Với quan điểm đó, luận án đưa ra hệ thống những yếu tố để mô tả nhận thức của các nhà đầu tư đối với các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang làm cơ sở đề xuất nhữ
Trang 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC SOUTHERN LUZON STATE Cộng hòa XHCN Việt Nam Cộng hòa Phi-líp-pin
TÓM TẮT LUẬN ÁN
CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ TỈNH BẮC GIANG, VIETNAM
Giảng viên hướng dẫn: GS.TS EDWIN BERNAL
Nghiên cứu sinh: MAI SON
Ngày sinh: 29-11-1974
Bac Giang August, 2013
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong những thập kỷ gần đây, chiến lược tiếp thị đã được các thành phố trên khắp thế giới sử dụng như một chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế Cách tiếp cận này có thể được xem như một công cụ quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đô thị trên thế giới Mô hình quy hoạch địa phương dựa trên những nguyên tắc của tiếp thị có tên gọi là Chiến lược Tiếp thị (SMP) bao gồm quy trình của các chiến lược phát triển để một địa phương đạt được mục tiêu tăng trưởng thông qua việc xác định và đáp ứng yêu cầu của thị trường mục tiêu Tiếp thị địa phương vừa là hệ quả, đồng thời là sự cần thiết trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các địa phương
để thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển
Với quan điểm đó, luận án đưa ra hệ thống những yếu tố để mô tả nhận thức của các nhà đầu tư đối với các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang làm cơ sở đề xuất những sáng kiến trong lĩnh vực tiếp thị địa phương phục vụ xây dựng Chiến lược tiếp thị của tỉnh Bắc Giang
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập kỷ gần đây, kế hoạch thị trường chiến lược đã được sử dụng như một chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế của những thành phố thành công trên thế giới Một số học giả đã đánh giá phương pháp này như một công cụ cần thiết cho sự tăng trưởng của các nền kinh tế đô thị trong bối cảnh toàn cầu hoá (Ashworth 1994; Ashworth & Voogd 1990; Gold 1994; Jessop 1998; Kotler
et al 1999; Kotler, Haider & Rein 1993; Kotler et al 2002; Levine 1998; Luo & Zhao 2003; Wells & Alvin 2000) Họ đã tổng quát hóa và đưa ra các khái niệm về hiện tượng này trong quá trình xây dựng mô hình quy hoạch địa phương dựa trên các nguyên tắc của
tiếp thị Kotler (ibid.) đặt tên phương pháp tiếp cận này Kế hoạch thị trường chiến lược
(SMP) trong đó bao gồm các quá trình phát triển chiến lược để một địa phương có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng của mình thông qua việc xác định và đáp ứng nhu cầu thị trường mục tiêu của nó Thị trường mục tiêu của một địa phương có thể là các doanh nghiệp, du khách, cư dân, nhà đầu tư, nhà tài trợ và các định chế tài chính quốc tế
Cạnh tranh giữa những địa phương đang phát triển với/hoặc giữa các thành phố hậu công nghiệp trở nên quyết liệt hơn với những hình thức phức tạp hơn Do sự cạnh tranh ngày càng sâu rộng và quyết liệt hơn, nên việc xây dựng chiến lược tiếp thị địa phương để giữ chân những nhà đầu tư hiện tại và thu hút đầu tư đã trở nên cần thiết
Tỉnh Bắc Giang là một đối thủ cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư Nằm trên hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, Bắc Giang nằm trong quy hoạch xây dựng vùng Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Bắc Giang tự hào có nguồn lao động trẻ dồi dào Bắc Giang định hướng phát triển thành điểm đến của công nghiệp công nghệ cao và các ngành công nghiệp hỗ trợ Tỉnh đã quy hoạch phát triển 06 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích khoảng 1.400 ha Trong nông nghiệp, tỉnh có tài nguyên đất phong phú và là một trong những nơi cung cấp chủ yếu các loại rau cho Hà Nội và các tỉnh lân cận Mạng lưới giao thông, khi phát triển hoàn thiện, là một lợi thế lớn của Bắc Giang, vì Bắc Giang có thể kết nối với cảng biển, sân bay, biên giới Bắc Giang cũng là một điểm kết nối giữa các tỉnh phía Bắc và các nước khác trong khu vực Bắc Giang cũng đã quy hoạch để trở thành một trung tâm dịch vụ hậu cần hàng hóa của khu vực phía Bắc Đáng chú ý, Bắc Giang sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú Nổi bật là dân ca Quan họ, được UNESCO công nhận là di
Trang 4sản văn hóa phi vật thể của nhân loại và mộc bản kinh Phật của Chùa Vĩnh Nghiêm được công nhận là di sản tư liệu thế giới khu vực châu Á-Thái Bình Dương
Có bốn vấn đề hiện tại cản trở sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Giang, cụ thể là đền bù đất đai, chất lượng nguồn nhân lực, thủ tục hành chính và cơ sở hạ tầng Đặc biệt, cơ sở hạ tầng là một điều kiện tiên quyết cho phát triển kinh tế Tuy nhiên, hơn 50% các tuyến đường của tỉnh đang trong tình trạng xấu và rất xấu Tỉnh chỉ có vài tuyến đường giao thông cho xe container Với những hạn chế về ngân sách như hiện nay, tỉnh đã tích cực tận dụng các nguồn vốn Hiện tại là huy động vốn đầu tư từ trái phiếu Chính phủ, từ ngân sách nhà nước và đặc biệt là hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Từ năm 2002, các nhà tài trợ và các tổ chức tài chính quốc tế đã quan tâm hơn đến địa bàn tỉnh Bắc Giang Các nhà tài trợ bao gồm các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Liên minh châu Âu (EU), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Cơ quan Hợp tác Quốc tế
Hàn Quốc cơ quan (KOICA)
Trong những năm gần đây, Bắc Giang đã huy động, tiếp nhận và thực hiện tổng cộng 22 dự án ODA với tổng cam kết vốn đầu tư gần 3 nghìn tỷ đồng (148.300.000 $) Cho đến nay, tổng số giải ngân của các dự án trên địa bàn đạt 1.481 nghìn tỷ đồng (74.061.000 $), trong đó có 60.323.000 $ đến từ ODA và phần còn lại là vốn đối ứng của Chính phủ
Mặc dù đã đạt được những dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển, tuy nhiên, chính quyền cần tiếp tục phấn đấu để đạt được trình độ phát triển mà chính quyền mong muốn cho người dân và địa phương Tỉnh cần tiếp tục thu hút và khuyến khích đầu
tư nhằm phát triển vững chắc trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển ở giai đoạn chuyển đổi Trong bối cảnh đó, cần thiết phải xây dựng mô hình chiến lược tiếp thị của tỉnh Bắc Giang - Việt Nam, đó chính là lý do đề tài này được nghiên cứu
Các vấn đề cần nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm mô tả nhận thức của các nhà đầu tư đối với các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang làm cơ sở để đề xuất những sáng kiến phục vụ xây dựng Kế hoạch thị trường chiến lược (SMP) cho tỉnh Cụ thể, nghiên cứu này
đã tìm câu trả lời cho các vấn đề sau:
1 Thông tin của nhà đầu tư về thời gian kinh doanh, loại hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, quy mô vốn, và số lượng nhân viên?
2 Nhận thức của nhà đầu tư về năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang thông qua các chỉ số đo lường: chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí
Trang 5không chính thức, chi phí thời gian, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý?
3 Mối quan hệ giữa đặc tính và nhận thức của nhà đầu tư đối với năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang?
Mục tiêu của luận án
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là nhằm mô tả nhận thức của các nhà đầu tư đối với các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang làm cơ sở cho việc đề xuất những sáng kiến về tiếp thị địa phương phục vụ xây dựng Mô hình Kế hoạch thị trường chiến lược (SMP) của tỉnh Cụ thể:
1 Mô tả hồ sơ cá nhân của nhà đầu tư về:
a) Số năm kinh doanh
b) Loại hình kinh doanh
c) Ngành nghề kinh doanh
d) Số lượng vốn
e) Số nhân viên
2 Phân tích khả năng cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang dựa trên nhận thức của các nhà đầu tư tính theo:
a, Chi phí gia nhập thị trường
b, Tiếp cận đất đai
c, Tính minh bạch
d, Chi phí không chính thức
e, Chi phí thời gian
f, Tính năng động
g, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
h, Đào tạo lao động
i, Thiết chế pháp lý
3 Mối quan hệ giữa đặc tính và nhận thức của nhà đầu tư đối với năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang?
Ý nghĩa của đề tài
Kết quả của nghiên cứu này đóng góp kiến thức phục vụ việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý Cụ thể:
Đối với các nhà đầu tư, dựa trên phân tích của nghiên cứu này, chính quyền tỉnh
Bắc Giang sẽ xây dựng kế hoạch hành động đặc biệt để nâng cao năng lực cạnh tranh của
tỉnh Do đó, nhà đầu tư sẽ thuận lợi hơn khi đầu tư vào Bắc Giang
Trang 6Đối với chính quyền tỉnh Bắc Giang, nghiên cứu này sẽ giúp chính quyền tỉnh
hiểu mạnh và điểm yếu của mình Đồng thời, chính quyền tỉnh Bắc Giang cũng sẽ biết được các nhà đầu tư đang suy nghĩ gì về môi trường kinh doanh của tỉnh, đặc biệt là đối với các yếu tố: chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí không chính thức, chi phí thời gian, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý Từ đó, tỉnh có thể xây dựng Chiến lược tiếp thị để cải thiện môi trường kinh doanh của tỉnh để thu hút các nhà đầu tư
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Dựa trên nhận thức của nhà đầu tư, nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang dựa vào 09 biến chính sau: chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí không chính thức, chi phí thời gian, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý Nghiên cứu được giới hạn trong tỉnh Bắc Giang và người tham gia trả lời đến từ 122 doanh nghiệp trong nước
Căn cứ vào các phân tích này, nghiên cứu sẽ đưa ra một số kiến nghị có ý nghĩa để tỉnh Bắc Giang tiến hành xây dựng các chiến lược thu hút đầu tư có hiệu quả vào địa bàn tỉnh
Trang 7CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Phần này trình bày những định nghĩa, nội dung cơ bản, các nội dung liên quan tới xây dựng chiến lược tiếp thị được sắp xếp theo các biến nghiên cứu
Khung khái niệm
Mô hình nghiên cứu mô tả ngắn gọn việc làm thế nào để xác định được vấn đề, để
từ đó tác giả đề xuất những giải pháp cải thiện khả năng cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang trên cơ sở những biến đã được lựa chọn
Trang 8CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả Nó là một phương pháp được sử dụng để thu thập, xử lý, và phân tích dữ liệu của các nhân tố tác động tới khả năng cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang, cụ thể là: Chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí không chính thức, chi phí thời gian, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý Đồng thời, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp tương quan, đây là một phương pháp sử dụng thống kê hồi qui để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang
Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu đã đánh giá nhận thức của các nhà đầu tư về môi trường kinh doanh của tỉnh Bắc Giang, bao gồm các nhân tố: Chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí không chính thức, chi phí thời gian, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý
Tổng thể và mẫu
Theo như MOLISA (2012), tỉnh Bắc Giang có 3.306 công ty Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tiến hành điều tra 122 mẫu bằng cách sử dụng công thức tính mẫu Slovin’s do sự giới hạn về tài chính cũng như nguồn lực về con người Công thức Slovin’s như sau:
Trong đó:
n là số mẫu nghiên cứu
N là tổng số công ty
e là sai số chuẩn với α = 0.09
Có tất cả 122 nhà đầu tư – công ty tham gia vào quá trình điều tra Việc lựa chọn người trả lời phỏng vấn dựa trên kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên
Trang 9Công cụ thu thập số liệu
Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn tự thiết kế để thu thập dữ liệu chính Bảng câu hỏi phỏng vấn gồm có 3 phần Phần đầu hỏi về thông tin của người trả lời phỏng vấn Phần thứ hai là nhận thức của nhà đầu tư Phần thứ 3 sẽ đo lường, đánh giá về các nhân
tố tác động đến khả năng cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang Dựa vào kết quả điều tra, nghiên cứu sẽ xây dựng Chiến lược tiếp thị cho tỉnh Bắc Giang để tăng khả năng cạnh tranh
Câu hỏi sử dụng mẫu đánh giá Likert, bao gồm điểm 5 là đánh giá cao nhất và 1 là thấp nhất Giá trị được ấn định, đánh giá như sau: 5 - Tuyệt vời; 4 - Tốt; 3 – Bình thường,
2 – Kém; 1- Rất Kém Biến phụ thuộc được xếp hạng như sau: 5 - Rất cạnh tranh; 4 - Cạnh tranh vừa phải; - 3 Bình thường; 2 – Ít cạnh tranh; 1 – Không cạnh tranh
Tiến trình thu thập số liệu
Thông tin cần thiết được thu thập tại một số cơ quan: Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam Những lý thuyết và khái niệm về cạnh tranh được lấy từ sách, giáo trình và các nghiên cứu liên quan tới khả năng cạnh tranh Ngoài ra, nghiên cứu còn lấy thông tin từ các website
Bảng câu hỏi điều tra được xây dựng sau đó gửi tới 10 nhà đầu tư Các nhà quản lý nghiên cứu, sửa đổi sau đó gửi cho một số chuyên gia để xác nhận nội dung Sau đó, nhà nghiên cứu tiến hành kiểm tra độ tin cậy của câu hỏi Các thống kê sử dụng chương trình phần mềm SPSS kiểm tra độ tin cậy của câu hỏi Sau khi độ tin cậy đã được chứng minh, nhà nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế
Nhà nghiên cứu tiến hành gửi bảng câu hỏi điều tra cho 122 nhà đầu tư, những
Trang 10người được điều tra Sau đó, bảng câu hỏi được lấy ra Kết quả được kiểm đếm, lập bảng
và xử lý dữ liệu Cuối cùng, kết quả được diễn giải, đưa ra những phát hiện và kết luận
Phân tích thống kê
Thống kê mô tả bao gồm: trung bình, độ lệch chuẩn, xếp hạng, tỷ lệ phần trăm, và tần suất được sử dụng để mô tả thông tin của người được phỏng vấn về kinh nghiệm kinh doanh, loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, quy mô vốn và số lượng lao động của doanh nghiệp
Phương pháp này cũng được dùng để đánh giá nhận thức của người được điều tra
về chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí không chính thức, chi phí thời gian, tính năng động, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý
Phân tích tương quan được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa biến độc lập và năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang Nghiên cứu cũng sử dụng hồi quy đa bội để xác định những nhân tố tác động đến lợi thế cạnh tranh của tỉnh Phương trình hồi qui đa bội như sau:
CC = B 0 + B 1 *EC + B 2 *LAT + B 3 *TR + B 4 *IC + B 5 *TC + B 6 *PR + B 7 *BSS +
B 8 *LT + B 9 *LI + e
Trong đó:
EC = Chi phí gia nhập thị trường
LAT = Tiếp cận đất đai
TR = Tính minh bạch
IC = Chi phí không chính thức
TC = Chi phí thời gian
PR = Tính năng động
BSS = Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
LT = Đào tạo lao động
LI = Thiết chế pháp lý
CC = Năng lực cạnh tranh
e = Lỗi ngẫu nhiên