1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang

112 574 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 8,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT TTĐB: 1.3.1 Các căn cứ kế toán thuế TTĐB: Thuế TTĐB là thuế thu vào một số hàng hóa ở khâu sản xuất, nhập khẩu và một số dịch vụ theo quy định của n

Trang 1

Đối với mỗi sinh viên, kiến thức là một tài sản quý được tích lũy sau một quá trình học tập lâu dài và phải được sự truyền đạt của thầy cô giáo Do vậy, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kế toán tài chính cùng các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt kiến thức cũng như chia sẽ những kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt 4 năm học qua

Lời cảm ơn sâu sắc tiếp theo em xin gửi tới anh Trần Nguyễn Quốc Bảo những người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập, làm luận văn tốt nghiệp để em có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất

Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong Công ty CP Thủy Sản 584 NhaTrang, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán đã trực tiếp giúp đỡ, cung cấp cho em các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công

ty trong thời gian vừa qua

Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn tới ba mẹ, bạn bè và những người thân luôn quan tâm, giúp đỡ và động viên em

Cuối cùng em xin chân thành kính chúc các thầy cô giáo trường Đại học Nha Trang và các cô chú, anh chị trong Công ty CP Thủy Sản 584 Nha Trang dồi dào sức khỏe và thành đạt trong cuộc sống

Nha trang, ngày 4 tháng 6 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Ngọc Mai

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, LƯU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ 1

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ: 6

1.1.1 Khái niệm về thuế: 6

1.1.2 Bản chất của thuế: 6

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế: 7

1.2.1 Phạm vi, chức năng kế toán thuế thuộc kế toán tài chính: 9

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định trung thực, khách quan nghĩa vụ nộp các loại thuế: 9

1.2.3 Các tài liệu kế toán cung cấp số liệu cho việc xác định và kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế: 9

1.3 KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB): 10

1.3.1 Các căn cứ kế toán thuế TTĐB: 10

1.3.1.1 Đối tượng chịu thuế: 10

1.3.1.2 Đối tượng nộp thuế: 11

1.3.1.3 Căn cứ tính thuế TTĐB: 11

1.3.2 KẾ TOÁN THUẾ TTĐB: 11

1.3.2.1 Tài khoản sử dụng: 11

1.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3332_thuế TTĐB: 11

1.3.2.3 Sơ đồ kế toán : 11

1.4 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU: 12

1.4.1 Các căn cứ kế toán thuế Xuất, Nhập khẩu: 12

1.4.1.1 Đối tượng nộp thuế: 12

1.4.1.2 Đối tượng chịu thuế: 12

1.4.1.3 Căn cứ và phương pháp tình thuế: 13

1.4.2 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 13

1.4.2.1 Tài khoản sử dụng: 13

1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3333_ Thuế xuất, nhập khẩu 13

1.4.2.3 Sơ đồ kế toán: 13

1.4.2.4 Sơ đồ kế toán: 14

1.5 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN: 14

1.5.1 Các căn cứ để kế toán thuế tài nguyên: 14

1.5.1.1 Đối tượng nộp thuế: 14

1.5.1.2 Đối tượng chịu thuế: 14

1.5.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế: 15

1.5.2 Kế toán thuế tài nguyên: 15

1.5.2.1 Tài khoản sử dụng: 15

Trang 3

1.5.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336_ Thuế tài nguyên 15

1.5.2.3 Sơ đồ kế toán: 15

1.6 KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, CÁC LOẠI THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC: 16

1.6.1 Căn cứ kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: 16

1.6.2 Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: 16

1.6.2.1 Các tài khoản sử dụng: 16

1.6.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh: 16

1.6.2.3 Sơ đồ kế toán: 17

1.7.1 Căn cứ để kế toán thuế GTGT: 17

1.7.1.1 Một số vấn đề về thuế GTGT quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT: 17

1.7.1.2 Đối tượng chịu thuế: 18

1.7.1.3 Đối tượng nộp thuế: 19

1.7.1.4 Căn cứ tính thuế: 19

1.7.1.5 Phương pháp tính thuế: 19

1.7.1.6 Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ: 20

1.7.2.1Chứng từ liên quan đến kế toán thuế GTGT: 21

1.7.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 21

1.7.2.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 27

1.7.2.5.Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm, trừ: 27

1.8 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN): 27

1.8.1 Các căn cứ để kế toán thuế TNDN: 27

1.8.1.1 Đối tượng nộp thuế: 27

1.8.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN: 28

1.8.1.3 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: 28

1.8.1.4 Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: 28

1.8.1.5 Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế: 29

1.8.2 Kế toán thuế TNDN: 29

1.8.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNDN phải nộp: 29

1.8.2.2 Kế toán thuế TNDN: 29

1.8.2.3 Kế toán chi phí thuế TNDN: 31

1.9 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: 33

1.9.1 Các căn cứ để kế toán thuế thu nhập cá nhân: 33

1.9.1.1 Đối tượng nộp thuế: 33

1.9.1.2 Căn cứ tính thuế: 33

1.9.1.3 Thu nhập chịu thuế: 33

1.9.1.4 Thu nhập được miễn thuế: 34

1.9.1.5 Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú: 34

1.9.1.6 Cá nhân không cư trú: 35

1.9.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNCN: 35

1.9.2.2 Kế toán thuế TNCN: 35

CHƯƠNG 2: 36

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG 36

Trang 4

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 584 NHA TRANG: 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 36

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 38

2.1.2.1 Chức năng: 38

2.1.2.1 Nhiệm vụ: 38

2.1.3 Tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại công ty: 39

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý: 39

2.1.3.2 Tổ chức sản xuất: 44

2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY: 49

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 49

2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 49

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 49

2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 51

2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 51

2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán: 51

2.2.3.2.Tổ chức hệ thống sổ, chứng từ tại công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang: 53

2.2.3.3 Giao diện phần mềm Misa: 53

2.3 KẾ TOÁN THUẾ GTGT: 55

2.3.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT tại công ty: 55

2.3.1.1 Đối tượng chịu thuế: 55

2.3.1.2 Phương pháp tính thuế: 55

2.3.2 Tài khoản sử dụng: 56

2.3.3 Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ: 56

2.3.3.1 Chứng từ sử dụng: 56

2.3.3.2 Sổ sách sử dụng: 59

2.3.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ: 59

2.3.4 Trình tự hạch toán: 62

2.3.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế GTGT: 63

2.3.6 Chứng từ, sổ sách minh họa: 63

2.3.6.1 Chứng từ minh họa: 63

2.3.6.2 Sổ sách minh họa: Quý 1/2010 63

2.3.7 Nhận xét: 64

2.4 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: 64

2.4.1 Những vấn đề chung về thuế TNDN tại công ty: 64

2.4.1.1 Đối tượng chịu thuế: 64

2.4.1.2 Cách tính thuế: 64

2.4.2 Tài khoản sử dụng: 65

2.4.3 Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển: 65

2.4.3.1 Chứng từ sử dụng: 65

2.4.3.2 Sổ sách sử dụng: 66

2.4.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ: 66

2.4.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế TNDN: quý I/năm 2010 69

2.4.6 Chứng từ, sổ sách minh họa: 69

2.4.6.1 Chứng từ minh họa : 69

2.4.6.2 Sổ sách minh họa: 69

2.4.7 Nhận xét: 70

Trang 5

2.5 THUẾ MÔN BÀI: 70

2.5.1 Những vấn đề chung về thuế môn bài tại công ty: 70

2.5.1.1 Đối tượng chịu thuế: 70

2.5.1.2 Cách tính thuế: 70

2.5.2 Tài khoản sử dụng: 71

2.5.3 Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển: 71

2.5.3.1 Chứng từ sử dụng: 71

2.5.3.2 Sổ sách sử dụng: 71

2.5.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ: 72

2.5.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế môn bài: 74

2.5.6 Chứng từ, sổ sách minh họa: 74

2.5.6.1 Chứng từ minh họa: 74

2.5.6.2 Sổ sách minh họa: 75

2.5.7 Nhận xét: 75

2.6 THUẾ NHÀ ĐẤT: 75

2.6.1 Những vấn đề chung về thuế nhà đất: 75

2.6.1.1 Khái niệm: 75

2.6.1.2 Đối tượng chịu thuế: 75

2.6.2 Tài khoản sử dụng: 75

2.6.3 Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển: 75

2.6.3.1 Chứng từ sử dụng: 75

2.6.3.2 Sổ sách sử dụng: 76

2.6.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ: 76

2.6.4 Trình tự hạch toán: 78

2.6.5 Sơ đồ tổng hợp: 78

2.6.6 Chứng từ, sổ sách minh họa: 78

2.6.6.1 Chứng từ minh họa: 78

2.6.6.2 Sổ sách minh họa: 79

2.6.7 Nhận xét: 79

2.7 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: 79

2.7.1 Những vấn đề chung về thuế TNCN tại công ty: 79

2.7.1.1 Đối tượng chịu thuế: 79

2.7.1.2 Cách tính thuế: 79

2.7.2 Tài khoản sử dụng: 79

2.7.3 Chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển: 80

2.7.3.1 Chứng từ sử dụng: 80

2.7.3.2 Sổ sách sử dụng: 80

2.7.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ: 80

2.7.4 Trình tự hạch toán: 83

2.7.5 Sơ đồ tổng hợp: 83

2.7.6 Chứng từ, sổ sách minh họa: 83

2.7.6.1 Chứng từ minh họa: 83

2.7.6.2 Sổ sách minh họa: 83

2.7.7 Nhận xét: 84

2.8 Đánh giá chung về công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 Nha Trang: 85

2.8.1 Mặt đạt được: 85

Trang 6

2.8.1.1 Công tác kế toán của công ty: 85

2.8.1.2 Công tác kế toán thuế của công ty: 85

2.8.2.1 Công tác kế toán của công ty: 86

2.8.2.2 Công tác kế toán thuế của công ty: 86

CHƯƠNG 3: 87

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG 87

3.1 KIẾN NGHỊ 1: 87

3.2 KIẾN NGHỊ 2: 87

3.3 KIẾN NGHỊ 3: 88

3.4 KIẾN NGHỊ 4 : 89

KẾT LUẬN 90

PHỤ LỤC 91

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, LƯU ĐỒ VÀ

SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá thực hiện……… ….47

hoạt động sản suất kinh doanh Bảng 2.2: Danh mục và thuế suất hàng hóa dịch vụ GTGT……… … 54

Bảng 2.3: Danh mục tài khoản kế toán TNDN……… 64

Bảng 2.4: Danh mục tài khoản kế toán thuế môn bài……… 70

Bảng 2.5: Danh mục tài khoản thuế nhà đất……….74

Bảng 2.6: Danh mục tài khoản kế toán thuế TNCN……… 78

Lưu đồ 2.1: Hạch toán kế toán thuế GTGT……… ………59

Lưu đồ 2.2: Hạch toán kế toán thuế TNDN……… 66

Lưu đồ 2.3: Hạch toán kế toán thuế môn bài……… 71

Lưu đồ 2.4: Hạch toán kế toán thuế nhà đất……….76

Lưu đồ 2.5: Hạch toán kế toán thuế TNCN……….….80

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thuế TTĐB……… …11

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán thuế Xuất khẩu……… 12

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán thuế Nhập khẩu……….…13

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán thuế tài nguyên……… 14

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán thuế nhà đất……… …16

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào……… 23

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán thuế GTGT hàng bán nội địa……… 25

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán thuế TNDN……… 30

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ chi phí thuế TNDN………31

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán thuế TNCN……… 34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty……….38

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất công ty………43

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… 48

Trang 8

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán công ty……… ……50

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức trình tự hạch toán của công ty……… ……51

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế GTGT……… … …62

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế TNDN……… …68

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế môn bài……… ………… 73

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế nhà đất……… …77

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế TNCN……… …… 83

Trang 9

GTGT Giá trị gia tăng

KQHĐSXKD Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của khóa luận:

Ngày nay với xu hướng toàn cầu hóa đã làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt

ra cho các doanh nghiệp nhiều thách thức mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khốc liệt của thị trường

Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp không chỉ phải hoạt động kinh doanh hiệu quả mà còn phải hoạt động theo pháp luật Nói một cách khác tức là thu nhập của doanh nghiệp phải bù đắp được chi phí, có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội Điều đó được thể hiện thông qua việc nộp thuế Vì mỗi một doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế quốc dân và có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước một số loại thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành Do đó thuế cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngoài ra kế toán thuế cũng là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin chính xác để đưa ra lợi nhuận sau cùng của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước Vì vậy

tổ chức tốt công tác kế toán thuế cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Và để tìm hiểu kế toán thuế của doanh nghiệp đã thực hiện công tác kế toán thuế của mình như thế nào, có bắt kịp xu thế và nắm vững luật nhằm góp phần vào sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong thời đại hội nhập này hay không?Em đã chọn đề tài cho khóa luận của mình là:

“ Thực trạng kế toán thuế tại công ty Cổ Phần Thủy Sản 584 Nha Trang “

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận:

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp để xem chính sách thuế đang được áp dụng như thế nào và kế toán thuế đã tận dụng được đến đâu Từ đó đưa ra những biện pháp để hoàn thiện hệ thống chính sách thuế để công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp được tốt hơn

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu của khóa luận:

Là kế toán thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế đất Đây là 5 loại thuế phát sinh thực tế và hình thành nên nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước tại công ty

4 Phương pháp nghiên cứu của khóa luận:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp tiếp xúc và trao đổi ý kiến

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp so sánh

5 Những đóng góp khoa học của khóa luận:

Hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận về kế toán các loại thuế trong doanh nghiệp nói chung và tại công ty Cổ Phần Thủy Sản 584 Nha Trang nói riêng

Từ việc nghiên cứu và phân tích số liệu và tình hình thực tế tại công ty sẽ cho biết thực trạng kế toán thuế tại công ty đã hoàn thành tốt công việc ở điểm nào và còn hạn chế ở điểm nào Từ đó đưa ra các ý kiến đóng góp để công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp được hoàn thiện và hiệu quả hơn

6 Nội dung và kết cấu:

Khóa luận gồm: 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thuế

- Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại công ty CP Thủy Sản 584 Nha Trang

- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công

ty Cổ Phần Thủy Sản 584 Nha Trang

Nha trang, ngày 4 tháng 6 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Ngọc Mai

Trang 12

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ:

1.1.1 Khái niệm về thuế:

Bất kì một quốc gia nào cũng có những khoảng chi khổng lồ cho bộ máy hoạt động của mình cũng như xây dựng các công trình công cộng quan hệ đối ngoại nhằm giúp phát triển nền kinh tế Có nhiều nguồn thu khác nhau cho những khoản chi đó:

sự điều tiết chia sẻ và công bằng giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo pháp luật của mỗi người dân đối với Nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân như: quốc phòng, an ninh, giao thông, bệnh viện, trường học…

Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước

1.1.2 Bản chất của thuế:

 Thuế là khoản đóng góp mang tính cưỡng chế bằng các điều khoản luật

pháp Ngay từ khi nhà nước xã hội loài người đầu tiên ra đời đã thu thuế

Trang 13

bằng sức mạnh quyền lực Thuế khó có thể dung hòa, không thể hi vọng rằng

có một thiện chí nộp thuế tự nguyện của doanh nghiệp với nhà nước Tuy nhiên biện pháp cưỡng chế đó ngày càng khác xa do sự công bằng dân chủ của xã hội tiên tiến

 Thuế không được hoàn trả trực tiếp ngang gía: thuế là một khoản thu của

nhà nước để bù đắp những khoản chi tiêu của nhà nước do đó không có sự hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế giống như việc mua bán một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó Tuy nhiên nó được trả lại thông qua con đường khác Đó là những khoản chi phúc lợi xã hội hay các công trình công cộng như bệnh viện, trường học, công viên…

 Thuế là khoản chi công cộng: thuế ngoài việc chi cho bộ máy quản lý thì chủ

yếu là chi vào việc công xây dựng mối quan hệ với các nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới, phát triển nền kinh tế ngày càng lớn mạnh Mỗi thành viên trong xã hội đều được hưởng lợi từ đó Ngoài ra còn các khoản chi cho các công trình văn hóa, xã hội…

 Thuế có tính vĩnh viễn: nộp thuế cho nhà nước không giống như cho vay nên

không thể đòi hỏi lợi tức và vốn đáo hạn Thuế được dùng để tài trợ công chi

mà phần lớn công chi là những khoản cấp phát cho không

Như vậy đánh thuế là một đặc quyền của nhà nước và thể hiện sức mạnh của nhà

nước trong đời sống xã hội Nhà nước dùng thuế để tái phân thu nhập xã hội và điều chỉnh kinh tế vĩ mô Trong xã hội dân chủ mặc dù không nhận đối giá trực tiếp từ số tiền thuế nhưng dân chúng cũng nhận được cách gián tiếp thông qua lợi ích công chi

1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế:

 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Một quốc gia càng lớn mạnh thì khoản đóng góp của người dân bằng thuế càng cao Thuế là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm thu nhập quốc dân Là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân

Trang 14

sách nhà nước, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế lâu dài

Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, thuế phải bao quát mọi hoạt động kinh doanh, các nguồn thu nhập

 Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế

Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu nhập Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà nước sử dụng công cụ này để chủ động điều hành nền kinh tế Lúc nền kinh tế quá thịnh thì việc gia tăng thuế có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng cầu làm giảm phát triển của kinh tế Như vậy, qua việc xây dựng cơ chế thuế mà nhà nước có thể chủ động phát huy vai trò điều hòa nền kinh tế Dựa vào công cụ thuế, nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích lũy đầu tư, khuyến khích xuất khẩu…

 Thuế góp phần bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội

Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, ngành kinh tế, các tầng lớp nhân dân để đảm bảo công bằng xã hội

Sự bình đẳng và công bằng xã hội được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng về nghĩa

vụ đối với mọi công dân, không có đặc quyền, đặc lợi cho bất kì đối tượng nào Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa Người có thu nhập cao phải đóng thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp Tuy nhiên phải để người có thu nhập cao chính đáng được hưởng thành quả lao động của mình thì mới khuyến khích họ phát triển sản xuất kinh doanh, tránh lạm thu, trùng lắp để đảm bảo công bằng và bình đẳng xã hội

Bình đẳng, công bằng xã hội không chỉ là đạo đức, lí thuyết mà phải được thực hiện bằng luật pháp, chế độ quy định của nhà nước Phải có biện pháp chống thất thu về các cơ sở thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với các vụ

vi phạm trốn thuế…

Trang 15

1.2 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ THUẾ:

1.2.1 Phạm vi, chức năng kế toán thuế thuộc kế toán tài chính:

Kế toán tài chính phản ánh mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài doanh nghiệp và cung cấp các thông tin cơ bản về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ

sở hữu, chi phí, doanh thu, thu nhập khác, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Trên góc độ phục vụ quản lý thuế, thì các thông tin nêu trên do kế toán tài chính cung cấp cũng chính là căn cứ để tính các loại thuế doanh nghiệp có liên quan Do đó có thể thấy rằng một trong những chức năng quan trọng nhất được thể hiện ở đây là kế toán thuế

Với chức năng kế toán thuế, đã cung cấp các nhóm thông tin kế toán là căn cứ để doanh nghiệp và cơ quan thuế xác định đúng,đủ nghĩa vụ nộp các loại thuế mà doanh nghiệp là đối tượng nộp, đồng thời đánh giá khả năng tạo nguồn thu mới cho doanh nghiệp hoặc quyết định miễn giảm, giảm các loại thuế, đáp ứng yêu cầu quản

lý thuế thu đúng, thu đủ và thu nhằm nuôi dưỡng và tạo nguồn thu mới cho tương lai

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định trung thực, khách quan nghĩa

Trang 16

 Chứng từ kế toán: căn cứ vào số liệu ghi trên các loại chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ và hợp pháp có liên quan đối với từng loại thuế, doanh nghiệp phải tiến hành kê khai thuế và lập báo cáo quyết toán thuế Cơ quan thuế cũng sử dụng các số liệu của các chứng từ này để kiểm tra tính trung thực, khách quan của các số liệu về kê khai và quyết toán thuế do doanh nghiệp cung cấp cho cơ quan thuế

 Tài khoản kế toán: đây là căn cứ cung cấp các số liệu tổng hợp về tài sản,

nợ phải trả, chi phí, doanh thu và thu nhập khác, là những căn cứ cho việc xác định nghĩa vụ nộp thuế cua doanh nghiệp Để kiểm tra tính trung thực, khách quan của số liệu kế toán này thì doanh nghiệp và cơ quan thuế cần nắm và hiểu cách sử dụng các tài khoản kế toán

 Sổ kế toán: bao gồm các tài khoản kế toán được sắp xếp theo thứ tự quy định của các tài khoản, là công cụ phản ánh lần hai các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được lập chứng từ hợp lý, hợp lệ một cách có hệ thống, theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế của chúng Sổ kế toán gồm: sổ nhật ký, sổ cái, sổ kế toán chi tiết…

 Báo cáo tài chính: phục vụ cho việc kiểm tra và xác định mức thuế phải nộp và tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.3 KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB):

1.3.1 Các căn cứ kế toán thuế TTĐB:

Thuế TTĐB là thuế thu vào một số hàng hóa ở khâu sản xuất, nhập khẩu và một

số dịch vụ theo quy định của nhà nước

Đối tượng chịu thuế TTĐB là các mặt hàng nhập khẩu, sản xuất trong nước và các hoạt động dịch vụ gồm:

- Hàng hóa như thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, bài lá, vàng mã, hàng mã, ô tô dưới 24 chỗ ngồi, xăng các loại và các chế máy điều hòa nhiệt độ có công

Trang 17

suất từ 90.000 BTU trở xuống, xe moto có công suất lớn hơn hay bằng 250

mã lực

- Hoạt động dịch vụ như kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, casino, trò chơi bằng máy Jackpot, kinh doanh giải trí có đặt cược, kinh doanh golf, vé chơi golf, kinh doanh sổ số

Đối tượng nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB trong từng trường hợp cụ thể được quy định rõ trong các văn bản pháp luật liên quan đến thuế TTĐB

Thuế suất thuế TTĐB theo quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB ngày 17/6/2003 thuế suất từ 10%(kinh doanh golf) đến 80%(ô tô

1.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3332_thuế TTĐB:

- Bên Nợ: Thuế TTĐB đã nộp vào ngân sách nhà nước

Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp

- Bên Có: Thuế TTĐB phải nộp ngân sách nhà nước

- Dư Có: Thuế TTĐB còn phải nộp ngân sách nhà nước

- Dư Nợ: Số thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước

1.3.2.3 Sơ đồ kế toán :

Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TTĐB

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TTĐB

đối với hàng sản xuất trong nước

1.4 KẾ TOÁN THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU:

1.4.1 Các căn cứ kế toán thuế Xuất, Nhập khẩu:

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế thu vào mặt hàng được phép xuất

khẩu và nhập khẩu

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu đều là đối

tượng nộp thuế Nếu xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác thì tổ chức được ủy thác là đối

tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Tất cả các hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt

Nam bao gồm:

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng

biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa

Doanh thu bán hàng ( đơn vị

Trang 19

điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

 Hàng hóa được phép xuất vào các khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hóa của các xí nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, hàng quảng cáo tại hội chợ, triển lãm,…

Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; giá tính thuế và thuế suất

Thuế xuất khẩu, Số lượng từng mặt Giá tính thuế Thuế suất thuế nhập khẩu = hàng xuất khẩu, x của hàng hóa x quy định phải nộp hàng nhập khẩu

Số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là số lượng ghi trong tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu

Giá tính thuế của một số trường hợp và thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.4.2 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1.4.2.1 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 3333_ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và cần phải nộp vào ngân sách Nhà nước

1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3333_ Thuế xuất, nhập khẩu

- Bên Nợ: Thuế xuất, nhập khẩu đã nộp vào ngân sách Nhà nước

Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp

- Bên Có: Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước

- Dư Có: Thuế xuất, nhập khẩu còn phải nộp ngân sách nhà nước

- Dư Nợ: Số thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà nước

1.4.2.3 Sơ đồ kế toán:

Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế xuất khẩu

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế xuất khẩu

Trang 20

111,112 333(3333) 511

Thuế xuất khẩu nộp cho Thuế xuất khẩu phải nộp

NSNN NSNN

1.4.2.4 Sơ đồ kế toán:

Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhập khẩu

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế nhập khẩu

331 153,152,155,211…

Giá trị hàng nhập khẩu phải trả người bán

111,112 3333 152,155,153,211 Nộp thuế Nhập khẩu Thuế nhập khẩu phải nộp

NSNN của vật tư, hàng hóa,

TSC Đ nhập khẩu

1.5 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN:

1.5.1 Các căn cứ để kế toán thuế tài nguyên:

Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên thuộc chủ quyền của nước ta

1.5.1.1 Đối tượng nộp thuế:

Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề, hình thức hoạt động, có địa điểm cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên có khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam

1.5.1.2 Đối tượng chịu thuế:

Trang 21

Là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải,

vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của Việt Nam

1.5.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Căn cứ tính thuế là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính

thuế và thuế suất

Thuế tài Sản lượng tài Giá tính Thuế Số thuế tài

nguyên phải = nguyên thương phẩm x thuế đơn x suất x nguyên được

nộp trong kỳ thực tế khai thác vị tài nguyên miễn giảm( nếu có)

Sản lượng, giá tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên được quy định rõ trong các

văn bản pháp luật liên quan đến thuế tài nguyên

1.5.2 Kế toán thuế tài nguyên:

1.5.2.1 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 3336_ Thuế tài nguyên Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp

và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước

1.5.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336_ Thuế tài nguyên

- Bên Nợ: Thuế tài nguyên đã nộp vào ngân sách Nhà nước

Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp

- Bên Có: Thuế tài nguyên phải nộp ngân sách nhà nước

- Dư Có: Thuế tài nguyên còn phải nộp ngân sách nhà nước

- Dư Nợ: Số thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà Nước

1.5.2.3 Sơ đồ kế toán:

Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế tài nguyên

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế tài nguyên

111,112 333(3336) 627

Khi nộp thuế tài nguyên Thuế tài nguyên phải nộp

Trang 22

1.6 KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, CÁC LOẠI THUẾ

KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC:

1.6.1 Căn cứ kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí

và các khoản phải nộp khác:

Thuế nhà đất, tiền thuê đất là loại thuế thu vào việc sử dụng đất, nhà đất của các

tổ chức, cá nhân theo quy định của Nhà nước

Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của nhà nước đối với những hoạt động người nộp phí Những loại phí mang tính chất phổ biến như phí giao thông, thủy lợi phí Và loại phí mang tính chất địa phương như quỹ bảo vệ trật tự, an ninh, phí cầu đường ở thôn, xã

Lệ phí là khoản thu mang tính chất phục vụ cho người nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước như lệ phí trước bạ, lệ phí công chứng, lệ phí hải quan

Các loại thuế khác như thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam…

1.6.2 Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác:

Tài khoản 3339_ Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước của các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338 Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp( nếu có) như khoản trợ cấp, trợ giá

1.6.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh:

Trang 23

Của các tài khoản 3337_ Thuế nhà đất, tiền thuê đất; tài khoản 3338_ Các loại thuế khác; tài khoản 3339 _ Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

- Bên Nợ:

 Thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác đã nộp vào ngân sách Nhà nước

 Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp

- Bên Có: Thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phải nộp ngân sách nhà nước

- Dư Có: Thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác còn phải nộp ngân sách nhà nước

- Dư Nợ: Số thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà nước

1.6.2.3 Sơ đồ kế toán:

Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất,

tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

111,112 333(3337,3338,3339) 627,642

Khi nộp thuế Số thuế phải nộp

1.7 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT):

1.7.1 Căn cứ để kế toán thuế GTGT:

1.7.1.1 Một số vấn đề về thuế GTGT quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT:

Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Do thuế GTGT là thuế gián thu, người sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng, người tiêu dùng chịu khoản thuế này khi mua sản phẩm với giá đã có thuế Nên khi kế toán loại thuế này doanh nghiệp cần phân biệt:

Trang 24

 Khi doanh nghiệp là người mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT sử dụng cho sản xuất, thì khoản thuế GTGT phải nộp cho người bán ở khâu mua là khoản thuế nộp hộ cho người tiêu dùng, do đó nó có tính chất là khoản phải đòi nhà nước và nó được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào chịu thuế GTGT đầu vào được dùng cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và giá trị các tài sản, dịch vụ mau vào này được ghi theo giá mua không gồm thuế GTGT đầu vào Từ lý do nêu trên, thuế GTGT đầu vào được kế toán trên tài khoản

133 _ thuế GTGT được khấu trừ

 Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, không được khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ của khâu mua, mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh khoản thuế GTGT không được khấu trừ hoặc không được hoàn lại này

 Khi doanh nghiệp là người bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp là người thu hộ thuế cho nhà nước, do đó nó là khoản doanh nghiệp phải trả cho nhà nước và được kế toán trên tài khoản thuộc nhóm phải trả tài khoản 3331_ thuế GTGT phải nộp

 Khi doanh nghiệp có hàng hóa chịu thuế suất 0% nghĩa là doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT khi xuất khẩu hàng hóa mà còn được hoàn lại toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu, lao

vụ, dịch vụ để sản xuất kinh doanh hàng hóa

 Căn cứ vào quy định về các đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT

và mức thuế suất thuế GTGT khác nhau, để doanh nghiệp phân loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, cũng như hàng hóa, dịch

vụ có mức thuế suất thuế GTGT giống nhau để phục vụ cho kế toán thuế GTGT

1.7.1.2 Đối tượng chịu thuế:

Trang 25

Là tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Tiêu dùng theo nghĩa rộng, chung cho toàn xã hội bao gồm tiêu dùng cho sản xuất kinh doanh, dùng cho các hoạt động không kinh doanh và tiêu dùng cá nhân

1.7.1.3 Đối tượng nộp thuế:

Là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân khác

có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu)

1.7.1.4 Căn cứ tính thuế:

Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Luật thuế GTGT quy định giá tính thuế với 3 mức thuế suất là: 0%, 5%, và 10%

1.7.1.5 Phương pháp tính thuế:

Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp sau : phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

a Phương pháp khấu trừ thuế:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Trong đó thuế GTGT đầu ra (cả trường hợp chịu mức thuế suất GTGT 0%) :

Thuế GTGT = Giá tính thuế của hàng hóa x Thuế suất thuế GTGT đầu ra dịch vụ chịu thuế của hàng hóa, dịch vụ đó

Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố: giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế, thì phải xác định thuế GTGT bằng công thức sau :

Giá thanh toán

Giá tính thuế =

1+ thuế suất (%)

Thuế GTGT đầu vào:

Trang 26

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của từng đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế là tổng hợp toàn bộ số thuế GTGT: Trên hóa đơn GTGT khi

cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT)

Trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; Trên hóa đơn hàng hóa, dịch vụ đặc thù

b Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp:

Đối tượng áp dụng phương pháp này là: cơ sở sản xuất kinh doanh là người Việt nam; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại

tệ

Thuế GTGT phải nộp được áp dụng theo công thức sau:

Thuế GTGT = GTGT của hàng hóa x Thuế suất thuế GTGT

phải nộp dịch vụ chịu thuế của hàng hóa, dịch vụ đó

Trong đó:

GTGT của hàng hóa, Giá thanh toán của - Giá thanh toán của

dịch vụ chịu thuế = hàng hóa dịch vụ hàng hóa, dịch vụ

bán ra(1) mua vào tương ứng(2)

Với:

(1) Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả

(2) Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với hàng hóa dịch

vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

1.7.1.6 Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ:

Trang 27

Cơ sở kinh doanh khi mua bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa

đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ trường hợp đươch dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT) Còn với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng

Khi lập hóa đơn cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa thuế neu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán

Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là: Hóa đơn do bộ Tài chính(Tổng cục thuế) phát hành, do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sơ kinh doanh; Hóa đơn do các cơ sơ kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và các cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng

1.7.2 Kế toán thuế GTGT:

1.7.2.1Chứng từ liên quan đến kế toán thuế GTGT:

Hóa đơn GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra; Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, các chứng cứ thanh toán như Phiếu chi, Giấy báo nợ…

1.7.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133- thuế GTGT được khấu trừ:

Trang 28

- Bên Nợ: số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Bên Có:

1 Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

2 Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

3 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, giảm giá

4 Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

- Số dư Nợ: Số thuế GTGT còn được khấu trừ, hoàn lại, nhưng ngân

sách Nhà nước chưa hoàn trả

c Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:

Chỉ áp dụng với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế Không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế

 Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thừi cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hoạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT được khấu trừ theo tỉ lệ % giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của cửa hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ co giá trị lớn thì tính vào vốn của cửa hàng bán trong

kỳ tương ứng doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn của cửa hàng trong kỳ sau

 Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không phụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt dộng sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp thì số thuế GTGT đầu vào không

Trang 29

được khấu trừ và không được tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào

 Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thi doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua vào đươc khấu trừ theo phương pháp tính được quy định trong văn bản hướng dẫn thuế hiện hành

 Đối với cơ sở sản xuất hàng nông-lâm-ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt, khai thác thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác

 Hàng hóa mua vào bi tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa này được tính vào giá trị hàng hóa tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp

 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì khi khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của luật thuế GTGT

 Đối với doang nghiệp sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp chuyển sang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vao tháng được áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào

 Theo luật thuế GTGT thi căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ

là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp

Trang 30

thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định Trường hợp hàng

hóa, dịch vụ mua ngoài không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn nhưng

không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không được khấu trừ

thuế GTGT đầu vào

d Sơ đồ tài khoản: các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT

đầu vào và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán các ngiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT

đầu vào (đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

152,153,211,642 133(1331,1332) 333(33311)

111,112,331 Thuế GTGT đã khấu trừ

Khi mua VT,HH,DV,TSCĐ trong nước 111,112

333(33312) Thuế GTGT đã được

không được khấu trừ

152,153,156,211

Hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại

1.7.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp:

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 333_ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Dùng để phản ánh quan

hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản

Trang 31

khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm Tài khoản này có 9 tài khoản cấp hai Trong đó tài khoản 3331_ Thuế GTGT phải nộp có 2 tài khoản cấp ba:

+ Tài khoản 33311_ Thuế GTGT đầu ra

+ Tài khoản 33312_ Thuế GTGT hàng nhập khẩu

b Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 333_ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:

- Bên Nợ:

 Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ

 Số thuế của hàng hóa bị trả lại, bị giảm giá

 Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN

 Số thuế GTGT của hàng bán bị giảm trừ, bị giảm giá

- Bên Có:

 Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

 Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước

- Số dư Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước

Trong trường hợp cá biệt, tài khoản 333 còn có số dư bên Nợ, phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước hoặc

có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

c Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331_ Thuế GTGT phải nộp:

- Bên Nợ:

 Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ

 Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

 Số thuế GTGT phải nộp, đã nộp vào ngân sách Nhà nước

- Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

- Số dư Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước

d Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:

Doanh nghiệp phải chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản

Trang 32

phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp là nghĩa vụ

của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp nếu có thắc mắc hoặc khiếu nại về mức thuế và số thuế phải nộp theo thông báo thì cần phải giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế

Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán

e Sơ đồ kế toán: các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế và các khoản

phải nộp Nhà nước

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT

hàng bán nội địa phải nộp ngân sách Nhà nước

133 333(33311) 111,112,131 Thuế GTGT đầu vào đã được Thuế GTGT phát sinh liên

khấu trừ quan đến doanh thu và

111,112,131

Hàng bán trả lại, giảm giá

chiết khấu thương mại

521,531,532

711

Thuế GTGT phải nộp được

giảm

Trang 33

1.7.2.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra, ghi:

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

1.7.2.5.Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm, trừ:

Nếu số thuế GTGT phải nộp được giảm, được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

1.8 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN):

1.8.1 Các căn cứ để kế toán thuế TNDN:

Thuế TNDN là thuế trực thu, thu vào thu nhập chịu thuế và các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ

1.8.1.1 Đối tượng nộp thuế:

Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là Doanh nghiệp) bao gồm:

a Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

b Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài( sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

c Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp Tác Xã

d Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

e Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

Trang 34

Theo Điều 2 Luật Thuế TNDN của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, Số

14/2008/QH12

1.8.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN:

- Là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất

- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài

- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập chịu Doanh thu để Chi phí Thu nhập chịu

thuế trong kỳ = tính thu nhập - hợp lý + thuế khác trong

tính thuế chịu thuế trong trong kỳ kỳ tính thuế

kỳ tính thuế tính thuế

- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập = Thu nhập - [ Thu nhập được + Các khoản lỗ được kết ] tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định

- Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 25%

- Thuế suất áp dụng đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án đầu tư, từng cơ sở kinh doanh

1.8.1.3 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được hay chưa thu được tiền Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu không có thuế GTGT Còn với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

1.8.1.4 Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Trang 35

a Trừ các khoản chỉ quy định tại khoản b (khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, Số 14/2008/QH12) này, doanh nghiệp được trừ

mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

b Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, Số 14/2008/QH12) như : Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản a này, trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định của pháp luật, khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, …

1.8.1.5 Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế:

Bao gồm chênh lệch về mua, bán chứng khoán; Thu nhập từ các hoạt động liên quan quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả; Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; Lãi tiền gửi, cho vay…

1.8.2 Kế toán thuế TNDN:

1.8.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNDN phải nộp:

Hóa đơn GTGT; Bảng kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác; Bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí khác; Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước; Các chứng từ thanh toán như Phiếu chi, Ủy nhiệm chi…

Trang 36

1 Số thuế TNDN đã nộp

2 Số thuếTNDN phải nộp của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số

phải nộp của các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm

hiện tại

3 Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải

nộp được xác định kết thúc năm tài chính

Bên Có:

1 Số thuế TNDN phải nộp

2 Số thuế TNDN các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót

không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN

trong năm hiện tại

Số dư bên Có:

1 Số thuế TNDN còn phải nộp

2 Điều chỉnh tăng số dư đầu năm với số thuế TNDN phải nộp của các

năm trước được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp năm nay do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót

trọng yếu các năm trước

c Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 3334-Thuế TNDN:

- Số thuế TNDN phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp xác định khi kết thúc năm tài chính được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp

- Số thuế TNDN phải nộp của các năm do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn số thuế TNDN phải nộp do phát hiện sai sót không trọng yếu được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp

- Doanh nghiệp được điều chỉnh số dư đầu năm tài khoản 3334-thuế TNDN và tài khoản 421- lợi nhuận chưa phân phối, đối với số thuế TNDN phải nộp thêm hoặc

số thuế TNDN phải nộp giảm của các năm trước do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Trang 37

d Sơ đồ kế toán: các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNDN:

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quyan đến thuế TNDN

111,112 3334 821

Khi nộp thuế TNDN vào Thuế TNDN tạm nộp

Số quyết toán lớn hơn số tạm nộp

Số quyết toán nhỏ hơn số phải nộp và số được miễn giảm

1.8.2.3 Kế toán chi phí thuế TNDN:

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN Dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821- chi phí thuế TNDN:

Bên Nợ:

1 Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

2 Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại

Trang 38

3 Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nợ tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

c Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:

- Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp trong năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trường hợp số thuế TNDN tạp phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp trong năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN là khoản chênh lệch đó

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán (tăng hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiện sai sót

- Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp điều chỉnh vào số dư đầu năm của các tài khoản 3334- thuế TNDN và các tài khoản liên quan khác mà không phải ghi nhận vào tài khoản 821- chi phí thuế TNDN

- Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm vào tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong năm

d Sơ đồ kế toán: các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí thuế TNDN

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí thuế

TNDN

Trang 39

111,112 3334 821 911 Nộp thuế Hàng quý tạm tính thuế TNDN Cuối kỳ k.chuyển

Nộp, đ.chỉnh b.sung thuế phải nộp CF thuế TNDN

Điều chỉnh giảm số thuế tạm phải nộp trong năm

Lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm

1.9 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:

1.9.1 Các căn cứ để kế toán thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, thu vào thu nhập cá nhân của cá nhân

cư trú và không cư trú tại Việt Nam

1.9.1.1 Đối tượng nộp thuế:

Là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam và

cá nhân khác không cư trú có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam

a Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong các điều kiện sau :

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: bao gồm có nơi ở thường trú hoặc nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (từ 3 tháng trở lên)

b Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên

1.9.1.2 Căn cứ tính thuế:

Là thu nhập tính thuế và thuế suất

1.9.1.3 Thu nhập chịu thuế:

Gồm 10 loại đối tượng

- Thu nhập từ kinh doanh

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Thu nhập từ đầu tư vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Trang 40

- Thu nhập từ chuyển nhượng Bất động sản

- Thu nhập từ trúng thưởng

- Thu nhập từ bản quyền

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

- Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh BĐS và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ

sở kinh doanh BĐS và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

1.9.1.4 Thu nhập được miễn thuế:

Quy định theo điều 4 Luật thuế TNCN/Số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007

- Giảm thuế quy định theo Điều 5

- Giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

1.9.1.5 Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú:

Thuế suất (%)

Ngày đăng: 31/08/2014, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Thái Ninh (2007), Thuế, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu"ế
Tác giả: Thái Ninh
Năm: 2007
5. Bộ môn kế toán khoa kế toán tài chính trường Đại học Nha Trang, Kế toán tài chính 1, 2, 3, 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn kế toán khoa kế toán tài chính trường Đại học Nha Trang, "K
1. Trang Web tongcucthue.com.vn Khác
2. Tài liệu thuế các khóa trước trên thư viện Khác
3. Các Luật, Nghị định, Thông tư về thuế hiện hành và các bài báo có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TTĐB - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TTĐB (Trang 18)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế nhập khẩu - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan thuế nhập khẩu (Trang 20)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán các ngiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán các ngiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT (Trang 30)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT  hàng bán nội địa phải nộp ngân sách Nhà nước - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp ngân sách Nhà nước (Trang 32)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNCN - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNCN (Trang 41)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY (Trang 46)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty (Trang 50)
BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010 - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
2008 ĐẾN NĂM 2010 (Trang 54)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 55)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán của công ty - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán của công ty (Trang 57)
Bảng tổng  hợp chi tiết Sổ quỹ - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ quỹ (Trang 58)
Bảng 2.2: Bảng danh mục và thuế suất hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.2 Bảng danh mục và thuế suất hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh (Trang 61)
Bảng kê HH,DV  bán ra Bảng kê HH,DV - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng k ê HH,DV bán ra Bảng kê HH,DV (Trang 66)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế GTGT tại công ty. - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế GTGT tại công ty (Trang 69)
Xem Phụ lục 3: Bảng tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của thuế GTGT  Xem Phụ lục 4: Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra tháng 1/2011 - Thực trạng kế toán thuế tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
em Phụ lục 3: Bảng tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của thuế GTGT Xem Phụ lục 4: Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra tháng 1/2011 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm