Do các doanh nghiệp trong nước còn nhỏ về quy mô sản xuất và không chủ động được nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất… Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty may măc xuất khẩu
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 3
1 KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
1.1 KHÁI NIỆM 4
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2 VAI TRÕ VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
2.1 VAI TRÕ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
2.1.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nước 4
2.1.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất 5
2.1.3 Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại 6
2.1.4 Xuất khẩu giúp tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân 6
2.1.5 Đối với doanh nghiệp 6
2.2 Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 7
3 CÁC LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU 8
3.1 HÌNH THỨC XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP: 8
3.1.1 Khái niệm: 8
3.1.2 Ưu điểm: 8
3.1.3 Nhược điểm: 8
3.2 HÌNH THỨC XUẤT KHẨU QUA TRUNG GIAN: 8
3.2.1 Khái niệm: 8
3.2.2 Các hình thức xuất khẩu qua trung gian: 9
3.2.3 Ưu điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian: 10
3.2.4 Nhược điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian: 10
3.3 TÁI XUẤT KHẨU: 10
Trang 23.3.1 Khái niệm: 10
3.3.2 Các hình thức tái xuất: 10
3.3.3 Phân biệt tái xuất với kinh doanh quá cảnh: 11
3.4 GIA CÔNG QUỐC TẾ: 11
3.4.1 Khái niệm: 11
3.4.2 Các hình thức gia công quốc tế: 11
3.4.3 Ưu điểm : 11
3.4.4 Nhược điểm: 11
4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 12
4.1.NHÂN TỐ VĨ MÔ 12
4.1.1 Các chế độ chính sách, pháp luật của nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu 12
4.1.2 Ảnh hưởng của quan hệ kinh tế quốc tế 12
4.1.3 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái, của tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu 13
4.1.4 Yếu tố lợi thế so sánh 13
4.2 NHÂN TỐ VI MÔ 13
4.2.1 Tác động của đối thủ và bạn hàng trong và ngoài nước 13
4.2.1.1 Đối thủ cạnh tranh 13
4.2.1.2 Bạn hàng trong và ngoài nước 14
4.2.1.3 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 14
5 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 15
5.1 NGHIÊN CỨU, TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG 15
5.2 LỰA CHỌN ĐỐI TÁC GIAO DỊCH 16
5.3 NGHIÊN CỨU VỀ GIÁ CẢ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN 16
5.4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP 16
5.5 LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH 17
5.6 ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 17
5.7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ KẾT 17
6 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 18
Trang 36.1 KHÁI NIỆM: 18
6.2 VAI TRÕ CỦA THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU: 18
6.2.1 Đối với nền kinh tế quốc gia: 18
6.3 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU: 20
6.3.1 Căn cứ vào vị trí địa lý: 20
6.3.2 Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu: 20
6.3.3 Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường: 20
6.3.4 Căn cứ vào phương thức xuất khẩu: 20
6.3.5 Căn cứ vào đặc điểm sản xuất hàng xuất khẩu: 20
6.3.6 Căn cứ vào lịch sử quan hệ: 20
6.4 CÁC YẾU TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU: 21
6.4.1 Cầu: 21
6.4.2 Cung: 21
6.4.3 Giá cả: 21
6.4.4 Cạnh tranh: 21
7 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TRÊN CÁC THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA: 22
7.1 NHỮNG THÀNH TỰU CHUNG ĐẠT ĐƯỢC 22
7.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM 24
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY 28 KOMEGA-X TRONG GIAI DOẠN TỪ NĂM 2007-2009 28
1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KOMEGA-X 29
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KOMEGA-X 29
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KOMEGA-X 29
1.2.1 Chức năng 29
1.2.2 Nhiệm vụ 30
1.3 CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 30
1.3.1 Công tác tổ chức và quản lý của công ty 30
Trang 41.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI 33
1.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 34 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY KOMEGA-X TRONG THỜI GIAN QUA 35
2.1 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 35
2.1.1 Nguyên vật liệu: 35
2.1.2 Lao động 36
2.1.3 Máy móc thiết bị 38
2.1.4 Vốn 38
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 42
2.3 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY 45
2.3.1.Lựa chọn đối tác giao dịch 45
2.3.4 Phương thức thanh toán 46
2.4 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 48
2.4.1 Tình hình thị trường 48
2.4.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp 48
2.5.TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ 53
2.5.1 Giới thiệu chung về thị trường Mỹ 53
2.5.1.1 Đặc điểm chung 53
2.5.2 Tình hình xuất khẩu vào thị trường Mỹ 58
2.5.3 Tình hình giá cả, hệ thống phân phối sản phẩm qua thị trường Mỹ 64
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG TỒN TẠI VÀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG 68
THỊ TRƯỜNG MỸ 68
1.BIỆN PHÁP 1: ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM 69
1.1 Cơ sở đưa ra biện pháp 69
1.2 Nội dung thực hiện biện pháp 69
Trang 52 BIỆN PHÁP 2: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 70
2.1 Cơ sở đưa ra biện pháp 70
2.2 Nội dung thực hiện biện pháp 71
2.3 Hiệu quả đạt được khi thực hiện biện pháp 71
4 BIỆN PHÁP 4: TĂNG CƯỜNG XÖC TIẾN THƯƠNG MẠI 72
4.1 Cơ sở đưa ra biện pháp 72
4.2 Nội dung thực hiện biện pháp 73
4.3 Hiệu quả đạt được khi thực hiện biện pháp 74
5 BIỆN PHÁP 5: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY 74
5.1 Cơ sở đưa ra biện pháp 74
5.2 Nội dung thực hiện biện pháp 74
5.3 Hiệu quả của việc thực hiện biện pháp 75
6 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG 75
6.1 Đối với địa phương và Nhà nước 75
6.2 Đối với bản thân doanh nghiệp 76
KẾT LUẬN 78
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1: Tổng giá trị hàng xuất khẩu tính bằng tiền theo thị trường của Việt Nam từ
năm 2004-2008 22
Bảng 2: Cơ cấu lao động của cơng ty trong 3 năm 2007 – 2009 36
Bảng 3: Tình hình tài sản và cơ cấu vốn của cơng ty trong 3 năm 2007-2009 39
Bảng 4 : Phân tích sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp trong 3 năm 2007- 2009 41
Bảng 5 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 2007- 2009
44
Biểu đồ 1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty TNHH Komega-X năm 2007 49
Biểu đồ 2 : Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty TNHH Komega-X năm 2008 50
Biểu đồ 3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty TNHH Komega-X năm 2009 51
Bảng 6 : Sư tăng giảm của cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty TNHH Komega-X năm 2006 – 2007 52
Biểu đồ 4: Cơ cấu thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp năm 2007 59
Biểu đồ 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp năm 2008 60
Biểu đồ 6: Cơ cấu thị thị trường xuất khẩu của cơng ty năm 2009 61
Bảng 7: Kim nghạch xuất khẩu qua các thị trường chủ yếu của cơng ty trong 3 năm 2007- 2009 62
Bảng 8: Tình hình xuất khẩu sang thị trường Mỹ của doanh nghiệp 63
Sơ đồ 1: Các kênh phân phối sản phẩm của cơng ty trên thị trường Mỹ 65
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xuất khẩu hàng hóa đã và đang khẳng định vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế quốc gia Đặc biệt với Việt Nam thì họat động này càng có ý nghĩa hơn nữa khi hàng năm mang lại hàng chục tỷ USD cho quốc gia Các mặt hàng thế mạnh của chúng ta phải kể đến như; nông lâm thủy sản, da giày, may mặc….Và một ngành khá nổi bật trong nhiều năm gần đây là ngành may mặc xuất khẩu Sản phẩm của Việt Nam đã xuất hiện ở rất nhiều những thị trường lớn và khó tính trên thế giới như: Mỹ, Nhật, EU…
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ngành dệt may của chúng ta còn gặp rất nhiều những khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường cũng như duy trì khả năng tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường này Do các doanh nghiệp trong nước còn nhỏ về quy mô sản xuất và không chủ động được nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất…
Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty may măc xuất khẩu Komega-x, bản thân em đã lựa chọn khóa luận tốt nghiệp: “ Phân tích và đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của công ty TNHH Komega-x từ năm 2007 đến năm 2009.” làm khóa luận tốt nghiệp tốt nghiệp của mình
Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp, vận dụng các kiến thức đã học được trên ghế nhà trường, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với những nội dung chính như sau:
Mục đích nghiên cứu :
Nhằm tìm hiểu thực trạng xuất khẩu của công ty TNHH Komega-x trong thời gian qua Để nhận biết được những mặt được cũng như những hạn chế còn tồn tại
Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty
Nội dung nghiên cứu: khóa luận tốt nghiệp gồm 3 phần
+ Chương 1: Cơ sở lý thuyết của hoạt động xuất khẩu
+ Chương 2: Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Komega-X
từ năm 2007 đến năm 2009
Trang 8+ Chương 3: Giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường Mỹ
Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp so sánh: phương pháp tuyệt đối, phương pháp bình quân, phương pháp tương đối
+ Thu thập dữ liệu qua các phòng ban và các trang web có liên quan
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
+ Đối tượng: Tình hình xuất khẩu của công ty
+ Phạm vi nghiên cứu: Tình hình xuất khẩu của công ty từ năm 2007 đến năm
2009
Hạn chế:
Do thời gian thực tập ngắn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu hẹp, khả năng
còn nhiều hạn chế và thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và giúp đỡ
của các thầy cô giáo
Trang 9CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU
Trang 101 KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 KHÁI NIỆM
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sản phẩm hay cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ đó phải được di chuyển ra khỏi biên giới của quốc gia đó
) 1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng có những thuận lợi, lợi thế cạnh tranh nhất định như: điều kiện tự nhiên, trình độ khoa học kỹ thuật… Dựa vào điều đó các quốc gia sẽ bán các mặt hàng, dịch vụ mà quốc gia mình có lợi thế sang các quốc gia khác có ít lợi thế để sản xuất ra loại sản phẩm hàng hóa hay loại dịch vụ
đó
2 VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
2.1 VAI TRÕ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
2.1.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nước
Công nghiệp hóa đất nước là con đường tất yếu của các quốc gia để thoát ra khỏi tình trạng nghèo đói và lạc hậu Và để thực hiện được sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cần có một số vốn rất lớn bằng ngoại tệ bên cạnh việc phát triển trình độ khoa học công nghệ…
Nguồn ngoại tệ được hình thành từ các nguồn như sau:
- Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Trang 11Trong các nguồn ngoại tệ kể trên thì hoạt động xuất khẩu là nguồn đóng góp hết sức quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn bằng ngoại tệ của quốc gia, tạo đà tăng trưởng và phát triển cho nền kinh tế
2.1.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm dư thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu của nội địa Trong trường hợp nền sản xuất còn lạc hậu và chậm phát triển,cơ bản vẫn còn thiếu so với nhu cầu tiêu dùng và phục vụ sản xuất Nếu chỉ thụ động chờ sự “thừa ra” của sản xuất thì rất khó khăn Từ đó lại kéo theo tình trạng thụ động của nền kinh tế nói chung và xuất khẩu nói riêng
Hai là, coi thị trường và đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trọng để
tổ chức sản xuất Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cũng như dịch vụ khác có cơ hội phát triển Ví dụ như: ngành xuất khẩu hàng may mặc phát triển tạo điền kiện cho ngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm…
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước Điều này muốn nói lên xuất khẩu là phương tiện quan trọng tạo ra vốn kỹ thuật, công nghệ nhằm hiên đại hóa đất nước, tạo nên một năng lực sản xuất mới
- Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường quốc tế về chất lượng và giá cả Cuộc cạnh tranh này là yếu tố sống còn
Trang 12của sản phẩm cũng như doanh nghiệp để từ đó thích nghi được với thị trường thế giới
2.1.3 Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Một trong hai mối quan hệ có thể có trước Tuy nhiên đây là mối quan hễ tuơng hỗ lẫn nhau, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho nhau phát triển Cụ thể như; quan hệ quốc tế giữa Việt Nam và các nước Asian phát triển tạo điều kiện cho các mối quan hệ về kinh tế trở nên thuận lợi hơn, kéo theo các quan
hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế…
2.1.4 Xuất khẩu giúp tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Trang 13-
-
-
-
Côn
2.2 Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
- Hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước nói
riêng và thế giới nói chung Điều này đã được minh chứng qua lịch sử như các nước NIC, Hàn Quốc, Đông Nam Á, Đài Loan, Singapor… Bằng cách tiết kiệm, các
nước này đầu tư vào những ngành công nghiệp xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao
- Nếu hoạt động xuất khẩu được định hướng tốt sẽ cho phép các nước quy hoạch tốt nhằm tận dụng hiệu quả theo qui mô và những lợi ích của việc chuyên
Trang 14môn hóa quốc tế, góp phần tạo công ăn việc làm và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước
- Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, thúc đẩy quan hệ giao thương giữa thị trường trong nước và ngoài nước Và nó sẽ kéo theo các hoạt động và quan hệ chính trị ngày càng tốt hơn nhằm phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu ma
Do đó, hoạt động xuất khẩu cần có sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ từ các cấp ban ngành từ địa phương đến trung ương
3 CÁC LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU
3.1 HÌNH THỨC XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP:
tế, có kinh nghiệm mua bán hàng hóa quốc tế.đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc
tế thông thạo
Đây đều là những điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam vì đa số các doanh nghiệp của ta đều ở qui mô vừa và nhỏ nên chưa đáp ứng hết những yêu cầu này 3.2 HÌNH THỨC XUẤT KHẨU QUA TRUNG GIAN:
3.2.1 Khái niệm:
Trang 15Đây là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện hợp đồng xuất khẩu, mua bán hàng hóa quốc tế nhờ sự giúp đỡ của bên thứ ba Và người thứ ba này được hưởng một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận trước
3.2.2 Các hình thức xuất khẩu qua trung gian:
* Môi giới:
+ Khái niệm: là loại thương nhân trung gian giữa người mua và người bán, được người mua và người bán ủy thác tiến hành bán hay mua hàng hóa hay dịch vụ + Đặc điểm:
- Người môi giới không được đứng tên của mình mà đứng tên người ủy thác
- Người môi giới không chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm cá nhân trước người ủy thác về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng
- Quan hệ giữa người ủy thác và người môi giới dựa trên sự ủy thác từng lần, chứ không dựa trên hợp đồng dài hạn
* Ủy thác xuất khẩu:
+ Khái niệm: là hình thức xuất khẩu qua trung gian thương mại Các trung gian này trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện giao nhận hàng hóa với đối tác nước ngoài
* Đại lý xuất khẩu:
+ Khái niệm: là tự nhiên nhân hay pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự ủy thác của người ủy thác
+ Phân loại:
Trang 16Căn cứ vào phạm vi quyền hạn được ủy thác :
- Đại lý toàn quyền
- Đại lý kinh tiêu
3.2.3 Ưu điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian:
+ Có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người ủy tác do những người trung gian thường hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp luật và tập quán địa lý
+ Ít đầu tư ra nước ngoài do họ có cơ sở vật chất sẵn
3.2.4 Nhược điểm của hình thức xuất khẩu qua trung gian:
+ Doanh nghiệp mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường
+ Lợi nhuận bị chia sẻ một phần không nhỏ cho bên trung gian
, ít có quyền chủ động trong đàm phán và ký hợp đồng
Trang 17+ Chuyển khẩu, trong đó hàng hóa đi từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu, nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu
3.3.3 Phân biệt tái xuất với kinh doanh quá cảnh:
+ Kinh doanh quá cảnh là kinh doanh dịch vụ vận tải chở hàng từ nước ngoài, từ cửa khẩu biên giới này đến cửa khẩu biên giới khác
+ Người kinh doanh tái xuất thường ký một hợp đồng nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu
3.4 GIA CÔNG QUỐC TẾ:
3.4.1 Khái niệm:
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công, nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác- gọi là bên đặt gia công và nhận thù lao- gọi là phí gia công
3.4.2 Các hình thức gia công quốc tế:
+ Căn cứ vào quyền sở hữu nguyên liệu:
- Giao nguyên liệu nhận thành phẩm
- Mua đứt bán đoạn
- Hình thức kết hợp
+ Căn cứ vào số bên tham gia quan hệ gia công:
- Gia công hai bên hay gia công đơn giản
- Gia công nhiều bên hay gia công chuyển tiếp
+ Căn cứ vào giá cả gia công:
Trang 18,
-Hạn ngạch: khống chế khối lượng tối đa cho phép xuất khẩu của một mặt hàng Hạn ngạch được đưa ra để bảo vệ nền kinh tế trong nước, hạn chế việc xuất khẩu những mặt hàng quan trọng mang ý nghĩa quốc gia
-Nhà nước đảm bảo cấp tín dụng xuất khẩu
-Cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu: nhà nước có thể đầu
tư xây dựng và nâng cấp các bến cảng, sân bay phục vụ cho việc xuất khẩu hàng
được thuận lợi, dễ dàng
4.1.2 Ảnh hưởng của quan hệ kinh tế quốc tế
Do hoạt động xuất khẩu mang tính chất quốc tế nên nó phụ thuộc vào mối quan hệ giữa quốc gia nhập khẩu và quốc gia xuất khẩu Hiện nay trên thế giới có rất nhiều liên minh kinh tế, chính trị do các quốc gia lập nên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương buôn bán giữa các nước Bên cạnh đó, nếu quan hệ giữa các quốc gia không tốt thì chính phủ có thể lập nên hàng rào phi thuế quan, hạn ngạch …
để hạn chế mối quan hệ đó Chính vì vậy, mối quan hệ giữa các quốc gia về kinh tế,
Trang 19chính trị, xã hội có ảnh hưởng lớn đến khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp Cho đến nay, Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới, đã gia nhập ASEAN, AFTA, WTO tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, xây dựng đất nước
4.1.3 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái, của tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu Nếu đồng nội tệ trong nước mất giá so với đồng ngoại tệ thì sẽ có lợi cho hoạt đông xuất khẩu vì hàng hóa bán ra nước ngoài với giá thấp hơn nên có tính cạnh tranh cao Trong nhiều năm qua nước ta chủ trương duy trì tỷ giá thấp để giá hàng hóa Việt Nam khi xuất khẩu ra thì trường nước ngoài sẽ có ưu thế hơn hàng hóa của một số nước khác, tạo thế cạnh tranh và khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu 4.1.4 Yếu tố lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh của nước xuất khẩu so với nước nhập khẩu khác do điều kiện
tự nhiên, khí hậu, đất đai, tài nguyên thiên nhiên…Chính những đặc điểm khiến cho sản phẩm của nước đó có chất lượng tốt hơn, giá thành thấp hơn so với sản phẩm cùng chủng loại ở quốc gia khác
Điều kiện tự nhiên đã tạo ra cho Việt Nam có nhiều lợi thế so sánh hơn nhiều quốc gia trên thế giới Cụ thể là nước ta có lợi thế so sánh về cao su, cafe, dệt may, thủy sản, nông sản…
4.2 NHÂN TỐ VI MÔ
4.2.1 Tác động của đối thủ và bạn hàng trong và ngoài nước
4.2.1.1 Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có thể là:
- Doanh nghiệp nước nhập khẩu
- Doanh nghiệp nước ta cũng thâm nhập thị trường đó
- Doanh nghiệp nước ngoài khác
-
Trang 20Khi tham gia vào thị trường thế giới thì cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không đủ mạnh thì sẽ có nguy cơ
bị thu hẹp quy mô, thậm chí là bị đánh bật ra khỏi thị trường bởi các đối thủ này Cạnh tranh càng cao thì mức độ chiếm hữu thị trường của doanh nghiệp càng khó khăn Do đó doanh nghiệp cần tích cực phân tích mức độ cạnh tranh để đề ra chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp
4.2.1.2 Bạn hàng trong và ngoài nước
Bạn hàng trong nước và ngoài nước là những đối tác làm ăn thân thiết
Từ mối quan hệ này doanh nghiệp có thể trao đổi, mua bán, giao dịch với nhau nhanh chóng hơn trong việc ký kết hợp đồng thương mại
4.2.1.3 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
+Nguồn nhân lực
Trong hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp cần phải đánh giá lại tình hình quản trị và tổ chức nhân sự tại doanh nghiệp để xem xét khả năng nguồn nhân lực của mình có thể đáp ứng cho hoạt động xuất khẩu được hay không Khi bản thân nguồn nhân lực tại công ty có trình độ và tay nghề cao thì là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạch định chiến lược xuất khẩu trong tương lai, ngược lại doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo phù hợp để nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sản xuất phục
vụ xuất khẩu
Trang 21+Tình hình tài chính tại doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp thể hiện thông qua lượng vốn mà doanh nghiệp có khả năng huy động vào sản xuất – kinh doanh Khả năng tài chính của công ty được đánh giá qua một số chỉ tiêu như: tổng nguồn vốn, khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán các khoản nợ…Khi doanh nghiệp có khả năng tài chính cho phép doanh nghiệp có thể theo đuổi những mục tiêu lớn, doanh nghiệp có thể tiếp cận thị trường xuất khẩu, quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp mình, lựa chọn những chiến lược mang lại hiệu quả Tuy nhiên khả năng tài chính của doanh nghiệp không đơn thuần quyết định khả năng cạnh tranh trên thị trường mà vấn đề đặt ra là doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn như thế nào cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của
+Kinh nghiệm xuất khẩu của doanh nghiệp
Không phải bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động xuất khẩu đều có thể thành công ngay, do đó kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả và tạo được uy tín trên thị trường quốc tế Khi chuẩn bị tham gia vào thị trường xuất khẩu doanh nghiệp phải xem xét lại kinh nghiệm xuất khẩu của doanh nghiệp mình, trình độ nhân viên tham gia vào hoạt động xuất khẩu
+Sản phẩm xuất khẩu tại doanh nghiệp
Khi tham gia xuất khẩu doanh nghiệp cần phải biết được rằng doanh nghiệp mình đã sẵn sàng sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu hay chưa? Sản phẩm có đáp ứng các yêu cầu do bên nhập khẩu đề ra hay không như: màu sắc, mẫu mã, giá cả, tiêu chuẩn về chất lượng do bên nhập khẩu yêu cầu hay không?
5 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
5.1 NGHIÊN CỨU, TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG
Nghiên cứu thị trường là một nhiệm vụ quan trọng và không thể thiếu khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường trong nước cũng như quốc tế Các doanh nghiệp phải nghiên cứu, nắm bắt được đầy đủ các thông tin chính xác liên quan đến thị trường của nước nhập khẩu như: văn hóa, kinh tế, chính trị xã hội, nhu cầu, thị
Trang 22hiếu sở thích của người tiêu dùng đối với loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh Những công việc cụ thể cần thực hiện như sau:
- Cung cầu và quan hệ cung cầu
- Thị hiếu tiêu dùng và tập quán tiêu dùng
- Hệ thống kinh tế , chính trị, pháp luật
- Nghiên cứu những thông tin về ngoại thương của đối tác
- Điều kiện địa lý, khí hậu, thời tiết
- Điều kiện giao thông vận tải
5.2 LỰA CHỌN ĐỐI TÁC GIAO DỊCH
Đối tác giao dịch của doanh nghiệp hay còn gọi là khách hàng, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy việc lựa chọn đối tác giao dịch có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp và tốn một khoản chi phí
vô cùng lớn Trong một nền kinh tế mở đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm kiếm và lựa chọn được đối tác thực sự cho mình
- Tìm hiểu thực lực của đối tác: khả năng tài chính, khả năng chuyên môn về ngành hàng kinh doanh, uy tín của công ty
- Tìm hiểu nhu cầu và ý định của đối tác: hợp tác làm ăn lâu dài hay tạm thời, thực sự có nhu cầu hay chỉ mang tính chất thăm dò
- Tìm hiểu lực lượng đàm phán của họ: thành phần của đoàn đàm phán, mục tiêu đàm phán của bên đối tác
5.3 NGHIÊN CỨU VỀ GIÁ CẢ VÀ CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN
Mục đích của việc nghiên cứu giá cả: xác định mức mua hoặc mức giá bán phù hợp để hoạt động kinh doanh có lời Ngoài ra việc thu thập thông tin giá cả và
dự đoán xu hướng giá cũng mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
5.4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
Khi doanh nghiệp đã lựa chọn cho mình khách hàng thì công việc tiếp theo của doanh nghiệp là xem xét lại khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng:
+ Yếu tố đầu vào: khả năng thu mua hay sản xuất các nguyên liệu thích hợp phục vụ cho quá trình sản xuất
Trang 23+ Khả năng tài chính: sức chi trả của doanh nghiệp cho một thương vụ xuất khẩu
+ Vận chuyển: khả năng vận chuyển hàng hoặc thuê các phương tiện vận chuyển của doanh nghiệp
+ Khả năng đáp ứng các yêu cầu thủ tục cho hoạt động xuất khẩu
+ Mức độ đáp ứng các đơn đặt hàng của lực lượng lao động hiện tại
5.5 LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
+ Chuẩn bị đàm phán và kí kết hợp đồng ngoại thương
Chuẩn bị: ngôn ngữ, thông tin, thị trường hàng hóa, thông tin đối tác
Quảng cáo trong ngoại thương
Thuê phương tiện vận tải
Mua bảo hiểm
Giao hàng
Làm thủ tục thanh toán
Khiếu nại ( Nếu có)
Trang 246 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
6.1 KHÁI NIỆM:
Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng, chất lượng hàng hóa và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới
Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao hàm cả thị trường xuất khẩu trực tiếp và thị trường xuất khẩu gián tiếp Vì khách hàng không chỉ là những người mua về để tiêu dùng mà còn là trung gian trung chuyển hàng hóa Đây là trung gian giúp các doanh nghiệp không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp sang nước thứ ba và là những người thấy được khả năng thu lợi nhuận từ những thị trường mà nhà sản xuất không thấy được
6.2 VAI TRÕ CỦA THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU:
6.2.1 Đối với nền kinh tế quốc gia:
Với sự phát triển của xã hội loài người thì nền kinh tế cũng phát triển Từ khi nền sản xuất chuyển từ việc sản xuất tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa Mối quan hệ giữa các nền kinh tế ngày càng chặt chẽ và trở thành thể thống nhất
Và việc sản xuất không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà là đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới
- Vì vậy, nó cho phép thúc đẩy khai thác tiềm năng, thế mạnh của nước ta so với nước ngoài một cách có lợi nhất Nó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại Xuất phát từ nhu cầu của thế giới để sản xuất cho phù hợp.Và tích cực tham gia giao lưu thương mại với các nước khác trên thế giới Chính điều
đó đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển giải quyết được việc làm cho người dân
- Và khi ta tham gia vào thị trường thế giới,với sự cạnh tranh trên thị trường thế giới làm cho năng lực sản xuất của quốc gia tăng lên Do để tồn tại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi sự nỗ lực của toàn nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp Để thực hiện được điều này buộc các doanh
, cải tiến phương pháp làm việc… Từ đó, đã tạo ra hiệu quả cao hơn cho toàn nền kinh tế
Trang 25- Với sự cạnh tranh khốc liệt để tồn tại buộc chúng ta phải sử dụng đúng lợi thế
mà mình đang có và chúng ta phải không ngừng đổi mới Chính vì vậy, các quốc gia có khả năng mở rộng đường giới hạn khả năng sản xuất của mình
6.2.2 Đối với các doanh nghiệp:
- Thị trường xuất khẩu điều tiết, hướng dẫn việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì để đạt được mục tiêu của mình thì doanh nghiệp luôn luôn giải quyết bài toán là thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng Vì vậy, khi doanh nghiệp quyết định cung ứng sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào thì do nhu cầu của thị trường quyết định Như vậy, việc sản xuất kinh doanh chịu sự chi phối trực tiếp của thị trường Do đó sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và điều này do khách hàng quyết định
- Thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp xuất khẩu
Vì bất kì doanh nghiệp nào khi sản xuất ra sản phẩm thì cần tiêu thụ nó Việc tiêu thụ được sản phẩm đồng nghĩa với doanh nghiệp đang tồn tại Nếu như doanh nghiệp tham gia xuất khẩu có nghĩa là sản phẩm của họ được tiêu thụ nhiều hơn Đồng nghĩa với doanh thu lợi nhuận và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường ngày càng tăng Chính điều này thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất của mình Còn doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm của mình thì họ không thể tồn tại được Trong điều kiện hiện nay, thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp luôn luôn có nguy cơ bị thu hẹp bởi các đối thủ cạnh tranh Do đó, doanh nghiệp cần chú
ý để đảm bảo thị trường xuất khẩu của mình
- Thị trường phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thị trường là nơi diễn ra các hoạt động của doanh nghiệp và khi ta nhìn vào thị trường
Ta có thể nhận thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ số của thị trường Như mức độ thâm nhập thị trường, việc phát triển thị trường về sản phẩm, khách hàng, phạm vi địa lý… Từ đó ta thấy được qui mô sản xuất, tốc độ phát triển và dựa vào nó ta có thể đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, ta có thể dựa vào sự phân tích thị trường mà doanh nghiệp có thể dự báo những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp hay xu hướng phát triển của doanh nghiệp
- Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá các kế hoạch quyết định của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều theo đuổi mục tiêu của mình nhưng để đạt được mục tiêu đó phải thông qua sản phẩm được tiêu thụ Thị trường của doanh nghiệp như thế nào là kết quả của cả kế hoạch và quá trình thực hiện kế hoạch từng bước từ ban
Trang 26đầu đến khâu cuối cùng Thông qua các chỉ tiêu như tình hình tiêu thụ, mức độ thâm nhập thị trường Từ đó có thể đánh giá được những thành công cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp, ưu nhược điểm của quá trình thực hiện kế hoạch để từ đó có biện pháp điều chỉnh để đạt hiệu quả cao nhất
6.3 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU:
6.3.1 Căn cứ vào vị trí địa lý:
+ Thị trường châu lục
+ Thị trường khu vực
+ Thị trường nước và vùng lãnh thổ
6.3.2 Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu:
+ Thị trường xuất khẩu theo hạn ngạch
+ Thị trường xuất khẩu không theo hạn ngạch
Hạn ngạch là quyết định của chính phủ về số lượng, chất lượng hàng hóa nhập khẩu Việc qui định này nhằm mục đích là đảm bảo cân đối của nền kinh tế quốc dân, bảo hộ sản xuất trong nước
6.3.3 Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường:
+ Thị trường độc quyền
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
+ Thị trường độc quyền nhóm
6.3.4 Căn cứ vào phương thức xuất khẩu:
+ Thị trường xuất khẩu trực tiếp
+ Thị trường xuất khẩu gián tiếp
6.3.5 Căn cứ vào đặc điểm sản xuất hàng xuất khẩu:
+ Thị trường hàng hóa gia công
+ Thị trường xuất khẩu sản phẩm sản xuất
6.3.6 Căn cứ vào lịch sử quan hệ:
+ Thị trường truyền thống
+ Thị trường mới
+ Thị trường tiềm năng
Trang 276.4 CÁC YẾU TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU:
6.4.1 Cầu:
Cầu của thị trường xuất khẩu thường lớn hơn thị trường nội địa và cũng thay đổi dựa trên sự thay đổi của giá cả hàng hóa, giá cả của hàng háo thay thế, thu nhập, thị hiếu của người tiêu dùng… Ngoài ra, cầu của thị trường xuất khẩu còn phụ thuộc vào các yếu tố văn hóa như thói quen tiêu dùng, quan niệm sống… của nước nhập khẩu Và
nó được hình thành từ nhiều nước khác nhau với nhiều đặc điểm khác nhau
6.4.2 Cung:
Là tổng hợp tất cả các nguồn cung ứng sản phẩm cho khách hàng trên thế giới ở một giai đoạn cụ thể Vì vậy, cung hàng hóa của thị trường xuất khẩu được tạo bởi tất cả các doanh nghiệp trên thế giới Cung hàng hóa trên thị trường thế giới cũng chịu các tác động của bản thân cung hàng hóa phải chịu Như công nghệ, giá của các yếu tố đầu vào, chính sách thuế, số lượng người sản xuất, kỳ vọng của người sản xuất… Ngoài ra thì nó còn chịu ảnh hưởng của chính sách và công cụ quản lý của các quốc gia nhập khẩu
6.4.3 Giá cả:
Nó được hình thành thông qua sự cân bằng giữa cung và cầu ở thời điểm và địa điểm cụ thể Giá cả trên thị trường xuất khẩu có xu hướng giảm do có sự cạnh tranh của nhiều nhà cung cấp Tuy nhiên, nó còn chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như chính sách chính trị, các công cụ thuế quan, nhiều công cụ khác Chính vì vậy, đôi khi giá cả của nó khác với giá trị của nó
6.4.4 Cạnh tranh:
Đây là điều tất yếu khi trên thị trường có nhiều nhà cung cấp hàng hóa tương tự nhau Đây có thể là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa, các doanh nghiệp ở nước nhập khẩu với doanh nghiệp ở các nước xuất khẩu Chính điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực của mình Để tạo ra những sản phẩm thích nghi với nhu cầu của khách hàng
Trang 287 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TRÊN CÁC THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA:
Trong tình hình kinh tế khó khăn chung của toàn cầu, những thành tựu mà ngành hàng dệt may nước ta đạt được là rất đáng tự hào Có được những thành tích như vậy là do một số nguyên nhân chủ yếu sau đây:
* Năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu được nâng cao
+ Quy mô xuất khẩu được mở rộng:
Mặc dù trong năm, xuất khẩu gặp nhiều biến động về thị trường và các rào cản thương mại mới, song nhờ thích ứng tốt, nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực đã đạt kim ngạch xuất nhập khẩu (KNXK) cao: Hàng dệt may năm 2008 chỉ đứng sau
Trang 29dầu thô về kim ngạch (đạt 5,9 tỷUSD, tăng 22% so với năm trước và chiếm 14,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước); Hai mặt hàng da giầy, thuỷ sản tuy bị áp thuế bán phá giá ở một số thị trường và đặc biệt là thuỷ sản còn chịu sự kiểm tra khắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm, song do có sự chú trọng xứng đáng hơn về chiều sâu, tạo ra những mặt hàng mới và mở rộng thị trường nên KNXK của hai mặt hàng trên đều đạt trên dưới 3,5 tỷ USD
So với năm 2005, năm 2008 chúng ta có thêm hai mặt hàng mới có KNXK trên 1 tỷ USD là mặt hàng cao su và cà phê, đưa tổng số mặt hàng có kim ngạch 1
tỷ USD trở lên con số 9 Nhờ tận dụng hiệu quả cơ hội mang lại từ sự tăng giá trên thị trường thế giới,(khoảng 40% so với năm trước), cao su đã đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1,3 tỷUSD,tăng 64% so với năm 2005; còn cà phê đạt trên 1,1 tỷ USD tăng 50% so với năm 2005
+ Khối lượng hàng xuất khẩu gia tăng:
Bên cạnh các mặt hàng có khối lượng xuất khẩu tăng mạnh như cao su, nhân điều, chè các loại, than đá, hàng dệt và may mặc, da giày, điện tử và linh kiện máy tính Nhiều mặt hàng xuất khẩu mới mặc dù vẫn thuộc "nhóm các mặt hàng khác" như sản phẩm từ gang thép, máy biến thế và sắn nhưng KNXK đã đạt khá, có những mặt hàng đạt trên 400 triệu USD đã khẳng định chủ trương phát triển mặt hàng xuất khẩu mới từng bước phát huy hiệu quả trong năm qua, đồng thời phản ánh năng lực sản xuất hàng xuất khẩu của nền kinh tế ngày càng được mở rộng + Giá xuất khẩu của hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều tăng : ngoài các mặt hàng có hàm lượng chế biến thấp như gạo, cà phê, cao su, dầu thô, than được hưởng lợi nhờ giá thị trường thế giới tăng mạnh, nhiều mặt hàng xuất khẩu khác có giá xuất khẩu tăng khá phản ánh hàm lượng chế biến trong sản phẩm xuất khẩu được nâng lên một bước như thủy sản, hàng dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm gỗ
+ Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có một số mặt hàng có KNXK xếp thứ hạng cao so với các nước xuất khẩu trên thế giới, có khả năng ảnh hưởng đến
Trang 30thị trường thế giới như gạo (đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu), cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều, chè
* Chất lượng xuất khẩu được cải thiện
Bằng chứng cho chất lượng hàng xuất khẩu ngày càng được nâng cao là việc chúng ta ngày càng tham nhập sâu vào các thị trường khó tính như: EU, Nhật Bản, Mỹ… Không chỉ đạt mục tiêu xuất được hàng vào những thị trường này mà chúng
ta còn đạt được mục tiêu đưa các thị trường này thành các thị trường truyền thống, gắn bó lâu dài
7.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM
Năm 2007,Giá trị sản xuất tăng 17,9% so với năm 2006 Kim ngạch xuất khẩu dệt may chiếm từ 15-17% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Năm
2007, ngành đạt kim ngạch xuất khẩu 7,78 tỷ USD, tăng 33,4% so với năm 2006, tăng hơn năm 2006 gần 2 tỉ USD
9 tháng đầu năm 2008 mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế tại Mỹ… dẫn đến mức tiêu dùng và nhập khẩu dệt may giảm mạnh tại Mỹ và nhiều nước khác, cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng lên; ở trong nước tình hình lạm phát thiếu ổn định, Chính phủ phải áp dụng nhiều giải pháp để điều chỉnh… đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn dẫn đến biến động lao động và nhiều cuộc đình công tự phát, ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh của nhiều công ty, nhất là tại các thành phố và khu công nghiệp tập trung ở phía Nam Tuy vậy, toàn ngành đã phấn đấu đạt 6,84 tỷ USD (tăng trên 20% so với cùng kỳ 2007) Và dự kiến năm
2009 sẽ đạt khoảng 9,2-9,3 tỷ USD, đưa Việt Nam vào top 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới
So kết quả của năm 2007 với 2006, ngành dệt may có một số sản phẩm có tốc độ tăng trưởng khá như: quần áo may sẵn tăng 14,6%, vải lụa thành phẩm tăng 10,5%, quần áo dệt kim tăng 7,3%, sợi toàn bộ tăng 10,9%
Trang 31Về chất lượng, lượng tăng trưởng vẫn đang là vấn đề lớn đặt ra đối với ngành dệt may Việt Nam Với những cơ hội do hội nhập mang lại, ngành dệt may Việt Nam hiện chủ yếu tham gia vào khâu gia công sản phẩm cuối cùng với giá trị gia tăng thấp Do vậy việc thâm nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu là hết sức cần thiết để ngành dệt may phát huy hơn nữa vai trò trong phát triển nền kinh tế đất nước Theo một đánh giá gần đây nhất của ngành, chuỗi giá trị dệt may được chia làm 4 giai đoạn, cụ thể:
(1) ý tưởng thiết kế là khâu có tỷ suất lợi nhuận cao trong chuỗi giá trị thì lại
là khâu yếu nhất của ngành may mặc Việt Nam Chỉ khoảng 30% giá trị xuất khẩu của ngành dưới dạng FOB(tức là có tham gia vào khâu ý tưởng và thiết kế) còn lại xuất khẩu dưới hình thức gia công
(2) Công nghiệp phụ trợ, đến nay hơn 70% nguyên vật liệu đầu vào phải nhập khẩu, theo đó ngành may mặc Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với nhiều khó khăn; chi phí nguyên liệu cao dẫn đến giá thành sản xuất cao, giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm may mặc thông qua công cụ giá cả, không chủ động trong
kế hoạch kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép đáng kể từ các nhà cung cấp nguyên phụ liệu
(3) Sản xuất (gia công), khâu sản xuất có tỉ suất lợi nhuận thấp nhất chỉ chiếm 5-10% Song những năm qua, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang tập trung khai thác các lợi thế ở công đoạn này Đứng trên góc độ của các chuyên gia kinh tế cho thấy, mặc dù tạo giá trị gia tăng không cao nhưng giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có sức cạnh tranh hơn bởi các “cường quốc may mặc”, họ cạnh tranh nhau khốc liệt ở giai đoạn thiết kế và phát triển phụ trợ mà tạo ra nhiều thị trường ngách cho các nước trong đó có Việt Nam Với việc hội nhập sâu rộng của nước ta
đã tạo cho ngành Dệt may Việt Nam hoàn toàn có đủ năng lực để phát triển và khai thác triệt để các lợi thế trong khâu này
Trang 32(4) Thương mại hoá, đây là khâu dệt may Việt Nam mới thực sự mạnh về khâu phân phối trong nước, thương mại hoá ở các thị trường xuất khẩu còn rất yếu
Do vậy, để tăng giá trị gia tăng cho toàn ngành, việc chú trọng vào khâu thương mại hoá nhằm tăng giá trị cảm nhận của sản phẩm, tăng khối lượng tiêu thụ, kích thích tiêu dùng thực sự cần chuyên môn hoá và chuyên nghiệp hoá
Trong thời gian qua ngành dệt may Việt Nam không ngừng phát triển trang thiết bị được đổi mới và hiện đại hoá tới 90% Lực lượng lao động dồi dào, có kỹ năng và tay nghề tốt, có kỷ luật, chi phí lao động còn thấp so với nhiều nước Có khả năng sản xuất được các loại sản phẩm phức tạp, chất lượng cao, được phần lớn khác hàng khó tính chấp nhận
Nhiều doanh nghiệp trong ngành may được tổ chức tốt, đáp ứng được các tiêu chuẩn xã hội, xây dựng được mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các nhà nhập khẩu, bán lẻ nước ngoài, đặc biệt là Mỹ
Ngành dệt may Việt Nam đã tận dụng được trong việc hấp dẫn các thương nhân và nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư và làm ăn khi được đánh giá là điểm đến
ổn định về chính trị, an toàn về xã hội.Bên cạnh những kết quả đạt được do tận dụng được cơ hội cũng như vượt qua được những thách thức do hội nhập mang lại ngành dệt may vẫn còn những hạn chế:
-Ngành công nghiệp dệt và phụ trợ còn yếu, dẫn đến 70% nguyên phụ liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài, giá trị gia tăng không cao, thiếu linh hoạt và hạn chế khả năng đáp ứng nhanh May xuất khẩu phần nhiều vẫn theo phương thức gia công, thiết kế mẫu mốt chưa phát triển, tỷ lệ làm hàng theo phương thức FOB còn thấp, hiệu quả sản xuất thấp
-Hầu hết các doanh nghiệp là vừa và nhỏ, khả năng huy đọng vốn đầu tư thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị
Trang 33-Kỹ năng quản lý sản xuất còn kém, năng lực quảng cáo tiếp thị hạn chế, phần lớn các doanh nghiệp chưa xây dựng được thương hiệu, các sản phẩm xuất khẩu phải sử dụng nhãn mác nước ngoài, chưa xây dựng được chiến lược phát triển dài hạn cho doanh nghiệp
-Cải cách hành chính còn chậm, năng lực cạnh tranh quốc gia về hạ tầng cơ
sở còn thấp so với các đối thủ cạnh tranh, một số chi phí chung như vận chuyển, cảng khẩu… còn khá cao so với các nước
-Thiếu công nhân cục bộ tại các thành phố lớn Mối quan hệ lao động, tiền lương đang có chiều hướng phức tạp Nhiều cuộc đình công tự phát đã xảy ra tại các thành phố và khu công nghiệp tập trung đã ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh Thiếu lao động kỹ năng trung cao cấp về công nghệ, thương mại, quản trị
(Theo Tinkinhte.com)
Trang 34CHƯƠNG II:
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG
MAY MẶC CỦA CÔNG TY
KOMEGA-X TRONG GIAI DOẠN
TỪ NĂM 2007-2009
Trang 351 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KOMEGA-X
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KOMEGA-X
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty TNHH KOMEGA-X
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Anh: KOMEGA-X CO, LTD
- Tên viết tắt : KOMEGA-X
- Trụ sở chính: Ô 2- Lô 7, Khu công nghiệp Suối Dầu, huyện Cam Lâm, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
- Số điện thoại : 0583 74 37 84/ 85/ 86
- Fax: 0583 7437 84
- Địa chỉ email: komegax@komegax.com.vn
Công ty chính thức đi vào hoạt động với 100% vốn nước ngoài Được cấp phép tháng 4 năm 2005 theo giấy phép kinh doanh số 27/GP-KCN-KH
- Tổng số vốn đầu tư ban đầu: 1.500.000 USD
+ Vốn cố định : 1.200.000 USD + Vốn lưu động : 300.000 USD
- Nguồn vốn đầu tư: 1.500.000 USD
+ Vốn pháp định : 700.000 USD + Vốn vay: 800.000 USD
- Mã số thuế của doanh nghiệp : 4200 596 933
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp là 42 năm kể từ ngày cấp phép
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KOMEGA-X
1.2.1 Chức năng
Công ty Komega-x chủ yếu nhập khẩu trang thiết bị, máy móc, vải, da thuộc, các nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất các sản phẩm may mặc Tiến hành các hoạt động xuất khẩu các sản phẩm đã sản xuất theo hợp đồng thương mại đã ký
Trang 36Một số sản phẩm chính của cơng ty:
Sản phẩm găng tay thể thao :
- Gâăng tay chơi bĩng chày
- Găng tay chơi khúc cơn cầu trên băng
- Găng tay chơi trượt tuyết
- Găng tay đua mơtơ
- Găng tay chơi golf
- Một số san phẩm găng tay đặc biệt dùng trong các ngành cơng nghiệp nặng
Sản phẩm giày thể thao :
- Giày trượt băng (dùng mơn khúc cơn cầu trên băng )
1.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức nhập khẩu nguyên liệu, sản xuất sản phẩm găng tay theo đúng quy trình gia cơng hàng xuất khẩu, đảm bảo về chất lượng, số lượng hàng giao
- Gia cơng các sản phẩm theo đơn đặt hàng
- Thực hiện tốt cơng tác bảo vệ mơi trường, bảo vệ an ninh trật tự trong đơn
vị và làm trịn nghĩa vụ an ninh quốc phịng
- Sản xuất kinh doanh cĩ hiệu quả, đảm bảo bù chi và cĩ lãi để sản xuất và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo giữ gìn chữ tín với khách hàng
- Quản lý và sử dụng tốt đội ngũ lao động, khơng ngừng nâng cao trình độ tay nghề thơng qua đĩ nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, đáp ứng địi hỏi ngày càng cao của khách hàng, tiết kiệm chi phi tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
1.3 CƠNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT CỦA CƠNG TY
1.3.1 Cơng tác tổ chức và quản lý của cơng ty
Đối mặt với thị trường luơn biến động, cơng ty luơn theo chính sách kinh doanh hợp lý, linh hoạt, cùng với đội ngũ cán bộ, nhân viên nhiệt tình,năng động, đến nay cơng ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu của tỉnh Khánh Hịa
Trang 37Tương tự như vậy trong chính sách tổ chức của công ty Bộ máy tổ chức được quy định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn, hoạt động theo những nguyên tắc
và quy định rất chặt chẽ nhưng không kém phần linh hoạt trong một môi trường kinh doanh đầy biến động
Cơ cấu tổ chức trong công ty và chức năng của từng bộ phận:
* Tổng giám đốc:
Là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty Chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo công ty về kết quả hoạt động kinh doanh Cụ thể như sau:
- Phụ trách công tác xuất nhập khẩu, đầu tư
- Quản lý và chỉ đạo việc thu mua nguyên vất liệu, giá bán thành phẩm
- Quản lý kỹ thuật cơ điện lạnh, máy móc, nhà xưởng
- Ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa, vật tư, thành phẩm XK
* Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ phụ trách về công tác tài chính, giao dịch với ngân hàng cũng như các cơ quan ban ngành địa phương Kế toán trưởng tổ chức giải quyết các công việc nội bộ, tổ chức sản xuất, chịu trách nhiệm trước giám đốc về:
- Công tác hành chính
- Hoạt động tài chính
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Giải quyết công việc khi giám đốc không có mặt tại công ty
* Bộ phận vật tư:
Bộ phận vật tư tính toán lượng vật tư cần cho sản xuất, liên hệ với nhà cung ứng trong nước thu mua nguyên vật liệu, dự báo lượng vật tư thiếu hụt để có kế họach nhập khẩu đáp ứng tiến độ sản xuất và tiến độ giao hàng
*Bộ phận kế toán tài vụ:
Có trách nhiệm quản lý về tình hình tài chính của công ty, phụ trách quyết toán hàng tháng, hàng quý, công tác tổng hợp báo cáo quyết toán, xây dựng kế họach tài chính cho doanh nghiệp Và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sổ sách kế toán theo luật kế toán Việt Nam đã ban hành
Trang 38Ngoài ra bộ phận này còn căn cứ nhu cầu về vốn, vật tư của các phân xưởng, cửa hàng trực thuộc để cung ứng tiền vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý và sử dụng tiền vốn của công ty theo đúng quy định của bộ Tài chính
* Bộ phận tổ chức lao động tiền lương
Phòng phụ trách công tác hành chính, quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng, công tác BHXH, BHYT cho CBCNV của công ty
*Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Bộ phận này có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về phương hướng sản xuất kinh doanh, về công tác quản lý tài chính theo dúng quy định
- Xây dựng kế hoạch nhập khẩu, soạn thảo các văn bản, hợp đồng kinh tế trong giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước, tìm đầu ra cho các sản phẩm của công ty
- Tổ chức thực hiện và giám sát sản xuất cho các hợp đồng kinh tế
- Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu các phương thức thanh toán, mua bán hàng hóa quốc tế Trực tiếp thực hiện các hợp đồng xuất khẩu Hoàn thành các loại hóa đơn, chứng từ, trả lời các khiếu kiện của khách hàng…
- Có nhiệm vụ báo cáo, thống kê, đánh giá tính hiệu quả của hợp đồng kinh doanh
* Phân xưởng sản xuất:
Phân xường 1, 2, 3, 4, TPR : Mỗi phân xưởng dưới sự quản lý trực tiếp của quản đốc phân xưởng người Hàn Quốc Trong đó phân xưởng 1, 2, 4 đảm trách khâu may, phân xưởng 3 đảm trách khâu cắt nguyên vật liệu bao gồm vải thành phẩm và các loại da thuộc, phân xưởng 4 chịu trách nhiệm in ấn,ép nhựa, ép cao su trên găng tay
*Bộ phận cơ điện:
Hoạt động trực tiếp dưới sự chỉ đạo của quản đốc phân xưởng Chịu trách nhiệm để máy móc, thiết bị điện được thông suốt, khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra
Trang 39- Phòng y tế: Có nhiệm vụ theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty
1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI
Cho đến nay, ngành dệt may của Việt Nam đã thu được nhiều thành công đáng ghi nhận Các doanh nghiệp trong nước đã tạo được uy tín trên các thị trường khó tính như: EU, Mỹ, Nhật Bản…Tuy nhiên các doanh nghiệp của chúng ta cũng gặp phải không ít những khó khăn trong việc duy trì và phát huy những thành quả đạt được
Trong chiến lược phát triển đến năm 2020 Ngành may mặc đã xác định mục tiêu hướng mạnh ra xuất khẩu, thu hút ngoại tệ, bên cạnh đó không bỏ quên thị trường tiềm năng trong nước, tự cân đối các điều kiện sản xuất và phát triển, nhằm vươn lên trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Xuất phát từ quan điểm đó chúng ta sẽ chuyển hướng gia công xuất khẩu sang chủ động sản xuất bằng nguyên liệu trong nước, tìm kiếm thị trường xuất khẩu và đảm bảo nâng cao hiệu quả hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Để thực hiện được những điều nêu trên, ngành dệt may đã đặt ra phương hướng hoạt động trong những năm tới như sau:
- Duy trì và tăng nhanh tốc độ tăng năng suất trong ngành, cải thiện và đưa công nghiệp dệt may phát triển
- Khẳng định phương hướng chuyển mạnh từ gia công xuất khẩu sang chủ động sản xuất bằng nguyên vật liệu trong nước là một hướng đi đúng đắn cho các doanh nghiệp dệt may
- Ngành dệt may phải được cơ cấu lại một cách căn bản và đầu tư thêm máy móc và công nghệ
+ Mục tiêu:
Phát triển ngành dệt may trở thành những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo điều kiện làm việc cho xã hội , nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững mạnh kinh
tế khu vực và thế giới
+ Chiến lược phát triển:
Trang 40- Đẩy mạnh cổ phần hóa những doanh nghiệp may nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển ngành may, nhất là ở các vùng đông dân cư, nhiều lao động
- Đẩy mạnh công tác thiết kế thời trang , kiểu dáng sản phẩm may Tập trung đầu tư , cải tiến hệ thống quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, áp dụng các biện pháp tiết kiệm, giảm chi phí sản xuất nhằm tăng năng suất lao động , giảm giá thành sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm may Việt Nam trên thị trường quốc tế
Tóm lại, với quan điểm định hướng trên, ngành may mặc Việt Nam cần có nhiều chiến lược phát triển thích hợp, có kế hoạch và mục tiêu cụ thể cả trong ngắn hạn và dài hạn Đầu tư một cách toàn diện về công nghệ, nghiên cứu thị trường, đào tạo nguồn nhân lực, chủ động trong thiết kế thời trang…Nếu làm được những điều này thì ngành may măc sẽ trưởng thành và phát triển nhiều hơn nữa
1.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế
Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển mới Nhà nước ta chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết
và quản lý của nhà nước Trong nền kinh tế thị trường , để tồn tại thì phải cạnh tranh gay gắt Chính vì thế vấn đề phát triển , mở rộng sản xuất đi kèm với việc nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Nhận thức được những điều này, bản thân công ty TNHH Komega-x cũng đã
tự đặt ra cho mình những mục tiêu phấn đấu cụ thể và rõ ràng
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức của công ty theo hướng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của thị trường trong thời gian tới
- Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành hàng, phát triển dịch vụ kinh doanh tổng hợp
- Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, chú trọng vào việc phát triển yếu tố con người, yếu tố then chốt để thực hiện thành công các nhiệm vụ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
- Xây dựng nền tài chính lành mạnh
- Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo cho đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty