Hoàn thiện công tác quản lý lao động xuất khẩu tại Trung tâm đào tạo - Giới thiệu việc làm Tỉnh Thái Bình
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua, tạo việc làm cho ngời lao động trở thành vấn đềbức xúc của toàn xã hội Với Thái Bình một tỉnh đông dân và kinh tế chậm pháttriển thì vấn đề này lại càng gay gắt Đã có rất nhiều giải pháp đợc đặt ra và thựchiện trong đó có XKLĐ đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài Giải pháp này làgiải pháp tình thế hết sức hiệu quả vì nó không những làm giảm sức ép về việclàm trong tỉnh mà còn tạo một nguồn thu nhập đáng kể cho ngời lao động và hơnthế nữa là nó tạo ra những tiền đề cho những giải pháp lâu dài khác
Với hơn 10 năm hoạt động trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm tỉnhThái Bình đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể song vẫn còn một số tồn tại và
đang đứng trớc nhiều thách thức mới Sức ép về việc làm trong tỉnh, trình độ củangời lao động đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trờng đòi hỏi công tác quản lýlao động xuất khẩu cần đợc điều chỉnh để đi đến hoàn thiện hơn nữa Vì vậy em
chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý lao động xuất khẩu tại Trung tâm
đào tạo - Giới thiệu việc làm Tỉnh Thái Bình” làm đề tài thực tập.
Đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về quản lý lao động xuất khẩu.
Phần II: Phân tích thực trạng quản lý lao động xuất khẩu tại Trung tâm Đào tạo - Giới thiệu việc làm Tỉnh Thái Bình trong những năm qua.
Phần III: Phơng hớng, mục tiêu và những giải pháp đẩy mạnh quản lý lao động xuất khẩu tại Trung tâm đào tạo - Giới thiệu việc làm trong thời gian tới.
Phơng pháp phân tích của đề tài: Dựa vào số liệu của trung tâm từ năm
2000 đến nay và kết quả điều tra lao động xuất khẩu trong thời gian thực tập
Tuy đã có nhiều cố gắng nhng trình độ có hạn chuyên đề vẫn cha đợchoàn thiện, em mong có sự đóng góp của thầy cô và các cô chú ở trung tâm
Nội dungPhần I : Cơ sở lý luận về quản lý lao động xuất khẩu
I Những khái niệm cơ bản liên quan đến XKLĐ
1 Việc làm- Thất nghiệp.
1.1 Việc làm.
- Việc làm theo quy định của bộ luật lao động là những hoạt động có ích không
bị pháp luật ngăn cấm và đem lại cho ngời lao động
Trang 2- Việc làm là nhu cầu, quyền lợi nhng đồng thời cũng là nghĩa vụ và trách nhiệm
đối với mọi ngời
- Theo Đại hội đảng lần thứ VII : "mọi việc mang lại thu nhập cho ngời lao động
có ích cho xã hội đều đợc tôn trọng"
Việc làm đợc thể hiện dới các dạng sau:
- Làm những công việc mà ngời lao động khi thực hiện nhận đợc tiền lơng, tiềncông bằng tiền mặt hay hiện vật cho công việc đó
- Làm những công việc khi ngời lao động thực hiện thu lợi nhuận cho bản thân(ngời lao động có quyền sử dụng quản lý hoặc sở hữu t liệu sản xuất và sức lao
- Thất nghiệp là những ngời mất thu nhập do không có khả năng tìm đợc việclàm, trong khi họ còn trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm
việc và đã đăng kí với cơ quan môi giới về lao động nhng cha đợc giải quyết (tạp chí lao động-xã hội số 118 tháng 11/1996).
- Ngời thất nghiệp là ngời đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế
mà trong tuần lễ trớc điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu làm việc (Quy
động thuê mớn nhân công
Trang 33 Kinh tế quốc tế - Hội nhập kinh tế quốc tế
3.1 Kinh tế quốc tế
- Nền kinh tế thế giới (kinh tế quốc tế) Là tổng thể các nền kinh tế của các quốcgia trên trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua sựphân công lao động quốc tế cùng với quan hệ kinh tế quốc tế của chúng
- Sự phát triển của nền kinh tế thế giới phụ thuộc trớc hết vào trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất, của phân công lao động quốc tế và vịêc phát triển quan hệquốc tế
- Ngàynay nền kinh tế thế giới là một thực thể đặc thù, duy nhất, có cơ cấu nhiềutầng nấc, nhiều cấp độ quan hệ với những phạm vi hoạt động khác nhau Các bộphận cấu thành nền kinh tế thế giới tác động qua lại, nhiều chiều trong sự vận
động , biến đổi không ngừng cả về lợng và chất
3.2 Hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là khái niệm mở, phản ánh quá trình các thể chế quốcgia tiến hành xây dung, phơng hớng, ký kết và tuân thủ các cam kết song phơng,
đa phơng và toàn cầu ngày càng đa dạng hơn, cao hơn và đồng bộ hơn trong cáclĩnh vực của đời sống kinh tế quốc gia và quốc tế
- Hội nhập kinh tế chỉ sự chủ động tham gia tích cực của một quốc gia vào quátrình toàn cầu hoá và khu vực hóa kinh tế thông qua các nỗ lực tự do hoá và mởcửa trên các cấp độ đơn phơng, songphơng và đa phơng nhng vẫn giữ đợc sựkiểm soát và bản sắc riêng của nền kinh tế
- hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của một nớc vào các tổ chứchợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu trong đó các thành viên quan hệ với nhautheo những quy định chung
4 Xuất khẩu lao động(XKLĐ)
XKLĐ trên bình diện quốc tế thờng liên quan đến các khái niệm sau:
- Nhập c( Immigration- Immigrant) chủ yếu đề cập ngời lao động (có nghề hoặckhông có nghề) từ nớc ngoài đến một nớc nào đó để làm việc
- Xuất c( Emigratio Emigrant) chủ yếu đề cập tới ngời lao động ra đi từ một
n-ớc nào đó tới nn-ớc mà họ lao động ( có thể là từ quê hơng hoặc từ một nn-ớc quácảnh)
- XKLĐ( export of Labour) đợc hiểu nh là công việc đa ngời lao động từ nớc sởtại đi lao động tại nớc có nhu cầu thuê mớn lao động
- Lao động xuất khẩu( Labour export) nói về bản thân ngời lao động hoặc tập thểngời lao động có những độ tuổi khác nhau, sức khoẻ và kỹ năng lao động khácnhau
Trang 4Nh vậy việc di chuyển lao động trong phạm vi toàn cầu bản thân nó cũng có thểbiến dạng khác nhau Nó vừa mang ý nghĩa XKLĐ vừa mang ý nghĩa di chuyểnlao động.
ở Việt Nam hiện nay XKLĐ chính yếu là nhằm mục đích kinh và đó là XKLĐ
có tổ chức Và ngày càng phát triển nhanh chóng ở các thị trờng lao động trênthế giới
II Đặc điểm của XKLĐ.
1 XKLĐ và chuyên gia là một hoạt động kinh tế.
ở nhiều nớc trên thế giới, XKLĐ đã là một trong những giải pháp quan trọng thu
hút lực lợng lao động đang tăng lên của nớc họ và thu ngoại tệ bằng hình thứcchuyển tiền về nớc của ngời lao động và các lợi ích khác
Những lợi ích này đã buộc các nớc xuất khẩu phải chiếm lĩnh ở mức cao nhất thịtrờng lao động nớc ngoài, mà việc chiếm lĩnh đợc hay không lại dựa trên quan hệcung- cầu sức lao động, nó chịu sự điều tiết, tác động của các quy luật kinh tế thịtrờng Bên cung phải tính toán mọi hoạt động của mình làm sao để bù đắp đợcchi phí và phần lãi, vì vậy cần phải có cơ chế thích hợp để tăng khả năng tối đa
về cung ứng lao động Bên cầu cũng phải tính toán kỹ lỡng việc nhập khẩu lao
động, làm sao để có thể đạt đợc hiệu quả cao nhất tránh lãng phí
Nh vậy việc quản lý nhà nớc, sự điều chỉnh pháp luật luôn luôn phải bám sát đặc
điểm này của hoạt động XKLĐ và chuyên gia làm sao để mục tiêu kinh tế phải
là mục tiêu số 1 của mọi chính sách pháp luật về XKLĐ và chuyên gia
2 XKLĐ và chuyên gia là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội.
- XKLĐ và chuyên gia thực chất là xuất khẩu sức lao động không tách rời khỏingời lao động Do vậy, mọi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực XKLĐ phải kếthợp với các chính sách xã hội: Phải đảm bảo làm sao để ngời lao động ở nớcngoài đợc lao động nh cam kết trong hợp đồng lao động, cũng nh đảm bảo cáchoạt động công đoàn bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động
- Mặt khác, ngời lao động xuất khẩu dẫu sao cũng chỉ có thời hạn, do vậy cầnphải có những chế độ tiếp nhận và sử dụng ngời lao động sau khi họ hoàn thànhhợp đồng lao động nớc ngoài trở về nớc để họ có thể tiếp tục ding sức lao độngcủa mình để tham gia vào quá trình sản xuất trong nớc nâng cao hiệu quả lao
động Giúp đỡ ngời lao động kiếm tìm việc làm sau khi họ trở về nớc, giảm thiểuthất nghiệp, tránh lãng phí về nguồn lao động có tay nghề này
Trang 53 XKLĐ và chuyên gia là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản lý vĩ mô của nhà nớc và sự chủ động, tự chịu trách nhiệm của tổ chức XKLĐ đa ngời lao
động và chuyên gia đi làm việc ở nớc ngoài.
XKLĐ đợc thực hiện trên cơ sở hiệp định, thoả thuận về mặt nguyên tắc giữa cácchính phủ và trên cơ sở của hợp đồng cung ứng lao động và chuyên gia
- Trớc đây( giai đoạn 1980- 1990) Việt Nam tham gia thị trờng lao động quốc tế
đã xuất khẩu lao động của mình qua các hiệp định song phơng, trong đó quy
định khá chi tiết về điều kiện ăn, ở, làm việc, đi lại, bảo vệ ngời lao động Nghĩa
là về cơ bản nhà nớc vừa quản lý về mặt nhà nớc về hợp tác lao động vừa quản lý
sự nghiệp hợp tác lao động với nớc ngoài
- Ngày nay, trong cơ chế kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế hầu nhtoàn bộ hoạt động XKLĐ đều do các tổ chức XKLĐ thực hiện trên cơ sở hợp
đồng đã ký Đồng thời, các tổ chức này cũng chịu hoàn toàn trách nhiệm toàn bộkhâu tổ chức đa đi và quản lý ngời lao động tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh
tế trong hoạt động XKLĐ của mình Nhà nớc chỉ quản lý ở tầm vĩ mô, đa cácchính sách, kế hoạch cũng nh đinh hớng thị trờng cho các tổ chức XKLĐ
Nh vậy, các hiệp định các thoả thuận song phơng chỉ có tính chất nguyên tắc thểhiện vai trò và trách nhiệm nhà nớc ở tầm vĩ mô
4 XKLĐ và chuyên gia diễn ra trong một môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Xã hội ngày càng phát triển và đặc biệt là sự phát triển nh vũ bão của nền kinh tếthế giới đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh lớn giữa các nớc trên thế giới Đặcbiệt là vấn đề cạnh tranh về nguồn nhân lực cụ thể hơn đó chính là chất lợng củalao động Bởi đó là nhân tố chính để phát triển đất nớc, và nhu cầu về lao độngcủa mỗi quốc gia cũng ngày một tăng
Vì vậy mà có thể nói rằng tính gay gắt trong cạnh tranh của XKLĐ và chuyêngia xuất phát từ hai nguyên nhân chính sau:
- Một là, XKLĐ và chuyên gia mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho các n ớc đang
có khó khăn về giải quyết việc làm Do vậy, buộc các nớc XKLĐ và chuyên giaphải cố gắng tối đa để chiếm lĩnh thị trờng ngoài nớc
- Hai là, XKLĐ và chuyên gia đang diễn ra trong môi trờng khủng hoảng tàichính, suy thoái kinh tế trong khu vực Nhiều nớc trớc đây thu nhận nhiều lao
động nớc ngoài nh: Hàn quốc, Thái Lan…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt cũng đang đối đầu với tỷ lệ thấtnghiệp ngày càng gia tăng Điều này ảnh hởng đến việc tiếp nhận lao động trongthời gian tới
Nh vậy, các chính sách và pháp luật của Nhà nớc cần phải lờng trớc đợc tính gaygắt trong cạnh tranh XKLĐ và chuyên gia để chơng trình dài hạn cho marketing,
Trang 6đào tạo nguồn lao động và chuyên gia chất lợng cao để có thể đáp ứng đợc yêucầu của thị trờng lao động quốc tế.
5 Phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ XKLĐ và chuyên gia Lợi ích ba bên ở đây chính là lợi ích của: Nhà nớc, tổ chức XKLĐ và của ngời lao động.
- Lợi ích kinh tế của Nhà nớc là khoản ngoại tệ mà ngời lao động gửi về và cáckhoản thuế
- Lợi ích kinh tế của các tổ chức XKLĐ là các khoản thu đợc chủ yếu là các loạichi phí giải quyết việc làm ngoài nớc
- Lợi ích của ngời lao động là khoản thu nhập, thờng là cao hơn nhiều so với lao
động trong nớc
Vì có một lợi ích lớn nh vậy mà các tổ chức XKLĐ có quyền đa ngời lao động
và chuyên gia đi làm việc ở nớc ngoài rất dễ vi phạm qui định của Nhà nớc sẽkhiến cho việc làm ngoài nớc không thật hấp dẫn ngời lao động và chuyên gia.Ngợc lại, cũng vì chạy theo thu nhập cao mà ngời lao động và chuyên gia rất dễ
vi phạm hợp đồng ký kết, gây khó khăn trong giải quyết các tranh chấp xảy ra tạinớc bạn
Do vậy, Nhà nớc phải có các chế độ, chính sách, phải tính toán sao cho đảm bảo
đợc sự hài hoà lợi ích giữa các bên, trong đó đặc biệt phải chú ý đến lợi ích củangời lao động
6 XKLĐ và chuyên gia là hoạt động đầy biến đổi.
Hoạt động XKLĐ phụ thuộc rất nhiều vào nớc có nhu cầu nhập khẩu lao động
và chuyên gia Do vậy cần có sự phân tích toàn diện các dự án ở nớc ngoài đang
và sẽ thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và chơng trình đào tạo giáo dục
định hớng phù hợp và linh hoạt
Chỉ có những nớc nào chuẩn bị đợc đội ngũ nhân công với tay nghề thích hợpmới có điều kiện thuận lợi hơn trong việc chiếm lĩnh thị trờng lao động ở nớcngoài Và cũng chỉ có nớc nào nhìn xa trông rộng, phân tích, đánh giá và dự
đoán đúng tình hình mới không bị động trớc sự biến đổi của tình hình, đa rachính sách đón đầu trong hoạt động XKLĐ và chuyên gia
II Nội dung quản lý lao động xuất khẩu của doanh nghiệp.
1 Lập kế hoạch xuất khẩu lao động.
Đây là khâu có vai trò chiến lợc xác định phơng hớng, chính sách và mụctiêu nhiệm vụ trong ngắn hạn và dài hạn cũng nh đề xuất các giải pháp u tiên chotừng năm, từng lĩnh vực, từng thị trờng xuất khẩu lao động Đồng thời nghiêncứu, đúc rút kinh nghiệm xkld của các nớc đi trớc và khả năng cạnh tranh về lao
Trang 7động của ta với họ ở các thị trờng nhận lao động xuất khẩu Đẩy mạnh công tácngoại giao, xúc tiến hợp tác với các nớc về nhiều lĩnh vực trong đó có về xuấtkhẩu lao động Tranh thủ đẩy mạnh nâng cao chất lợng nguồn nhân lực cho xuấtkhẩu lao động để nâng cao vị thế lao động Việt Nam trên thị trờng quốc tế cả vềtrình độ, năng lực, ý thức đạo đức và tác phong làm việc
Mục tiêu cơ bản và lâu dài của công tác xuất khẩu lao động Việt Nam
Căn cứ lập kế hoạch:
* Cầu lao động: Đây là khâu quyết định cho XKLĐ : một là, phải hiểu thị ờng nớc đến, nhu cầu và cơ cấu lao động nh thế nào? Hai là, phải hiểu đợc chínhsách luật pháp, văn hóa nớc họ nh thế nào xung quanh vấn đê XKLĐ?
tr-Ai sẽ làm việc này? Phải phát huy sức mạnh tổng hợp của nhiều ngành, nhngBLĐTB&XH, với t cách là cơ quan quản lý có trách nhiệm chính Trong đó vaitrò của Bộ Ngoại giao, các Đại Sứ Quán, các doanh nghiệp trong tìm kiếm vàtham gia cùng Bộ Các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm đối tác theo qui địnhcủa nhà nớc trên cơ sở khả năng của mình
* Cung lao động: Tức là tạo nguồn lực để đa lao động đi xuất khẩu lao động.Quan điểm chỉ đạo của chính phủ về đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên hainguyên tắc: Một là, tăng nhanh số lợng lao động đa đi nhng phải quan lý chặtchẽ Hai là, nhanh chóng thay thế lao động giản đơn bằng lao động có trình độ
kỹ thuật Đây là hai chủ chơng rất rõ của nhà nớc nên mỗi ngời làm về xuất khẩulao động cần phải quán triệt một cách đầy đủ
* Quản lý lao động xuất khẩu: Mỗi doanh nghiệp phải có chính sách quản lýtheo quy định của nhà nớc, đây vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ để đảm bảo
sự hoạt động lâu dài tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nh lao độngViệt Nam so với thế giới, thực hiện đúng chính sách XKLĐ vì lợi ích của ba bên
Từ việc phân tích cung cầu vềlao động, thực trạng, triển vọng, tồn tại ,nguyên nhân để có chiến lợc đa ra giải pháp Từ đó xác định các mục tiêu, cáchoạt động thực hiện, có quyết định sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
2 Tuyển chọn lao động xuất khẩu.
Tuyển chọn lao động xuất khẩu là việc quyết định xem trong số những
ng-ời nộp đơn đi làm vịêc ở nớc ngoài ai là ngng-ời có đủ các tiêu chuẩn đi làm côngviệc đó Muốn xuất khẩu lao động có chất lợng cao ra nớc ngoài khâu đầu tiên
có tính quyết định là tuyển chọn đúng Do đó công tác tuyển chọn phải xác định
rõ hai mục tiêu: chuẩn mực để tuyển chọn và qui trình tuyển chọn
Trang 82.1 Các chuẩn mực tuyển chọn.
Trong mỗi ngành nghề khác nhau, mỗi chủ sử dụng lao động có nhu cầu sử dụnglao động khác nhau nhng đều có một yêu cầu giống nhau Trớc khi tuyển cần qui
định rõ các chuẩn mực:
Học vấn: Chuẩn mực này nhằm xác định khả năng tiếp thu của ngời lao
động Thông thờng ngời có trình độ học vấn cao hơn thì khả năng tiếp thucao hơn
Sức khoẻ: Là các tiêu chuẩn cụ thể về sức khoẻ nh: chiều cao, cân nặng,tình hình bệnh tật, thể trạng và các yêu cầu riêng theo nghề…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt
Nghề nghiệp: Chuẩn mực này gồm trình độ tay nghề và thâm niên nghềnghiệp…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt
Phẩm chất đạo đức: Đây là một chuẩn mực xác định rõ nhân thân của ngờilao động có phẩm chất đạo đức tốt, khi găp những khó khăn trong côngviệc đều vững vàngtìm cách vợt qua, họ có ý thức kỷ luật tốt, có tráchnhiệm cộng đồng cao
2.2 Quy trình tuyển chọn lao động xuất khẩu
Gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị: là giai đoạn mà các doanh nghịêp XKLĐ chuẩn bị vềnguồn lao động dự tuyển, về vật t, bến bãi, thiết bị, máy móc…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt phục vụ chocông tác tuyển chọn Chuẩn bị bảng mô tả công việc gồm các mẫu phỏng vấn,trắc nghiệm, dựa trên yêu cầu của các đối tác do đó sẽ tuyển chọn đảm bảo yêucầu
Thông tin công khai các tiêu chuẩn cụ thể trên các phơng tiện truyền thông
Giai đoạn chính thức: gồm 5 bớc: Khi công ty có hợp đồng về việc đa ngờilao động đi làm việc ở nớc ngoài công ty sẽ thông báo tuyển lao động về cho các
địa phơng biết để kịp thời thông báo cho ngời lao động
Qua các bớc tuyển chọn lao động để công ty chọn đợc ngời phù hợp vớiyêu cầu của chủ sử dụng lao động bên nớc ngoài Tuỳ từng thị trờng yêu cầu,tuỳ lao động giản đơn hay lao động có kỹ thuật, trình độ cao mà họ chọn hìnhthức tuyển phù hợp Ban đầu công ty tuyển trực tiếp ngời lao động đáp ứng đợcyêu cầu,sau đó chủ sử dụng tuyển gián tiếp qua form đợc fax qua, rồi trực tiếpphỏng vấn ở lần tuyển 2
Trang 9+ Tuyển qua các TTDVVL thuộc Sở LĐ-TB&XH hoặc các tổ chức đoàn thểCTXH ( LĐLĐ, Hội nông dân, Hội PN, Đoàn TNCSHCM…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt) tại các địa phơng.
Đây là hình thức đợc sử dụng chủ yếu trong giai đoạn đầu
+ Tuyển trực tiếp tại các địa phơng thông qua chính quyền cấp xã, phờng
+ Tuyển trực tiếp tại công ty
+ Tuyển tại nơi học, làm việc của ngời lao động
Các doanh nghiệp phải trực tiếp tuyển ngời lao động đi làm việc nớc ngoài phùhợp với yêu cầu của chủ sử dụng lao động, không đợc uỷ quyền qua trung gian,môi giới, không đợc thu phí tuyển chọn của ngời lao động theo quy định của nhànớc
3 Đào tạo và giáo dục định hớng lao động xuất khẩu.
Đào tạo lao động xuất khẩu là quá trình học tập làm cho ngời lao động có thểthực hiện đợc những chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả với công việccủa họ sẽ
đảm nhiệm khi đi làm vịêc ở nớc ngoài Đây là công tác vô cùng quan trọng đểtạo nguồn cho hạot động xuất khẩu lao động
3.1 Nội dung đào tạo.
Quá trình đào tạo này thực chất tạo ra nguồn lao động có tay nghề, có khảnăng ngoại ngữ, có khả năng giao tiếp thích ứng với điều kiện sống và điều kiệnlàm việc biến đổi, có kỷ luật, có tác phong công nghiệp…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt đáp ứng đợc yêu cầucủa thị trờng
Việc đào tạo ngời lao động có kỹ thuật, có kỷ luật, có ngoại ngữ là một quátrình lâu dài và cần thiết phải có sự tham gia của các ngành, các cấp đặc biệt làngành dạy nghề và đợc tiến hành đồng bộ Do đó quá trình đào tạo gồm hai giai
đoạn: Chơng trình dài hạn và chơng trình ngắn hạn
a Quá trình đào tạo dài hạn: Cần có sự đổi mới mạnh mẽ về cả đầu t cả cơ sởvật chất và chất lợng đào tạo trong công tác dạy nghề, mục tiêu phải xây dựnglực lợng lao động kỹ thuật có đủ trình độ về mọi mặt tơng ứng với các nớc trongkhu vực và trên thế giới Cần sớm đa yêu cầu đào tạo ngoại ngữ trong trờng dạynghề là yêu cầu bắt buộc, cần đa chơng trình giáo dục văn hóa, kỷ luật và rènluyện tác phong công nghiệp vào trờng nghề Có nh vậy chúng ta mới có đội ngũlao động có trình độ đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nớc và tham gia vào hoạt
động lao động một cách tích cực Đây là chơng trình lớn cần có chuyên đề riêng
b Quá trình đào tạo ngắn hạn: Đây là biện pháp thụ động, đợc thực hiện trêngóc độ của doanh nghiệp xuất khẩu lao động để sử dụng nguồn lao động sẵn có ,việc đào tạo trong thời gian ngắn chỉ đủ để trang bị thêm một số vấn đề thiết yếucho lao động trớc khi tham gia xuất khẩu lao động Với thời gian đào tạo trungbình là 2, 3 tháng là thời gian quá ngắn để có thể rèn luyện một con ngời, dặc
Trang 10biệt là những vấn đề ăn sâu vào tiềm thức lao động mà đã trở thành thói quen, trởthành tập quán không thể rễ ràng sửa đổi ngày một, ngày hai Tuy nhiên, nó làquá trình cần thiết và phải đề cập đến các nội cung sau:
* Đào tạo ngoại ngữ: Đào tạo ngoại ngữ cho ngơi lao động không hề đơn giảntrong điều kịên khả năng tiếp nhận lao động của Việt Nam còn hạn chế Ngoạingữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng của lao động xuất khẩu trong sinh hoạtcũng nh làm việc Việc đào tạo ngoại ngữ cho ngời lao động hết sức kỹ lỡng, chitiết Bài giảng phải mang tính thực tế cao, nhiều bài học liên hệ thực tế Từ trớc
đến nay, các bài giảng thờng bị đóng khung cứng nhắc trong các giáo trình đã
đ-ợc biên soạn trong nhiều năm nay Phải tạo điều kiện cho ngời lao động tăng ờng giao tiếp Cơ sở đào tạo phải nghiên cứu lại phơng pháp s phạm trong việc
c-đào tạo ngoại ngữ cho ngời lao động
* Đào tạo và bổ túc nghề: Ngời lao động phải đạt yêu cầu về ngoại ngữ do cụcquản lý nớc ngoài qui định (Khi sơ tuyển có hai loại lao động chủ yếu là lao
động có nghề và lao động cha có nghề hay còn gọi là lao động phổ thông Đốivới lao động đã có nghề nhng do trình độ cha phù hợp với trình độ công nghệhoặc qui trình sản xuất thực tế của nơi tiếp nhận lao động công ty tiến hành bổtúc nghề trên cơ sở đào tạo của công ty hoặc liên kết đào tạo với nơi có trình độ,công nghệ tơng tự Đối với lao động phổ thông, trên cơ sở yêu cầu của chủ sửdụng lao động mà các công ty có thể đào tạo nghề sơ cấp để ngời lao động quenvới xông vịc sẽ phải làm ở nớc ngoài rồi chủ sử dụng lao động sẽ đào tạo nângcao tay nghề khi đến làm vịêc hoặc chỉ cung cấp lao động phổ thông để chủ sửdụng đào tạo theo yêu cầu của họ.)
Đào tạo nâng cao tay nghề hoặc đào tạo nghề cho lao động nguồn của xuất khẩulao động phải đợc xem xét từ góc độ thị trờng, tức là phải làm theo yêu cầu cụthể của đối tác chứ không phải là đa cho họ những gì chúng ta có hoặc chúng tatừng làm
* Giáo dục định hớng: bao gồm giáo dục phong tục tập quán, luật pháp
n-ớc mà ngời lao động sẽ đến làm việc và làm rõ trách nhiệm, nhiệm vụ và quyềnlợi của ngời lao động khi làm việc ở nứơc ngoài cũng nh chi tiết hợp đồng đa lao
động đi làm vịêc ở nớc ngoài Ngoài ra giáo dục kinh nghiệm giao tiếp, quan hệứng xử với chủ sử dụng lao động và những ngời lao động khác tại nơi làm vịêc.Giáo dục kỷ luật và tác phong công nghiệp, những qui định, quy phạm an toàn,
vệ sinh lao động
3.2 Tiến trình đào tạo.
* Xác định nhu cầu đào tạo: là xác định khi nào cần phải đào tạo
? Đào tạo nhũng kỹ năng nào? Cho loại lao động nào và số lợng bao nhiêu? Nhu
Trang 11cầu đào tạo lao động dựa trên phân tích nhu cầu của thị trờng lao động các nớctiếp nhận lao động, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện côngviệc.
Vịêc xác định nhu cầu đào tạo chủ yếu dựa trên đơn hành đã có sẵn mà nhànớc và doanh nghiệp đã ký với đối tác và khả năng lao động của Việt Nam.Ngoài ra các doanh nghiệp có thể lựa chọn cách thức đào tạo dự phòng dựa vàomức độ a chuộng của ngành nghề đó trên thị trờng lao động quốc tế và khả năngphát triển của ngành nghề mà có quyết định
* Lựa chọn đối tợng đào tạo: Dựa vào nhu cầu và yêu cầu của thị trờng Căn
cứ vào nguồn đào tạo tại các doanh nghịêp có thể nắm bắt đợc số lợng lao độngcần đợc đào tạo cũng nh ngành nghề cần đợc đào tạo: cong nhân nhà máy, khán
hộ công, giúp việc gia đình, kỹ s…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt Từ đó doanh nghiệp nên chọn đối tợng nào, utiên đối tợng nào trong việc đa đi cho phù hợp với chính sách của nhà nớc màkhông ảnh hởng đến chất lợng lao động xuất khẩu của doanh nghiệp
Đối với thị trờng đòi hỏi ngời lao động phải có yêu cầu kỹ thuật cao, khả nănggiao tiếp ngoại ngữ tốt, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong hợp đồng lao
động thì cần lựa chọn đối tợng đã có sẵn kinh nghiệm ngành nghề theo yêu cầucủa thị trờng đó Đồng thời doanh nghiệp phải nắm đợc điểm yếu của đối tợng
đó để buộc họ phải tuân thủ nghiêm ngặt hợp đồng Đối tợng này thờng tuyểntrực tiếp tại nơi làm việc của họ, tai trờng đợc đào tạo
Đối với thị trờng chỉ yêu cầu lao động phổ thông thì các doanh nghịêp nên thựchiện theo chính sách của nhà nớc nên u tiên tuyển chọn và đào tạo những hộnghèo, gia đình chính sách, gia đình có công Đồng thời nghiên cứu nhu cầu và
động cơ muốn tham gia của ngời lao động có chính đáng không Dự báo triểnvọng xem họ có tiến xa trong công vịêc không? Nghiên cứu tác dụng của chơngtrình đào tạo phù hợp với ngời lao động nào?Cuối cùng phải quan tâm đến tuổitác, sinh lý, sự khác bịêt cá nhân của ngời lao động
* Xây dựng chơng trình đào tạo và lựa chọn nội dung đào tạo:
Căn cứ vào nhu cầu và đối tợng đào tạo mà xây dựng chơng trình và phơng pháp
đào tạo cho phù hợp
Trong một chơng trình đào tạo có thể áp dụng nhiều phơng pháp đào tạo khácnhau cho những đối tợng khác nhau Vì vậy cần phải lên kế hoạch xây dựng nộidung giảng dậy cũng nh thời gian biểu cho từng môn, từng bài và lựa chọn giáoviên cho phù hợp với yêu cầu của chủ sử dụng lao động
Phơng pháp đào tạo: tự đào tạo hoặc thuê ngoài
Để chơng trình đạt hiệu quả kinh tế cao thì việc lựa chọn phơng pháp đào tạothích hợp có vai trò rất quan trọng, vừa bảo đảm số lợng, chất lợng lao động vừagiảm đợc chi phí đào tạo Tuỳ theo cách tổ chức đào tạo của doanh nghiệp mà
Trang 12doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phơng pháp giảng dạy: diễn giải, xem băng,xem video, thực hành ngay trên thiết bị máy móc móc họăc qua mô hình củathiết bị…) và cả những cá nhân thông qua các hoạtTuỳ theo phơng pháp giảng dạy và công vịêc áp dụng, khả năng củadoanh nghịêp mà doanh nghiệp lựa chọn cơ sở đào tạo cho ngời lao động tự đàotạo hay thuê bên ngoài ở các trung tâm đào tạo lao động xuất khẩu Đây là hìnhthứ đào tạo hiệu quả nhất nhng cũng tốn kém nhất Ưu điểm: các trung tâm nàythờng đào tạo theo quy mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ lành nghề cao Khi
tổ chức các trờng dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý đội ngũ giáo viên chuyêntrách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo Nhợc điểm: chi phí đào tạo, chi phi xaydựng trờng lớp và trang thiết bị lớn
* Thực hiện chơng trình đào tạo: Việc thực hịên trơng trình đào tạo đợc phân rõtrách nhiệm chính cho một đối tợng trực tiếp quản lý, báo cáo với cấp trên vàchịu trách nhiệm trớc cấp trên Phải giám sát tiến trình đào tạo, nếu có điềukhông phù hợp xảy ra thi báo cáo kịp thời với lãnh đạo cấp trên để họ trực tiếpxem xét và thay đôỉ cho phù hợp
* Thi cấp chứng chỉ: Sau khi ngời lao động đã tham gia đào tạo lao động xuấtkhẩu , các doanh nghiệp lập ra hội đồng coi thi để thi, cũng nh chấm điểm dựavào kết quả thi các doanh nghiệp cấp chứng chỉ cho ngời lao động, còn cácdoanh nghiệp cha đợc Bộ cho phép thì phải trình lên cơ quan có thẩm quyền để
họ trực tiếp cấp chứng chỉ cho lao động đã đỗ
3.3 Đánh giá chơng trình đào tạo.
Sau khi kết thúc mỗi khoá học, cần đánh giá kết quả mà chơng trình đàotạo đã đạt đợc cả số lợng lẫn chất lợng Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của ch-
ơng trình đào tạo là : về chi phí đào tạo, thời gian đào tạo, về chất lợng hoc viên,
về kết quả kinh tế đạt đợc qua các năm, tất cả có đúng nh kế hoạch đặt ra không,
có đủ đợc yêu cầu mà tổ chức đề ra không Thể hiện ở số lao động về nớc trớcthời hạn do chất lợng đào tạo không đáp ứng đợc theo yêu cầu, do ý thức kém,
bỏ trốn ra ngoài …) và cả những cá nhân thông qua các hoạtso với số lao động đợc đa đi
Để đánh giá chính xác hiệu quả đào tạo phải thu thập đầy đủ thông tin trongtíên trình đào tạo, phải quản lý và thờng xuyên kiểm tra ngời lao động, ý thứchọc tập, ý thức giảng dậy, kết quả học tập của học viên cũng nh kết quả lao
động ở nớc ngoài để từ đó rút ra đợc kinh nghiệm cho chơng trình đào tạo sau cóhiệu quả hơn, nâng cao uy tín và khả năng canh tranh của doanh nghiệp
Trang 134 Quản lý và thực hịên chế độ chính sách đối với lao động xuất khẩu.
4.1 Qui trình xuất khẩu lao động:
Tìm kiếm hợp đồngKý kết hợp đồngThẩm định hợp đồngThôngbáo tuyển chọnTuyển chọn Đào tạo, GDDHXuất cảnh Quản lý ngoàinớc Thanh lý hợp đồng
Đây là quy trình đầy đủ của xuất khẩu lao động, mỗi công ty đều phải thành thạo
và hiểu rõ để lập kế hoạch và quản lý tốt công tác xuất khẩu lao động từ đó quản
lý từng bớc lao động xuất khẩu trong và ngoài nớc một cách có hiệu quả
4.2 Quản lý ở trong nớc.
a Ký hợp đồng đi làm việc ở nớc ngoài và quản lý hồ sơ
Doanh nghiệp ký hợp đồng đi làm việc ở nớc ngoài với ngời lao động theoyêu cầu của Bộ LĐTBXH và chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của ngời lao động.Sơ LĐTBXH quản lý hồ sơ của ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài theo hợp
đồng cá nhân
b Bảo hiểm xã hội
* Đối với ngời lao động: Ngời lao động cha tham gia BHXH bắt buộc ở trongnớc hoặc đã có quá trình tham gia BHXH nhng đã đợc giải quyết trợ cấp mộtlần thì tham gia BHXH theo quy định của Chính phủ
- Ngời lao động tham gia BHXH bắt buộc ở trong nớc mà cha đợc giải quyết trợ cấp BHXH một lần thì thực hiện nh sau: Nếu ngời lao động muồn tiếp tục tham gia BHXH thì đóng thông qua doanh nghiệp đa đi, đối với ngời lao động đilàm việc theo hợp đồng cá nhân thì đóng tại nơi đã tham gia
BHXH trớc khi đi; trờng hợp không tiếp tục tham gia BHXH thì đợc giải quyết trợ cấp BHXH một lần hoặc bảo lu thời gian đã đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH
* Đối với doanh nghiệp đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài: Doanh nghiệp
có trách nhiệm thu tiền đóng BHXH của ngời lao động, nộp cho cơ quan BHXHViệt Nam, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và yêu cầu cơ quan BHXH xác nhận vào
sổ BHXH của ngời lao động
vị cũ hoặc nơi c trú trớc khi đi
Trang 14- Việc thanh toán tiền đặt cọc khi thanh lý hợp đồng thực hiện theo hớng dẫncủa Liên Bộ Tài chính- Lao động- Thơng binh và Xã hội.
4.3 Quản lý ở ngoài nớc:
Doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Lập danh sách gửi cơ quan đại diện Việt Nam ở nớc sở tại, Cục quản lýlao động ở ngoài nớc chậm nhất 5 ngày làm việc sau mỗi chuyến đa lao động đi
- Quản lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngời lao động trong thời gianlàm việc theo hợp đồng ở nớc ngoài Những vấn đề về lao động vợt quá thẩmquyền thì doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản với cơ quan quản lý doanh nghiệp;
Đồng thời gửi cơ quan đại diện Việt Nam ở nớc sở tại, Cục quản lý lao độngngoài nớc
- Trờng hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện để cấp đổi giấy phép hoặc
bị đình chỉ hoạt động XKLĐ thì có trách nhiệm tiếp tục quản lý ngời lao động
do doanh nghiệp đa đi cho đến khi thanh lý xong hợp đồng với ngời lao động
- Trờng hợp doanh nghiệp thuộc diện xem xét giải thể hoặc lâm vào tìnhtrạng phá sản thì bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên quan đến số lao động đang làmviệc ở nớc ngoài do cơ quan quản lý doanh nghiệp để xử lý các vấn đề có liênquan đến ngời lao động theo quy định của Nghị đinh 81/2003/NĐ-CP và các vănbản hớng dẫn kèm theo Đối với những ngời lao động đã đợc doanh nghiệp tuyểnchọn và làm xong thủ tục hồ sơ thì doanh nghiệp chủ động thoả thuận đẻ chuyểnnhợng hợp đồng cho doanh nghiệp XKLĐ khác thực hịên hoặc báo cáo cơquan quản lý doanh nghiệp xem xét quyết định
5 Quan hệ lao động
- Tranh chấp phát sinh giữa ngời lao động và doanh nghiệp Việt Nam.Các tranh chấp này đợc giải quyết trên cơ sở hợp đồng đi làm việc ở nớcngoài đã ký giữa hai bên và các qui định của pháp luật Việt Nam, trớc hết haibên phải cùng thơng lợng, hoà giải trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích củanhau trờng hợp hai bên không thoả thuận đợc thì một bên có thể yêu cầu toà ángiải quyết theo qui định pháp luật hiện hành của Việt Nam
- Tranh chấp giữa ngời lao động và chủ doanh nghiệp nớc nhận lao động Ngời lao động thông qua doanh nghiệp Việt Nam ( hoặc ngời đại diệndoanh nghiệp Việt Nam ở nớc ngoài ) để thơng lợng, kiến nghị với phía đối tácxem xét giải quyết trên cơ sở hợp đồng ký kết và qui định của pháp luật nớcnhận lao động Trơng hợp không giải quyết đợc thì báo cáo kịp thời với cơ quan
đại diện Việt Nam ở nớc nhận lao động để can thiệp giải quyết
- Tranh chấp liên quan đến nhiều bên
Trang 15Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động phối hợp với các bên có liên quanxem xét giải quyết đồng thời báo cáo với cơ quan chủ quản của mình để giảiquyết và cơ quan đại diện của Việt nam ở nớc nhận lao động , cục quản lý lao
động với nớc ngoài để phối hợp giải quyết
III Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý lao động xuất khẩu.
Theo chủ nghĩa Mác Lênin và nhiều nhà kinh tế khác cho rằng cùng với sựphát triển của lực lợng sản xuất tất yếu dẫn đến việc tăng cờng và hoàn thiện phổcập LĐXH Hơn nữa dới tác động của khoa học kỹ thuật, lực lợng sản xuất đãphát triển và đạt trình độ cao hơn vợt ra ngoài phạm vi quốc gia từ đó tạo nên sựphổ cập và HT LĐ giữa các nớc Cùng với sự phát triển không đồng đều về KT
XH tài nguyên và dân c dẫn đến tính tất yếu của XKLĐ
- XKLĐ không thể tràn lan mà phải có sự quản lý chặt chẽ có tổ chứcLĐXK vì:
+ Khía cạnh pháp luật: Nếu XKLĐ không đúng quy định đều là xuất nhậpkhẩu lao động trái với pháp luật
+ Hình ảnh và uy tín của Trung tâm: Tất cả những điều vấn đề về LĐXK
đều liên quan đến Công ty đã đa đi nh: Chất lợng và tác phong của ngời lao
động, thu nhập của họ
+ Quyền lợi của ngời lao động: nếu không có sự quản lý chặt chẽ thì khitranh chấp lao động xảy ra thì ngời bị thiệt hại chính là ngời lao động Điều nàykhông đúng với chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc
Từ đây ta thấy công tác quản lý LĐXK là tất yếu và cần thiết
Phần II : Phân tích thực trạng quản lý lao động xuất khẩu tại trung tâm đào tạo – giới thiệu giới thiệu việc làm tỉnh Thái Bình trong những năm qua.
I Những đặc điểm của trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm Tỉnh Thái Bình.
1 Qúa trình hình thành của trung tâm.
TTĐTGTVL tỉnh Thái Bình là TT trực thuộc Sở LĐTBXH Thái Bình đợcthành lập theo quyết định của UBND tỉnh số 108 QĐ - UB ngày 09/4/1992 dựatrên đề nghị của trởng ban tổ chức chính quyền tỉnh và giám đốc sở LĐTBXHtỉnh Thái Bình
TTĐTGTVL là đơn vị sự nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của SởLĐTBXH, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng đợc mở tài khoản tại ngân hàng
và hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải về tài chính
Trang 162 Chức năng nhiệm vụ của trung tâm.
- XKLĐ : Làm các thủ tục cung ứng lao động cho tỉnh ngoài và lao động
đi làm việc ở nớc ngoài
Song song cùng tồn tại với công tác xuất lao động thì trung tâm còn có các chứcnăng khác là đào tạo nghề và cung ứng lao động Đây là một thuận lời rất lớncủa trung tâm
Thứ nhất: là một trung tâm có nhiệm vụ đào tạo nghề nên có môi trờng và kinhnghiệm để đào tạo lao động xuất khẩu rất tốt Những ngành nghề mà trung tâm
đang tổ chức đào tạo cũng là những ngành nghề mà hiện nay đang có nhu cầu rấtlớn trên thị trờn lao động quốc tế nh cơ khí, may công nghiệp, vi tính…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt Hơnnữa, đội ngũ giáo viên của trung tâm cũng là một điểm mạnh mà không nhiềucác đơn vị mới thành lập có đợc Sự kết hợp đội ngũ giáo viên lâu năm dầy dặnkinh nghiệm với đội ngũ trẻ năng động nhiệt tình và đợc trang bị những kiếnthức khoa học tiên tiến hiện đại
Thứ hai: Là một trung tâm cung ứng lao động nên có sự tiếp xúc giữa trung tâmvới ngời lao động và giữa trung tâm với các doanh nghiệp khác Sự tiếp xúc liêntục này trong các hợp đồng lao động đi làm việc trong và ngoài tỉnh đã tạo nên
sự tin tởng của ngời lao động khi họ tham gia vào quá trình xuất khẩu lao động
do trung tâm tổ chức
b Nhiệm vụ của trung tâm trong lĩnh vực xuất khẩu
Thái Bình là một tỉnh đông dân, kinh tế chậm phát triển nên vấn đề giải quyếtviệc làm cho ngời lao động là vấn đề hết sức na giải
Là một trung tâm trực thuộc sở lao động nên trung tâm có một vai trò hết sứcquan trọng trong vấn đề này Cung với công tác cung ứng việc làm cho ngời lao
động làm việc ở trong và ngoài tỉnh thì xuất khẩu lao động làm một giải pháp hếtsức đợc quan tâm Hàng năm Sở nhiệm vụ cho trung tâm là phải đào tạo và thamgia xuất khẩu cho 1.000 lao động
3 Số lợng và cơ cấu lao động của trung tâm
a Cơ cấu tổ chức của trung tâm
Trang 17Trung tâm có đội ngũ cán bộ công nhân viên không nhiều ( 16 ngời ) nhng cómột mô hình tổ chức quản lý hết sức khoa học Mô hình này là sự kết hợp đặctính và u điểm của cả quản lý trực tuyến, chức năng và tham mu.
Đứng đầu trung tâm là giám đốc Trung tâm có 3 mảng hoạt động chính là đàotạo nghề, cung lao động cho thị trờng trong và ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động
Đứng đầu các mảng hoạt động này là một phó giám đốc và một trởng ban xuấtkhẩu lao động Đây là những ngời chịu trách nhiêm trực tiếp trớc giám đốc độngthời là ngời tham mu cho giám đốc về các công tác thuộc lĩnh vực xuất lao
động
Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, tận dụng u điểm cơ cấu trực tuyến tạo sự thốngnhất trong hành động đồng thời tận dụng u điểm quản lý theo chức năng giảmbớt gánh nặng quản lý Số đầu mối chức năng ít nên không có các mệnh lệnh cótính trái ngợc nhau
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức này duy trì và củng cố chế độ thủ trởng, tạo sự thống nhất trong hành động và nâng cao tính chịu trách nhiệm của các bộ phận Cơ cấu này tạo tính hiệu lực cao trong quản lý của trung tâm
b Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận liên quan đến xuất khẩu lao động
* Ban giám đốc.
Giám đốc
Trởng ban xuấtkhẩu lao động
Trang 18Giám đốc trung tâm là ngời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của trung tâm và
điều hành toàn diện các mặt công tác của trung tâm theo luật pháp của Nhà nớcqui định, của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình và sự hớng dẫn của Giám đốc SởLao động Thơng binh và Xã hội tỉnh Thái Bình Giám đốc trực tiếp phụ trách bộphận kế hoạch tài vụ, bộ phận tổ chức hành chính, các mặt công tác nh: Chỉ đạoxây dựng kế hoạch và phơng hớng hoạt động của trung tâm; Tổ chức bộ máy gọnnhẹ, khoa học, quản lí chặt chẽ lao động, phân công nhiệm vụ rõ ràng, đồng thờikhông ngừng chăm lo, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên; Ký kết cáchợp đồng, tìm kiếm thị trờng lao động; Ký kết hợp đồng đa ngời lao động ViệtNam đi lao động có thời hạn ở nớc ngoài với các công ty trực tiếp xuất khẩu lao
động; Tổ chức mạng lới thông tin kinh tế từ tổ đội, đến các Phòng ban phù hợpvới các điều kiện thực tế, phục vụ tốt cho việc chỉ huy điều hành công việc hàngngày và báo cáo thờng kì với các cơ quan cấp trên liên quan; Tổ chức thực hiệnchế độ hạch toán kinh tế trong toàn trung tâm, thờng xuyên phân tích hoạt độngkinh tế định kì theo tháng, quý, năm; Quản lý chặt chẽ chi tiêu tiết kiệm, đảmbảo việc sử dụng vốn hợp lý, đảm bảo hoạt động có lãi có lãi, thực hiện tốt nộpngân sách nhà nớc Giám đốc trung tâm là Chủ tịch hội đồng Thi đua - Khen th-ởng - Kỉ luật - Đề bạt - Nâng bậc
Trởng ban xklđ là ngời giúp việc cho Giám đốc và phụ trách phần việctuyển dụng, đào tạo nghề, ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ môi giới và giớithiệu nghề; Ký kết các hợp đồng lao động cho tập thể, cá nhân trong và ngoài n-ớc; Chịu trách nhiệm trớc giám đốc trung tâm về toàn bộ hoạt động của côngviệc do mình đợc phân công phụ trách, là chủ tịch hội đồng tuyển chọn lao động
và có nhiệm vụ khai thác tìm kiếm các hợp đồng cung ứng lao động, nghiên cứukhẩn khai thị trờng sức lao động trong tỉnh, định ra phơng hớng hoạt động trớcmắt và lâu dài cho khối đào tạo giáo dục, định hớng nghề nghiệp cho các đối t-ợng tham gia vào thị trờng xuất khẩu hàng hoá sức lao động nhằm làm cho hoạt
động xklđ ngày càng có hiệu quả và củng cố nâng cao uy tín
Bộ phận xuất khẩu lao động: Nghiên cứu về thị trờng lao động, lựa chọnbên A( đơn vị có nhiệm vụ xuất khẩu lao động), lập phơng án và mục tiêu pháttriển thị trờng cung ứng lao động; phối hợp với bên A để quản lý lao động khi đãthực hiện việc xuất khẩu sang làm việc tại nớc ngoài; nghiên cứu đa ra biện phápmềm dẻo và dứt khoát để thu hồi đợc khoản tiền lệ phí do cung ứng lao độngtheo quy định của chính phủ và Bộ lao động thơng binh xã hội, và hợp đồng đã
ký xây dựng nguồn lao động; Sơ tuyển lao động, cùng với bên A tuyển chọn lao
động; Làm các thủ tục xuất cảnh cho ngời lao động; Tham gia giải quyết các vấn
đề phát sinh trong quá trình ngời lao động làm việc ở nớc ngoài
Trang 19Bộ phận đào tạo lao động xuất khẩu: Tổ chức các lớp học, các khoá đào
tạo phục vụ cho các hợp đồng cung ứng lao động của trung tâm; Xây dựng quy
hoạch đào tạo để đáp ứng việc thực hiện hợp đồng; Quản lý các lớp (khóa) học;
Đánh giá phân loại học viên; Tổ chức khám sức khoẻ cho ngời lao động; Kiểm
tra tay nghề của ngời lao động; Hớng dẫn học viên hoàn chỉnh hồ sơ để phục vụ
học trở lên Khác
Số
Số ngời %
(Nguồn: TT ĐT giới thiệu việc làm tỉnh Thái Bình năm 2003)
Hiện tại tổng số cán bộ nhân viên là 16 ngời trong đó có 6 ngời là côngchức Nhà nớc, 6 ngời hợp đồng không xác định thời hạn và 4 ngời hợp đồng
ngắn hạn và hợp đồng theo vụ việc
- Về giới tính: Có 9 nam/16 ngời chiếm 56,65 % Đây là một cơ cấu hợp lý hài
hoà, vừa bảo đảm sự năng động, nhiệt tình, sức khoẻ của nam giới vừa tạo đợc
không khí làm việc vui vẻ, tập trung, hăng hái khi có sự tham gia của nữ giới
Với ban giám đốc 2 đồng chí đều là nam, khẳng định tính quyết đoán, mạnh mẽ
trong các quyết định của công ty
- Về chuyên môn: Đội ngũ cán bộ của trung tâm với 8/16 ngời có trình độ CĐ,
ĐH trở lên 15/16 ngời sử dụng tiếng anh và vi tính văn phòng từ mức độ biết
đến thành thạo, một ngời sử dụng tiếng Trung thành thạo và một ngời ở mức độ
biết có thể giao tiếp, Trung tâm có thể tự đảm nhận công ác đào tạo nghề, tiếng
Anh, tiếng Trung và giáo dục định hớng
II Phân tích thực trạng quản lý lao động xuất khẩu tại
trung tâm đào tạo – giới thiệu Giới thiệu việc làm trong thời gian vừa
qua
1 Công tác tập kế hoạch XKLĐ
a Quy trình lập kế hoạch của Trung tâm
Trang 20Là một trung tâm cung ứng lao động cho các doanh nghiệp nên công táchợp đồng XKLĐ của trung tâm có những đặc trng riêng khác biệt với các tủ trựctiếp XKLĐ.
Quá trình hợp đồng của trung tâm đợc thực hiện theo quy trình: Tìm kiếmhoạt động cung ứng LĐXK kí kết HĐ thông báo tuyển chọn mở tuyển chọn đàotạo và GDĐH
LĐKK cho bên A thu lệ phí theo HĐ của bên A tham gia quản lý hồ sơLĐXK ở nớc ngoài
Bớc đầu tiên của quá trình này là tìm kiếm hoạt động cung ứng LĐ có vaitrò quyết định cho công tác LKH và chi phối toàn bộ quy trình XKLĐ
Với công tác tuyển mộ tuyển chọn: Đây là bớc quyết định đến hình thức
và nội dung của các tuyến mộ tuyển chọn ở các mặt:
- Số lợng và chất lợng lao động: Trung tâm căn cứ theo hợp đồng cungứng lao động đã ký với bên A để nêu công tá tuyển mộ lao động: tuyển mộ với
số lợng bao nhiêu, trình độ văn hoá thế nào, địa bàn c trú ở đâu
- Giới tính: Hợp đồng quyết định tuyển mộ lao động có giới tính nh thế nào?
- Độ tuổi: Trung tâm căn cứ yêu cầu trong hợp đồng đã ký với bên A đểquy định độ tuổi cho ngời lao động khi tham gia vào quá trình XKLĐ
Ngành nghề đi XKLĐ: Khi ký kết hợp đồng cung ứng CĐ trung tâm cũngphải căn cứ vào yêu cầu về ngành nghề đi XKLĐ rồi mới ký kết Trên thực tếhầu hết các hợp đồng cung ứng lao động để có yêu cầu về ngành nghề phù hợpvới lao động ở tỉnh Thái Bình nh giúp việc gia đình, khán hộ công lao động phổthông, thuyền viên, may công nghiệp và cơ khí
Nớc nhận lao động: Điều này cũng là một yếu tố ảnh hởng rất lớn đếncông tác tuyển mộ, tuyển chọn lao động vì từng thị trờng lao động đều có đặc tr-
ng riêng của nó nh phong tục tập quán, thu nhập, điều kiện thời tiết, tình hìnhkinh tế xã hội của nớc đó và những thông tin của thị trờng đó trong nhân dân vềcác mặt nh sự ổn định của môi trờng lao động, cờng độ lao động về mức độ sửdụng sức lao động của ngời chủ Những điều này là căn cứ để ngời lao động cóthể tham gia vào quá trình XKLĐ của trung tâm hay không
+ Với công tác đào tạo và giáo dục định hớng:
Sau khi đã hoàn thành công tác tuyển mộ tuyển chọn thì bớc kế tiếp la đàotạo và giáo dục định hớng cho ngời lao động Theo hợp đồng đã ký giữa TT vàgiá A sẽ quy định hình thức và nội dung của công tác đào tạo về GDĐH
- Đào tạo tiếng: Đây là bớc quy định học tiếng gì, hình thức và nội dung
nh thế nào, địa điểm học ở đâu, do ai giảng dạy, kinh phí có bao nhiêu và giáotrình do ai kiểm soạn
Trang 21- Đào tạo nghề: Trong hoạt động để ký với bên A có khoản mục yêu cầu
về ngành nghê nên khi đào tạo nghề do ngời lao động cũng phải căn cứ vào yêucầu này
Nếu theo hợp đồng khi bên A có yêu cầu thuê trung tâm đào tạo thì TT sẽtrực tiếp đảm nhận Thông thờng trung tâm nhận đảm nhiệm dạy các nghề nh vềcơ khí có sợ gò hàn, sửa chữa xe máy, ô tô, may công nghiệp, về LĐPT có giúpviệc gia đình, khán hộ công, công nhân xây dựng, còn các ngành nghề khác đòihỏi tính kỹ thuật và mức độ lành nghề nh kế toán, điện tử điện lạnh thì do bên
A trực tiếp đảm nhận trung tâm chỉ cho thuê địa điểm ăn học cho giáo viên vàngời lao động
Giáo dục định hớng: Nớc nhận lao động theo bản hợp đồng đã ký sẽ quyết
định hình thức và nội dung của công tác này Vì khi làm công tác GDĐH chongời lao động thì có một số nội dung đợc quy định chung cho tất cả lao độngViệt Nam khi tham gia XKLĐ nh luật pháp Việt Nam, cách ký kết hợp đồng củangời lao động và chủ sử dụng nhng có rất nhiều điểm khác biệt ở công tác nay
nó phụ thuộc vào nớc nhận lao động nh phong tục tập quán, tác phong làm việc phong tục tập quán ở Đài Loan một nớc ảnh hởng rất lớn văn hoá Trung Hoa nhnếp sống phong tục, lễ nghĩa sẽ khác với phong tục tập quán ở nớc công nghiệp
nh Malayxia, nơi mà tiếng Anh đợc dùng hàng ngày, có tác phong làm việcmang tính hiệu quả Đây là vấn để rất quan trọng
+ Với công tác quản lý lao động:
Là một trung tâm cung ứng lao động xuất khẩu nên trung tâm không cóchức năng quản lý lao động khi họ tham gia lao động ở nớc ngoài Nhng trongquá trình tìm kiếm và ký kết hợp đồng TT và bên A thì quá trình này lại hớng
đến công tác quản lý lao động Khi trung tâm tham gia ĐT&GDĐH cho ngời lao
động thì khi họ lao động ở nớc ngoài thì TT vẫn có trách nhiệm tham gia quản lýmình với bên A Khi có những hợp đồng lao động lại vi phạm thì trung tâm cótrách nhiệm tham gia cùng giải quyết
Một trong những điều mà quá trình tìm kiếm và ký kết hợp đồng quyết
định đến việc trung tâm có tham gia vào quá trình XKLĐ hay không đó là lệ phí
đợc trả khi trung tâm cung cấp lao động XK cho bên A Khoản lệ phí này phụthuộc vào việc trung tâm có tham gia đào tạo hay không, và nớc nhận lao động.Thông thờng khi TT tham gia XKLĐ vào thị trờng Malaixia hoặc Đài Loan thì lệphí đợc trả từ 300 đến 800 nghìn đồng, vào thị trờng Hàn Quốc, Nhật Bản hoặcAnh Quốc thì sẽ là 1 triệu đồng
b Căn cứ lập kế hoạch xuất khẩu LĐ của trung tâm
Xuất phát trên cơ sở tình hình hoạt động năm trớc của trung tâm, nhu cầu
và tình hình của các đối tác, căn cứ vào cung lao động và khả năng cung ứng lao
Trang 22động cho xuất khẩu của tỉnh, môi trờng chính sách của Nhà nớc Việt Nam, thựctrạng XKLĐ, những lợi thế của trung tâm từ đó có phơng hớng hoạt động đa racác chỉ tiêu để đạt số lợng LĐXK, ngành nghề XK, và tổ chức các biện pháp để
đánh giá trên cơ sở thực tế TT lập đề án về XKLĐ để trình lên sơ LĐ TB & XTtỉnh để xét duyệt và lấy làm mục tiêu phấn đấu
Trang 23Bớc tiếp theo trung tâm sẽ phân tích đến các đối tác:
Trong năm trung tâm vẫn giữa quan hệ tốt với các công ty có chức năngtrực tiếp XKLĐ và ngày càng tạo đợc uy tín tốt hơn
Hiện tại trung tâm đang giữa mỗi quan hệ với các công ty nh: Công ty Dulịch & khách sạn Thái Bình, Công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật t thiết bị đờngsắt thuộc tổng công ty đờng sắt Việt Nam, tổng công ty dệt may Việt Nam, công
ty Colaco thuộc Hội nông dân Việt Nam, trung tâm hợp tác lao động II thuộctổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam, Công ty dịch vụ lao động hợp tác quốc tếthuộc sở LĐTBXH Hà Nội, Công ty Hiteco
Đây là những đối tác làm việc có uy tín trong lĩnh vực XKLĐ, phần lớn
đều là những công ty thuộc trực thuộc Nhà nớc nên hoạt động không phải tất cả
đều là lợi nhận mà còn là có những mục tiêu xã hội khác nên tạo rất nhiều thuậnlợi về giá ngời lao động và luôn giữa quan hệ tốt đẹp với nớc bạn
Về thị trờng lao động quốc tế: Hiện nay rất nhiều nớc đang có nhu cầu vềlao động nhất là lao động có nhu cầu về tiền lơng tơng đối thấp so với mặt bằngthu nhập nớc họ Điển hình là Đài loan với các ngành nghề: nữ giúp việc gia
đình, khán hộ công, chăm sóc ngời bệnh, trẻ em và ngời già Hàn Quốc với cácnghề cơ khí gò hàn
Tuy nhiên trung tâm cũng phân tích đến những khó khăn về thách thức vềcầu lao động
Đã có một số đối tác làm việc không có hiệu quả dẫn đến thô lỗ và bị thuhồi giấy phép hoạt động XKLĐ nh công ty thanh niên xung phong Đà Nẵng,Công ty Du lịch Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh Đây là những mất mátkhá lớn đối với trung tâm vì đây là những đơn vị hoạt động rất có hiệu quả trongnhững năm trớc nh công ty XNXD Đà Nẵm năm 2001 đã đợc trên 800 lao độngThái Bình đi làm tại nớc ngoài
Cơ sở hạ tầng trang thiết bị của trung tâm còn có thiếu hạn chế về chỗ ăn ở
và học, cá Hiệu giảng dạy còn thiếu Hơn nữa trung tâm lại sắp sửa chuyển địa
điểm sẽ gây ra những khó khăn ban đầu
Dịch bệnh và các ngay cơ về kinh tế chính trị cũng ảnh hởng không ít tớinhu cầu LĐXK Dịch bệnh SARS đã làm chững lại công tác XKLĐ trong mộtthời gian dài Và mới đât là dịch cúm H5N
* Phân tích cung lao động
Trang 24Thuận lợi
- Về số lợng : Thái Bình là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, một nơitập trung dan c đông đúc nhất so với cả nớc Với dân số là hơn 2,1 triệu ngời.Mật độ dân số là 1080 ngời/ Km2 Đây là một nguồn cung lao động dồi dào
- Về số lợng: Thái Bình là một trong những tỉnh đầu tiên trong cả nớchoàn thành giáo dục phổ cập cho ngời dân nên mặt băng chi thức là khá cao.Hơn nữa là một vùng đất có lịch sử phát triển lâu dài và ổn định nên có nhữngkinh nghiệm, truyền thống về sản xuất và giấ trị văn hoá vô cùng quý báu Ngờidân với tinh thần tích cực học hởi nên đã đúc rút cho mình nhiều kiến thức sảnxuất và giá trị đạo đức
- Về độ tuổi: Với cơ cấu dân số mang những nét đặc trng của dân số ViệtNam là dân số trẻ nên số lợng ngời trong độ tuổi lao động chiếm tới 60% dân số
Đây là một lợi thế về lao động của tỉnh Ngời lao động có sức khoẻ, có khả năngtiếp thu những tiến bộ khoa học nhanh và đặc biệt có thể đi lao động xa gia đìnhtrong thời gian dài
- Về trình độ chuyên môn: Đặc trng của tỉnh là một tỉnh có nền nôngnghiệp phát triển lâu đời nên trong quá trình phát triển nó kéo theo sự phát triểncủa những ngành tiểu thủ công nghiệp nên rất thuận lợi cho nguồn cung lao động
ở các ngành nghề : Giúp việc gia đình, làm vờn, dệt may, cơ khí, đánh bắt cá…) và cả những cá nhân thông qua các hoạt
Đấy là những ngành nghề chiếm tỷ trọng lao động xuất khẩu lớn và đang đợc utiên Đặc biệt hiện nay tỉnh đang có các chính sách phát triển mạng lới đào tạonghề nên trong tơng lai gần sẽ có nhiều lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật tham gia vào quá trình xuất khẩu lao động
- Về chính sách : Hiện nay tỉnh đang có những u đãi trong công tác xuấtkhẩu lao động nhằm tạo việc làm cho ngời lao động, xoá đói giảm nghèo, giảm
Trang 25có gia đình và đã có con Khi họ đi lao động xa nhà trong một thời gian dài thìcon cái họ sẽ thiếu đi sự chăm sóc và dễ dàng sa vào các tệ nạn xã hội.
Kinh tế kém phát triển cũng là yếu tố hạn chế nguồn cung lao động Chiphí để đi xuất khẩu lao động là khá lớn so với thu nhập hàng năm của họ nên họ
có tâm lý rất lo lắng khi tham gia xuất khẩu vì khi có rủi ro họ không những mấttất cả mà còn bị ảnh hởng trong tơng lai Hơn nữa đã xuất hiện những công tygiả danh, công ty làm việc không có hiệu quả
* Phân tích những chính sách về xuất khẩu lao động
Ngày 23 tháng 6 năm 1994, kỳ họp thứ 5 quốc hội khoá IX đã thông qua
Bộ Luật lao động, trong đó có 6 quy định cơ bản sau:
+ Ngời lao động là công dân Việt Nam đợc phép đi làm việc ở nớc ngoàitheohợp đồng lao động mà ngời đó chịu sự điều hành của tổ chức, cá nhân nớcngoài,thì phải tuân theo các quy định của pháp luật lao động nớc sở tại; nếu theohiệp định về hợp tác lao động đợc ký kết giữa chính phủ Việt Nam với chính phủnớc sở tại thì phaỉ tuân theo các quy định của pháp luật lao động nớc sở tại vàhiệp định đó
+ Đối với ngời lao động là công nhân Việt Nam đợc phép đi làm việc ở
n-ớc ngaòi theo hình thức nhận thầu, khoán công trình do doanh nghiệp Việt Nam
điều hành và trả lơng, thì áp dụng các quy định của Bộ luật này, trừ trờng hợp
điều ớc quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia cóquy định khác
+ Ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài có quyền đợc biết các quyền lợi
và nghĩa vụ của mình, đợc các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nớc ngoàibảo hộ về mặt lãnh sự và t pháp Đợc quyền chuyển thu nhập bằng ngoại tệ và tàisản cá nhân về nớc, đợc hởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chính sách, chế độkhác theo quy định pháp luật của Việt Nam và của các nớc sở tại
+ Ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài có nghĩa vụ đóng góp một phầntiền lơng cho quy bảo hiểm xã hội
+ Việc đa công dân Việt Nam ra nớc ngoài làm việc phải có giấy phép của
Bộ lao động - Thơng binh và xã hội và các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền kháctheo quy định của pháp luật
+ Nghiêm cấm việc đa ngời ra nớc ngoài làm việc trái pháp luật
Cụ thể hoá quy định của Bộ lao động về xuất khẩu lao động, ngày 20tháng 1 năm 1995, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 07/NĐ - CP về định h-ớng tơng đối cụ thể và phù hợp với cơ chế quản lý mởi việc đa ngời lao động đilàm việc ở nớc ngoài; trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phơng trong việc thựchiện chức năng quản lý nhà nớc về xuất khẩu lao động và những nội dung liênquan đến xuất khẩu lao động