Phục hìnhrăng giả cố định tối ưu nhất là sử dụng phương pháp cấy ghép implant nha khoa.Cấy ghép Implant giúp phục hồi lại chức năng ăn nhai, có tính thẩm mỹ cao, tồntại lâu dài, ngăn chặ
Trang 1A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay với những ứng dụng mới của khoa học kỹ thuật vào y học, ngànhrăng hàm mặt đã có những bước tiến đột phá trong phục hình mất răng Phục hìnhrăng giả cố định tối ưu nhất là sử dụng phương pháp cấy ghép implant nha khoa.Cấy ghép Implant giúp phục hồi lại chức năng ăn nhai, có tính thẩm mỹ cao, tồntại lâu dài, ngăn chặn sự tiêu xương hàm, ổn định khớp cắn, bảo vệ sự toàn vẹncủa các răng còn lại, nhờ đó chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được cải thiện Chính vì những lý do trên, cấy ghép implant đang là sự lựa chọn hàng đầu cho
những người bị mất răng Một trong những yếu tố quan trọng để cấy ghép implant
là thể tích xương đầy đủ nhằm đảm bảo cho implant thành công cả chức năng ănnhai và thẩm mỹ Xương hàm trên là xương xốp, vì thế sau khi mất răng thườnggây tiêu xương nhiều, hơn nữa đặc điểm giải phẫu bản xương phía ngoài nhóm răngphía trước hàm trên rất mỏng, phía sau thì liên quan đến xoang hàm, vì vậy ở vùnggiải phẫu này hiện tượng thiếu xương là thường gặp và gây rất nhiều khó khăn chocác bác sĩ trong thực hành cấy ghép implant nha khoa Mặt khác, nhóm răng trướchàm trên đóng vai trò quan trọng trong khía cạnh thẩm mĩ, là nơi mà các nhà lâmsàng trên thế giới gọi là “vùng thách thức” trong implant nha khoa Xuất phát từnhững tình huống trên lâm sàng và nhu cầu thực tiễn chúng tôi tiến hành đề tài
2 Đánh giá kết quả cấy ghép implant nha khoa của nhóm bệnh nhân trên.
3 Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến nhú lợi quanh implant.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khi cấy ghép implant ở xương hàm trên thường gặp các khó khăn về kíchthước xương theo ba chiều trong không gian do cấu tạo của xương hàm trên là
Trang 2xương xốp, chứa hốc mũi và xoang hàm nên tiêu xương nhanh sau khi mất răng.
Để đạt được khối lượng xương cần thiết, hầu hết các trường hợp đặt implant chophía trước hàm trên phải ghép xương bổ xung mặt ngoài hoặc nâng xoang ở phíasau Những yếu tố: Dạng sinh học mô mềm, chiều dày xương, niêm mạc sừng hóa,thời gian sau phục hình, thiết kế kết nối và xử lý bề mặt vùng cổ implant có ảnhhưởng như thế nào đến sự tiêu xương và kích thước nhú lợi quanh implant đangcòn là vấn đề cần được khảo sát, xác định, nhằm góp phần lập kế hoạch cấy ghépimplant đạt kết quả tốt
Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
1 Là nghiên cứu đánh giá kết quả cấy ghép implant có ghép hỗn hợp xương
tự thân và xương đồng loại đông khô không khử khoáng ở những bệnh nhân mấtrăng hàm trên từng phần Tại Việt Nam, cho đến nay chưa có nghiên cứu nào vềcấy ghép implant riêng biệt ở xương hàm trên Vì thế các kết quả nghiên cứu đãkhẳng định sự cần thiết, tính khoa học của đề tài
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước nhú lợi quanh implant: Dạng sinhhọc mô mềm, thời gian, niêm mạc sừng hóa, mức độ tiêu xương
3 Nghiên cứu đã tiến hành đặt implant và ghép hỗn hợp xương tự thân vàxương đồng loại đông khô không khử khoáng, sau đó đánh giá bằng phim Xquang và máy Periotest cho thấy khả năng tích hợp xương tốt
4 Ứng dụng phim CT.cone beam trong lập kế hoạch và đánh giá kết quảđiều trị là phương pháp tốt nhất hiện nay Sử dụng máy Periotest để đánh giá tíchhợp xương là phương pháp an toàn và có độ tin cậy cao
5 Kỹ thuật nâng xoang kín bằng bộ mũi khoan mở đáy xoang là phươngpháp an toàn và tạo độ ổn định sơ khởi tốt
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, luận án gồm 4 chương: Tổngquan nghiên cứu: 38 trang Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 21 trang Kếtquả nghiên cứu: 30 trang Bàn luận: 40 trang Luận án có 34 bảng, 7 biểu đồ, 72hình ảnh, 172 tài liệu tham khảo (10 tiếng Việt, 162 tiếng Anh)
Trang 3B NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN
1.2 Sự thay đổi của sống hàm sau khi mất răng: Răng và mô bám dính xung
quanh- xêmăng chân răng, dây chằng nha chu và xương bó lập thành một đơn vịchức năng Do đó, lực nhai được truyền từ thân răng qua chân răng và mô bám
dính tới cấu trúc mô cứng nâng đỡ trong xương ổ răng Sự mất răng dẫn tới kích
thước của sống hàm giảm đi rõ rệt Vì thế khi cấy ghép implant thường phải phốihợp các kỹ thuật ghép xương nhằm đảm bảo thể tích xương lý tưởng xung quanhimplant
1.3 Tích hợp xương: Là sự liên kết trực tiếp về cấu trúc và chức năng giữa bề mặt
Implant và tổ chức xương xung quanh
1.4 Vật liệu ghép xương : Vật liệu ghép xương có nhiều mục đích khác nhau
trong tái tạo xương có hướng dẫn: Nâng đỡ cho màng, hoạt động như một cái giàn
để xương phát triển vào từ vùng nhận xương, kích thích xương phát triển vào, làmột tấm chắn cơ học chống lại áp lực từ mô mềm che phủ phía trên…Gồm có cácloại xương và màng sinh học:
- Xương tự thân, xương đồng loại, xương dị loại, xương tổng hợp
- Màng sinh học: Màng collagen, màng PTFE, màng Titanium
1.6 Diễn biến mô học của quá trình ghép xương: Sự lành thương và tái tạo của
xương ghép nhờ ba cơ chế: Sinh tạo xương, dẫn tạo xương, cảm ứng xương Quátrình tái tạo xương phải có một trong ba cơ chế trên tham gia
1.7 Kỹ thuật ghép xương
1.7.1 Kỹ thuật tái sinh xương có hướng dẫn (GBR): Hơn 20 năm qua, đã cómột sự tiến bộ đáng kể trong sự phát triển của kỹ thuật GBR vào lĩnh vực Implant nhakhoa GBR đã trở thành một kỹ thuật cơ bản trong việc tái tạo các thiếu hổng cục bộcủa xương ổ răng, tạo khả năng thực hiện cấy implant cho bệnh nhân Sự tiến bộ này
là yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển nhanh chóng của implant nha khoatrong thời gian qua
1.7.2 Kỹ thuật nâng xoang ghép xương: Xương còn đủ là yếu tố chính giúpcho việc cấy ghép implant nha khoa vào hàm trên thành công Khi chiều cao xương
từ nền xoang đến mào sống hàm trên còn dưới 10 mm thì nên tiến hành ghép xương
Trang 4nâng cao sàn xoang hoặc ghép xương ổ răng để có thể cấy được implant ≥ 10mm
và làm phục hình Hiện nay với trang thiết bị hỗ trợ ngày càng tốt như sử dụngmáy siêu âm trong mở xương, nâng xoang hay bộ dụng cụ mở đáy xoang antoàn và nâng màng xoang bằng bơm nước…Kỹ thuật nâng xoang ngày càng
an toàn vì thế chỉ định ghép xương nâng xoang kín để cấy implant ngày càngphổ biến
1.8 Đặc điểm mô mềm quanh implant: Mặt ngoài của niêm mạc quanhimplant cũng được bao phủ bởi niêm mạc miệng sừng hóa nối với hàng rào biểu mômỏng (giống như biểu mô nối ở răng) đối diện trụ lành thương (healing abutment).Hàng rào biểu mô có chiều dày chỉ vài lớp tế bào và điểm tận cùng của cấu trúcbiểu mô nằm khoảng 2 mm về phía chóp so với đường viền mô mềm, cách màoxương 1-1,5 mm Mô liên kết trên xương có sự tiếp xúc trực tiếp với bề mặt (TiO2)của implant Những sợi collagen trong mô liên kết xuất phát từ màng xương củamào xương và mở rộng về phía viền mô mềm theo hướng song song với bề mặt trụ
Hệ thống mạch máu của niêm mạc quanh implant có nguồn gốc chủ yếu từ nhữngmạch máu trên màng xương bên ngoài xương ổ răng Những mạch máu này tỏa racác nhánh đến niêm mạc trên xương ổ răng rồi hình thành các mao mạch bên dướibiểu mô miệng và đám rối mạch máu nằm ngay bên cạnh hàng rào biểu mô Phần
mô liên kết của bám dính xuyên niêm mạc vào bề mặt của implant chứa ít mạchmáu và toàn bộ những mạch máu này được xác định là nhánh tận của mạch máutrên màng xương
1.9 Cách thức kết nối và xử lí kỹ thuật vùng cổ implant nhằm giảm mức
độ tiêu xương: Vùng cổ implant là nơi lực tác động lớn nhất lên tổ chức xương xung quanh và cũng là nơi xương thường bị tiêu trước và sau khi chịu lực Theo nguyên tắc sinh học thì luôn có sự tiêu xương xung quanh implant Albrektson và cs(1986) cho rằng implant được coi là thành công nếu mức độ tiêu xương năm đầu là 1mm và 0,2mm mỗi năm tiếp theo Ngày nay với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mức độ tiêu xương đã giảm rất nhiều, một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào kết quả đó là thiết kế chuyển vị kết
nối giữa implant với trụ phục hình (Platform Switching hoặc Platform
Shifting) và xử lí bề mặt vùng cổ implant bằng Laser
Trang 51.11 Tỉ lệ thành công của implant nha khoa: Công nghệ xử lí bề mặt, các nghiên cứu về hình thái kết nối cũng như các thiết bị, vật liệu sử dụng trong ghép xương ngày càng đa dạng và thuận tiện, đặc biệt kết quả khả quan trên những vị trí thiếu xương được ứng dụng kỹ thuật GBR, kĩ thuật nâng xoang ngày càng đơn giản và an toàn là những yếu tố làm cho sự phát triển mạnh mẽ của chuyên ngành cấy ghép trong những năm gần đây, tỉ lệ thành công của cấy ghép implant ngày càng tiệm cận gần hơn với con số 100% đã là những khích
lệ không nhỏ cho các Bác sĩ lâm sàng trong lĩnh vực này.
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được chọn vào nghiên cứu là bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị mấtrăng hàm trên từng phần được cấy ghép implant có ghép hỗn hợp xương tự thân vàxương đồng loại đông khô không khử khoáng trong cùng một thì phẫu thuật tạiBVRHMTW Hà Nội từ 2009 – 2012
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân mất răng hàm trên từng phần, có chiều cao xương có ích ở phíasau hàm trên từ 5 đến dưới 10 mm và ở phía trước ≥ 10 mm, chiều rộng xương tốithiểu 4 mm, khoảng cách gần - xa tối thiểu 6 mm, khoảng cách từ mào xương đếnmặt nhai răng đối ≥ 5mm
- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có các chống chỉ định cấy ghép như: Bị các bệnh tim mạch, tiểuđường và các bệnh hệ thống, bệnh lý xoang hàm…
- Bệnh nhân mất răng toàn hàm
- Bệnh nhân đã bị xạ trị vùng đầu mặt cố…
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Từ 1 /2009 đến 03/2013 tại Khoa Cấy
ghép Implant Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng không đối chứng
2.3.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu
- Công thức tính cỡ mẫu:
Trang 62 2 2 / 1
Z là hệ số tincậy = 1,96 (phân vị chuẩn ở mức ý nghĩa = 0,05) Sử dụng độ lệch chuẩn là 0,164theo nghiên cứu của Linkevicius (2009) và sai số ước lượng là 0,03 đã tính được
cỡ mẫu tối thiểu là 115 Trên thực tế chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 126implant được cấy cho 70 bệnh nhân
2.4 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu.
độ chịu lực như nhau Lực kết nối trụ phục hình và implant đều từ 32 – 35 N/cm
- Đều có implant đường kính nhỏ (3.0mm) hai thành phần, đây là loại đườngkính thường dùng khi chiều dày xương bị hạn chế tại vùng răng phía trước Ở ViệtNam, thời điểm chúng tôi tiến hành nghiên cứu chỉ có hai hệ thống trên có loạiimplant này
- Chúng đều được xử lí thiết kế hiện đại, phù hợp với những xu hướng củahiện nay nhằm mục tiêu bảo tồn xương và mô mềm quanh implant Hệ thốngPlaton thiết kế chuyển vị kết nối giữa trụ cấy ghép và abutment với mục đích tănglượng mô liên kết vùng trên mào xương để bảo vệ mào xương ít bị ảnh hưởng bởicác yếu tố bất lợi (vi khuẩn, độc tố, vi chuyển động…) trong môi trường miệngnhằm giảm mức độ tiêu xương Hệ thống Biohorizons được thiết kế 3mm vùng cổ
có những rãnh xoắn nhỏ và xử lí bề mặt bằng công nghệ Laser Lok có khả năng tạobám dính mô mềm chặt chẽ hơn các bề mặt thông thường, bám dính của mô liênkết này được gọi là tích hợp mô mềm nhằm bảo vệ mào xương xung quanh cổimplant.
2.4.2 Vật liệu ghép xương.
Xương đồng loại đông khô không khử khoáng được sử dụng trong nghiêncứu này là xương Miner Oss (Mỹ) gồm có 50% xương xốp để tăng yếu tố dẫn tạoxương , 50% là xương vỏ nhằm duy trì khoảng trong thời gian một năm giúp choxương mới có thể phát triển tốt Ngoài ra chúng tôi luôn tận dụng những mảnhxương vụn trong quá trình khoan hoặc dụng cụ nạo, mũi khoan lấy xương ở những
Trang 7vị trí lân cận để sử dụng phối hợp nhằm phát huy khả năng sinh xương chỉ có trongxương tự thân Như thế vị trí khuyết hổng xương trong nghiên cứu này đã được sửdụng một hỗn hợp xương mang đầy đủ các yếu tố sinh xương, dẫn tạo xương vàtính cảm ứng xương (có trong xương đồng loại và tự thân) nhằm đảm bảo cho kếtquả ghép xương tốt hơn
- Màng collagen tự tiêu kích thước 10 x 20 mm, 20 x 30 mm hoặc 30 x 40
mm được sử dụng trong nghiên cứu có tên thương mại là Mem - Lok (Mỹ) có khảnăng tự tiêu trong khoảng thời gian từ 26 đến 38 tuần Màng Mem - lok có lỗ vớikích cỡ vừa đủ giúp các phân tử lớn lưu chuyển các dưỡng chất cần thiết cho quátrình lành thương, thích nghi dễ dàng với nhiều loại khiếm khuyết xương
2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu
2.5.1 Khám lâm sàng
2.5.2 Chụp phim X quang
2.5.3 Đánh giá hình thái thiếu xương để lựa chọn cách thức phẫu thuật
2.5.4 Các xét nghiệm cận lâm sàng khác
2.5.5 Kỹ thuật tiến hành cấy ghép Implant
2.5.6 Phẫu thuật bộc lộ implant và đặt trụ lành thương để làm phục hình
2.5.7 Làm phục hình trong labo
2.5.8 Lắp răng giả trên lâm sàng
2.8 Xử lý số liệu : Phần mềm SPSS 16.0 và một số thuật toán thống kê
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng và Xquang vùng răng mất.
3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính và tuổi: Tổng số đốitượng tham gia nghiên cứu là 70 bệnh nhân, nữ giới chiếm 64,3% nhiều hơn namgiới chiếm 35,7%, tuổi trung bình là 42,2 ± 14,8 tuổi Không có sự khác nhau giữanam và nữ ở các nhóm tuổi với p > 0,05
3.1.5 Độ đặc của xương: Xương loại D3 gặp phổ biến, có 68/126 trường hợpchiếm 54%, tập chung chủ yếu ở vùng răng sau Xương loại D2 có 46/126 trườnghợp chiếm 36,5% tập trung nhiều ở vùng răng trước Xương loại D4 ít gặp, có12/126 trường hợp chiếm 9,5 % và chỉ gặp ở răng sau hàm trên Có sự liên quangiữa độ đặc xương và vị trí răng hàm trên với p < 0.001
Trang 83.1.6 Phân bố vị trí thiếu xương
Bảng 3.9 Phân bố vị trí thiếu xương và vị trí răng mất
Vị trí thiếu xương vùng cổ implant có 47/126 trường hợp chiếm 37,3% Thiếu
xương vùng thân implant có 37/126 trường hợp chiếm 29,4 % Thiếu xương vùng chóp implant có 42/126 trường hợp chiếm 33.3 % Trong nhóm răng sau thì thiếu
xương vùng chóp implant chiếm đa số với 54,5% Trong nhóm răng trước thì thiếuxương vùng cổ implant chiếm đa số với 59,2% Sự liên quan giữa vị trí thiếu xương
và vị trí mất răng với p < 0,001
3.1.7 Dạng sinh học mô mềm: Nhóm răng trước thì dạng mô mềm mỏng phổbiến hơn với tỉ lệ 55,1% Nhóm răng sau thì dạng mô mềm dày chiếm đa số với53,2%
3.1.8 Kích thước trụ cấy ghép: Đường kính trụ 3,3- 3,8 mm được sử dụng nhiềunhất (46,8%) Toàn bộ trụ đường kính 3,0 mm sử dụng cho nhóm răng trước
Đường kính trụ 4,6 – 4,7 – 5,8 chỉ sử dụng ở nhóm răng sau Nhóm chiều rộng
xương > 9 mm thì đường kính trụ 4,6 – 4,7 mm được sử dụng nhiều nhất với84,4% Nhóm chiều rộng xương <6 mm thì đường kính trụ 3,3 – 3,8mm được sửdụng nhiều nhất với 60,6% Sự liên quan đường kính trụ và chiều rộng xương có ýnghĩa với p < 0.001
Trang 9Trong nghiên cứu của chúng tôi mức độ ổn định sơ khởi > 35 N/cm chiếm tỉ lệ cao gấpđôi so với mức độ ổn định sơ khởi 20-35N/cm với 66,7%.
3.2.2 Tình trạng vết thương
3.2.2.1 Mức độ đau sau phẫu thuật: Mức độ đau nhẹ chiếm nhiều nhất với tỉ lệ
39,7% Mức độ không đau chiếm 23%, trong đó mức độ này xuất hiện nhiều nhất ởnhóm có vị trí thiếu xương vùng chóp với 19/29 trường hợp, chiếm 65,5 % Tại vịtrí thiếu xương vùng cổ và thân trụ cấy ghép mức độ đau vừa chiếm tỉ lệ cao tươngứng là: 53,2% và 40,5% Ngược lại, tại ví trí thiếu xương vùng chóp trụ cấy ghépthì mức độ đau vừa lại chiếm tỉ lệ thấp nhất là 16,7% Sự khác biệt có ý nghĩathống kê với p< 0,001
3.2.2.2 Sưng nề sau phẫu thuật: Đa số những trường hợp ghép xương đều có phản
ứng sưng nề với 87/126 chiếm 69% Tỉ lệ phản ứng sưng nề giảm dần theo vị trí
thiếu xương từ cổ, thân và chóp của trụ cấy ghép (48,3%, 33,3%, 18,4%) Tại vị trí
thiếu xương vùng cổ và thân thì số trường hợp có phản ứng sưng nề luôn cao hơnnhiều so với những trường hợp không có phản ứng sưng nề với tỉ lệ tương ứng là89,4 % và 78,4% Trong khi đó, tại vị trí thiếu xương vùng chóp thì những trườnghợp không có phản ưng sưng nề lại chiếm tỉ lệ cao hơn với 61,9% Có sự liên quangiữa phản ứng sưng nề sau phẫu thuật và vị trí thiếu xương với p< 0,001
Bảng 3.20 cho thấy 18 trường hợp bị hở vết thương ở thời điểm 7- 10 ngày có mức
độ tiêu xương cao hơn so với những trường hợp không bị hở vết thương Sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê với p= 0.005 phía gần và p= 0,001 phía xa
Trang 103.2.3 Tiêu xương trước phục hình(mm):
Bảng 3.21 Liên quan giữa loại mô mềm và mức độ tiêu xương trước phục hình
Bảng 3.21 cho thấy trên những bệnh nhân có dạng mô mềm mỏng có mức tiêu xươngtrung bình phía gần là 0,39 0,09, phía xa là 0,38 0,11 Trong khi đó trên nhữngbệnh nhân có dạng sinh học mô mềm dày thì mức độ tiêu xương trung bình phía gần là0,29 0,06, phía xa là 0,30 0,07 Sự khác biệt mức độ tiêu xương giữa dạng sinhhọc mô mềm mỏng và dày có ý nghĩa thống kê với p< 0,0001
3.2.4 Độ rộng niêm mạc sừng hóa:
Bảng 3.22 Liên quan giữa vị trí thiếu xương và sự thay đổi độ rộng niêm mạc
sừng hóa trước và sau phẫu thuật
Vị trí thiếu xương
Những trụ cấy ghép có vị trí thiếu xương vùng cổ và vùng thân : Sự thay đổi độrộng niêm mạc sừng hóa giữa trước và sau khi phẫu thuật có ý nghĩa thống kê vớip< 0,05 Những trụ cấy ghép có vị trí thiếu xương vùng chóp: Sự thay đổi độ rộngniêm mạc sừng hóa giữa trước và sau phẫu thuật chưa có ý nghĩa thống kê với p>0,05
3.2.6 Tỉ lệ thành công : 97,6%, tỉ lệ đào thải : 2,4%.
3.2.9 Kết quả phục hồi chức năng: Khả năng phục hồi chức năng ăn nhai củaphục hình trên implant ở mức tốt luôn chiếm tỉ lệ cao ở các thời điểm đánh giá khácnhau, tỉ lệ này tăng dần theo thời gian (77,2%; 90,6%; 94,6% và 90%) Khả năngphục hồi chức năng ăn nhai kém luôn chiếm tỉ lệ ít nhất ở các thời điểm đánh giákhác nhau, tỉ lệ này giảm dần theo thời gian Khả năng khôi phục thẩm mĩ ở mức
Trang 11độ tốt luôn đạt tỉ lệ cao nhất tại mỗi thời điểm đánh giá, số trường hợp đạt kết quảtốt cũng tăng dần tỉ lệ thuận với thời gian theo dõi(73,2%; 74,4%; 81,1%; 80%).Khả năng khôi phục thẩm mĩ ở mức độ kém luôn chiếm tỉ lệ ít nhất tại các thờiđiểm đánh giá.
3.2.10 Tiêu xương sau phục hình: Mức độ tiêu xương tăng dần theo thời gian, tuy nhiên mức độ tiêu xương giữa các khoảng thời gian thì giảm dần Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kích thước nhú lợi quanh implant
3.3.1 Thời gian sau phục hình
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa thời gian sau phục hình và mức độ đầy đủ của nhú
lợi quanh implant ( so sánh giữa 12 và 6 tháng)
0.538 0.412
Trang 12Bảng 3.29 Mối liên quan giữa thời gian sau phục hình và mức độ đầy đủ của
nhú lợi quanh implant (so sánh 24 tháng và 6 tháng)
Kết quả bảng 3.29 cho thấy ở thời điểm sau phục hình 24 tháng số nhú lợi đầy đủ
cao gấp 7,25 lần so với thời điểm 6 tháng sau phục hình Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p < 0,001
3.3.2 Dạng sinh học mô mềm
Bảng 3.31 Mối liên quan giữa dạng sinh học mô mềm và mức độ đầy đủ của
nhú lợi quanh implant