1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt

19 883 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 467,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách hàng ký hợp đồng với công ty được quản lý bằng một mã riêng, các thông tin của khách hàng được quản lý bao gồm: Họ tên, số điện thoại, ngày tháng năm sinh của khách hàng, địa chỉ đ

Trang 1

Đề tài: Hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất Động Sản

Nam Việt

Mục lục

I Mô tả bài toán 2

II Mục tiêu và nhu cầu đối với công ty sử dụng CSDL 3

1 Xác định mục tiêu 3

2 Đánh giá mục tiêu 4

3 Dự báo nhu cầu về CSDL của công ty 5

III Đánh giá hệ thống CSDL hiện tại của công ty 6

IV Thiết kế, xây dựng, hoàn thiện hệ thống CSDL 7

1 Thiết kế ở mức logic 7

2 Thiết kế ở mức vật lý 14

V Đánh giá và bảo trị CSDL đã nâng cấp 18

Trang 2

I Mô tả bài toán

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất Động Sản Nam Việt cung cấp dịch vụ về bất động sản tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động sản Vì vậy thường phải ký kết hợp đồng với rất nhiều cá nhân,tổ chức, doanh nghiệp Để có thể quản lý hết các hợp đồng này cần có một hệ cơ sở dữ liệu cụ thể, chi tiết tránh bỏ sót các thông tin hoặc trùng lặp gây rối trong quá trình quản lý Để phục vụ cho việc quản lý trên nhóm

em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động kinh doanh của một công ty bất động sản dựa trên việc hoạch định CSDL hiện tại

Hệ cơ sở dữ liệu quản lý của công ty bất động sản

Mỗi nhân viên của công ty có một mã nhân viên riêng của từng người Các thông tin của nhân viên được quản lý bao gồm: Họ tên nhân viên, số điện thoại, phòng ban, chức vụ

Khách hàng ký hợp đồng với công ty được quản lý bằng một mã riêng, các thông tin của khách hàng được quản lý bao gồm: Họ tên, số điện thoại, ngày tháng năm sinh của khách hàng, địa chỉ (địa chỉ hiện tại), số chứng minh nhân dân

Nhân viên ký hợp đồng với khách hàng tạo thành một thực thể Hopdong, hợp đồng trên dùng để quản lý, đánh giá công việc của người của nhân viên Hợp đồng bao gồm: mã hợp đồng, mã nhân viên, mã khách hàng, mã bất động sản, mã giao dịch, ngày giao dịch, ngày bàn giao, tổng tiền, hình thức thanh toán, thời gian thanh toán

Khi hợp đồng đó được ký kết thành công dựa trên thỏa thuận của hai bên đó gọi

là giao dịch Vậy khi nhân viên ký kết hợp đồng với khách hàng se tạo nên một thực thể GiaoDich Thông tin về cuộc giao dịch được quản lý bao gồm: tên giao dịch, ghi chú

Nhân viên ký hợp đồng bất động sản với khách hàng Thông tin về bất động sản bao gồm: mã loại bất động sản, mã dự án, diện tích thực của bất động sản, kết cấu hạ tầng của bất động sản, quy mô của bất động sản, vị trí bất động sản, giá của bất động sản

Trang 3

Công ty có thể ký kết với mỗi khách hàng nhiều loại bất động sản khác nhau Các loại bất động sản sẽ được quản lý bằng các thông tin bao gồm: tên loại bất động sản, mô

tả chi tiết về bất động sản đó

Khách hàng mua bất động sản có thể để thực hiện một dự án kinh doanh đã được lên kế hoạch trước hoặc công ty ký kết hợp đồng bất động sản với khách hàng để thực hiện một dự án tạo nên một thực thể DuAn Thông tin về dự án bao gồm: tên dự án, mã nhà đầu tư, ngày khởi công, ngày kết thúc, địa chỉ

Mỗi dự án sẽ được thành lập bởi một hay nhiều nhà đầu tư Thông tin của nhà đầu tư sẽ được quản lý bao gồm:tên nhà đầu tư, địa chỉ, số điện thoại

II Mục tiêu và nhu cầu đối với công ty sử dụng CSDL.

1 Xác định mục tiêu

Mục tiêu của công ty trong dài hạn là đáp ứng kỳ vọng cụ thể của khách hàng và

sự thấu hiểu hoài bão của họ Điều quan trọng nhất là công ty phải luôn luôn sẵn sàng giúp quý khách hàng kiểm soát được tình hình trước sự biến đổi chóng mặt của môi trường kinh doanh Là một đối tác tin cậy, công ty tập trung mang đến gói sản phẩm hoàn thiện có tính liên kết chặt chẽ với nhau để giúp quý khách hàng giải quyết khó khăn, nắm bắt cơ hội và phát triển những giải pháp cụ thể, chặt chẽ được thiết kế nhằm đặt được mục tiêu đưa ra và tối đa hóa giá trị bất động sản mà họ nắm giữ.và công ty luôn có định hướng rộng làm cơ sở triển khai tác nghiệp hàng năm

Công ty phát triển thêm nhiều dịch vụ với sự phục vụ tận tình và chuyên nghiệp nhằm đem lại nhiều quyên lợi cho các bên liên quan

Công ty luôn bảo đảm quy mô, phạm vị và hạng mục của dịch vụ Công ty có mối quan hệ sâu rộng trong ngành, hiểu biết thị trường nội địa và có khả năng phục vụ mọi nhu cầu về bất động sản thương mại của quý khách hàng

Tất cả mọi nhân viên của công ty đều ý thức được rằng: “tôn chỉ hành động của chúng tôi được dựa trên lợi ích cao nhất của quý khách hàng Chúng tôi tận tâm trong quan hệ khách hàng nhằm đạt được mục tiêu và kết quả cho cả hai bên”

Và mục tiêu trên được đề ra và thực hiện bởi các quản trị viên cấp cao, cấp trung gian, tổ tư vấn và toàn bộ nhân viên trong công ty

Trang 4

2 Đánh giá mục tiêu

- Các yếu tố của môi trường vi mô tác động đến hoặt động của công ty

 Các yếu tố về pháp lý liên quan đến BĐS: tình trạng pháp lý của BĐS, các giấy tờ chứng thực pháp lý về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và công trình xây dựng khác gắn với BĐS: tình trạng cho thuê, thế chấp BĐS, tranh chấp quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, sự hạn chế quyền sở hữu chung

 Đối thủ cạnh tranh

 Nhà cung ứng

 Khách hàng

- Các yếu tố vĩ mô có tác động đến doanh nghiệp

 Các yếu tố tự nhiên:Vị trí của BĐS: khả năng sinh lời do yếu tố vị trí BĐS mang kaij càng cao thì giá trị của BĐS càng lớn Những BĐS nằm tại trung tâm đô thị hay một vùng nào đó sẽ có giá trị lớn hơn những BĐS nhà đất cùng loại nằm ở các vùng ven trung tâm (vị trí tương đối) Những BĐS nằm tại các ngã 4 hay ngã 3, trên các trục

lộ giao thông quan trọng lại có giá trị cao hơn những BĐS nằm ở vị trí khác( vị trí tuyệt đối) Việc xem xét đánh giá ưu thế về vị trí BĐS là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là đối với việc xác định giá đất.Kích thước, hình thể, diện tích thửa đất hoặc lô đất: một diện tích, kích thước thửa đất tối ưu khi nó thỏa mãn một loại nhu cầu của đa số dân cư trong vùng.Loại hình BĐS tọa lạc: địa hình nơi BĐS tọa lạc cao hay thấp so với các BĐS khác trong vùng lân cận có tác động đến giá trị BĐS ở những khu vực thấp thường hay

bị ngập nước vào mùa mưa hay bị triều cường thì giá của BĐS sẽ thấp hơn, ngược lại giá của nó sẽ cao hơn.Hình thức( kiến trúc) bên ngoài của BĐS( đối với BĐS là nhà hoặc các công trình xây dựng khác) : nếu 2 BĐS có giá xây dựng như nhau BĐS bào có kiến trúc phù hợp với thị hiếu thì giá của nó sẽ cao hơn và ngược lại.Tình trạng môi trường: môi trường trong lành hay bị ô nhiễm nạng, yên tĩnh hay ồn ào đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá BĐSCác tiện lợi và nguy cơ rủi ro của tự nhiên: thiên tai,lũ kutj Cũng ảnh hưởng đến giá BĐS

Trang 5

 Các yếu tố kinh tế:Khả năng mang lại thu nhập từ BĐS: mức thu nhập hàng năm từ BĐS mang lại sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến giá của BĐS đó Khi khả năng tạo ra thu nhập càng cao thì giá chuyển nhượng của nó càng cao và ngược lại.Những tiện nghi gắn liền với BĐS; hệ thống điện nước, vệ sinh, điều hòa Hệ thống càng chất lượng cao, giá BĐS càng cao

 Các yếu tố liên quan đến thị trường:Tính hữu dụng của BĐS.Nhu cầu của BĐS trên thị trường

 Các yếu tố chính trị pháp lý:Sự thay đổi về đường lối chính sách của Nhà nước

và chính quyền địa phương có thể có những tác động đến thị trường BĐS nói chung và

sự đầu tư vào lĩnh vực BĐS nói riêng, cụ thể:Các chính sách có tác động gián tiếp: sự khuyến khích đầu tư bên ngoài vào địa phương có thể làm tăng nhu cầu về BĐS qua đó

có thể làm cho giá BĐS gia tăng

 Các yếu tố xã hội:Các yếu tố xã hội cũng tác động lớn đến giá trị BĐS Một khu vực và mật độ dân số tự nhiên tăng cao do tốc độ tăng của dân số cơ học thì giá BĐS nơi

đó cũng tăng lên do cân bằng cung- cầu bị phá vỡ Mặt khác các yếu tố khác cũng ảnh hưởng: chất lương dịch vụ, giáo dục, y tế, an ninh trật tự…

3 Dự báo nhu cầu về CSDL của công ty

Quy mô doanh nghiệp: hiện tại công ty có quy mô vừa với số lương nhân viên không nhiều

Tuy nhiên trong thời gian sắp tới công ty sẽ phát triển thêm nhiều chi nhánh trong nước ở nhiều thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh

Trình độ nhân sự: nhân viên trong công ty phần lớn đều là những nhân viên có năng lực với nhiều năm kinh nghiệp hoặt động trong lĩnh vực bất động sản

Thay đổi HTTT quản lý: vì hiện tại quy mô của công ty mới chỉ thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa nên HTTT còn thô sơ và đơn giản doanh nghiệp muốn phát triển cần đầu tư về mặt HTTT tốt hơn để quản lý CSDL cho công ty

Phương pháp thực hiện: để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng công ty tiến hành điều tra khách hàng để phát triển HTTT CRM.dồng thời nghiên cứu các báo cáo, các quy định, thông tư, chính sách của nhà nước ban nghành về định hướng phát triển CNTT để

Trang 6

xây dựng được một HTTT phù hợp với hoặt động của công ty sao cho đem lại lợi ích lớn nhất cho công ty

III Đánh giá hệ thống CSDL hiện tại của công ty.

Hiện tại công ty đang sử dụng CSDL quản lý các thực thể như sau :

Hệ thống CSDL hiện tại của công ty khá đơn giản và không đáp ứng được nhiều yêu cầu phát triển của công ty và yêu cầu của khách hàng Với hoạt động chính của công

ty lúc trước là mua bán nhưng chung cư mini nhỏ, rồi dùng các mối quan hệ khách hàng, hoạt động quảng cáo giới thiệu tới khách hàng nhằm tìm kiếm đối tượng cần mua Sau khi kinh doanh một thời gian, do nhu cầu của thị trường, sự phát triển không ngừng của thị trường bất động sản cũng như hoạt động của công ty có thêm khởi sắc Công ty mở thêm nhiều dịch vụ như tư vấn, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, định giá, quảng cáo còn có đấu giá bất động sản Diện tích kinh doanh của công ty cũng mở rộng thêm, nhân viên của công ty cũng tăng theo số lượng công việc vì thế hệ thống cơ sở dữ liệu cũ không thể đáp ứng được nhu cầu làm việc, xử lý, thu thập và lưu trữ cho công ty

Trang 7

Do nhu cầu về công việc cũng như quản lý dữ liệu một cách hiểu quả nhất, chúng

ta cần hoạch định lại hệ thống CSDL, hệ thống phần cứng phải đáp ứng được quy mô, khả năng làm việc kèm theo tốc độ xử lý và hiểu quả cho hoạt động kinh doanh

IV Thiết kế, xây dựng, hoàn thiện hệ thống CSDL.

1 Thiết kế ở mức logic

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Bước 1 Xác định tập thực thể và các thuộc tính

Thuộ

c tính

Mã nhân viên (Manv)

Họ tên nhân viên(Tennv)

Giới tính (Gioitinh)

Số chứng minh nd ( CMND)

Địa chỉ ( Diachi)

Ngày sinh ( Ngaysinh)

Số điện thoại( SDT)

Mã hợp đồng (mahd) Tổng tiền( Tongtien) Ngày giao dịch ( Ngaygd) Ngày bàn giao( Ngaybangiao) Hình thức thanh toán( Hinhthuctt) Thời gian thanh toán( Thoigiantt)

Bất động sản( BatDongSan) Khách hàng ( KhacHang)

Thuộ

c tính

Mã bất động sản( Mabds)

Diện tích( Dientich)

Kết cấu( Ketcau)

Quy mô ( Quymo)

Địa chỉ ( Diachi)

Giá ( Gia)

Mã khách hàng( Makh)

Họ tên khách hàng( Hotenkh)

Số chứng minh nd( CMND) Giới tính( Gioitinh)

Địa chỉ( Diachi)

Số điện thoại( SDT)

Trang 8

Nhanvien Hopdong

Lập

Hình thức giao dịch ( GiaoDich) Loại Bất động sản( LoaiBDS)

Thuộ

c tính

Mã giao dich(Magd)

Tên giao dich( Tengd)

Mô tả( Mota)

Mã loại bất động sản( Maloaibds) Tên loại bất động sản ( Tenloaibds)

Mô tả ( Mota)

Bước 2 Xây dựng các quan hệ

 Quan hệ Nhanvien- Hopdong

 Quan hệ Khachhang- Hopdong

 Quan hệ Canho- Hopdong

 Quan hệ HopDong-GiaoDich

 Quan hệ Batdongsan- LoaiBDS

Trang 9

LoaiBDS Chứa BatDongSan

Bước 3 Mô hình thực thể liên kết ER

Trang 10

NhanVien HopDong

BatDongSan

KhachHang

GiaoDich

Lập

Thuộ c Lập

Thuộcc

Manv

Hotennv

Gioitinh CMND

Diachi

Ngaysinh

SDT

Manv

Tennv

Gioitinh CMND

Diachi Sdt

Mahd Ngaygd

Ngaybangiao

Tongtien

Hinhthuctt

Thoigiantt

Magd

Tengd Mota

Mabds

Dientich

Diachi Ketcau

Gia

Quymo

(1,1) (1,n)

(1,1)

(1,n)

(1,1)

(1,n)

(1,1)

(1,1)

Thuộc

Maloaibds

Tenloaibds Mota

(1,n) (1,1)

Trang 11

Tennv

CMND SDT

Diachi

Ngaysinh

HopDong Lập

Mahd

Hinhthuctt Ngaybangiao

Tongtien

Ngaygd

Thoigiantt

Khachhang

Tenkh

SDT CMND

Gioitinh

Hopdong Ký

Mahd

Hinhthuctt Ngaybangiao

Tongtien

Ngaygd

Thoigiantt

Bước 4 Mô hình quan hệ

 Quan hệ 1-n

Thêm vào quan hệ HopDong thuộc tính khóa của quan hệ NhanVien

Hopdong( Mahd, Manv, Ngaygd, Ngaybangiao, Tongtien, Hinhthuctt, Thoigiantt)

 Quan hệ 1-n

Thêm vào quan hệ Hopdong thuộc tính khóa của quan hệ Khachhang

Hopdong ( Mahd, Makh, Ngaygd, Ngaybangiao, Tongtien, Hinhthuctt, Thoigiantt)

 Quan hệ 1-n

Trang 12

HopDong Thuộc GiaoDich

Magd

Tengd

Mota Mahd

Ngaygd

Ngaybangiao Tongtien

Hinhthuctt

Thoigiantt

Maloaibdss

Tenloaibds

Mota Mabds

Gia

Quymo Diẻntich

Ketcau

Diachi

Thêm vào quan hệ Hopdong thuộc tính khóa của quan hệ Hinhthucgiaodich

Hopdong ( Mahd, Makh, Magd, Ngaygd, Ngaybangiao, Tongtien, Hinhthuctt, Thoigiantt)

 Quan hệ 1-n

Thêm vào quan hệ Batdongsan thuộc tính khóa của quan hệ Loaibds

Batdongsan( Mabds, Maloaibds, Dientich, Ketcau, quymo, Diachi, Giá)

 Quan hệ 1-1

Trang 13

Hopdong Thuộc

Mahd

Hinhthuctt Ngaybangiao

Tongtien Ngaygd

Thoigiantt

Ketcau

Thêm vào quan hệ Batdongsan thuộc tính khóa của quan hệ Hopdong và thêm vào quan hệ Hopdong thuộc tính khóa của Batdongsan

Batdongsan( Mabds, Maloaibds, Mada, Dientich, Ketcau, quymo, Diachi, Gia)

Hopdong ( Mahd, Makh, Magd, Mabds, Ngaygd, Ngaybagiao, Tongtien, Hinhthuctt,

Thoigiantt)

Vậy ta có các quan hệ sau:

Nhanvien ( Manv, Tennv, Gioitinh, CMND, Diachi, NgaySinh, SDT)

Khachhang (Makh, Tenkh, CMND, Gioitinh, Diachi, SDT)

Loaibds( Maloaibds, Tenloaibds, Mota)

Hinhthucgd( Magd, Tengd, Mota)

Hopdong ( Mahd, Makh, Magd, Mabds, Ngaygd, Ngaybangiao, Tongtien, Hinhthuctt,

Thoigiantt)

Batdongsan( Mabds, Maloaibds, Dientich, Ketcau, Quymo, Diachi, Gia)

Ta có mô hình quan hệ sau:

Batdongsan

Mabds Gia

Quymo Diẻntich

Diachi

Trang 14

2 Thiết kế ở mức vật lý.

Bảng NhanVien :

Bảng KhachHang :

Trang 15

Makh nchar(10) Not Mã khách hàng

Bảng GiaoDich :

Bảng HopDong :

Bảng BatDongSan :

Trang 16

Maduan nchar(10) Not Mã dự án

Vitri nvarchar(MAX) not Vị trí của bất động sản

Bảng LoaiBDS :

Maloaibds nchar(10) Not Mã loại bất động sản chi tiết

Tenloaibds nvarchar(50) Not Tên loại bất động sản chi tiết

Bảng dữ liệu Nhân viên :

Bảng dữ liệu các hoạt động giao dịch :

Trang 17

Bảng dữ liệu phân loại bất động sản được giao dịch :

Bảng danh sách khách hàng

Trang 18

Bảng dữ liệu bất động sản :

Và bảng dữ liệu hợp đồng :

V Đánh giá và bảo trị CSDL đã nâng cấp

CSDL được thiết kế xong ở dạng vật lý, để tạo cho việc giao tiếp thân thiện giữa CSDL và người sử dụng chúng ta sẽ thiết kế 1 phần mềm giao diện trực quan, người sử dụng có thể sử dụng không cần máy móc mà chỉ cần thao tác trên giao diện có sẵn Còn phần dữ liệu sẽ được hệ thống xử lý tối đa giúp cho công việc đem lại hiểu quả cao nhất Với nhiều hoạt động giao dịch đã có sẵn sẽ giúp cho nhân viên giao dịch xử lý hiểu quả, bên cạnh đó nhân viên có thể đề xuất ban lãnh đạo cập nhật các hoạt động mới mà không cần tới việc chỉnh sửa hệ thống Ban lãnh đạo cũng có thể truy cập để tìm kiếm thông tin giao dịch, cũng như quản lý hệ thống khách hàng giao dịch Việc bảo trì và

Trang 19

nâng cấp thêm chức năng mới sẽ được thực hiện sau khi có quyết định của ban lãnh đạo, nhằm theo sát các hoạt động thực tế của công ty

Ngày đăng: 31/08/2014, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giao dịch ( GiaoDich) Loại Bất động sản( LoaiBDS) - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
Hình th ức giao dịch ( GiaoDich) Loại Bất động sản( LoaiBDS) (Trang 8)
Bảng  NhanVien : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
ng NhanVien : (Trang 14)
Bảng KhachHang : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
ng KhachHang : (Trang 14)
Bảng GiaoDich : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
ng GiaoDich : (Trang 15)
Bảng HopDong : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
ng HopDong : (Trang 15)
Bảng dữ liệu Nhân viên : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
Bảng d ữ liệu Nhân viên : (Trang 16)
Bảng LoaiBDS : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
ng LoaiBDS : (Trang 16)
Bảng dữ liệu các hoạt động giao dịch : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
Bảng d ữ liệu các hoạt động giao dịch : (Trang 16)
Bảng dữ liệu phân loại bất động sản được giao dịch : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
Bảng d ữ liệu phân loại bất động sản được giao dịch : (Trang 17)
Bảng danh sách khách hàng - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
Bảng danh sách khách hàng (Trang 17)
Bảng dữ liệu bất động sản : - hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường quản lý bán chung cư mini của công ty cổ phần dịch vụ bất động sản nam việt
Bảng d ữ liệu bất động sản : (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w