ở xí nghiệp, công trường, bao gồm: lương nhân viên quản lý xí nghiệp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy đinh trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý xí nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của xí nghiệp và những chi phí khác liên quan đến hoạt động xí nghiệp
Ý nghĩa
Phân loại chi phí theo cách này giúp doanh nghiệp theo dõi được từng khoản mục chi phí phát sinh, giúp cho nhà quản lý kiểm soát chi phí phát sinh ở đâu, tăng hay giảm so với dự toán Từ đó, doanh nghiệp có biện pháp nhằm kiểm soát từng khoản mục chi phí để hạ giá thành công trình, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất, lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Cách phân loại này căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí để phân loại chi phí sản xuất thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí ( một hạng mục công trình nhất định) và hạch toán vào một đối tượng
có liên quan như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương công nhân sản xuất,…
Trang 18- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến viêc thi công nhiều công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí quản lý ở xí nghiệp, các chi phí phát sinh chung… Khi các chi phí này phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ cho các đối tượng liên quan theo một tiêu thức thích hợp
Ý nghĩa
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan một cách chính xác, hợp lý, đảm bảo tính đúng đắn của giá thành
Ngoài ra ta còn có các cách phân loại khác như:
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành bao gồm: chi phí cố định (định phí) , chi phí biến đổi (biến phí), chi phí hỗn hợp
Phân loại theo phạm vi sử dụng và vai trò của chi phí trong quá trình sử dụng, bao gồm: chi phí cơ bản, chi phí chung
Tóm lại, mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa riêng và đều xuất phát từ mục đích là quản lý các chi phí phát sinh một cách có hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí để từ đó
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành dự toán:
Trang 19Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ
sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Do sản phẩm có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và thực hiện thi công ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp Vì vậy phải có dự toán, thiết kế riêng cho từng công trình, hạng mục công trình để đảm bảo hoàn thành công trình đúng tiến
độ, đạt chất lượng Đồng thời tránh được thiệt hại ở mức thấp nhất nên việc xác định giá thành dự toán là điều cần thiết
Dựa vào giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình có thể xác định giá thành dự toán theo công thức:
Giá thành dự toán Giá trị dự toán trước thuế của công trình, hạng = của công trình, hạng -
Thông qua giá thành dự toán để đánh giá kết quả của doanh nghiệp và giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp xây lắp có thể chi ra nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi Nó là tiêu chuẩn để đơn vị phấn đấu hạ thấp định mức thực tế
Thu nhập chịu thuế tính trước
Trang 20Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức:
Giá thành định mức được xác định trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, phương pháp tổ chức thi công theo các định mức chi phí đã đạt được trong doanh nghiệp ở thời điểm bắt đầu thi công công trình
Giá thành định mức phản ánh mức độ chi phí đã đạt được, nên khi các định mức thay đổi thi giá thành định mức sẽ thay đổi và được tính toán lại cho phù hợp với định mức chi phí đạt được cho từng thời kỳ
Giá thành thực tế:
Là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành công tác xây lắp và được xác định theo số liệu kế toán tập hợp cung cấp
Xác định giá thành thực tế là để so sánh với giá thành kế hoạch và giá thành
dự toán để biết được trình độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp Qua đó, so sánh với các công trình khác, các doanh nghiệp khác từ đó có những biện pháp quản
lý phù hợp hơn
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của một quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có sự giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất thi công Tuy nhiên, giữa chúng cũng có sự khác nhau về lượng và thời gian Cụ thể là:
Trang 21- Chi phí sản xuất tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và không phân biệt khối lượng công việc đã hoàn thành hay chưa
- Giá thành sản phẩm chỉ có những chi phí gắn liền với sản phẩm hay khối lượng công việc đã hoàn thành, không kể những chi phí của những sản phẩm chưa hoàn thành
1.1.4 Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài, đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất gắn liền với địa điểm xây dựng còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) lại phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
Trang 22mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn
ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp
1.1.5 Nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm
vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp Mặt khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất
Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
Trang 23- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi, giới hạn nhất định mà chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát
và yêu cầu tính giá thành Phạm vi, giới hạn này có thể là nơi phát sinh chi phí (xí nghiệp sản xuất xây lắp) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình)
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp xây lắp với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp
lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời
Trang 241.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng
kế toán chi phí Phương pháp này đòi hỏi ngay từ đầu các chứng từ kế toán phải ghi chép cụ thể, chi tiết cho từng đối tượng Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu
dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau
Phương pháp tập hợp trực tiếp
Áp dụng đối với những chi phí khi sử dụng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó Thông thường, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp theo phương pháp này
Ưu điểm của phương pháp này là có thể tập hợp chính xác các khoản chi phí cho các đối tượng Nhờ đó các nhà quản trị có thể đưa ra các định mức chi phí đúng đắn, kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Nhưng sử dụng phương pháp này tốn nhiều thời gian, công sức và không phải lúc nào cũng sử dụng được bởi có những đối tượng không thể theo dõi riêng
Phương pháp gián tiếp
Áp dụng đối với các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể theo dõi tách rời theo từng đối tượng được Trong trường hợp này kế toán tập hợp tất cả các chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoản mục chi phí, sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí này cho từng đối tượng tập hợp chi phí Thời điểm tính toán phân
bổ có thể cuối kỳ tính một lần hoặc nhiều lần trong một kỳ tuỳ theo yêu cầu quản lý
và điều kiện cụ thể
Sự phân bổ chi phí theo phương pháp này mang tính chính xác không cao do phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức phân bổ Nhưng nếu xác định được tiêu thức phân bổ hợp lý thì độ chính xác của phương pháp này đáng tin cậy
Trang 251.2.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành xây lắp và kỳ tính giá thành
1.2.2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tính giá thành là phạm vi, giới hạn mà các chi phí thực tế phát sinh
chỉ được tập hợp theo giới hạn đó và khi tính giá thành chỉ tính trong phạm vi giới
hạn đó mà thôi
Tuy nhiên một đối tượng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá
thành liên quan và ngược lại Nhưng trong ngành xây dựng cơ bản thì đối tượng tập
hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành, thêm vào đó do đặc điểm sản phẩm
mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công dài, mỗi sản phẩm được chia thành
nhiều giai đoạn thi công có dự toán thiết kế riêng nên đối tượng giá thành trong xây
lắp là các công trình, hạng mục công trình hay các giai đoạn xây lắp hoàn thành bàn
giao
1.2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng các phương pháp tính giá thành:
Phương pháp giản đơn ( còn gọi là phương pháp trực tiếp )
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp
vì sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
phù hợp với đối tượng tính giá thành Mặt khác việc sử dụng phương pháp này đơn
giản, dễ dàng, cung cấp kịp thời số liệu phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm
* Giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo công thức sau:
Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất thực tế của KL = dở dang + phát sinh - dở dang
SP hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Phương pháp hệ số
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng
giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình thì kế toán phải căn
cứ vào tổng chi phí sản xuất phát sinh của nhóm và hệ số kỹ thuật quy định cho
từng hạng mục công trình để xác định giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó
Trang 26Tổng chi phí của cả
Giá thành của từng nhóm sản phẩm Hệ số của từng
hạng mục công trình Tổng hệ số của các hạng mục công trình
hạng mục công trình
Phương pháp tỷ lệ
Áp dụng trong trường hợp chưa biết được hệ số kinh tế kỹ thuật quy định
cho từng sản phẩm trong nhóm
Tổng chi phí thực tế của cả Chi phí kế hoạch
Giá thành của từng nhóm hạng mục công trình (dự toán) của
hạng mục công trình Tổng chi phí kế hoạch ( dự toán) từng hạng mục
Phương pháp tính giá thành theo định mức
Áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ
thống định mức kỹ thuật, dự toán chi phí sản xuất, trình độ tổ chức kế toán vững vàng…
Theo phương pháp này thì giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được tính:
Giá thành thực tế Giá thành định Chênh lệch do Chênh lệch do của sản phẩm mức của sản phẩm thay đổi định mức thoát ly định mức
Trong đó:
- Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức cũ – Định mức mới
- Chênh lệch do Chi phí thực tế Chi phí định mức
thoát ly định mức theo từng khoản mục theo từng khoản mục
Phương pháp này cho phép kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán
chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tổng cộng chi phí
Áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các giai
đoạn công trình còn đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành Giá
thành được xác định bằng cách cộng tổng số chi phi sản xuất của các giai đoạn công
việc Công thức tính như sau:
Trang 27Z = D ĐK + C 1 + C 2 + … + C n - D CK
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm xây lắp
DĐK : Giá thành sản phẩm dở dang đầu kỳ C1, C2, …, Cn: Chi phí sản xuất ở từng đội hay từng HMCT
DCK: Giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ Ngoài ra, có thể sử dụng các phương pháp khác như phương pháp giá thành
phân bước, phương pháp giá thành liên hợp…
1.2.2.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ kể từ thời điểm kế toán mở sổ ghi chi phí sản
xuất đến thời điểm khoá sổ chi phí sản xuất để tính giá thành
Trong các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm riêng của ngành là sản phẩm
mang tính chất đơn chiếc, chu kỳ sản xuất dài và sản phẩm có khối lượng lớn nên
kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công
trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng hoặc hoàn thành theo một giai đoạn quy
ước nào đó
1.2.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là thứ tự các
công việc tiến hành nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá
thành công trình được kịp thời Đối với những doanh nghiệp xây dựng cơ bản, trình
tự hạch toán theo 4 bước sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng công trình,
hạng mục công trình hay từng giai đoạn công việc hoàn thành tuỳ theo đối tượng
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng chi phí có liên quan
Bước 3: Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm theo đối tượng tính giá thành
Trang 281.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Nội dung và nguyên tắc
+ Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây, buộc,…
+ Nhiên liệu: than, củi nấu, nhựa đường,…
+ Vật kết cấu: là những vật kết cấu bằng kim loại, bê tông đúc sẵn, gỗ,…đã qua gia công, chế biến dùng để lắp, dựng vào công trình
Nguyên tắc
- Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng
- Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất, cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức thích hợp
Trang 29c) Sơ đồ hạch toán
TK 152 TK 621 TK 152 Xuất NVL sử dụng trực tiếp Vật liệu dùng không
cho hoạt động xây lắp hết nhập lại kho
TK 111, 112, 331, TK 154
Mua NVL không nhập kho Kết chuyển chi phí
đưa vào thẳng ra công trường NVL trực tiếp
TK 133
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Nội dung và nguyên tắc
Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng xây lắp và phục vụ xây lắp Chí phí này bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất lương như: phụ cấp độc hại, phụ cấp làm thêm giờ, kể cả khoản trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài
Nguyên tắc
- Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng
- Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất, cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức thích hợp
- Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương phải trả công nhân trực tiếp, điều khiển máy không tính vào chi phí công nhân trực tiếp mà được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp
Trang 30Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154
TK 622 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối
Tiền lương nghỉ Trích trước tiền lương nghỉ
phép phải trả phép của CNTTSX (nếu có)
TK 331
Tiền công phải trả cho lao động
thuê ngoài
Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a) Nội dung và nguyên tắc
Nội dung
- Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử
dụng máy thi công nhằm thưc hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Máy thi công
là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động
bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, dầu, điện, kể cả loại máy phục vụ xây lắp
Chi phí máy thi công chia thành 2 loại:
Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh hàng ngày cần thiết cho việc
sử dụng máy như:
- Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ động lực dùng cho máy và chi phí vật liệu khác
- Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực
tiếp điều khiển máy thi công, kể cả công nhân phục vụ máy Không bao gồm các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 31- Chi phí dụng cụ sản xuất dung cho xe máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: thuê máy thi công ( nếu có ),chi phí sửa chữa thường xuyên, điện, nước,…
- Chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời: là những chi phí phát sinh một lần nhưng có tác dụng cho quá trình sử dụng máy nên nó không đuợc phân bổ trực tiếp vào giá thành một ca máy mà phải phân bổ dần vào giá thành, bao gồm:
- Chi phí sửa chữa lớn máy thi công
- Chi phí tháo dở, vận chuyển, lắp đặt máy móc phục vụ máy thi công
- Chi phí tạm thời cho máy thi công như lều, lán che máy, bệ để máy,…
Nguyên tắc
- Hạch toán chi phí sử dụng xe máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công của doanh nghiệp xây lắp Thông thường có hai hình thức sau:
+ Nếu doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy có
tổ chức kế toán riêng thì các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công được tính vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung giống như kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp công nghiệp
+ Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có đội máy thi công riêng nhưng không hạch toán riêng và thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thì các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công được tính vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công Sau đó tính và phân bổ chi phí sử dụng MTC thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình
- Phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy
+ Đơn giá thực tế Tổng chi phí sử dụng máy của loại máy đó
một ca máy Tổng số ca máy thực tế của loại máy đó
+ Chi phí sử dụng máy Số ca máy phục vụ Đơn giá thực tế
phân bổ cho từng đối tượng cho đối tượng đó một ca máy
=
Trang 32b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Kết cấu TK 623:
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến máy thi công
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 có 6 tiểu khoản cấp 2:
+ TK 6231 – Chi phí nhân công
+ TK 6232 – Chi phí vật liệu
+ TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238 – Chi phí khác bằng tiền
TK này được mở chi tiết cho từng máy móc, thiết bị thi công
c) Sơ đồ hạch toán
TK 334 TK 623 TK 154 Tập hợp chi phí sử dụng Kết chuyển chi phí
máy thi công để tính giá thành
TK 133
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp
xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy có tổ chức kế toán riêng
Trang 33TK 334 TK 623 TK 154 Tiền lương phải trả cho công Kết chuyển chi phí
nhân điều khiển MTC sử dụng máy
Trích trước hoặc phân bổ
chi phí sửa chữa MTC
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh
nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng
1.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
a) Nội dung và nguyên tắc
Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc phục vụ, quản
lý thi công và các chi phí có tính chất chung phát sinh ở các xí nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương, các khoản phụ cấp lương
phải trả cho nhân viên quản lý đội, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính
theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội,
Trang 34- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng cho đội như vật liệu dùng
để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội quản lý và sử dụng,
- Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động đội, xí nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động xí nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của xí nghiệp như chi phí sửa chữa, tiền điện, nước…
Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển CPSX chung sang bên nợ TK 154
TK 627 cuối kỳ không có dư TK này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT
TK 627 có 6 tiểu khoản cấp 2:
+ TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272 – Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền
Trang 35c) Sơ đồ hạch toán
TK 334 TK 627 TK 154 Tiền lương phải trả cho NV Kết chuyển chi phí
quản lý công trường sản xuất chung
Xuất vật liệu dùng cho
quản lý công trường
Trang 361.2.4.5 Kế toán các khoản thiệt hại trong doanh nghiệp xây lắp
Trong bất kỳ ngành sản xuất nào cũng đều có những khoản thiệt hại phát sinh, nhất là trong ngành xây dựng cơ bản Thông thường các khoản thiệt hại phát sinh trong xây lắp là do ngừng sản xuất hoặc do sai phạm kỹ thuật trong quá trình
thi công phải phá đi làm lại,
Thiệt hại phá đi làm lại:
Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặc một phần công trình được xây dựng không đúng thiết kế kỹ thuật hoặc chất lượng đã thoả thuận phải phá đi làm lại
* Nguyên nhân và quy định xử lý
- Nếu do chủ đầu tư gây ra: như thay đổi thiết kế, kết cấu công trình… nếu khối lượng lớn, khoản thiệt hại đó có dự toán riêng tính vào khối lượng xây lắp tiêu thụ, nếu khối lượng nhỏ bên A bồi thường
- Thiệt hại do bên B gây ra: nếu xác định được người chịu trách nhiệm bồi thường thì cần theo dõi khoản thu hồi hoặc tính vào giá thành xây lắp hoặc tính vào chi phí khác
* Nội dung chi phí thiệt hại phá đi làm lại
- Chi phí vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, các chi phí khác
- Phí tổn tháo dở công trình
* Phương pháp hạch toán
Hạch toán khoản thiệt hại do phá đi làm lại được thể hiện qua sơ đồ 1.5
Trang 37TK 152 TK 621 TK 154 “ Thiệt hại PĐLL” TK 131,138
Xuất NVL thi công K/c chi phí K/c giá trị thiệt hại do bên A gây
khối lượng PĐLL NVLTT ra hoặc phải thu người bồi thường
TK 334 TK 622 TK 632
Tiền lương của CNTT K/c chi phí Bên A chấp nhận thanh toán
thi công khối lượng PĐLL NCTT khối lượng xây lắp PĐLL
TK 152, 214, 334 TK 623 TK 811
Tập hợp chi phí sử K/c chi phí K/c giá trị thiệt hại PĐLL
dụng máy thi công SD MTC tính vào chi phí khác khối lượng PĐLL TK 154
K/c giá trị thiệt hại PĐLL
TK 111, 112, 334, 338 TK 627 tính vào giá thành
Tập hợp chi phí SXC K/c chi phí TK 152
khi có khối lượng PĐLL SXC Giá trị phế liệu thu
hồi nhập lại kho
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại phá đi làm lại
Thiệt hại do ngừng sản xuất:
Ngừng sản xuất do nhiều nguyên nhân gây ra như do hời tiết, thiên tai, dịch
hoạ, do thời vụ hoặc do thiếu nguyên vật liệu và các nguyên nhân khác
* Nguyên nhân và quy định xử lý
- Do thiên tai dịch hoạ phải thu ở chủ đầu tư
- Do bên B gây ra phải hạch toán vào giá thành xây lắp
- Do bên ngoài gây ra thì bên ngoài bồi thường hoặc tính vào chi phí khác
* Nội dung chi phí thiệt hại ngừng sản xuất
- Lương phải trả cho công nhân trong thời gian ngừng việc
- Khoản chênh lệch giữa tiền lương phải trả theo chế độ với tiền lương để trả
khi bố trí cho họ việc làm khác
- Các khoản phí tổn về nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực do hậu quả
ngừng sản xuất
Trang 38* Phương pháp hạch toán
Trường hợp chi phí ngừng sản xuất lớn làm cho chi phí kỳ đó tăng
TK 111, 152, 334 TK 142 TK 138
Chi phí ngừng sản xuất bất Phải thu ở người
thường thực tế phát sinh bồi thường
TK 811
Tính vào chi phí
bất thường
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất lớn
Trường hợp chi phí ngừng sản xuất nhỏ
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất nhỏ
1.2.4.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
a) Tổng hợp chi phí sản xuất
Việc tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình) và chi tiết theo từng khoản mục tính giá thành
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Trang 39 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu của TK 154:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ
Bên có: + Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Số dư bên Nợ: + CPSX kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
+ Giá thành xây lắp hoàn thành bàn giao nhưng chưa được
+ TK 1544 _ Chi phí bảo hành xây lắp
TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Sơ đồ tài khoản
TK 621 TK 154 TK 155
Kết chuyển chi phí NVL Giá thành SPXL hoàn thành
trực tiếp chờ tiêu thụ hoặc chưa bàn giao
TK 622 TK 152
Kết chuyển chi phí NC Phế liệu thu hồi
trực tiếp nhập lại kho
TK 623 TK 131,138
Kết chuyển chi phí Bồi thường thiệt hại xảy ra
sử dụng máy thi công
Trang 40b) Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
- Sản phẩm dở dang trong xây dựng cơ bản là khối lượng công việc của công trình, hạng mục công trình thi công chưa hoàn thành và những công trình đã thi công hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu thanh toán
- Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định chi phí sản xuất cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định để tính giá thành một cách chính xác khỏi trùng lắp nhiều lần, tránh phản ánh sai lệch bản chất giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp
mà có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
Trường hợp những công trình, HMCT được quy định thanh toán một lần sau khi hoàn thành toàn bộ, tức là trong kỳ kế toán công trình, HMCT chưa bàn giao thanh toán được coi là sản phẩm dở dang Toàn bộ chi phí phát sinh từ khi khởi công cho đến thời điểm đánh giá đó là chi phí sản phẩm dở dang
Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành thì sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành được tính như sau:
Giá thành dự toán khối Giá thành dự toán Tỷ lệ hoàn thành lượng DDCK từng giai đoạn của từng giai đoạn của từng giai đoạn
Chi phí Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Giá dự toán sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ các giai đoạn DDCK từng Giá dự toán các giai Giá dự toán các XL dở dang giai đoạn đoạn XL hoàn thành giai đoạn XL dở dang cuối kỳ
Trường hợp bàn giao thanh toán định kỳ khối lượng hoàn thành từng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, sản phẩm dở dang là những khối lượng chưa hoàn thành Chi phí thực tế khối lượng dở dang cuối kỳ được xác định trên cơ sở đơn giá
dự toán và được đánh giá theo chi phí thực tế
Giá thành dự toán của Khối lượng Đơn giá Tỷ lệ
từng khối lượng dở dang dở dang dự toán hoàn thành