Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thươ
Trang 1KHOA KINH TẾ
*****
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Nha Trang, 2010
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương – Techcombank chi nhánh Khánh Hòa tuy ngắn nhưng với sự giúp đỡ của các anh chị trong chi nhánh, đặt biệt là các anh chị ở phòng doanh nghiệp, bộ phận thanh toán quốc tế đã cung cấp cho em thêm những kiến thức bổ ích Với sự giúp đỡ tận tình
đó, em đã có thêm nhiều kiến thức thực tế bổ sung cho phần kiến thức đã được học
ở trường Qua đây, em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo Techcombank chi nhánh Khánh Hòa, đặc biệt là các anh, các chị ở phòng doanh nghiệp, bộ phận thanh toán quốc tế đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập để em hoàn thành tốt đợt thực tập này
Em xin chân thành cám ơn đến Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế và các thầy
cô ở bộ môn Kinh Tế Thương Mại đã tạo điều kiện cho em được thực tập và giúp
,
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
ix
1
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 5
VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 5
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 5
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 5
1.1.3 Điều kiện thanh toán 7
1.1.4 Các phương thức thanh toán 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (DOCUMENT CREDITS) 10
1.2.1 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 10
1.2.2 Bản chất của tín dụng chứng từ 11
1.2.3 Lợi ích phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 11
1.2.4 Ưu nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 12
1.2.5 Các bên có liên quan trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 13
1.2.6 Quy trình diễn biến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 15
1.3 THƯ TÍN DỤNG 18
1.3.1 Khái niệm 18
1.3.2 Tính chất 18
1.3.2.1 Tính độc lập 18
Trang 41.3.2.2 Tính tuân thủ nghiêm ngặt 19
1.3.3 Nội dung của thư tín dụng 19
1.3.4 Các loại thư tín dụng 22
1.3.4.1 Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit) 22
1.3.4.2 Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Comfirming Irrevocable) 22
1.3.4.3 Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable Without Recourse L/C) 22
1.3.4.4 Thư tín dụng chuyển nhượng (Tranferable Letter of Credit) 23
1.3.4.5 Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit) 23
1.3.4.6 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit) 24
1.3.4.7 Thư tín dụng dự phòng (Stand-by L/C) 25
1.3.4.8 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C) 25
1.3.4.9 Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause L/C) 26
1.3.5 Nguồn luật áp dụng khi thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 26
1.3.5.1 Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 26
1.3.5.2 Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế ISBP 28
1.3.5.3 URR No 525 28
1.3.5.4 Một số văn bản pháp lý khác 29
1.4 MỘT SỐ RỦI RO CHỦ YẾU TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 29
1.4.1 Rủi ro kỹ thuật 29
29
1.4.1.2 Rủi ro đối với nhà nhập khẩu 31
1.4.1.3 Rủi ro đối với ngân hàng 32
1.4.2 Rủi ro chính trị 34
1.4.3 Rủi ro khách quan từ nền kinh tế 35
36
Trang 536
1.5.2 36
37 CHƯƠNG 2 QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 39
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 39
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank Việt Nam 39
2.1.2 Khái quát về Techcombank chi nhánh Khánh Hòa 42
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Techcombank Khánh Hòa 43
2.1.3.1 Chức năng 43
2.1.3.2 Nhiệm vụ của Techcombank chi nhánh Khánh Hòa 44
2.1.4 Các hoạt động thanh toán chủ yếu của Techcombank Khánh Hòa 45
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 45
2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 45
2.1.4.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 47
2.1.4.4.Techcombank và dịch vụ thanh toán quốc tế 47
2.1.4.5 Các hoạt động khác 48
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Techcombank Khánh Hòa 48
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TECHCOMBANK KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN QUA - 50 -
2.2.1 Tình hình lao động - 50 -
2.2.2 Tình hình vốn - 50 -
Trang 62.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của TCB Khánh Hòa từ năm 2007-2009 - 52 -
- 54 -
2.3.1 Điều kiện kinh tế của tỉnh Khánh Hòa - 54 -
2.3.2 Môi trường chính trị - 55 -
2.3.3 Chính sách luật pháp và quy định của ngân hàng - 55 -
2.3.4 Uy tín thương hiệu Techcombank - 56 -
2.3.5 Trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên - 57 -
2.3.6 Khách hàng - 57 -
2.3.7 Hoạt động của các Ngân Hàng khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa - 58 -
2.4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TECHCOMBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA - 59 -
2.4.1 Phân tích chung về các phương thức thanh toán quốc tế tại Techcombank - 59 -
2.4.2 Hòa - 64 -
2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng L/C theo các mặt hàng - 72 -
- 75 -
2.5.1 Quy trình nghiệp vụ L/C xuất khẩu - 75 -
2.5.2 Quy trình nghiệp vụ L/C nhập khẩu - 83 -
2.5.3 Những điểm khác biệt của nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank - 92 -
TRANG - 96 -
- 97 -
- 97 -
Trang 7) - 101 -
- 102 -
- 102 -
- 104 -
- 105 -
2.6.3.1 - 105 -
- 106 -
- 107 -
- 107 -
- 107 -
(C/O) - 108 -
- 108 -
tra - 108 -
(Beneficiary's Certificate) - 109 -
- 109 -
- 109 -
TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG L/C - 110 -
- 113 -
2.8.1 Rủi ro trong thanh toán hàng xuất khẩu - 113 -
2.8.1.1 Rủi ro trong nghiêp vụ thông báo L/C - 114 -
2.8.1.2 Rủi ro trong nghiệp vụ xuất trình và thanh toán L/C - 115 -
- 119 -
- 124 -
- 125 -
- 127 -
- 128 -
2.8.2 - 130 -
Trang 8- 130 -
- 130 -
/C - 131 -
: - 131 -
: 133
-CHƯƠNG 3 HÒA - 137 -
3.1 NHỮNG ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG - 137 -
3.1.1 Giải pháp chung phòng ngừa rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu - 137 -
3.1.1.1 Phổ biến quy trình thanh toán đến khách hàng - 137 -
bộ phận thanh toán quốc tế - 138 -
3.1.1.3 Mở rộng hệ thống đại lý - 140 -
3.1.1.4 Tăng cường công tác tư vấn khách hàng - 141 -
3.1.2 Một số giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao uy tín và hoàn thiện hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Techcombank - 144 -
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƯỚC - 148 -
3.2.1 Tăng cường công tác xúc tiến thương mại - 149 -
- 149 -
3.2.3 Đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính quốc gia - 150 -
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình diễn biến phương thức tín dụng chứng từ - 15
-Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Techcombank chi nhánh Khánh Hòa - 49 -
Hình 2.2 Doanh thu phí thanh toán quốc tế tại TCB Khánh Hòa (2007 – 2009) - 60 -
Techcombank Khánh Hòa qua các năm 2007-2009 - 62 -
Bảng 2.5 - 64 - Hình 2.4 Doanh thu thanh toán xuất khẩu trong 3 năm 2007 - 2009 - 64 -
Hình 2.5 Doanh thu thanh toán nhập khẩu theo L /C (2007-2009) - 69 -
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình thanh toán thư tín dụng hàng xuất - 75 -
Hình 2.7 Quy trình thah toán thư tín dụng hàng nhập - 83 -
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân tích tình hình huy động vốn - 50 -
Bảng 2.2 Phân tích tình hình dư nợ và cho vay - 52 -
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009 - 52 -
Bảng 2.4 Doanh thu phí theo các phương thức tại Techcombank Khánh Hòa - 59 -
Bảng 2.5 .- 64 - Bảng 2.6 /C tại Techcombank - Khánh Hòa - 65 -
Bảng 2.7 - 66 -
Bảng 2.8 - 68 -
Bảng 2.9 /C tại Techcombank - Khánh Hòa - 69 -
Bảng 2.10 - 71 -
Bảng 2.11 - 73 -
Trang 121.Sự cần thiết của đề tài
Sau ba mươi năm đổi mới nền kinh tế nước ta đang khởi sắc và thu được nhiều thành tựu đáng kể Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường việt nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới Với chính sách mềm dẻo đã thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Sự giao lưu buôn bán giữa các nước là một xu hướng tất yếu của nền kinh tế Sự phát
là hoạt động chủ yếu của một quốc gia trong
sự phát triển của đất nước Nó giúp quốc gia khai thác những thế mạnh của đất nước
so với các nước khác trên thế giới Với tư cách là một nhân tố quan trọng, không thể thiếu được cho sự phát triển của thương mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế không ngừng đổi mới và hoàn thiện với những phương thức thanh toán an toàn và hiệu quả cao các bên tham gia Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng quyết định hiệu quả của quá trình trao đổi Nó là mắt xích không thể thiếu được trong cỗ máy thương mại quốc tế Với nhiều hình thức thanh toán đa dạng phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể
Hiện nay, có nhiều phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế như nhờ thu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ, v.v… Trong số đó, tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất Khoảng 11-15% giao dịch thương mại quốc tế sử dụng phương thức tín dụng chứng từ, với tổng trị giá hàng năm là một nghìn tỷ đô la Mỹ Tại Việt Nam, cùng với hội nhập kinh tế thế giới, hoạt động xuất nhập khẩu đã thực sự bùng nổ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của công tác thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Phương thức thanh toán
Trang 13bằng thư tín dụng cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu
Qua thực tế tìm hiểu tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Khánh Hòa, tuy là một chi nhánh còn trẻ song nó đã có những thành tựu đáng kể đặc biệt trong hoạt động thanh toán quốc tế như tài trợ ngoại thương, thanh toán xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng, trao đổi mua bán ngoại tệ Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế,
Vì vậy, qua thời gian thực tập ở ngân hàng thương mại cổ phần k
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán bằng thư tín dụng nói riêng nên em chọn đề tài:
Trang 14Chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín
Trang 15này Em xin chân thành cảm ơn ba
Trang 16Chương 1
TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ
sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này so với các tổ chức cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc
tế, thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng các nước có liên quan
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
a Đối với nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp sức mạnh trong trong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định
Thanh toán quốc tế là hoạt động không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thanh
Trang 17toán quốc tế giúp giải quyết mối quan hệ hàng hóa - tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến quan hệ lưu thông hàng hóa giữa người bán và người mua diễn ra trôi chảy hơn, hiệu quả hơn
Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng
Như vậy, thanh toán quốc tế là một hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển
b Đối với ngân hàng
Thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin của khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác…
Có thể nói trong xu thế ngày nay hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh
Trang 18nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức ký quỹ chờ thanh toán
còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng
Hoạt động giúp ngân hàng mở rộng với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín thương hiệu của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam
1.1.3 Điều kiện thanh toán
Trong quan hệ thanh toán giữa các nước, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện được quy định lại
thành những điều kiện gọi là: “Điều kiện thanh toán quốc tế”
Mặt khác, nghiệp vụ Thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh toán quốc tế Những điều kiện này được thể hiện ra trong các điều khoản thanh toán của các hiệp định thương mại, các hiệp định trả tiền giữa các nước, của các hợp đồng mua bán ngoại thương ký kết giữa người mua và người bán
Các điều kiện thanh toán quốc tế bao gồm: Điều kiện tiền tệ, điều kiện về địa điểm, điều kiện về thời gian, điều kiện về phương thức thanh toán
a Điều kiện tiền tệ
Trong thanh toán quốc tế các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của một nước nào đó Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồng ngoại thương và hiệp định ký kết giữa các nước Đồng thời điều kiện này cũng quy
Trang 19định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động Người ta có thể chia thành hai loại tiền sau:
+ Đồng tiền tính toán (Account Currency):
Là loại tiền được dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổng giá trị hợp đồng + Đồng tiền thanh toán (Payment Currency):
Là loại tiền để chi trả nợ nần, hợp đồng mua bán ngoại thương Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, của nước xuất khẩu hoặc
có thể là đồng tiền quy định thanh toán của nước thứ 3
b Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các bên Địa điểm thanh toán có thể là nước nhập khẩu hoặc nước người xuất khẩu hay có thể là một nước thứ 3
Tuy nhiên, trong giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tại nước mình, lấy nước mình làm địa điểm thanh toán Sở dĩ như vậy vì thanh toán tại nước mình thì có nhiều điểm thuận lợi hơn.Ví dụ như có thể đến ngày mới phải chi tiền, đỡ đọng vốn nếu là người nhập khẩu, hoặc có thể thu tiền về nhanh nên luân chuyển vốn nhanh nếu là người xuất khẩu, hay có thể tạo điều kiện nâng cao được địa vị của thị trường tiền tệ của nước mình trên thế giới…
Trong thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyết định, đồng thời còn thấy rằng dùng đồng tiền của nước nào thì địa điểm thanh toán là nước ấy
c Điều kiền về thời gian thanh toán
Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyển vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh được những biến động về tiền tệ thanh toán Do đó,
nó là vấn đề quan trọng và thường xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán
ký kết hợp đồng
Thông thường có 3 cách quy định về thời gian thanh toán:
Trang 20+ Trả tiền trước là việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần tiền hàng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu
+ Trả tiền ngay là việc người nhập khẩu trả tiền sau khi người xuất khẩu hoàn hành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi quy định hoặc sau khi người nhập khẩu nhận ược hàng tại nơi quy định
+ Trả tiền sau là việc người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng
d Điều kiện về phương thức thanh toán
Đây là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế Phương thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền về như thế nào?
Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà người mua và người bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanh toán cho phù hợp
1.1.4 Các phương thức thanh toán
Phương thức chuyển tiền (Remittance): (T/T)
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho khách hàng theo yêu cầu
Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền CAD/COD (Cash Against Document / Cash On Delivery): (D/A)
Là phương thức thanh toán mà trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng
mở tài khoản ký thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận hàng
Phương thức nhờ thu (Collection Of Payment): (D/P)
Trang 21Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền từ người mua trên cơ sở chứng từ lập ra
Phương thức tín dụng chứng từ (Document Credits):
1.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ (DOCUMENT CREDITS)
1.2.1 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong
đó, một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ
ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp những quy định đề ra trong thư tín dụng
Từ khái niệm trên cho thấy, phương thức tín dụng chứng từ có thể được áp dụng trong ngoại thương và nội thương Theo yêu cầu của nhà nhập khẩu ngân hàng phát hành một thư tín dụng (L/C) cho nhà xuất khẩu hưởng Nội dung chủ yếu của thư tín dụng là sự cam kết của ngân hàng phát hành L/C sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu tuân thủ những điều kiện quy định trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng để thanh toán
Như vậy, khác với các phương thức thanh toán khác, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thu hộ tiền, trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng đã trực tiếp tham gia vào quá trình thanh toán Ngân hàng không chỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ, mà còn là người đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, bảo đảm cho nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng nếu người xuất khẩu thực hiện đúng nghĩ vụ của thư tín dụng qui định Đồng thời, ngân hàng còn là người đảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận được số lượng và chất lượng hàng hóa phù hợp với bộ chứng từ
và số tiền mình bỏ ra
Trang 221.2.2 Bản chất của tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán liên quan đến việc xuất trình bộ chứng từ hợp lệ Nhà xuất khẩu sẽ được đảm bảo thanh toán nếu xuất trình tại ngân hàng bộ chứng từ phù hợp với những quy định Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cũng có thể hiểu như là một khoản tạm ứng mà ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu hoặc xuất khẩu
Rõ ràng là nhà nhập khẩu có cơ sở để tin chắc rằng, ngân hàng sẽ không trả tiền trước khi nhà xuất khẩu giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chứng từ gửi hàng Trong khi đó, nhà xuất khẩu tin chắc rằng sẽ nhận được tiền hàng xuất khẩu nếu anh ta trao cho ngân hàng phát hành L/C bộ chứng từ đầy đủ và phù hợp theo như quy định trong L/C
1.2.3 Lợi ích phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực ngân hàng Đó là hình thức thanh toán linh hoạt, bảo đảm tính an toàn cho các giao dịch thương mại quốc tế Trên thực tế tín dụng chứng từ bắt đầu phát triển
từ thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) Các nhà xuất khẩu ở Bắc
Mỹ, do khoảng cách xa xôi, đã yêu cầu đối tác mở thư tín dụng để đảm bảo khả năng thanh toán
Tín dụng chứng từ được nhiều công ty, ngân hàng ưu tiên lựa chọn vì nó đáp ứng những yêu cầu chủ yếu của thương mại quốc tế Thứ nhất, do các đối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bên vẫn tồn tại
sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng chứng từ giúp loại bỏ rào cản đó Thứ hai, trong giao dịch tín dụng chứng từ, luôn có sự hiện diện của các ngân hàng đại diện của hai bên đối tác, cùng với những yêu cầu khắc khe về bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịch giữa các bên trong hợp đồng
Trang 231.2.4 Ưu nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
a Ưu điểm
Đối với người mua
Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian và công sức trong việc tìm đối tác
uy tín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Người mua được đảm bảo về mặt tài chính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản
ký quỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định
Đối với người bán
Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán
Đối với ngân hàng phát hành
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, ngân hàng thu được các khoản phí thủ tục, ngoài ra còn thu hút được một khoản tiền khá lớn (khi có ký quỹ) Khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông qua nghiệp
vụ này uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị trương tài chính quốc tế được củng
cố và mở rộng
b Nhược điểm
Có thể nói, thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ là hình thức thanh toán an toàn và phổ biến nhất trong thương mại quốc tế hiện nay Hình thức này có nhiều ưu việt hơn hẳn các hình thức thanh toán quốc tế khác Tuy nhiên, nó cũng không tránh khỏi những nhược điểm
Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanh toán rất
t mỉ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra
Trang 24chứng từ Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán Đối với ngân hàng phát hành, sai sót trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn
Với các phương thức thanh toán quốc tế đề cập ở trên, việc lựa chọn phương thức nào trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng là một vấn đề hết sức quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam thực hiện hầu hết các hình thức nêu trên Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế khách quan cũng như ưu nhược điểm của từng phương thức mà phương thức thanh toán theo tín dụng chứng từ hiện là phương thức thanh toán phổ biến tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.2.5 Các bên có liên quan trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
a Người xin mở L/C (Applicant for L/C)
Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này Người xin mở L/C có thể là người mua (buyer), nhà nhập khẩu (importer), người mở L/C (opener), người trả tiền (accounter)
b Người thụ hưởng L/C (Beneficiary)
Là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán Người thụ hưởng L/C có thể có những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà xuất khẩu (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer)
c Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening Bank)
Là ngân hàng mà theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C cho người bán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán
d Ngân hàng thông báo (Advising Bank)
Là ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà xuất khẩu
Trang 25e Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank)
Trong trường hợp nhà XK muốn có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thường ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tính và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C
f Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank)
Là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những quy định trong L/C thì:
Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng
Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn
Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ
Chịu trách nhiệm trả chậm (deferrer payment) giá trị của L/C
Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định là giống như ngân hàng phát hành khi nhận được bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến
g Ngân hàng thanh toán thư tín dụng (Paying bank)
Có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hoặc có thể là ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu hay chiết khấu hối phiếu
h Ngân hàng thương lượng (Negotiating bank)
Là ngân hàng đứng ra thương lượng bộ chứng từ và thường cũng là ngân hàng thông báo Trong trường hợp L/C thương lượng tự do thì bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể là ngân hàng thương lượng Tuy nhiên, cũng có trường hợp L/C quy định thương lượng tại một ngân hàng nhất định
i Ngân hàng chuyển nhượng (Transfering bank)
Là một ngân hàng được chỉ định để chuyển nhượng thư tín dụng hoặc trong trường hợp thư tín dụng tự do chiết khấu, ngân hàng chuyển nhượng là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền để chuyển nhượng thư tín dụng và ngân hàng
đó chuyển nhượng thư tín dụng
Trang 261.2.6 Quy trình diễn biến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Hình 1.1: Quy trình diễn biến phương thức tín dụng chứng từ
Quy trình nghiệp vụ
Bước 1: Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã kí kết, nhà nhập khẩu làm đơn đề
nghị mở L/C và nộp vào ngân hàng các giấy tờ cần thiết, thực hiện kí quỹ theo yêu cầu để ngân hàng phát hành L/C cho người xuất khẩu hưởng lợi
Khi viết đơn xin mở thư tín dụng đơn vị nhập khẩu cần lưu ý:
+ Viết đúng nội dung theo mẫu đơn xin mở thư tín dụng do ngân hàng mở thư tín dụng ấn hành
+ Khi viết đơn xin mở thư tín dụng, đơn vị phải tôn trọng những điều kiện trên hợp đồng tránh tình trạng mâu thuẫn trái ngược nhau
+ Đơn xin mở thư tín dụng tối thiểu sẽ được viết tối thiểu hai bản Sau khi ngân hàng đóng dấu, ký xác nhận và gởi trả lại cho đơn vị một bản
+ Đơn xin mở thư tín dụng là cơ sở pháp lý để giải quyết vấn đề tranh chấp giữa người xin mở thư tín dụng với ngân hàng mở thư tín dụng và là cơ
sở để ngân hàng mở thư tín dụng gởi cho bên xuất khẩu
+ Bên cạnh đơn xin mở thư tín dụng, tổ chức nhập khẩu còn phải gửi kèm theo đơn các chứng từ quan trọng sau:
Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
Giấy phép nhập khẩu lô hàng hoặc quota nhập
Trang 27Bước 2: Ngân hàng phát hành L/C theo đúng yêu cầu của giấy đề nghị mở
thư tín dụng và chuyển tới ngân hàng đại lý của mình ở nước xuất khẩu Thông thường ngân hành phát hành ba bản gốc, một gửi cho nhà nhập khẩu, một gửi cho ngân hàng thông báo để chuyển đến tay cho nhà xuất khẩu, còn một bản lưu lại ngân hàng để mở L/C Ngân hàng phát hành L/C có thể bằng thư, bằng Telex, thông qua hệ thống Swift
Bước 3: Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo kiểm tra tính
chân thật bề ngoài của L/C và thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở thư tín dụng đó, chuyển bản gốc thư tín dụng đến nhà xuất khẩu Ngân hàng không chịu trách nhiệm nội dung L/C Trong trường hợp ngân hàng thông báo không kiểm tra được tính chân thật bề ngoài của L/C và lưu ý với nhà xuất khẩu về những điều khoản mơ hồ, không rõ ràng, cần phải điều chỉnh L/C cho phù hợp
Bước 4: Nhà xuất khẩu kiểm tra nội dung của L/C, nếu đồng ý thì tiến hành
giao hàng theo đúng quy định của L/C và các văn bản tu chỉnh L/C (nếu có) Nếu không đồng ý thì đề nghị bên nhập khẩu điều chỉnh hoặc bổ sung cho đến khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng
Những nội dung quan trọng cần lưu ý kiểm tra trên thư tín dụng:
Thời gian mở L/C: Thông thường L/C được bên nhập khẩu mở trước ngày giao hàng một thời gian nhất định, để bên xuất khẩu có đủ thời gian cần thiết chuẩn bị gửi hàng hóa đi Nếu L/C mở sớm thì có lợi cho bên xuất khẩu, ngược lại nhà nhập khẩu sẽ bị ứ đọng vốn vì khi mở L/C nhà nhập khẩu phải ký quỹ một phần hay toàn bộ giá trị kim ngạch L/C Vì vậy thời gian mở L/C cần phải hợp lí cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu
Ngân hàng mở L/C: Là ngân hàng cam kết bảo đảm cho việc thanh toán của tổ chức xuất khẩu Vì vậy, tổ chức xuất khẩu cần phải xem xét người đảm bảo này có uy tín hay không, trách nhiệm cam kết có rõ ràng, cụ thể không…
Loại thư tín dụng: Vì thư tín dụng có nhiều loại nên ta cần phải biết nó thuộc loại gì để tránh sai xót có thể xảy ra
Trang 28Thời hạn hiệu lực: Tất cả thư tín dụng đều quy định ngày cuối cùng có hiệu lực cho việc xuất trình chứng từ để thanh toán Nếu tổ chức xuất khẩu sau khi giao hàng, xuất trình bộ chứng từ thanh toán vượt qua ngày giá trị cuối cùng của thư tín dụng thì sẽ không chấp nhận thanh toán
Kim ngạch thư tín dụng: Được định mức bằng một số tiền nhất định Dung sai cho phép tùy theo áp dụng của UCP nào Ví dụ, UCP 600 quy định “ một dung sai không vượt quá 5% hay ít hơn 5% khối lượng hàng hóa được cho phép miễn là thư tín dụng không quy định số lượng tính bằng bao nhiêu kiện hoặc bằng đơn vị riêng lẻ và tổng số tiền thanh toán không vượt quá số tiền thư tín dụng
Địa điểm nhận hàng: Phải quy định cụ thể trong :
o Thư tín dụng
o Bộ chứng từ thanh toán
o Điều kiện về hàng hóa
o Điều kiện về các loại phí như phí xác nhận, phí gửi chứng từ…
Bước 5: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng
từ theo đúng quy định của L/C và các văn bản tu chỉnh (nếu có) xuất trình cho ngân hàng đúng thời hạn quy định
Bước 6: Ngân hàng thông báo kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh
toán Nếu thấy không phù hợp thì yêu cầu nhà xuất khẩu sửa đổi và bổ sung cho phù hợp Khi bộ chứng từ là hợp lệ, phù hợp, thì chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng
mở thư tín dụng Thời gian kiểm tra bộ chứng từ là hai ngày làm việc
Bước 7: Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán Nếu
thấy phù hợp với quy định của L/C thì tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu (đối với L/C trả chậm) Nếu thấy không phù hợp với L/C thì từ chối thanh toán và gửi trả bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu Nếu quá bảy ngày làm việc mà không thông báo thì coi như ngân hàng đồng ý thanh toán (hoặc chấp nhận thanh toán đối với L/C trả chậm)
Bước 8: Ngân hàng phát hành thư tín dụng trao bộ chứng từ cho nhà nhập
khẩu và phát lệnh đòi tiền nhà nhập khẩu
Trang 29Bước 9: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ Nếu thấy phù hợp với quy
định của L/C thì đến ngân hàng làm thủ tục thanh toán, ngân hàng phát hành ký hậu
bộ chứng từ cho đi nhận hàng Nếu thấy không phù hợp với quy đinh của L/C thì nhà nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán
Bước 10: Nhà xuất khẩu nhận được tiền thanh toán
1.3 THƯ TÍN DỤNG
1.3.1 Khái niệm
Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở thư tín dụng), cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định, với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong thư tín dụng
1.3.2 Tính chất
1.3.2.1 Tính độc lập
Thư tín dụng là một văn bản thể hiện sự cam kết ngân hàng mở thư tín dụng đối với nhà xuất khẩu để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo những điều khoản thanh toán của hợp đồng ngoại thương Do đó, nó được soạn trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết giữa hai đơn vị Nhưng vì thư tín dụng do ngân
hàng mua L/C cam kết nên thư tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán
Tính độc lập của nó thể hiện ở chỗ ngân hàng mở thư tín dụng không cần biết đến hợp đồng mua bán mà chỉ căn cứ vào nội dung giấy đề nghị mở L/C của nhà nhập khẩu để viết thư tín dụng (mở L/C cho nhà xuất khẩu)
Một thư tín dụng về bản chất là những giao dịch độc lập với hợp đồng thương mại hay các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở cho thư tín dụng Ngân hàng không có ràng buộc gì với hợp đồng như vậy, ngay cả trong thư tín dụng có dẫn chiếu đến những hợp đồng này Vì thế, cam kết của ngân hàng về việc thanh toán, chiết khấu hay thực thi bất cứ nghĩa vụ nào của thư tín dụng không phụ thuộc vào
sự khiếu nại hay biện hộ của người mở phát sinh từ mối quan hệ của người mở với ngân hàng hoặc người hưởng
Trang 301.3.2.2 Tính tuân thủ nghiêm ngặt
Theo điều 4 UCP 600 “Thư tín dụng là bất cứ sự thỏa thuận nào, dù được gọi
hay mô tả như thế nào thì nó cũng không thể hủy ngang và vì vậy tạo thành cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh toán cho bộ chứng từ hợp lệ”
Thư tín dụng là cơ sở pháp lý chính của việc thanh toán, nó ràng buộc tất cả các bên hữu quan tham gia vào phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngân hàng chiết khấu…Còn hợp đồng mua bán ngoại thương chỉ có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ giữa hai bên nhập khẩu và xuất khẩu
Ngân hàng chỉ thanh toán nếu bộ chứng từ thanh toán hoàn toàn phù hợp với L/C, đúng với các chỉ dẫn của người mua Theo nguyên tắc này, ngân hàng sẽ kiểm tra toàn bộ chứng từ người bán xuất trình hết sức kỹ lưỡng Nếu ngân hàng không phát hiện ra những sai biệt, thanh toán nhầm thì ngân hàng sẽ phải chịu trách nhiệm
1.3.3 Nội dung của thư tín dụng
Thư tín dụng được lập trên cơ sở đơn xin mở thư tín dụng, do đó nội dung của thư tín dụng và đơn xin mở thư tín dụng thông thường giống nhau, bao gồm các nội dung như sau:
Ngân hàng phát hành L/C (ghi sau các chữ FM…or received from)
Người xuất khẩu nên thỏa thuận với trước với người mua về ngân hàng phát hành ngay từ khâu ký hợp đồng: Đó phải là ngân hàng có uy tín tại nước người nhập khẩu
Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C (No of place and date of issuing L/C) + Số hiệu của L/C (L/C No.): Tất cả các L/C đều có số hiệu riêng dùng để ghi vào các chứng từ thanh toán và là cơ sở để trao đổi thư từ, điện tín thực hiện L/C
+ Địa điểm mở L/C (Issuing Place): Là địa điểm mà ngân hàng viết cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, có ý nghĩa quan trọng là nơi lựa chọn nguồn luật để giải quyết những tranh chấp có thể xảy ra
Trang 31+ Ngày mở L/C(Issuing Date): Là ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của ngân hàng mở L/C với nhà nhập khẩu, là ngày bắt đầu thời hạn hiệu lực của L/C và làm cơ sở để nhà xuất khẩu kiểm tra nhà nhập khẩu có mở L/C đúng quy định như
đã thỏa thuận hay không
Loại thư tín dụng (Type of L/C): Có nhiều loại L/C nên càng phải ghi rõ L/C thuộc loại gì
Người hưởng lợi L/C (Benificial of L/C): Là người sẽ lĩnh tiền của L/C, cần phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người thụ hưởng
Số tiền của thư tín dụng (Amount):
+ Trước hết phải ghi tên đơn vị tiền tệ rõ ràng, cụ thể
+ Số tiền ghi trên thư tín dụng thông thường phù hợp với số tiền ghi trong hóa đơn Số tiền được ghi bằng số và bằng chữ thống nhất với nhau
Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời gian giao hàng ghi trong L/C + Thời hạn hiệu lực của L/C: Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó
và phù hợp với những điều đã quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C tính
từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C
+ Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được trùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C
+ Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý: (Nếu sớm quá thì nhà nhập khẩu phải ký quỹ bị ứ đọng vốn, còn trễ quá thì nhà xuất khẩu không chuẩn bị kịp hàng để giao hàng) Thời gian hợp lí là thời gian cần thiết để ngân hàng mở L/C phát hành L/C chuyển đến ngân hàng thông báo và thời gian cần thiết để ngân hàng thông báo tiếp nhận, kiểm tra L/C, thông báo L/C cho nhà xuất khẩu để nhà xuất khẩu chuẩn bị hàng để giao
+ Ngày hết hạn hiệu lực L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý
để nhà nhập khẩu lập chứng từ sau khi giao hàng xong nộp vào ngân hàng thông báo Thời gian cần thiết để ngân hàng thông báo kiểm tra bộ chứng từ và chuyển
Trang 32qua cho ngân hàng mở L/C sau đó ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ và đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu
+ Thời gian trả tiền của L/C chỉ việc trả tiền ngay hay trả tiền sau Nếu trả tiền ngay thì việc trả tiền phải được thực hiện sau khi xuất trình hối phiếu trả ngay
có thể nằm trong hoặc ngoài thời gian hiệu lực của L/C nhưng xuất trình hối phiếu phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C
+ Thời hạn giao hàng được ghi nhận trong L/C là do hợp đồng mua bán quy định
Những nội dung về hàng hóa: Tên hàng hóa, số lượng, khối lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu…được ghi phù hợp với hợp đồng ngoại thương
Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa:
+ Điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR…), nơi gửi hàng và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng
+ Quy định hàng hóa được giao một lần hay giao nhiều lần
+ Quy định hàng hóa được phép hay không được pháp chuyển tải
Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình
Sự cam kết của ngân hàng mở L/C thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng đối với việc thanh toán L/C
Ngoài ra có thể có điều khoản đặc biệt khác như: Có thêm điều khoản cho phép bồi hoàn bằng điện Với điều khoản này trong L/C cho phép ngân hàng dịch
vụ người hưởng lợi sau khi kiểm tra hoàn tất bộ chứng từ sẽ được phép đánh điện đòi tiền ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng thanh toán được chỉ định
Chữ ký của ngân hàng mở L/C: Nếu L/C được mở bằng Telex hay Swift thì trên L/C phải có mật mã quy ước giữa các ngân hàng để tránh giả mạo
Trang 331.3.4 Các loại thƣ tín dụng
Theo UCP 600 có hiệu lực vào ngày 1 tháng 7 năm 2007 đã loại trừ khái niệm thư tín dụng có thể hủy ngang
Các loại thư tín dụng thường thấy trong thanh toán quốc tế:
1.3.4.1 Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit)
Là loại thư tín dụng xác định trách nhiệm thanh toán của ngân hàng mở L/C với quy định rằng bộ chứng từ xuất trình vào ngân hàng chỉ định hoặc ngân hàng mở phải phù hợp với điều khoản và điều kiện của L/C thì sẽ được thanh toán, chấp nhận thanh toán hoặc chiết khấu L/C sau khi đã mở trong thời hạn hiệu lực không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nếu như không có sự đồng ý của nhà xuất khẩu và các bên tham gia
Sử dụng thư tín dụng loại này bên bán được đảm bảo quyền lợi và do đó, nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong thanh toán quốc tế
1.3.4.2 Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Comfirming Irrevocable)
Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang và được một ngân hàng khác uy tín hơn đứng ra đảm bảo việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng mở L/C Điều đó có nghĩa là ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, nếu như ngân hàng mở thư tín dụng không trả tiền được (Ví dụ như ngân hàng mở L/C bị phá sản, mất khả năng chi trả)
Do đó, L/C đảm bảo một cách tối đa quyền lợi của người bán
1.3.4.3 Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable Without
Recourse L/C)
Là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ trong đó quy định ngân hàng mở L/C sau khi đã thanh toán cho tổ chức xuất khẩu thì không được quyền truy đòi lại tiền với bất kỳ trường hợp nào Khi sử dụng loại L/C này, tổ chức xuất khẩu khi ký phát
hối phiếu phải ghi câu “không được truy đòi lại tiền người ký phát” (Without
recourse to drawers) và cũng làm tương tự như vậy trên L/C
Trang 341.3.4.4 Thư tín dụng chuyển nhượng (Tranferable Letter of Credit)
Đây là loại L/C không hủy ngang trong đó cho phép người thụ hưởng (nhà xuất khẩu là người thụ hưởng đầu tiên) yêu cầu ngân hàng thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị L/C cho bên thứ ba tức là người thụ hưởng thứ hai hoặc nhiều người (third party - second beneficiary)
Mỗi L/C chỉ được phép chuyển nhượng một lần Do đó, không thể được chuyển nhượng theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ hai cho bất kỳ người thụ hưởng nào tiếp theo, nghĩa là nó chỉ cho phép tái chuyển nhượng cho người thứ
nhất trừ khi trong L/C có quy định không hạn chế quyền chuyển nhượng (Điều 38
UCP 600) Tuy nhiên người thứ hai tái chuyển nhượng cho người hưởng đầu không
bị cấm và người hưởng lợi đầu vẫn có quyền tiếp tục chuyển nhượng L/C cho một người khác Những phần của L/C chuyển nhượng cho nhiều người không được vượt quá tổng số tiền của L/C và có thể chuyển nhượng nhiều người không được vượt quá tổng số tiền của L/C và có thể chuyển nhượng riêng rẽ miễn là trong L/C không ngăn cấm giao hàng và thanh toán từng phần.Chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên trả
1.3.4.5 Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit)
L/C giáp lưng là loại L/C, trong đó người đại lý xuất nhập khẩu mở cho người cấp hàng hưởng trên cơ sở L/C gốc (Origin L/C) của người mua cuối cùng
L/C giáp lưng cũng được dùng trong mua bán qua trung gian như L/C chuyển nhượng Điều khác nhau giữa L/C chuyển nhượng và giáp lưng là ngân hàng phát hành L/C giáp lưng hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ hợp lệ theo L/C mà mình mở không ràng buộc bởi L/C gốc Nghĩa vụ của hai ngân hàng phát hành L/C gốc và L/C giáp lưng là hoàn toàn độc lập với nhau Người hưởng L/C gốc trở thành người mở L/C giáp lưng nên họ phải thực hiện nghiêm ngặt nghĩa vụ của người mở L/C.Trong nghiệp vụ L/C giáp lưng người cung cấp hàng hóa hoàn toàn yên tâm về thanh toán vì họ chỉ co nghĩa vụ thực hiện L/C thứ hai do người trung gian mở
Trang 351.3.4.6 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit)
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định rằng khi L/C sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì nó lại tự động có giá trị như cũ
và cứ như vậy L/C tuần hoàn đến khi nào hoàn tất trị giá hợp đồng
Được áp dụng trong trường hợp bên xuất khẩu và bên nhập khẩu có quan hệ thường xuyên và đối tượng thanh toán không thay đổi
L/C tuần hoàn có hai loại:
Loại thư tín dụng này cần ghi rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và số tiền tối thiểu của mỗi lần đó Nếu việc tuần hoàn dựa vào thời hạn hiệu lực cuả L/C thì trong mỗi lần tuần hoàn sẽ phải ghi rõ có cho phép số dư của L/C trước có được cộng dồn vào các L/C tiếp theo không Nếu không cho phép, sẽ được gọi là L/C tuần hoàn không tích lũy; còn nếu cho phép cộng dồn vào giá trị L/C kế tiếp thì được gọi là L/C tuần hoàn có tích lũy
+ L/C tuần hoàn có tích lũy (Cumulative Revolving L/C):
Là loại L/C cho phép chuyển kim ngạch của L/C trước vào L/C sau và cứ như vậy cho đến L/C cuối cùng Điều đó có nghĩa là trong thời hạn hiệu lực của L/C, tổ chức xuất khẩu vì lý do “kỹ thuật” nào đó mà không thực hiện được đủ số lượng giá trị trên L/C thì qua L/C kế tiếp tổ chức xuất khẩu có thể tiếp tục giao hàng
kể cả phần số lượng trên L/C trước chưa thực hiện chuyển qua
+ L/C tuần hoàn không tích lũy (Non comulative revolving L/C):
Là loại L/C nếu trong thời gian quy định nhà xuất khẩu không giao hàng thì trong giai đoạn kế tiếp không được phép cộng dồn vào, có nghĩa là không được phép giao hàng quá quy định
Có ba cách tuần hoàn:
+ L/C tuần hoàn tự động: Nếu L/C giai đoạn trước hết thời hạn thì L/C giai đoạn sau tự động (đương nhiên) có giá trị mà không cần sự thông báo của ngân hàng mở L/C
Trang 36+ L/C tuần hoàn không tự động: Nếu L/C giai đoạn trước hết thời hạn thì L/C giai đoạn sau muốn có giá trị phải có sự thông báo của ngân hàng mở L/C cho nhà xuất khẩu
+ L/C tuần hoàn bán tự động: Nếu L/C giai đoạn trước hết thời hạn thì L/C giai đoạn sau, nếu không có ý kiến nào của ngân hàng mở, thì L/C tự động có giá trị hiệu lực
1.3.4.7 Thư tín dụng dự phòng (Stand-by L/C)
Là loại L/C được mở nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu nhận được L/C, nhưng lại không có khả năng giao hàng.Ngân hàng mở L/C cam kết với nhà nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ trong trường hợp nhà xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và bồi thường các khoản thiệt hại do nhà xuất khẩu gây ra cho nhà nhập khẩu khi mà nhà nhập khẩu
đã ứng trước các khoản phí như tiền đặt cọc, ký quỹ, phí mở L/C,…Ngoài ra L/C dự phòng còn được sử dụng rộng rãi trong đấu thầu và đầu tư quốc tế, được sử dụng phổ biến ở Mỹ, Nhật…Khi mà luật pháp ở đây không cho phép các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bão lãnh
1.3.4.8 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra Điều đó có nghĩa là tổ chức xuất khẩu khi nhận được L/C do tổ chức nhập khẩu mở thì phải mở lại L/C tương ứng thì L/C đó mới có giá trị
Trong L/C ban đầu thường ghi “L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã
mở một L/C đối ứng” và trong L/C đối ứng phải ghi câu “L/C này có đối ứng với L/C số…, mở ngày…, qua NH…”
L/C đối ứng thường được sử dụng khi giữa hai bên xuất nhập khẩu có quan
hệ thanh toán trên cơ sở mua bán hàng đổi hàng hoặc gia công
Trang 371.3.4.9 Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause L/C)
Là loại L/C cho phép người hưởng lợi có một khoản tiền ứng trước khi giao hàng Trước kia, điều khoản này trong thư tín dụng được viết bằng mực đỏ để lưu ý bản chất của L/C vì vậy nó được gọi là L/C điều khoản đỏ
Có hai loại L/C điều khoản đỏ:
L/C điều khoản đỏ có đảm bảo: Điều kiện về chứng từ xuất trình khi thanh toán là người thụ hưởng phải xuất trình chứng từ “phiếu xuất kho”(Warehouse receipt) hoặc chứng từ tương tự và cam kết xuất trình B/L có liên quan ngay khi giao hàng
L/C điều khoản đỏ không có đảm bảo: Điều kiện về chứng từ xuất trình khi thanh toán là người thụ hưởng chỉ phải xuất trình hối phiếu hoàn hảo (Clean Draft) ký phát cho ngân hàng phát hành hoặc cho ngân hàng được chỉ định
Ngoài ra, còn có một số loại thư tín dụng khác như:
Thư tín dụng thanh toán (Payment Letter of Credit)
Thư tín dụng chấp nhận (Acceptance Letter of Credit)
Thư tín dụng thương lượng (Negotiation Letter of Credit)
Thư tín dụng nhờ thu (Collection Letter of Credit)
Thư tín dụng có điều khoản cho phép bồi hoàn bằng điện(TTR Letter of Credit)
Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred payment Letter of Credit)
Thư tín dụng ứng trước ( Packing Letter of Credit)
1.3.5 Nguồn luật áp dụng khi thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
1.3.5.1 Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP
Quy tắc này được công bố lần đầu tiên năm 1993 Từ đó đến nay, UCP đã qua bảy lần sửa đổi và lần sau cùng là ngày 25 tháng 10 năm 2006 ra đời UCP 600
có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Trang 38UCP đã được hơn 180 nước áp dụng trong đó có Việt Nam Năm 1962 lần đầu tiên UCP được dịch ra tiếng Việt Khác với luật quốc gia hay công ước quốc tế, UCP không tự động áp dụng để điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ
mà mang tính chất pháp lý tùy ý Các bên tham gia có quyền lựa chọn có hay không dùng UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ Nhưng một khi các bên đã đồng ý sử dụng UCP thì các điều khoản áp dụng của UCP sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia
Một điểm cần lưu ý là các UCP ban hành sau không phủ nhận các nội dung của các UCP trước đó Do đó, các bên có thể thỏa thuận lựa chọn một UCP nào đó, nhưng điều quy định bắt buộc là phải dẫn chiếu nó trong L/C Chỉ UCP bản gốc bằng tiếng Anh mới có giá trị pháp lý giải quyết tranh chấp, các bản dịch khác chỉ
có giá trị tham khảo
UCP 600 được coi là phiên bản hoàn chỉnh nhất và ngày càng được các ngân hàng của các nước thừa nhận và sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế UCP
600 được biên soạn lại nhằm làm sáng tỏ và cô đọng nội dung của UCP 500, số điều khoản giảm xuống 39 điều so với 49 điều trước đó
So với phiên bản cũ, UCP 600 có nhiều điểm nổi bật hơn Các từ ngữ trong thanh toán quốc tế được ghi ngắn gọn và rõ ràng hơn, các điều kiện giao dịch được
cụ thể hóa hơn và không còn mơ hồ để có thể tạo ra tranh chấp giữa các bên Thời gian xử lý chứng từ đã được rút ngắn từ 7 ngày xuống còn 5 ngày…Loại bỏ các điều khoản 5, 6, 8, 12, 38 và đồng thời kết hợp nhiều điều khoản lại với nhau Ngoài
ra, còn có thêm một số điều khoản mới điều 2, 3, 15, 17
UCP 600 quy định khi xuất trình chứng từ phù hợp thì phải thanh toán nếu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp, ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận…có quyền từ chối thanh toán Ở điều khoản 28, UCP 600 có quy định rõ ngoài đại lý, còn có thêm “người ủy quyền” tham gia bảo hiểm; quy định không gian bảo hiểm; mức bảo hiểm tối thiểu…
Trang 391.3.5.2 Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế ISBP
Văn bản về thực hành kiểm tra chứng từ theo tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế đối với phương thức tín dụng chứng từ
Văn bản này do ICC ban hành đầu năm 2003 bao gồm 200 nội dung được chất lọc từ kinh nghiệm thực tiễn quý báu về kiểm tra bọ chứng từ của các ngân hàng thương mại trên thế giới ISBP không sửa đổi cho UCP mà giải thích rõ ràng hơn cách áp dụng các quy tắc của UCP trong giao dịch hằng ngày Nhờ vậy, nó sẽ giảm được sự cách biệt không cần thiết giữa các quy tắc chung quy định trong UCP
và công việc hằng ngày của những người thực hiện thanh toán bằng tín dụng chứng
từ
Thông qua việc sử dụng ISBP, những người kiểm tra chứng từ có thể thực hiện các công việc của mình phù hợp với tập quán mà đồng nghiệp của họ đang sử dụng trên toàn thế giới Nhờ đó sẽ giảm đi đáng kể một số lượng chứng từ bị từ chối
do có sai biệt trong lần xuất trình đầu tiên
Hiện nay, ISBP 645 được sử dụng nhiều nhất, có thể nói ISBP 645 đã hệ thống hóa và hoàn thiện một cách đầy đủ các vấn đề vướng mắc về cách xử lý chứng từ trong thời gian vừa qua
mở L/C có thể chỉ thị đòi tiền ở một ngân hàng khác-gọi là ngân hàng hoàn trả tiền Quy tắc URR No.525 ra đời nhằm phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các ngân hàng, đồng thời tránh trường hợp các ngân hàng chiếm dụng vốn lẫn nhau
Trang 401.4 MỘT SỐ RỦI RO CHỦ YẾU TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ được sử dụng phổ biến nhờ vào sự đảm bảo an toàn trong thanh toán Tuy nhiên, khi sử dụng phương thức này không phải không gặp những rủi ro và bất cập Sau đây là một số rủi ro thường gặp đối với các bên tham gia vào phương thức này
đó nhà nhập khẩu sẽ có lợi thế để thương lượng lại về giá cả nằm ngoài các điều khoản của L/C và nhà xuất khẩu sẽ gặp bất lợi
Trong thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết thanh toán cho người xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chúng từ phù hợp với nội dung của L/C, ngân hàng chỉ làm việc với các chứng từ quy định trong L/C Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối giữa bộ chứng từ thanh toán với nội dung quy định trong L/C Chỉ cần một sơ suất nhỏ trong việc lập chứng