1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an

82 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 908,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

68 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP NGHỆ AN.... Đánh giá thực trạng công tác kế

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

1.1.1 Chi phí sản xuất 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3

1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 6

1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6

1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành 7

1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 7

1.2.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8

1.3 Kế toán chi phí sản xuất 8

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc 8

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 9

1.3.1.3 Nội dung và phương pháp phản ánh 9

1.3.1.4 Sơ đồ hạch toán. 11

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 12

1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc 12

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 12

1.3.2.3 Nội dung và phương pháp phản ánh 12

1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán. 13

1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 14

1.3.3.1 Nội dung và nguyên tắc 14

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 14

1.3.3.3 Nội dung và phương pháp phản ánh 14

1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán. 16

1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 16

1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc 16

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng 17

1.3.4.3 Nội dung và phương pháp phản ánh 17

1.3.4.4 Sơ đồ hạch toán. 18

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang. 18

1.4.1.Khái niệm 18

1.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 19

1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 19

1.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19

1.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. 19

1.4.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến. 20

1.4.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá thành kế hoạch 20

1.5 Phương pháp tính giá thành. 21

1.5.1 Kỳ tính giá thành 21

Trang 2

1.5.2 Các phương pháp tính giá thành 21

1.5.2.1 Phương pháp giản đơn. 21

1.5.2.2 Phương pháp loại trừ chi phí. 21

1.5.2.3 Phương pháp hệ số. 22

1.5.2.4 Phương pháp tỷ lệ. 22

1.5.2.5 Phương pháp phân bước 23

1.5.2.6 Phương pháp liên hợp: 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP NGHỆ AN 25

2.1 Giới thiệu về công ty 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 27

2.1.2.1 Chức năng 27

2.1.2.2 Nhiệm vụ 27

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 27

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý. 27

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 28

2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất: 29

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất 29

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 29

2.1.4.3 Quy trình sản xuất sản phẩm bao xi măng 31

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 31

2.1.5.1 Các nhân tố bên ngoài 31

2.1.5.2 Các nhân tố bên trong 32

2.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 33

2.1.7 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. 37

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 38

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 38

2.2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty. 39

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán 39

2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 41

2.2.2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ 41

2.2.2.2 Giải thích trình tự ghi sổ 42

2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 42

2.2.3.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm. 42

2.2.3.2 Trình độ nhân viên kế toán 42

2.2.3.3 Phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác kế toán. 42

2.2.4 Những vấn đề chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty 43

2.2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí. 43

2.2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí. 43

2.2.4.3 Đối tượng tính giá thành 43

Trang 3

2.2.4.4 Phương pháp tính giá thành 43

2.2.4.5 Kỳ tính giá thành 44

2.2.5 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44

2.2.5.1 Nội dung 44

2.2.5.2 Chứng từ sổ sách sử dụng 45

2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 45

2.2.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 45

2.2.5.5 Định khoản kế toán. 46

2.2.5.7 Chứng từ sổ sách minh họa 48

2.2.6 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 49

2.2.6.1 Nội dung 49

2.2.6.2 Chứng từ sổ sách sử dụng 50

2.2.6.3 Tài khoản sử dụng 50

2.2.6.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 51

2.2.6.5 Định khoản kế toán. 52

2.2.6.7 Chứng từ sổ sách minh họa 54

2.2.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 55

2.2.7.1 Nội dung 55

2.2.7.2 Chứng từ sổ sách sử dụng 56

2.2.7.3 Tài khoản sử dụng 56

2.2.7.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 57

2.2.7.5 Định khoản kế toán 62

2.2.7.6 Sơ đồ chữ T (ở tổ tạo sợi xưởng 1 và tổ cắt nẹp, các tổ khác tương tự). 64

2.2.7.7 Chứng từ sổ sách minh họa 64

2.2.8 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 65

2.2.8.1 Nội dung, nguyên tắc 65

2.2.8.2 Sổ sách chứng từ sử dụng 65

2.2.8.3 Tài khoản sử dụng 65

2.2.8.4 Định khoản kế toán 65

2.2.8.5 Sơ đồ chữ T 66

621(tạo sợi) 154(tạo sợi) 154(dệt) … …

154(cắt nẹp) 67

2.2.8.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 67

2.2.9 Đánh giá sản phẩm dở dang 68

2.2.10 Tính giá thành 68

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP NGHỆ AN 72

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An 72

3.1.1 Những ưu điểm: 72

3.1.2 Những mặt còn hạn chế 73

3.2 Một số biện pháp để hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 74

3.2.1 Biện pháp 1: Công ty nên tính giá thành theo tháng 74

Trang 4

3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

và chi phí sản xuất chung 74

3.2.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện phiếu tính giá thành phân xưởng 76

GIÁ THÀNH PHÂN XƯỞNG 77

KẾT LUẬN 78

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển tích cực tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tìm chỗ đứng trên thị trường Tuy nhiên bên cạnh đó là sự cạnh tranh không ngừng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nuớc trong nền kinh tế thị trường vốn khốc liệt Để có thể đứng vững

và mở rộng thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận thì một điều các doanh nghiệp đang quan tâm ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm chính là tìm các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, từ đó giảm giá bán nhằm tăng sản lượng tiêu thụ và mở rộng thị trường Để đạt được điều này thì việc hạch toán đúng, đủ, chính xác, kịp thời các chi phí sản xuất để có được mức giá thành hợp lý là vô cùng quan trọng Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp, lãnh đạo doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng loại sản phẩm, phân tích đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn sử dụng hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm, có những quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức rõ điều này trong những năm vừa qua các doanh nghiệp ở nước ta đã có những chính sách quan tâm thích đáng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Trong thời gian

được đi thực tế ở Công ty Cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An em

đã tìm hiểu quy trình, phương thức tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty Được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Đặng Thị Tâm Ngọc, sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ban Giám đốc, chị kế toán trưởng, và các chị trong phòng kế toán

công ty, nay luận văn tốt nghiệp “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An ” đã được hoàn thành

Trang 6

Nội dung bài luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An

Rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

a) Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất gồm 2 lọai

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có thể tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại thông qua phương pháp phân bổ gián tiếp thích hợp

b) Phân loại theo yếu tố chi phí

Chi phí sản xuất gồm 5 loại:

- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo, trừ: Nguyên liệu, vật liệu,… xuất bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản Tùy theo yêu cầu quản lý chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết theo từng loại: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu

Trang 8

- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo quy định trong kỳ báo cáo

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản phải trả cho nhà cung cấp điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo

- Chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội nghị, lệ phí cầu phà…

c) Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân xưởng sản xuất

d) Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

Chi phí sản xuất gồm 2 loại:

- Biến phí: Là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

- Định phí: Là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

e) Phân loại theo cách thức kết chuyển

Chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

Trang 9

- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào Đây là loại tài sản của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của tài sản mới được trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu “ Giá vốn hàng bán”

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào Đây được xem là chi phí hoạt động của từng kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh

để tính lãi (lỗ) trong kỳ như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2 Giá thành

1.1.2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ, lao vụ hoàn thành

1.1.2.2 Phân loại giá thành

a) Căn cứ vào thời điểm tính giá thành

Giá thành được chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Đây là mục tiêu mà doanh nghiệp cố gắng thực hiện để đạt được những mục tiêu chung của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Đây là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm

b) Căn cứ vào nội dung cấu thành nên sản phẩm

Giá thành được chia làm 2 loại:

Trang 10

- Giá thành sản xuất: Gồm 3 khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm

1.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Cần tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác Muốn vậy cần tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm và theo từng đối tượng phải chịu chi phí

- Cần tổ chức tính đúng, đủ giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp và phải dựa trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác

- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được tiến hành theo phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung mà doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng

1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

a) Khái niệm

Là xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp

Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất sản phẩm, đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:

- Theo đối tượng chịu chi phí: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ phận, đơn đặt hàng…

- Theo nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, tổ đội, quy trình công nghệ, toàn doanh nghiệp…

b) Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp

Trang 11

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp

- Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm

c)Ý nghĩa

Là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành

b) Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành

- Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất được giao

- Tính chất quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm sản xuất

- Yêu cầu quản lý và trình độ kế toán

1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng với những chi phí cơ bản có quan

hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Toàn bộ chi phí sẽ được tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng với những chi phí cơ bản có quan

hệ trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà công tác kế toán ban đầu không thể chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng Kế toán tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân

bổ chi phí này cho các đối tượng có liên quan

Trang 12

Phương pháp phân bổ:

 Xác định hệ số phân bổ:

Tổng chi phí thực tế cần phân bổ

Hệ số phân bổ: H =

Tổng tiêu thức cần phân bổ của các đối tượng hạch toán

 Tính số chi phí thực tế cần phân bổ cho mỗi đối tượng hạch toán:

Chi phí thực tế phân bổ Tiêu thức phân bổ

cho đối tượng i cho đối tượng i

1.2.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải chịu chi phí

- Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp

- Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập hợp được ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí

- Bước 4: Kiểm kê đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tổng hợp được ở bước 3, tài liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ và khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

1.3 Kế toán chi phí sản xuất

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu có tác dụng trực tiếp đến quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trực tiếp dùng sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Trang 13

Bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm

- Vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm

Nếu những chi phí này có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thì tổng hợp trực tiếp chi phí sản xuất từ chứng từ gốc và các đối tượng có liên quan

Nếu những chi phí này có quan hệ trực tiếp với nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất mà ở khâu hạch toán ban đầu không ghi chép riêng cho từng đối tượng thì dùng phương pháp phân bổ gián tiếp

 Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp thực tế xuất dùng không hết nhập lại kho

 Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế cho sản xuất kinh doanh vào các tài khoản 154 hoặc 631 để tính giá thành

 Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp vượt mức bình thuờng vào TK 632

1.3.1.3 Nội dung và phương pháp phản ánh

- Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 14

Nợ 133- Thuế GTGT đuợc khấu trừ

Có 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Vật liệu xuất cho sản xuất sản phẩm chưa dùng hết dể lại tại phân xưởng, kỳ sau tiếp tục sử dụng, ghi:

Nợ 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (ghi đỏ)

Có 152- Nguyên vật liệu (ghi đỏ)

Đầu kỳ sau kế toán ghi bút toán bình thường để chuyển thành chi phí của kỳ sau:

Nơ 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ 154- Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang

Hoặc Nợ 631- Giá thành sản xuất

Có 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 15

1.3.1.4 Sơ đồ hạch toán

152 621 152

Xuất kho nguyên vật liệu cho

sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ Giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho 111,112,331 133 632

Thuế GTGT Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt định mức

Giá tri vật liệu mua về dùng ngay

không qua nhập kho(chưa có VAT)

154

Giá trị vật liệu mua về dùng ngay Kết chuyển chi phí nguyên

không qua nhập kho(đã có VAT) vật liệu trực tiếp(PPKKTX

611

Trị giá nguyên vật liệu xuất kho sử dụng 631

trong kỳ cho sản xuất(theo PPKKĐK)

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(PPKKĐK)

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 16

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc

Chi phí nhân công trực tiếp gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương theo quy định mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ ở doanh nghiệp

Nếu chi phí nhân công trực tiếp có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thì tổng hợp trực tiếp chi phí sản xuất từ chứng từ gốc và các đối tượng có liên quan

Nếu chi phí nhân công trực tiếp có quan hệ trực tiếp với nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất mà ở khâu hạch toán ban đầu không ghi chép riêng cho từng đối tượng thì dùng phương pháp phân bổ gián tiếp

Bên Có:

 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản 154 hoặc 631 để tính giá thành

 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thuờng vào TK 632

1.3.2.3 Nội dung và phương pháp phản ánh

- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ:

Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có 334 - Phải trả người lao động

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp

Trang 17

sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ:

Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có 338(2, 3, 4) - Phải trả phải nộp khác

- Trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có 335 - Chi phí phải trả

- Tiền ăn ca, giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có 334 - Phải trả người lao động

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vuợt định mức không được tính

vào giá thành:

Nợ 632 - Giá vốn hàng bán

Có 622 - Chi phí vượt định mức

- Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK

154 hoặc TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ 154- Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang Hoặc Nợ 631 - Giá thành sản xuất

Có 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán

334 622 632

Tiền lương, tiền công phụ cấp phải Kết chuyển chi phí nhân công

trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trực tiếp vượt định mức

335 154

Trích trước tiền lương nghỉ phép Kết chuyển chi phí nhân công trực

của công nhân trực tiếp sản xuất tiếp (theo phương pháp KKTX)

Các khoản trích theo lương theo Kết chuyển chi phí nhân công trực

quy định(BHXH, BHYT, KPCĐ…) tiếp(phương pháp KKĐK)

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 18

1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

1.3.3.1 Nội dung và nguyên tắc

- Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sản xuất, bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi khác bằng tiền dùng ở phân xưởng sản xuất

- Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng và cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phù hợp

 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

 Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

 Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản 154 hoặc tài khoản 631

1.3.3.3 Nội dung và phương pháp phản ánh

- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất, ghi:

Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung

Có 334 - Phải trả người lao động

- Các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng theo quy định:

Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung

Có 338(2, 3, 4) - Phải trả phải nộp khác

- Chi phí vật liệu dùng ở phân xưởng:

Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung

Có 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Trang 19

- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng:

 Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần:

Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung

Có 153- Công cụ dụng cụ (loại phân bổ 100% giá trị)

 Khi xuất kho công cụ dụng cụ sản xuất loại phân bổ nhiều lần:

Nợ 142- Chi phí trả trước (công cụ dụng cụ phân bổ dưới 1 năm)

Nợ 242- Chi phí trả trước dài hạn(công cụ dụng cụ phân bổ trên 1 năm)

Có 153- Công cụ dụng cụ

 Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung:

Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung

Có 142 - Chi phí trả trước

Có 242 - Chi phí trả trước dài hạn

- Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng:

Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung

Có 214 - Hao mòn

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ ở phân xưởng sản xuất:

Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có 331 - Phải trả người bán

- Chi phí khác thanh toán bằng tiền phục vụ ở phân xưởng sản xuất:

Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111,112…

- Xác định chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm:

Nợ 632- Giá vốn hàng bán

Có 627- Chi phí sản xuất chung vượt định mức

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng

có liên quan cho từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm:

Nợ 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Hoặc Nợ 631- Giá thành sản xuất

Có 621- Chi phí sản xuất chung

Trang 20

1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán

334, 338 627 632

Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích

theo lương của nhân viên phân xưởng

152 Kết chuyển chi phí sản xuất

Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ chung vượt định mức

phân xưởng sản xuất

153,142,242

Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng và 154

phân bổ cho phân xưởng sản xuất

214 Kết chuyển chi phí sản xuất

Khấu hao TSCĐ dùng chung để tính giá thành

ở phân xưởng sản xuất

111,112,141,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí

khác bằng tiền ở phân xưởng sản xuất

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc

Cuối kỳ trên cơ sở các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sau khi đã được điều chỉnh các khoản làm

giảm chi phí, đã được kết chuyển sang tài khoản tính giá thành, kế toán tổng hợp chi

phí sản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để làm căn cứ

tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Trang 21

 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

 Giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành

Số dư Nợ: Chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm, lao vụ dịch vụ chưa hoàn thành

1.3.4.3 Nội dung và phương pháp phản ánh

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí:

Nợ 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có 621 - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có 622 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Có 627 - Kết chuyển chi phí sản xuất chung

- Kế toán làm giảm chi phí:

 Phế liệu thu hồi :

Nợ 152 - Nguyên vật liệu

Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Sản phẩm ngoài định mức không sửa chữa được:

Nợ 138 (8) - Phải thu khác

Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Giá trị sản phẩm vật tư thiếu hụt bắt bồi thường sản xuất:

Trang 22

- Tổng giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ:

Nợ 155 - Sản phẩm hoàn thành nhập kho

Nợ 157 - Sản phẩm hoàn thành gửi bán

Nợ 632 - Sản phẩm hoàn thành bán trực tiếp tại phân xưởng

Có 154 - Tổng giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành

1.3.4.4 Sơ đồ hạch toán

621 154 155

Kết chuyển chi phí nguyên Giá thành sản phẩm

vật liệu trực tiếp hoàn thành nhập kho

157

622 Giá thành sản phẩm

Kết chuyển chi phí hoàn thành gửi bán

nhân công trực tiếp 632

- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủ các giai

đoạn công nghệ chế biến quy định trong quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản

phẩm và những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra chất lượng,

chưa làm thủ tục nghiệm thu nhập kho thành phẩm còn nằm tại các phân xưởng

- Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà

sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Trang 23

1.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

a) Điều kiện áp dụng

Phương pháp này áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:

 Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

 Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định

Phương pháp này áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản

phẩm

 Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định

b) Nội dung

Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí

chế biến khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành

Chi phí sản xuất CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVLTT PS trong kỳ

dở dang cuối kỳ SLSPHT + SLSPDDCK

1.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm

hoàn thành tương đương.

a) Điều kiện áp dụng

Phương pháp này áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:

 Chi phí nguyên vật liệu không chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

=

* SLSPDDCK

* =

SLSPDDCK

Trang 24

 Khối lượng sản phẩm dở dang biến động lớn và có sự biến động giữa các kỳ

b) Nội dung

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương căn cứ vào mức độ hoàn thành thực tế và khối lượng sản phẩm

dở dang

Chi phí sản xuất CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

dở dang cuối kỳ SLSPHT + SLSPDDCK * Tỷ lệ hoàn thành

1.4.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Chi phí sản xuất CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

Trang 25

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = Khối lượng sản phẩm dở dang * Tỷ lệ hoàn thành * Chi phí sản xuất định mức.

- Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn

- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm

b) Phương pháp tính

- Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Các khoản làm giảm chi phí – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành

1.5.2.2 Phương pháp loại trừ chi phí

a) Điều kiện áp dụng

- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn, cùng quy trình công nghệ sản xuất vừa thu được sản phẩm chinh, vừa thu được sản phẩm phụ ( Sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được đánh giá theo mục đích tận dụng)

- Đối tượng tập hợp chi phí là quy trình công nghệ

- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính

b) Phương pháp tính

Tổng giá thành sản phẩm chính = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - giá trị sản phẩm phụ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 26

(Giá trị sản phẩm phụ tính theo giá bán chưa thuế trừ lợi nhuận định mức

hoặc tính theo giá trị nguyên vật liệu ban đầu đưa vào sản xuất)

1.5.2.3 Phương pháp hệ số

a) Điều kiện áp dụng

- Áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra ngiều

loại sản phẩm chính khác nhau

- Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ

- Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trên quy trình công nghệ đó

b) Phương pháp tính

Hệ số tính giá thành cho từng loại sản phẩm, doanh nghiệp xây dựng hệ số

trên cơ sở căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, trong đó chọn một loại sản phẩm

tiêu chuẩn có hệ số tính giá thành là 1

 Bước 1: Quy đổi tất cả các sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn

Số lượng sản phẩm quy chuẩn = Tổng (Qi * Hi)

(Qi: Khối lượng sản phẩm loại i hoàn thành

Hi: Hệ số quy đổi của sản phẩm loại i)

 Bước 2: Tính tổng giá thành của nhóm sản phẩm

Tổng Znhóm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản giảm chi phí

 Bước 3: Tính giá thành đơn vị sản phẩm quy chuẩn

Giá thành đơn vị Tổng giá thành của nhóm sản phẩm sản phẩm chuẩn Tổng khối lượng sản phẩm quy chuẩn

 Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

Giá thành thực tế 1 sản phẩm loại i = Giá thành 1 sản phẩm chuẩn * Hi

Tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm = Giá thành thực tế 1 sản phẩm loại i * Qi

Trang 27

- Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ

- Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trên quy trình công nghệ đó

b) Phương pháp tính

- Trường hợp tỷ lệ chung cho nhóm sản phẩm:

Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm hoàn thành

Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm

Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm trong kỳ = Tổng giá thành kế hoạch của từng loại sản phẩm * Tỷ lệ giá thành

- Trường hợp tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:

Tỷ lệ theo khoản Tổng giá thành thực tế của các khoản mục hoàn thành trong kỳ

mục giá thành Tổng giá thành kế hoạch của các khoản mục

Tổng giá thành thực tế của từng khoản mục trong kỳ = Tổng giá thành kế hoạch của các khoản mục * Tỷ lệ giá thành theo khoản mục

1.5.2.5 Phương pháp phân bước

a) Phương pháp kết chuyển song song ( không tính giá thành bán thành phẩm)

- Điều kiện áp dụng:

Những doanh nghiệp có quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến, quy trình công nghệ phức tạp

Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh

Không có bán thành phẩm bán ra ngoài hoặc theo yêu cầu quản lý không cần tính giá thành bán thành phẩm

Trang 28

b) Phương pháp kết chuyển tuần tự

- Điều kiện áp dụng:

Những doanh nghiệp có quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến, quy trình công nghệ phức tạp, ở mỗi giai đoạn có yêu cầu tính giá thành bán thành phẩm

Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn sản xuất

Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh

Bán thành phẩm có thể bán ra ngoài hoặc theo yêu cầu quản lý cần tính giá thành bán thành phẩm

- Phương pháp tính:

Theo phương pháp giản đơn

Trong đó chi phí phát sinh ở GĐn = Tổng giá thành Bán thành phẩm GĐn-1 + Chi phí chế biến phát sinh GĐn

1.5.2.6 Phương pháp liên hợp:

Kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau do tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO

BÌ VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP NGHỆ AN.

2.1 Giới thiệu về công ty

- Tên giao dịch và viết tắt: NATRAPACK

- Địa chỉ Công ty: Km 10 - Quốc Lộ 1A - Nghi Liên - Nghi Lộc - Nghệ An

- Điện thoại: 038 3611152 - Fax : 038 3611152

- Mã số thuế : 2900326262

- Công ty được thành lập và chuyển đổi thành công ty cổ phần từ Công ty

Dịch vụ công nghiệp Nghệ An theo:

 Quyết định số 4762/QĐ-UB ngày 27 tháng 03 năm 1996 của chủ tịch UBND Tỉnh Nghệ An trực thuộc ban tài chính quản trị Tỉnh uỷ để làm kinh tế Đảng theo chỉ thị số 12 của Đảng

 Quyết định số 1836 QĐ/UBND-ĐMDN ngày 08 tháng 06 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty dịch vụ công nghiệp Nghệ An

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2703000625 do Sở Kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp ngày 02/08/2005

- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần

Trong đó cơ cấu cổ phần theo điều lệ của công ty hiện nay như sau: 40% cổ phần của các thành viên Hội Đồng Quản Trị, còn 60% cổ phần của người lao động trong Công ty

Trang 30

- Vài nét về quá trình hình thành, phát triển của công ty:

Tiền thân của Công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An là Công ty Dịch vụ công nghiệp Nghệ An Được thành lập theo quyết định số 4762/QĐ - UB ngày 27/3/1996 của Chủ tịch UBND Tỉnh Nghệ An Trực thuộc Ban Tài chính quản trị Tỉnh uỷ để làm kinh tế Đảng theo chỉ thị số 12 của TW Đảng

Ngày 1/6/2000 thực hiện chủ trương của Ban thường vụ Tỉnh Nghệ An và quyết định của UBND Tỉnh, Công ty dịch vụ công nghiệp Nghệ An chuyển từ Ban tài chính Quản trị Tỉnh Uỷ quản lý sang Nhà nước quản lý trực thuộc Sở Công Nghiệp Nghệ An

Thi hành quyết định số 1836QĐ/UBND - ĐMMDN ngày 8 tháng 6 năm

2005 của UBND Tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt phương án Cổ phần hoá Công ty dịch vụ Công nghiệp Nghệ An, Công ty dich vụ công nghiệp Nghệ An chuyển thành Công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An

Ở thời điểm mới thành lập số vốn kinh doanh của Công ty là 36.586.000.000 đồng với hơn 200 cán bộ công nhân viên, những năm gần đây công ty đã mở rộng sản xuất với tổng số vốn kinh doanh tăng lên 50.320.120.000 đồng (năm 2009), với hơn 450 cán bộ công nhân viên Công ty có 3 nhà xưởng sản xuất chủ yếu, được bố trí trên mặt bằng gần 10.000m2, sản lượng sản xuất của công ty hiện nay đạt trên 30 triệu sản phẩm/năm Công ty đã mở rộng được thị trường trong nước ở các tỉnh như Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và trong một vài năm trở lại đây Công

ty còn mở rộng thị trường ra nước ngoài, xuất khẩu sản phẩm sang Thụy Sỹ, Lào, Trung Quốc…Sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường nhờ

ưu thế về giá bán và chất lượng Doanh thu và lợi nhuận của công ty ngày càng cao, đời sống của cán bộ công nhân viên đang ngày càng được cải thiện Liên tục 2 năm

2008 và 2009 công ty đã được Sở Công Nghiệp, Liên Đoàn Lao Động Nghệ An tặng bằng khen cho đơn vị lao động xuất sắc và đảm bảo an toàn lao động Đây là một phần thưởng xứng đáng cho những nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty trong suốt thời gian qua Với tốc độ phát triển như hiện nay trong tương

Trang 31

lai không xa Công ty sẽ trở thành một trong những Công ty lớn không những của Nghệ An mà còn là của cả nước

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 27030000625 ngày 02 tháng

08 năm 2005 do Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

- Sản xuất kinh doanh sản phẩm bao bì xi măng và bao bì nông sản các loại

- Kinh doanh thương mại và các dịch vụ khác

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước

- Thực hiện theo đúng nghành nghề kinh doanh đã đăng ký trong Giấy phép kinh doanh

- Quản lý, khai thác nguồn vốn có hiệu quả

Trang 32

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Hội đồng quản trị:

Hoạt động theo chức năng và quyền hạn đã được qui định trong điều lệ của Công ty Hội đồng quản trị điều hành toàn quyền nhân danh cho công ty, quản trị đúng pháp luật Nhà Nước, bảo vệ quyền lợi phát triển công ty, chịu trách nhiệm về những vi phạm điều lệ

- Ban giám đốc:

Gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc

Dưới sự chỉ đạo và giám sát của Hội đồng quản trị Công ty, Ban Giám đốc thực hiện điều hành công việc, giám sát kiểm tra các phòng ban trong công ty Các phòng ban tuân thủ sự điều hành trực tiếp của Giám đốc, các trưởng phòng chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc về kết quả hoạt động của phòng Giám đốc trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình tổng hợp các kết quả ở các bộ phận để có báo cáo đúng thời gian qui định

- Phòng Tổ chức:

Tham mưu giúp việc cho Giám đốc để quản lý các hoạt động công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, quản lí lao động, điều hành nhân sự, tiền lương, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, công tác hành chính quản lý văn phòng, bảo vệ công ty

- Phòng Tài chính - kế toán:

Tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý công tác tài vụ, kế toán, thống

kê kho quỹ như: Đảm bảo nguồn vốn, tổ chức chu chuyển vốn phục vụ sản xuất, làm tốt nghĩa vụ với nhà nước

- Phòng kế hoạch kinh doanh:

Chịu sự điều hành trực tiếp của Ban Giám Đốc, có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc quản lý về hoạt động mua, bán, nhận đơn đặt hàng, vạch ra những phương hướng kinh doanh cho công ty, đề ra những mục tiêu về thị trường, về quy mô sản xuất trình lên Giám Đốc để Giám Đốc tham mưu

- Phòng kĩ thuật:

Trang 33

Có nhiệm vụ đảm bảo hệ thống điện, hệ thống máy móc thiết bị cho toàn công ty

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

a) Ban quản đốc phân xưởng

bao nông sản

Tổ tạo

sợi

Tổ Tráng Màng

Tổ Tạo Bao Tổ May

Bao

Tổ Cắt Nẹp

Xưởng sản xuất bao xi măng

Ban Quản Đốc Xưởng Ban Giám Đốc

Trang 34

 Duy trì nghiêm túc ý thức tổ chức kỷ luật lao động, yêu cầu công việc hằng ngày, cũng như trong việc chấp hành nội quy Công ty và quy chế của nhà máy

 Phụ trách toàn bộ quá trình sản xuất của phân xưởng, có những báo cáo kịp thời lên cấp trên về tình hình sản xuất và chi phí phát sinh

- Phó quản đốc có nhiệm vụ giúp việc cho quản đốc theo dõi cụ thể tình hình sản xuất ở từng tổ sản xuất để báo cáo lên quản đốc

Ở xưởng 1 (xưởng sản xuất bao xi măng) có 2 phó quản đốc, còn ở xưởng sản xuất bao nông sản có 1 phó quản đốc, phân xưởng tái chế không có

- Kế toán xưởng:

 Chịu trách nhiệm theo dõi lao động của phân xưởng, phụ trách chấm công, tổng hợp số sản phẩm hoàn thành làm cơ sở để phòng Tổ chức tính luơng

 Tham gia công tác kiểm kê các tài sản thuộc quản lý của xưởng

 Định kỳ lập báo cáo cho quản đốc xưởng về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và kết quả hạch toán nội bộ của phân xưởng

b) Phân xưởng sản xuất bao xi măng (Xưởng 1)

- Tổ tạo sợi có nhiệm vụ tạo sợi từ những nguyên vật liệu đầu vào đầu tiên

- Tổ dệt nhằm dệt sợi tạo vải pp

- Tổ tráng màng có nhiệm vụ phức hợp giữa vải pp và giấy kraff tạo mành

- Tổ tạo bao tạo thành hình dáng cơ bản cho bao và in chữ lên mặt bao

- Tổ may bao có nhiệm vụ may bao thành bao hoàn chỉnh, in giáp lai lên bao

- Tổ cắt nẹp có nhiệm vụ nẹp giấy kraff dưới đáy bao để hoàn thành sản phẩm nhập kho

c) Phân xưởng sản xuất bao nông sản (Xưởng 2)

Gồm các tổ tương tự như ở phân xưởng sản xuất bao xi măng, chỉ không có

tổ tráng màng và tổ cắt nẹp do sản phẩm bao nông sản bỏ qua giai đoạn phức hợp giấy kraff và vải pp

d) Phân xưởng tái chế

Trang 35

2.1.4.3 Quy trình sản xuất sản phẩm bao xi măng

Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm bao xi măng

Giải thích sơ đồ:

Nguyên vật liệu các loại gồm hạt nhựa tạo sợi, phụ gia tạo sợi, tái chế, hạt chống mục phụ gia,…, sẽ được đưa vào máy tạo sợi, sau đó qua giai đoạn dệt tạo vải pp Tiếp đó vải pp được chuyển qua cho tổ tráng màng, thêm giấy kraff vào quy trình sản xuất Tại đây sẽ diễn ra sự phức hợp giữa vải pp và giấy Kraff, cùng với phụ gia tráng, sủi sựa tráng tạo mành, rồi chuyển qua tổ tạo bao để tạo bao, in chữ lên mặt bao Sau đó bao được đưa sang bộ phận may bao để may bao, in giáp lai, rồi chuyển cho bộ phận cắt nẹp để nẹp dưới đáy bao hoàn thiện và đóng gói sản phẩm

Đối với xưởng sản xuất bao nông sản thì chỉ gồm giai đoạn tạo sợi, dệt, cắt bao, in bao và may bao, không có giai đoạn tráng màng và cắt nẹp bằng giấy kraff

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

trong thời gian qua

2.1.5.1 Các nhân tố bên ngoài

a) Yếu tố kinh tế

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta nói chung và nền kinh tế Nghệ An nói riêng có những bước phát triển vượt bậc, đặc biệt là ngành sản xuất vật liệu xây dựng và các sản phẩm nông sản Nhu cầu về bao bì đựng xi măng và các sản phẩm nông sản ngày càng lớn Đây là cơ hội thuận lợi tạo điều kiện cho công ty phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, công ty đã có được chỗ đứng nhất định ở trong nước và xuất khẩu sang Lào, Thụy Sỹ, Trung Quốc

Tạo Bao

Tạo Sợi

Trang 36

b) Nhà cung cấp

Nguyên liệu chính cho sản xuất là hạt nhựa, công ty phải nhập khẩu trực tiếp

từ Brazil, Ả Rập, Ấn Độ hoặc phải mua từ các nhà phân phối lớn Đây là một khó khăn của công ty vì giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu khá đắt Tuy nhiên, ngoài hạt nhựa thì các loại nguyên liệu khác như giấy Kraff, hạt phụ gia, mực in, các loại công cụ phục vụ sản xuất khá dồi dào ở trong nước và cung cấp đầy đủ và dễ dàng cho quá trình sản xuất của công ty, tạo thuận lợi về nguồn cung ứng đầu vào cho công ty phát triển

c) Nguồn lao động

Lao động trong vùng rất dồi dào Đặc biệt địa phận hoạt động của công ty giáp với huyện nhỏ nên giá nhân công khá rẻ Đây là cơ hội tốt cho công ty trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất

d) Đối thủ cạnh tranh

Trên địa bàn thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung có khá nhiều công ty sản xuất bao bì như Công ty bao bì Quân Khu 4, Công ty Cổ Phần bao bì thành phố Vinh…Đây là một khó khăn cho công ty vì đây là những công ty

đã có từ lâu đời và phát triển khá mạnh, có thị trường rộng lớn ở trong và ngoài tỉnh Để có được chỗ đứng trên thị trường và có sức cạnh tranh với những đối thủ lớn mạnh trong những năm gần đây công ty đã có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, và có những chính sách bán hàng phù hợp

2.1.5.2 Các nhân tố bên trong

a) Máy móc thiết bị

Công ty là mô hình doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiệp, cụ thể là công nghiệp bao bì do vậy trang thiết bị máy móc là chủ yếu, giá trị máy móc của công ty rất lớn trên 35 tỷ đồng, máy móc chủ yếu nhập khẩu từ Nhật, Đức, Trung Quốc và mua trong nước gồm những hệ thống sau:

- Hệ thống máy tạo sợi

- Hệ thống máy dệt

- Hệ thống máy cán tráng

Trang 37

- Hệ thống máy tạo bao

- Hệ thống máy may

- Hệ thống máy in, máy đóng gói thành phẩm

Đây là điểm mạnh của công ty để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận

b) Vốn kinh doanh

Công ty là công ty cổ phần không có vốn Nhà Nước, nguồn vốn được hình thành từ nguồn vốn góp của thành viên Hội Đồng Quản Trị và của cán bộ nhân viên trong công ty, công ty có thể chủ động được nguồn vốn kinh doanh của mình tùy thuộc vào tình hình phát triển của công ty và vốn góp của các thành viên trong công

ty Tuy nhiên công ty ít có được sự hỗ trợ từ nhà Nước khi nền kinh tế gặp khó khăn

c) Tình hình lao động trong công ty

Sản xuất của công ty diễn ra trên một dây chuyền công nghệ khép kín, sử dụng hệ thống máy móc hiện đại, do đó đòi hỏi cao về trình độ lao động Hiện nay công ty có đội ngũ công nhân đứng máy khá đông đảo, có trình độ tay nghề cao và

có nhiều năm kinh nghiệm Đây là một điểm mạnh của công ty tạo điều kiện tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường

d) Trình độ quản lý

Bộ phận quản lý của công ty đều được đào tạo ở bậc Đại học chính quy trở lên, có trình độ và có kinh nghiệm làm việc Hệ thống quản lý của công ty khép kín, mỗi phòng ban có những chức năng nhiệm vụ nhất định nhưng cũng có mối liên hệ

mật thiết với nhau và đều chịu sự điều hành quản lý của Ban giám đốc Công ty có những quy định khen thưởng, kỷ luật rõ ràng và phù hợp, khuyến khích được tinh thần lao động của công nhân viên Như vậy trình độ quản lý của công ty khá tốt, nhuần nhuyễn và phù hợp với quy mô công ty Đây là một điểm mạnh của công ty

để quản lý tốt công ty trong thời gian tới

2.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời

gian qua

Trang 38

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

1 Doanh thu

Trong đó: doanh thu Xuất khẩu

Đồng Đồng

71.260.700.000 12.030.000.000

92.530.400.000 18.245.600.000

100.358.200.000 29.850.190.000

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính Công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An)

Trang 39

Nhận xét: Dựa vào Bảng 2.1 ta có thể thấy:

- Doanh thu của công ty tăng lên đáng kể sau mỗi năm: Năm 2007, doanh thu của công ty đạt mức 71.260.700.000 đồng, trong đó doanh thu xuất khẩu là 12.030.000.000 đồng, năm 2008 doanh thu tăng thêm 21.269.700.000 đồng (tương ứng với mức tăng 29,85% so với năm 2007) đạt mức 92.500.400.000 đồng, trong đó doanh thu xuất khẩu là 18.245.600.000, tăng 6.215.600.000 đồng (34,07%) Năm

2009 doanh thu công ty là 100.358.200.000 đồng, tăng 7.827.800.000 đồng (tương ứng 8,46%) so với năm 2008, trong đó doanh thu xuất khẩu tăng 11.604.590.000 đồng (63,6%)

Nguyên nhân: Cùng với sự phát triển của thành phố Vinh công ty đã mở rộng quy mô sản xuất mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu Công ty đã có những chính sách bán hàng hợp lý do đó sản lượng tiêu thụ của công ty đã tăng lên đáng kể qua các năm Đây là một kết quả đáng khích lệ của công ty

- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2007, lợi nhuận trước thuế của công ty là 3.000.000.000 đồng, năm 2008 tăng thêm 2.630.000.000 đồng so với năm 2007 (tương ứng 87,67%) ở mức 5.630.000.000 đồng, năm 2009 lợi nhuận công ty tăng 3.120.300.000 đồng so với 2008 (55,42%), đạt mức 8.750.300.000 đồng

Nguyên nhân: Doanh thu của công ty năm 2008 tăng lên nhanh so với năm

2007 trong khi công ty đã có những biện pháp quản lý chặt chẽ làm giảm chi phí, nên mức tăng lợi nhuận là khá cao, đạt mức 87,67% Năm 2009, do yếu tố kinh tế tác động làm doanh thu tăng chậm hơn trong khi một số chi phí như chi phí xăng dầu lại tăng làm cho lợi nhuận chỉ tăng 55,42% so với năm 2008

- Tổng tài sản bình quân: Năm 2007 là 39.245.300.740 đồng, năm 2008 là 42.621.243.342 đồng, tăng 3.375.942.602 đồng so với 2007 (tăng 8,60%), năm

2009 tăng thêm 4.505.636.458 đồng so với 2008 (tương ứng 10,57%) đạt mức 47.126.879.800 đồng Trong đó công ty đang có sự thay đổi cơ cấu tài sản theo hướng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn

Trang 40

Nguyên nhân: Trong những năm gần đây để mở rộng sản xuất công ty đã đầu

tư thêm hệ thống máy móc thiết bị và xây dựng sửa chữa nhà xưởng Bên cạnh đó cùng với nhu cầu thị trường ngày càng lớn thì sản phẩm công ty đã được tiêu thụ nhanh chóng nên hàng tồn kho của công ty không lớn

- Tổng Vốn chủ sở hữu bình quân: Năm 2007 là 21.347.654.760 đồng, năm

2008 là 23.127.546.611 đồng, tăng 1.779.891.851 đồng so với 2007 (tăng 8,34%), năm 2009 tăng thêm 4.111.359.985 đồng so với 2008 (tương ứng 17,78%) đạt mức 27.238.906.596 đồng

Nguyên nhân: Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã khuyến khích các thành viên trong Hội Đồng quản trị và người lao động trong công ty góp thêm vốn cổ phần

- Tổng số lao động: Tăng lên sau mỗi năm do công ty mở rộng quy mô sản xuất nên nhu cầu tuyển dụng lao động lớn Năm 2007 có 230 công nhân viên, năm

2009 đã tăng lên là 450 người

- Thu nhập bình quân của người lao động công ty tăng lên đáng kể: Năm

2007 là 1.300.000 đồng/người, năm 2008 là 1.500.000 đồng/người, tăng 15,38% so với năm 2007, năm 2009 là 1.800.000 đồng/nguời, tăng 20% so với năm 2008

Nguyên nhân: Trong những năm qua sản lượng sản xuất của công ty và doanh thu tiêu thụ tăng lên đáng kể Do lương của bộ phận gián tiếp trong công ty được tính theo phần trăm doanh thu đạt được, còn lương bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp được tính theo sản phẩm hoàn thành Vì vậy lương bình quân của cán

bộ công nhân viên đang được cải thiện rõ rệt

- Khả năng sinh lời trên doanh thu năm 2007 đạt mức 3,03%, tức bình quân

cứ 100 đồng doanh thu thu được trong năm thì có khả năng mang lại cho công ty 3,03 đồng lợi nhuận Năm 2008 tăng thêm 44,55% đạt mức 4,38, đến năm 2009 đạt mức 6,28 Như vậy, khả năng sinh lời trên doanh thu của công ty tuy chưa cao nhưng có xu hướng tăng lên sau mỗi năm chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty đang tốt lên

Ngày đăng: 31/08/2014, 07:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1.4. Sơ đồ hạch toán. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
1.3.1.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 15)
1.3.2.4. Sơ đồ hạch toán. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
1.3.2.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 17)
1.3.3.4. Sơ đồ hạch toán. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
1.3.3.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 20)
1.3.4.4. Sơ đồ hạch toán. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
1.3.4.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 22)
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 31)
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất (Trang 33)
2.2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
2.2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 43)
2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty. - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (Trang 45)
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 52)
2.2.6.6. Sơ đồ chữ T - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
2.2.6.6. Sơ đồ chữ T (Trang 58)
2.2.7.6. Sơ đồ chữ T (ở tổ tạo sợi xưởng 1 và tổ cắt nẹp, các tổ khác tương tự). - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
2.2.7.6. Sơ đồ chữ T (ở tổ tạo sợi xưởng 1 và tổ cắt nẹp, các tổ khác tương tự) (Trang 68)
Sơ đồ 2.9. Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí - Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an
Sơ đồ 2.9. Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w