1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán

98 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng thống kê phân tích mức độ thích ứng về kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc trong các khóa học .... Bảng thống kê phân tích mức độ thích ứng về

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 6

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 6

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài 13

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 15

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 15

1.2.3 Một số đặc điểm của nghề kế toán 23

1.2.4 Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán 24

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Nghiên cứu đặc điểm tình hình của trường CĐKTTCTN 26

2.1.1 Một số thông tin cơ bản về trường CĐKTTCTN 27

2.1.2 Giới thiệu chung về chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng kế toán trường CĐKTTCTN 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3 Tiến trình nghiên cứu 32

2.3.1 Giai đoạn nghiên cứu lý luận 33

2.3.2 Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn 33

2.4 Xây dựng công cụ đo lường 34

2.5 Kiểm tra độ tin cậy, tính hiệu lực của công cụ đo lường 37

2.5.1 Độ tin cậy và tính hiệu lực của bảng hỏi dành cho cựu sinh viên 37

2.5.2 Độ tin cậy và tính hiệu lực của bảng hỏi dành cho nhà tuyển dụng 42

Trang 2

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3.1 Thực trạng việc làm của cựu sinh viên ngành kế toán 46

3.1.1 Tỷ lệ cựu sinh viên làm đúng ngành 46

3.1.2 Loại hình doanh nghiệp chủ yếu mà cựu sinh viên lựa chọn 47

3.1.3 Thu nhập 48

3.1.4 Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại 49 3.1.5 Thời gian tập sự 49

3.1.6 Khả năng hòa nhập công việc 50

3.1.7 Đánh giá của cựu sinh viên với công việc hiện tại 51

3.1.8 Đánh giá của cựu sinh viên về mức độ ứng dụng kiến thức được học vào thực tế làm việc 52

3.1.9 Các kỹ năng, phẩm chất cần thiết của kế toán viên khi làm việc 53

3.2 Phân tích kết quả nghiên cứu về mức độ thích ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán 56

3.2.1 Phân tích kết quả về mức độ thích ứng kiến thức chuyên môn của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 58

3.2.2 Phân tích kết quả về mức độ thích ứng kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 64

3.2.3 Phân tích kết quả về mức độ thích ứng thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 71

3.3 Khảo sát mối tương quan giữa mức độ thích ứng kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 78

3.4 Các giải pháp nâng cao khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán 79

3.4.1 Các giải pháp đối với nội dung chương trình đào tạo cử nhân kế toán của khoa kế toán trường CĐKTTCTN 79

3.4.2 Các giải pháp đối với việc thực tập 83

3.4 3 Các giải pháp nhằm cải thiện công tác phục vụ học tập của sinh viên 84

PHẦN KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 Cao đẳng Kinh Tế Tài Chính Thái Nguyên CĐKTTCTN

3 Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn ĐHKHXH&NV

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số, nội dung câu hỏi liên quan đến

khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán 24

Bảng 2.1 Số liệu thống kê sinh viên ngành kế toán 30

Bảng 2.2 Mô tả tỷ lệ phân bố mẫu của cuộc điều tra nhà tuyển dụng 31

Bảng 3.1 Bảng thống kê mô tả thu nhập của cựu sinh viên 48

Bảng 3.2 Thời gian tập sự sau khi được tuyển dụng 50

Bảng 3.3 Khả năng hòa nhập công việc 51

Bảng 3.4 Đánh giá của cựu sinh viên với công việc hiện tại 51

Bảng 3.5 Đánh giá mức độ ứng dụng kiến thức được học tại trường vào thực tế công việc (Theo từng khóa tốt nghiệp) 52

Bảng 3.6 Phân tích thống kê mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán ( người lao động tự đánh giá) 56

Bảng 3.7 Mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán ( Người lao động tự đánh giá) 57

Bảng 3.8 Mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán ( Người sử dụng lao động đánh giá) 57

Bảng 3.9 Mức độ thích ứng về mặt kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc (Người sử dụng lao động đánh giá) 58

Bảng 3.10 Mức độ thích ứng về mặt kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc (Tự đánh giá của người lao động) 59

Bảng 3.11 Bảng thống kê phân tích mức độ thích ứng về kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc trong các khóa học 60

Bảng 3.12 Giá trị trung bình về mức độ thích ứng kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể.(Ý kiến tự đánh giá của người lao động) 62

Bảng 3.13 Giá trị trung bình về mức độ thích ứng kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể ( Ý kiến đánh giá của người sử dụng lao động) 62

Bảng 3.14 Mức độ thích ứng về mặt kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc (Ý kiến đánh giá của người sử dụng lao động) 64

Trang 5

Bảng 3.15 Mức độ thích ứng về mặt kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc (Người lao động tự đánh giá) 65Bảng 3.16 Bảng thống kê phân tích mức độ thích ứng về kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc trong các khóa học 66 Bảng 3.17.Giá trị trung bình về mức độ thích ứng kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể.( Ý kiến tự đánh giá của người lao động) 67 Bảng 3.18 Mức độ thích ứng về kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể (Ý kiến đánh giá của người sử dụng lao động) 68 Bảng 3.19 Mức độ thích ứng về thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc (Người sử dụng lao động đánh giá) 72 Bảng 3.20 Bảng phân tích thống kê mức độ thích ứng về mặt thái độ của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc (ý kiến đánh giá của người sử dụng lao động) 72Bảng 3.21 Mức độ thích ứng về thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc (Người lao động tự đánh giá) 73Bảng 3.22 Bảng thống kê phân tích mức độ thích ứng về thái độ nghề nghiệp

củasinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc trong các khóa học 74 Bảng 3.23 Giá trị trung bình mức độ thích ứng về mặt thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể.(Ý kiến tự đánh giá của người lao động) 76Bảng 3.24 Giá trị trung bình mức độ thích ứngvề mặt thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể (Ý kiến đánh giá của người sử dụng lao động) 77Bảng 3.25 Mô hình tuyến tính giữa tổng mức độ thích ứng và mức độ thích ứng kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp 79 Bảng 3.26 Khảo sát ý kiến về giải pháp tăng các giờ thực hành trong các môn học 81

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Minh họa sự phù hợp của các câu hỏi 40

Biểu đồ 2.2 Minh họa sự phù hợp của các câu hỏi sau khi loại bỏ cá thể ngoại lai 41

Biểu đồ 2.3 Minh họa sự phù hợp của các câu hỏi 44

Biểu đồ 2.4 Minh họa sự phù hợp của các câu hỏi sau khi loại bỏ cá thể ngoại lai 45

Biểu đồ 3.2 Các loại hình doanh nghiệp cựu sinh viên lựa chọn 47

Biểu đồ 3.3 Mức độ hài lòng đối với thu nhậpcủa cựu sinh viên 49

Biều đồ 3.4 Các phẩm chất cần thiết 54

Biểu đồ 3.5 Các kỹ năng cơ bản 55

Biểu đồ 3.6.Các kỹ năng về tư duy và kỹ năng sống trong cộng đồng 55

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội, nền giáo dục nước ta đã có những chuyển biến và có những đóng góp tích cực trong sự phát triển đó Trên bình diện chung của sự phát triển giáo dục, giáo dục đại học, cao đẳng có lẽ là lĩnh vực phát triển nhanh nhất Các trường đại học, cao đẳng

mở rộng quy mô, mô hình và loại hình đào tạo, bên cạnh đó hàng loạt trường đại học mới ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực ngày càng gia tăng của xã hội

Sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn của giáo dục đại học, cao đẳng gắn liền yêu cầu về việc nâng cao chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng chưa bao giờ được quan tâm nhiều như hiện nay, từ định hướng của Đảng, nhà nước cho tới toàn xã hội Nhìn ở khía cạnh nào đó, chất lượng đào tạo được thể hiện qua trình độ của người lao động đã được đào tạo trong trường đại học, cao đẳng họ có đáp ứng được các yêu cầu của các cơ sở nơi họ làm việc hay không Vấn đề này, trong suốt những năm qua, dù đã có những chuyển biến song trên thực tế, vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực có năng lực cao nhằm phục vụ sự phát triển của nền kinh tế xã hội hiện nay Thực tế xã hội cho thấy rất nhiều sinh viên ra trường không xin được việc làm và rất nhiều nhà tuyển dụng không tuyển được lao động phù hợp với yêu cầu dẫn đến tình trạng “cung vượt cầu” trong mối quan hệ giữa sinh viên tốt nghiệp và các doanh nghiệp Hay nói chính xác hơn là nguồn nhân lực được đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng không đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng chung của các doanh nghiệp Điều này dẫn đến hàng năm lượng sinh viên ra trường không tìm được việc làm (thất nghiệp) hay đang làm “tạm bợ” một công việc nào đó hoàn toàn trái với “chuyên môn” đang có xu hướng ngày càng nhiều Theo công bố ngày 9/12/2011 của Trung tâm nghiên cứu và phân tích chính sách thuộc trường Đại học Khoa học xã

hội và nhân văn (ĐH KHXH&NV - Đại học Quốc gia Hà Nội) cho thấy một thực

trạng là 61% sinh viên ra trường phải đào tạo lại từ đầu do thiếu kĩ năng làm việc,

Trang 8

còn các nhà tuyển dụng thì than phiền rất nhiều về sản phẩm đào tạo Bởi hầu hết

cử nhân được nhận việc đều phải đào tạo lại, trong đó 92% phải đào tạo lại nghiệp

vụ, 61% về kỹ năng mềm cơ bản, 53% về kỹ năng giao tiếp, ứng xử

Đáp ứng các yêu cầu bức thiết của việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng Bộ Giáo dục và đào tạo, các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp ngoài việc tích cực đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng còn tập trung nghiên cứu và đánh giá chương trình đào tạo, quy trình đào tạo; trong đó, việc đánh giá chất lượng của sản phẩm đầu ra là các sinh viên tốt nghiệp và sự thích ứng của những sinh viên tốt nghiệp đối với yêu cầu của các cơ sở làm việc được đặc biệt coi trọng, nhất là mức độ thích ứng về kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên đã tốt nghiệp đối với yêu cầu của thị trường lao động Qua

đó, các đơn vị đào tạo có thể xây dựng và điều chỉnh các chương trình, quy trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu thực tế hiện nay

Khoa kế toán trường cao đẳng Kinh Tế Tài Chính Thái Nguyên (CĐKTTCTN) được thành lập từ năm 2004, dù đã có 6 khóa sinh viên tốt nghiệp song vẫn là một khoa rất mới về quy trình và chương trình đào tạo Do là một khoa mới nên chưa có nhiều nghiên cứu, đánh giá về quy trình và chất lượng đào tạo tại Khoa Vì vậy, việc đánh giá mức độ thích ứng của sinh viên tốt nghiệp đối với yêu cầu của các nhà tuyển dụng họ, có ý nghĩa vô cùng quan trọng với một khoa mới như khoa kế toán

Nó giúp Khoa trả lời cho câu hỏi chất lượng đào tạo sinh viên hiện nay của Khoa đã đáp ứng được yêu cầu công việc của các đơn vị tuyển dụng hay chưa?

Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường cao đẳng Kinh Tế - Tài Chính Thái Nguyên”

làm luận văn thạc sỹ Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục

Kết quả mà luận văn muốn hướng tới chính là xem xét thực tế hiện nay, các cựu sinh viên của khoa kế toán có thích ứng được yêu cầu công việc của các cơ quan mà họ làm việc hay không, hay nói cách khác đó là sự kỳ vọng của chương trình đào tạo đối với sự thỏa mãn nhu cầu thực tế công việc của xã hội, để từ đó

Trang 9

Khoa có những điều chỉnh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong đào tạo, đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lao động trong ngành nghề này

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

• Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu thành công sẽ góp phần vào việc hệ thống hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu về vấn đề thích ứng công việc của sinh viên nói chung và mức độ thích ứng công việc của sinh viên ngành kế toán nói riêng, qua đó làm rõ

cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu này Mặt khác, đề tài góp phần vào việc xây

dựng hệ thống các chỉ số để đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên

• Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở khảo sát mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp

ngành kế toán trường CĐKTTCTN, đưa ra các chỉ số đánh giá cụ thể, rõ ràng để làm rõ thực trạng của vấn đề này Từ đó, tìm ra những nguyên nhân, hạn chế và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao mức độ thích ứng công việc của sinh viên, giúp sinh viên nhanh chóng hoà nhập với công việc sau khi ra trường, đáp ứng với yêu cầu của cơ sở tuyển dụng và xã hội

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thực hiện việc tìm hiểu mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường CĐKTTCTN thông qua việc nghiên cứu đánh giá thực trạng về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp đối với công việc mà sinh viên đã được trang bị khi còn học trong nhà trường Trên

cơ sở phân tích, xử lý, đánh giá các kết quả đã thu được để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại khoa kế toán, trường CĐKTTCTN, đảm bảo đưa ra được những sản phẩm nguồn nhân lực hoàn thiện nhất đáp ứng tốt các yêu cầu của thị trường lao động

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Đề tài giới hạn ở mức độ phân tích, đánh giá khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường CĐKTTCTN

Trang 10

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường CĐKTTCTN với mức độ thích ứng công việc tại các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận

5.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài là sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường CĐKTTCTN thuộc các khoá 2, 3, 4, 5

Ngoài ra, để tăng độ tin cậy của các thông số từ phía sinh viên, đề tài sẽ lấy

dữ liệu, một số thông tin từ cán bộ quản lý các cơ quan/doanh nghiệp hiện có sinh viên nhà trường làm việc

6 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

6.1 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán thích ứng như thế nào với các yêu cầu cơ bản của công việc trong thực tế về kiến thức chuyên môn, kỹ năng

và thái độ nghề nghiệp?

(2) Chương trình đào tạo của khoa kế toán trường CĐKTTCTN hiện nay cần phải cải tiến như thế nào để sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường có thể thích ứng tốt được yêu cầu của thị trường lao động hiện nay?

6.2 Giả thuyết nghiên cứu

(1) Nhìn chung sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán thích ứng với các yêu cầu

cơ bản của công việc ở mức độ trung bình, trong đó về mặt kiến thức chuyên môn

và thái độ nghề nghiệp là tốt, còn về mặt kỹ năng là chưa tốt

(2) Chương trình đào tạo của khoa kế toán hiện nay cần phải cải tiến theo hướng tăng cường nhiều khối lượng thực hành nhằm phát triển kỹ năng của sinh viên, đồng thời tăng cường hơn nữa mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp

Trang 11

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp quan sát, tra cứu tài liệu và tiến hành phỏng vấn sâu tìm ra những cứ liệu đáng tin cậy để góp phần chứng minh tính đúng đắn khách quan của vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp định lượng: Tiến hành điều tra thông qua việc phát và thu bảng hỏi, thống kê và xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS, Excel, Quest

- Các nhận định trong bảng hỏi được đánh giá theo thang đo chạy từ 1 đến 5 (1- Rất kém; 5 - Rất tốt)

7.2 Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

và theo cụm Mẫu khảo sát gồm 320 cựu sinh viên ngành kế toán thuộc các khóa đào tạo 2, 3, 4, 5 và 60 cán bộ quản lý các cơ quan/ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận

8 Phạm vi và thời gian nghiên cứu

8.1 Phạm vi nghiên cứu

Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán thuộc các khóa 2, 3, 4, 5 của trường CĐKTTCTN và cán bộ quản lý cơ quan/doanh nghiệp hiện có sinh viên nhà trường đang làm việc

8.2 Thời gian nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 12/2011 đến 3/2013

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

Mảng nghiên cứu thứ nhất liên quan đến vấn đề này là các nghiên cứu đánh giá chất lượng của chương trình đào tạo Năm 2003, trong khuôn khổ Tiểu dự án giáo dục đại học mức A, trường Đại học Ngoại thương tổ chức Hội thảo khoa học

“Đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành kinh tế ngoại thương” Hầu hết

các nghiên cứu trong Tiểu dự án này tập trung vào đánh giá mục tiêu, nội dung của chương trình đào tạo, số khác tập trung vào đánh giá công tác quản lý và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo chuyên ngành kinh tế ngoại thương Phương pháp đánh giá là lấy ý kiến của sinh viên đang học, sinh viên đã tốt nghiệp, lấy ý kiến của cán bộ quản lý, các giảng viên và các nhà tuyển dụng về sự phù hợp của mục tiêu chương trình đào tạo, sự hợp lý của nội dung môn học và phương pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trên thông qua phiếu trưng cầu ý kiến và phỏng vấn Kết quả cho thấy mục tiêu của chương trình đào tạo là phù hợp với nhu cầu của xã hội và đặc điểm tình hình của khoa Kinh tế ngoại thương, hình thức tổ chức thực hiện chương trình đào tạo hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập của sinh viên song nội dung chương trình còn phân bổ chưa hợp lý do nhiều môn nặng về lý luận kinh tế, không thiết thực như kinh tế chính trị và còn thiếu một

số môn học mang tính hiện đại như các môn học về toàn cầu hóa 1 Như vậy, đây là

đề tài đánh giá về chương trình đào tạo của một chuyên ngành cụ thể là Kinh tế ngoại thương, các phương pháp nghiên cứu của đề tài rất gần với phương pháp nghiên cứu mà tác giả thực hiện trong luận văn này Đó là lấy ý kiến của các nhà tuyển dụng và sinh viên tốt nghiệp về sự phù hợp của mục tiêu và sự hợp lý của nội dung chương trình đào tạo

Năm 2005, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là cơ sở đào tạo đầu

tiên ở Việt Nam thí điểm áp dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo

trong khuôn khổ của Chương trình Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á -

1

Nguồn: Đai học Ngoại Thương (2003), kỷ yếu hội thảo “Đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành kinh

tế ngoại thương”

Trang 13

châu Âu (AUNP) để tổ chức cho 2 đơn vị trực thuộc viết báo cáo tự đánh giá về

4 chương trình đào tạo: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên tự đánh giá chất lượng 2 chương trình đào tạo ngành Toán học (chương trình chuẩn và chương trình dành cho sinh viên tài năng), Khoa Công nghệ tự đánh giá chất lượng 2 chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin (chương trình chuẩn và chương trình chất lượng cao)

Trong 2 năm 2006-2007 các chuyên gia của Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo và Nghiên cứu phát triển giáo dục thuộc ĐHQGHN dự thảo các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trong các trường đại học thành viên và các khoa trực thuộc ĐHQGHN và ngày 30/11/2007 Giám đốc ĐHQGHN đã ký quyết định số 4447/QĐ-KĐCL ban hành bộ “Tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo” ở ĐHQGHN Hiện đã có 4 đơn vị trong ĐHQGHN đăng ký đánh giá chương trình trong năm học 2008-2009 là Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đánh giá chương trình đào tạo tài năng ngành Vật lý, trường Đại học KHXH&NV đánh giá chương trình chất lượng cao ngành Ngôn ngữ, trường Đại học Ngoại ngữ đánh giá chương trình chất lượng cao ngành Tiếng Anh hệ Sư phạm và trường Đại học Kinh tế đánh giá chương trình chất lượng cao ngành Kinh tế đối ngoại Đồng thời, ĐHQGHN đã đăng ký kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) để lấy chứng chỉ quốc tế đối với chương trình đào tạo về Công nghệ thông tin của trường Đại học Công nghệ

Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu đánh giá chương trình đào tạo trên đây thường đánh giá chương trình đào tạo trên cơ sở kiểm định chương trình đào tạo, xem xét chương trình đào tạo đó có thích ứng được các tiêu chuẩn mà Bộ Giáo dục đào tao hay các cơ sở đào tạo xây dựng và các tiêu chuẩn có sẵn do các

tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đưa ra Trong đánh giá về chương trình đào tạo của các nghiên cứu trên đây, có một phần khảo sát tình trạng việc làm và

đi học tiếp sau khi tốt nghiệp, mức độ nhà tuyển dụng hài lòng với các phẩm chất của sinh viên tốt nghiệp để đánh giá chất lượng của chương trình đào tạo

Trang 14

Mức độ thích ứng của sinh viên tốt nghiệp tại cơ sở làm việc là một trong những tiêu chí nhằm đánh giá chất lượng đào tạo Luận văn này không nhằm đánh giá tất cả các lĩnh vực trên mà chủ yếu đánh giá một lĩnh vực cụ thể là mức

độ thích ứng của sinh viên đã tốt nghiệp đối với yêu cầu của nhà tuyển dụng

Một loạt các nghiên cứu của các nhà khoa học hàng đầu Việt Nam về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện như nghiên cứu của Phạm Phụ

trong tác phẩm "Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt Nam” hay Phạm Xuân Thanh với các nghiên cứu trong cuốn "Giáo dục đại học: Chất lượng và đánh giá", Đỗ Thiết Thạch với bài viết "Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng EFQM và sử dụng vào việc nâng cao chất lượng trường trung cấp chuyên nghiệp - dạy nghề, cao đẳng và đại học" và Lê Đức Ngọc với bài viết "Bàn về nội hàm của chất lượng đào tạo đại học và sau đại học" cũng theo hướng này, tức là mức độ thích ứng của sinh

viên tốt nghiệp đối với thị trường lao động là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng của các chương trình đào tạo Theo Phạm Xuân Thanh, để chất lượng đào tạo tại các trường được tốt, việc đánh giá và theo dõi chất lượng sinh viên tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc và đã đưa ra một số tiêu chí để đánh giá tình trạng việc làm sau khi tốt nghiệp, các phẩm chất sinh viên cần có để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động (tính sáng tạo, tự tin, có kiến thức sâu rộng…), khả năng tiếp tục học cao hơn của sinh viên tốt nghiệp, sự hài lòng của sinh viên với chất lượng giáo dục của nhà trường, sự hài lòng của các nhà tuyển dụng lao động với chất lượng giáo dục của nhà trường

Cụ thể hơn các nghiên cứu trên đây, trong đề tài “Các Giải pháp Cơ bản nâng cao Chất lượng Giáo dục Đại học” do trường Đại học Sư Phạm Tp.HCM thực

hiện năm 2007 nhằm thu thập các ý kiến về chất lượng của giáo dục đại học Việt Nam, các nhà khoa học đã tập trung lấy ý kiến của các nhà giáo dục, các tổ chức sử dụng lao động và ý kiến của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng của sản phẩm giáo dục đại học hiện nay là như thế nào và các tiêu chí mà sinh viên tốt nghiệp cần phải có Kết quả của đề tài cho thấy mức độ hài lòng của các các nhà giáo dục, các tổ chức sử dụng lao động về chất lượng sinh viên tốt nghiệp là không cao, hầu hết các sinh viên

Trang 15

tốt nghiệp sau khi đi làm việc các cơ quan sử dụng lao động đều phải đào tạo lại 2

Đề tài cũng khái quát được những tiêu chí về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất mà một sinh viên tốt nghiệp cần phải có khi đi làm việc Tuy nhiên, những tiêu chí này

là chung cho tất cả các ngành học, các chương trình đào tạo chứ chưa đi vào cụ thể từng ngành học ra sao

Bên cạnh các nghiên cứu đánh giá, chất lượng sản phẩm của giáo dục đại học, cao đẳng là một tiêu chí để đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo thì hiện nay cũng có một số các nghiên cứu liên quan đến vấn đề mà luận văn đang tiếp cận

là đào tạo theo nhu cầu xã hội Hướng nghiên cứu này đang là vấn đề rất được quan

tâm Các nghiên cứu trình bày trong hội thảo quốc gia "Đào tạo theo nhu cầu xã hội" do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức vào các năm 2005 và 2007 vào khả năng

đáp ứng với yêu cầu thực tế của sinh viên tốt nghiệp Tuy nhiên, các tham luận này chỉ mang tính chất lý luận chứ trên thực tế chưa có bào cáo nào xuất phát từ những kết quả nghiên cứu thực tiễn Các báo cáo này nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc đào tạo theo nhu cầu của xã hội, trước hết, giúp cho nền kinh tế có một nguồn nhân lực có chất lượng cao, thứ hai là giảm được chi phí đào tạo lại, tiết kiệm của cải cho xã hội Các báo cáo cũng thống nhất là phải lấy ý kiến đóng góp của nhà tuyển dụng trong quá trình xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo3

Cũng cùng hướng tiếp cận đó, hội thảo “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”

do Trường ĐHKHXH&NV tổ chức ngày 20/4/2009 đã ghi nhận nhiều tham luận, chủ yếu từ các góc độ hẹp và cụ thể, nhưng được minh chứng qua những con số thống kê trung thực nhất đã làm sáng rõ tính đúng đắn của nhiều nhận định từ các nhà tuyển dụng, nhà giáo dục và cả các cựu sinh viên Kết luận chính của hội thảo

là sinh viên ra trường yếu về thực hành, kém về kỹ năng và có một ”độ vênh” nhất định giữa đào tạo đại học và yêu cầu của thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội Độ vênh đó thể hiện cả trong kiến thức và các kĩ năng cứng và mềm của sinh viên

Trang 16

Trên thực tế, sinh viên mới tốt nghiệp thường phải được đào tạo lại tại nơi tuyển dụng từ 6 tháng đến 1 năm Các nội dung đào tạo lại không chỉ là chuyên môn nghiệp vụ mà cả thái độ làm việc, đạo đức nghề nghiệp, kỉ luật lao động cho đến các kĩ năng cơ bản trong việc ứng phó và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong quá

trình làm việc Một số ý kiến đáng quan tâm như của Nguyễn Hồi Loan là: "nhu cầu

xã hội nên được hiểu là bao gồm cả nhu cầu trước mắt và lâu đài, nhu cầu hiện tại

và tương lai Các cơ sở đào tạo nên chú trọng đào tạo phục vụ nhu cầu trước mắt nhưng cũng phải quan tâm đúng mức tới nhu cầu của xã hội trong tương lai Có như thế thì chúng ta mới có được đội ngũ lao động thích hợp với hoàn cảnh kinh tế từng thời kì nhưng cũng đảm bảo được sự phát triển liên tục và bền vững của đội ngũ này trong những giai đoạn phát triển mới” Ông cũng nói thêm rằng, một trong

những hạn chế lớn của các trường đại học là kém nhanh nhạy trong việc dự báo, nắm bắt nhu cầu của thị trường lao động Thường thì nhu cầu xã hội ở một ngành nghề nào đó ở mức cao hay thấp thì mới tính đến chuyện nên hay không nên mở một ngành đào tạo nào đó Nhưng trên thực tế, rất ít trường đại học có bộ phận riêng chuyên trách dự báo vấn đề này và công tác nghiên cứu, khảo sát thị trường lao động cũng được thực hiện rất hạn chế

Trong nghiên cứu: “Giáo dục đại học ở Việt Nam: Nhìn từ thị trường lao

động”, năm 2007, tác giả Phạm Thị Huyền, giảng viên trường Đại học Kinh tế

quốc dân cho rằng giáo dục đại học Việt Nam hiện nay cung không đáp ứng cầu

về cả mặt số lượng và chất lượng Về số lượng, sự thiếu hụt nguồn nhân lực đạt chuẩn ở hầu hết các ngành từ công nghệ thông tin đến các ngành kinh tế như tài chính ngân hàng, marketing, du lịch hay đóng tàu Về chất lượng, có thể nói tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đại học đáp ứng được yêu cầu thực tế công việc hiện tại là rất thấp Nghiên cứu này cũng trích dẫn các nghiên cứu của Ngân hàng thế giới là tới 50% doanh nghiệp may mặc, hóa chất đánh giá lao động được đào tạo không đáp ứng nhu cầu của mình Khoảng 60% lao động trẻ tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo cần được đào tạo lại ngay sau khi tuyển dụng, cá biệt, lĩnh vực phần mềm cần đào tạo lại ít nhất 1 năm cho 80%-90% sinh viên tốt nghiệp được tuyển dụng

Trang 17

Không chỉ phải đào tạo lại về chuyên môn, nghiệp vụ, người sử dụng lao động còn phải huấn luyện cho nhân viên có thái độ làm việc, nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ trong công việc để có được quyền lợi mà họ được hưởng, các kỹ năng cần thiết trong công việc như giao tiếp, thương lượng, sử dụng máy tính ngoại ngữ 4Cuộc khảo sát của Trương Hồng Khánh, Phạm Thị Diễm (2007) tại trường

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) với đề tài “Kiến thức, kỹ năng của SV ĐH Kinh tế Tp.HCM dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng” Tác giả đã

đưa ra một số tiêu chí, chỉ số để khảo sát chất lượng sinh viên tốt nghiệp Trong đó các tiêu chí đánh giá về kiến thức: Kiến thức lý luận chung, kiến thức thực tế của chuyên ngành, kiến thức về phương pháp, kiến thức về tổ chức thực hiện Các tiêu chí đánh giá về kỹ năng: Kỹ năng truyền đạt bằng lời, bằng văn bản; kỹ năng giải quyết vấn đề: Suy nghĩ có phán đoán, nhận biết các nguyên nhân, nghĩ ra các giải pháp, ý tưởng, tổ chức thực hiện; kỹ năng làm việc nhóm: Đặt mục tiêu và sắp xếp

ưu tiên thông tin, phân công và kiểm tra quá trình, quản lý thời gian; kỹ năng làm việc hiệu quả với người khác: Đàm phán, quản lý xung đột, lắng nghe, động viên, hiểu sự khác biệt về văn hóa; kỹ năng quản lý: Thương lượng, giải quyết mâu thuẩn, xung đột, chịu được áp lực công việc; kỹ năng tự phát triển: Tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập, suy nghĩ sáng tạo, linh hoạt, tự tin; kỹ năng xử lý thông tin: Tổ chức thu thập thông tin, tổ chức tổng hợp thông tin, sử dụng các phần mềm cơ bản, phân tích xử lý thông tin5

Tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, Nguyễn Thị Thanh Thoản (2007) nghiên

cứu với đề tài “Nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa” Tác giả đã đưa ra một số tiêu chí để tiến hành điều tra cựu sinh viên tốt nghiệp tại trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM Theo đó,

sinh viên tốt nghiệp phải có khả năng: 1/ Có lợi thế cạnh tranh trong công việc; 2/

4 Nguồn: Phạm Thị Huyền (2007), Giáo dục đại học ở Việt Nam: Nhìn từ thị trường lao động, đề tài nghiên

cứu khoa học cấp Bộ

5 Nguồn: Trương Hồng Khánh và Phạm Thị Diễm (2007), kiến thức và kỹ năng của sinh viên ĐH Kinh tế Tp

HCM dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng, kỷ yếu hội thảo khoa hoc “ đổi mới các hoạt động đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của người học và người sử dụng lao động” ĐH Kinh tế Tp HCM

Trang 18

Nâng cao khả năng tự học; 3/ Chịu áp lực công việc; 4/ Tư duy độc lập, năng lực sáng tạo; 5/ Thích ứng với môi trường mới; 6/ Kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề; 7/.Kỹ năng chuyên môn tốt; 8/ Ứng dụng kiến thức vào công việc thực tiển; 9/ Kiến thức và kỹ năng về quản lý/ tổ chức công việc; 10/ Thăng tiến nhanh trong tương lai; 11/ Làm việc trong môi trường đa văn hóa; 12/ Sử dụng tin học tốt; 13/ Tính chuyên nghiệp; 14/ Làm việc nhóm; 15/ Sử dụng ngoại ngữ; 16/

Kỹ năng giao tiếp6

Ngoài những nghiên cứu trên, còn có một số điều tra khác về tình hình sử dụng lao động của các trường đại học và các trung tâm giáo dục như điều tra công giới về thị trường việc làm và tình hình sử dụng cựu sinh viên ngành nông học trường Đại học nông nghiệp I Hà Nội do trường Đại học nông nghiệp I Hà Nội thực hiện năm 2006 Nghiên cứu này khảo sát gần 1000 cựu sinh viên của ngành nông học và 300 nhà tuyển dụng tại khu vực Hà Nội và Đồng bằng Sông Hồng với 4 nội dung chính là cựu sinh viên có tìm được việc làm đúng ngành nghề đào tạo; trình độ chuyên môn có đáp ứng được yêu cầu của cơ quan tuyển dụng; có phải đào tạo lại hay không và xin ý kiến đóng góp của đối tượng điều tra đối với chương trình và quy trình đào tạo của Khoa Nông học Kết quả cho thấy là chỉ có khoảng 60% cựu sinh viên ra trường làm đúng chuyên môn được đào tạo, 25% là làm gần đúng chuyên môn được đào tạo, còn lại là làm các công việc khác Trong số những cựu sinh viên được làm đúng ngành nghề được đào tạo thì hầu hết trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu của công việc song 90% tổng số cựu sinh viên này cho rằng mình phải tự đào tạo lại hoặc do cơ quan đào tạo lại Thêm nữa, các cựu sinh viên

phải đào tạo lại phần lớn là do kỹ năng làm việc chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ

quan tuyển dụng lao động Các ý kiến đóng góp cho chương trình đào tạo cử nhân nông học của trường Đại học Nông nghiệp tập trung chủ yếu vào việc phát triển các

kỹ năng làm việc cho sinh viên, tăng cường các giờ thực hành của các môn học

6 Nguồn: Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản(2007), nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường ĐH Bách khoa, ĐH Bách khoa Tp HCM.

(http://www.mediafire.com/?b3pv537cbyjjii4)

Trang 19

Luận văn này cũng dựa trên 4 nội dung như trong khảo sát trên để nghiên cứu song, khác biệt ở chỗ Luận văn đi tìm kiếm những kiến thức, kỹ năng và thái độ chuyên môn cụ thể của cử nhân thể hiện như thế nào ở cơ sở làm việc của họ

Như vậy, có thể thấy rõ việc đánh giá mức độ thích ứng về kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên tốt nghiệp đối với yêu cầu của thị trường lao động là không nhiều Đặc biệt là trong khối các trường cao đẳng kinh tế nói chung và các trường có đào tạo cử nhân cao đẳng kế toán nói riêng Với hướng nghiên cứu như

đã đề cập ở trên, hy vọng Luận văn này sẽ góp phần khái quát và cụ thể hóa mô hình đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra trong lĩnh vực đào tạo cử nhân cao đẳng

kế toán điểm mở đầu cho việc tiến tới điều chỉnh, xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu thực tế của các nhà tuyển dụng

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài

Việc đánh giá kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp của cựu sinh viên đều diễn ra ở hầu hết các trường đại học trên thế giới, đặc biệt là ở Anh,

Mỹ và Nhật Bản Hướng đánh giá này của các trường đại học được tích hợp trong các khảo sát về tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp và đánh giá chất lượng đầu ra của từng chương trình nhằm mục đích thứ nhất là để đánh giá và xếp loại các trường đại học theo chuyên ngành đào tạo và mục đích thứ hai là các trường đại học

có căn cứ để điều chỉnh chương trình đào tạo, quy trình đào tạo của mình

Các nghiên cứu này có thể do các trường đại học tự thực hiện và cũng có thể do các tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo, các tổ chức nghề nghiệp thực hiện Những nghiên cứu theo hướng này có thể kể đến cuộc điều tra 3000 cựu sinh viên do Trường đại học Melbourne của Úc thực hiện năm 1999, cuộc điều tra

6000 cựu sinh viên do Trường đại học Michigan thực hiện năm 2001 Các khảo sát này cung cấp cho các trường đại học một bức tranh tổng thể về kiến thức, kỹ năng mà sinh viên cần phải có trong quá trình làm việc để từ đó các trường điều chỉnh các chương trình đào tạo, nội dung đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động

Công trình nghiên cứu của các tác giả G,Gallavara, E, Hreinsson và các

Trang 20

cộng sự thuộc Hiệp hội đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Châu Âu trong cuốn

sách nhan đề Learning outcome: Common framework - different approaches to evaluation of learning outcome in the Nordic countries G,Gallavara, 2008, Cuốn

sách trình bày những kinh nghiệm cụ thể của việc đánh giá kết quả học tập được thực hiện tại các quốc gia này Đó là các kinh nghiệm về: sử dụng khảo sát và phỏng vấn sinh viên tốt nghiệp; sử dụng khảo sát và phỏng vấn người tuyển dụng nhằm khai thác mức độ đạt các mục tiêu giáo dục Từ đó, các tác giả còn đưa ra kiến nghị về việc áp dụng đánh giá kết quả học tập trong tương lai như sử dụng trong kiểm toán chất lượng giáo dục

Cuộc khảo sát của tạp chí Update (Nhật Bản) thực hiện năm 1996, khảo sát của Viện Giáo dục Hàn Quốc (KEIDI) thực hiện năm 2003, khảo sát của Viện Quản lý Đào tạo nhân lực (NIAM) của Hà Lan đối với các doanh ngiệp sử dụng lao động Nội dung của cuộc khảo sát là tìm ra các tiêu chí mà các doanh nghiệp đánh giá cao ở người lao động trong quá trình tuyển dụng

Năm 1990, B.P Allen (Mỹ) đã tiếp cận vấn đề thích ứng học tập của sinh viên thông qua hệ thống tác động hình thành các kỹ năng học tập ở trường đại học, Theo tác giả này, điều kiện cơ bản của sự đáp ứng công việc của sinh viên được phân các nhóm kỹ năng: Kỹ năng sử dụng quỹ thời gian cá nhân; Kỹ năng hình thành các hành động học tập và các phẩm chất khác; Kỹ năng làm chủ các cảm xúc tiêu cực;

Kỹ năng chủ động luyện tập và hình thành các thói quen hành vi mang tính chất nghề nghiệp; Theo cách hiểu này, sự đáp ứng nghề nghiệp của sinh viên được giải thích chủ yếu do sinh viên có một số kỹ năng nào đó mà ít chú ý đến khía cạnh tổ chức trong hệ thống giáo dục của trường đại học

Hướng nghiên cứu đánh giá sản phẩm giáo dục đại học được sử dụng rộng

rãi trong giáo dục đại học ở Hoa Kỳ, ở các nước Bắc Mỹ và châu Âu Đánh giá sản

phẩm giáo dục đại học được thực hiện thông qua bộ chỉ số thực hiện Khác với bộ

tiêu chuẩn kiểm định, bộ chỉ số thực hiện chủ yếu bao gồm các yếu tố định lượng,

có thể thu thập qua công tác thống kê Các yếu tố định tính (như thái độ, sự hài lòng) sẽ được đo đếm bằng các phương pháp định lượng (điều tra, quan sát) Bộ chỉ

Trang 21

số thực hiện cho phép giám sát chất lượng giáo dục đại học hàng năm, không quá tốn nhiều thời gian và phức tạp như đánh giá đồng nghiệp, có thể thực hiện đồng loạt trên qui mô cả nước Với những thuật toán hiện đại như mô hình Rasch, phân tích yếu tố (factor analysis), mô hình cấu trúc (structural modeling), phân tích phân tầng (multi-level analysis), các số liệu thu được bằng bộ chỉ số thực hiện sẽ được xử lý và đưa ra những nhận định bổ ích cho công tác quản lý chất lượng giáo dục đại học

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

và giá trị 7

Trong giáo dục, đánh giá được hiểu: “…là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” Theo tác giả J.M Deketele, “Đánh giá có nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập hợp các thông tin thu được với một tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu đã xác định nhằm đưa ra quyết định theo một mục đích nào đó” Đánh giá, theo tác giả Nguyễn Trọng Phúc còn có thể hiểu là “quá trình xác định mức độ đạt tới mục tiêu của mục đích dạy học, là mô tả định tính và định lượng những khía cạnh về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh đối chiếu với những chỉ tiêu của

7 Nguồn: Lâm Quang Thiệp (2000), Giáo dục đại học, nhà xuất bản ĐHQGHN

Trang 22

mục đích dự kiến, mong muốn của môn học” Theo tác giá Phạm Xuân Thanh trong loạt bài viết về Lý thuyết đánh giá thì: “Đánh giá là một thuật ngữ chung để chỉ việc thu thập thông tin một cách có hệ thống và xử lý, phân tích dữ liệu làm cơ sở

để đưa ra các quyết định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục” 8 Đánh giá là khả năng đánh giá giá trị của dữ liệu (bài phát biểu, thơ, tiểu thuyết báo cáo nghiên cứu…) theo một danh mục đã định Việc đánh giá này dựa trên những tiêu chí rõ ràng Những tiêu chí này có thể là tiêu chí bên trong (tổ chức) hay tiêu chí bên ngoài (liên quan đến mục đích) Học sinh có thể xác định những tiêu chí hoặc được cho trước những tiêu chí đó

Trong danh mục các thuật ngữ chuyên môn, “đánh giá là quá trình bao gồm

đo lường và kiểm tra, cũng có thể bao gồm các khái niệm liên quan đến những quyết định có giá trị” Nếu giáo viên quản lý một bài kiểm tra khoa học cho một lớp

học và tính toán phần trăm điểm số nhận được thì đo lường và đánh giá là một Trong trường hợp này, điểm số được chuyển đổi thành các giá trị như A, B, C…được hiểu như là: tuyệt vời, tốt, bình thường và kém Đây được xem là một quá trình đánh giá có giá trị Đánh giá đôi khi chỉ dựa trên những dữ liệu khách quan Tuy nhiên, thông dụng hơn vẫn là quá trình tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin như điểm số, giá trị hay ấn tượng từ bài kiểm tra Trong bất cứ sự kiện nào đánh giá cũng bao gồm việc ra những quyết định có giá trị

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về đánh giá nhưng nhìn chung tất cả đều coi đánh giá là quá trình xem xét mức độ phù hợp giữa mục tiêu và thực trạng thực hiện mục tiêu đó Hay nói cách khác, đánh giá quan tâm đến sự tương quan giữa các thông tin cụ thể về thực trạng giáo dục với mục tiêu giáo dục, từ đó có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục đào tạo

1.2.1.2 Khái niệm mức độ

8 Nguồn: Phạm Xuân Thanh (2005), Giáo dục đại học: Chất lượng và đánh giá, nhà xuất bản chính trị Quốc

gia, Hà Nội

Trang 23

Khái niệm mức độ gắn liền với phạm trù “độ”, “lượng” trong triết học Trong luận văn này “mức độ” có nghĩa là đo lường và đánh giá được sự khác nhau giữa các sinh viên trong việc thích ứng công việc và nó được đo bằng thang Likert và thể hiện ở 5 mức :

Mức 1: Mức độ thích ứng rất kém là họ hoàn toàn không hoàn thành các

công việc được giao

Mức 2: Mức độ thích ứng kém là họ hoàn thành được một phần nào đó các

công việc được giao

Mức 3: Mức độ thích ứng trung bình là họ hầu như hoàn thành tất cả các

công việc được giao

Mức 4: Mức độ thích ứng tốt là So với việc đào tạo khi còn học trong

trường, khả năng thích ứng công việc của sinh viên ở mức độ này là hoàn thành tốt các công việc được giao

Mức 5: Mức độ thích ứng rất tốt là họ không những hoàn thành tất cả các

công việc được giao mà còn thể hiện được sự sáng tạo, nhanh nhẹn và năng động, hăng say trong quá trình làm việc

1.2.1.3 Khái niệm công việc

Trong tổ chức, do chuyên môn hoá lao động mà các nghề được chia ra thành các công việc Một công việc lại được tạo thành từ nhiều nhiệm vụ cụ thể và được thực hiện bởi một hoặc một số người lao động tại một hoặc một số vị trí việc làm, trong đó:

Nhiệm vụ: Biểu thị từng hoạt động lao động riêng biệt với tính mụcđích cụ thể mà mỗi người lao động phải thực hiện

Vị trí (vị trí việc làm): Biểu thị tất cả các nhiệm vụ được thực hiện bởi cùng

một người lao động

Nghề: Là một dạng xác định của hoạt động lao động trong hệ thống phân

công lao động, nó là tổng hợp những kiến thức và kỹ năng trong lao động mà con người tiếp thu được do kết quả đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong công việc

Nghề có những đặc điểm:

Trang 24

+ Là một công việc chuyên làm

+ Là phương tiện sinh sống gắn với cả hoặc phần lớn cuộc đời

+ Theo nghĩa rộng bao hàm cả lao động trí óc và lao động chân tay

+ Phù hợp cho xã hội và có ích cho xã hội

Theo trang thông tin điện tử của Công đoàn bưu điện Việt Nam: Công viêc

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi người vì nhờ nó con người có điều kiện tạo thu nhập để đảm bảo các nhu cầu vật chất, tinh thần của mình và các thành viên trong gia đình, đồng thời là điều kiện để con người tham gia vào các hoạt động

Điều 13, Bộ luật lao động, công việc được định nghĩa: “ Mọi hoạt động tạo

ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm” 9

Từ những phân tích trên theo chúng tôi “Công việc là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động hoặc tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động, nhằm tạo ra nguồn thu nhập và không bị

cơ chế thích ứng ở người giống động vật, chỉ khác là môi trường sống của con người có thêm một số yếu tố mới như ngôn ngữ và các quy tắc xã hội Sự thích ứng

ở người có cơ chế và quy luật phức tạp hơn nhưng không có sự khác biệt về chất so với động vật Do đó, khi nghiên cứu sự thích ứng của con người vẫn phải giữ lại những khái niệm cơ bản của tiến hoá sinh học: Thích nghi với môi trường và sống còn, liên kết và phân hoá các chức năng của chúng, kinh nghiệm loài và cá thể Sự thích ứng của con người chỉ phức tạp hơn của động vật về mặt số lượng 10

9 Nguồn: Bộ luật Lao động Việt Nam (đã sửa đổi năm 2002)

10 Nguồn: Phạm Minh Hạc (Chủ biên), (2002), Tuyển tập Tâm lý học, Nhà xuất bản Giáo dục

Trang 25

Sau này lý thuyết hành vi còn có một xu hướng phát triển khác là tâm lý học hành vi nhận thức mà tiêu biểu là W Mischel Trường phái này chú trọng vai trò nhận thức của con người trong quá trình thích ứng Ông đã nhìn nhận hành vi thích ứng một cách đầy đủ toàn diện hơn Cùng với việc chú ý đến vai trò của yếu tố bên trong, W Mischel đã phát hiện ra tính tích cực của chủ thể thích ứng

+)Tâm lý học nhân văn về vấn đề thích ứng

Đại diện tâm lý học Nhân văn là A Maslow Ngược lại với chủ nghĩa Hành

vi, trường phái này lấy nhân cách là đối tượng nghiên cứu, xem nhân cách là một hiện tượng chỉ có ở người, là một hệ thống mở nhưng trọn vẹn và tự thể hiện Đó là năng lực bộc lộ tiềm năng sáng tạo, tin vào bản thân và tương lai Động lực thực

sự của hành vi thích ứng là nhu cầu hướng thiện, vị tha, vì xã hội Thích ứng là những ứng xử tích cực của cá nhân với tư cách là chủ thể với thế giới xung quanh

và với chính mình

A Maslow coi thích ứng là sự thể hiện được những cái vốn có của cá nhân trong những điều kiện sống nhất định Sự không thích ứng chính là sự không được

tự thể hiện, sẽ tạo ra xung đột và ảnh hưởng tới sự phát triển nhân cách Tiền đề tạo

ra sự thích ứng là một hệ thống nhu cầu của nhân cách, được sắp xếp theo thứ bậc

mà cao nhất là nhu cầu tự thể hiện - một nhu cầu bẩm sinh nhưng có tính chất nhân văn, chỉ xuất hiện khi các nhu cầu bậc thấp được thoả mãn 11 Mặc dù không phủ nhận vai trò của cái vô thức, bản năng (của Phân tâm học) hay quá trình học tập (của chủ nghĩa Hành vi), nhưng A Maslow có quan niệm khác về yếu tố quy định

sự thích ứng Theo ông, nhu cầu "tự thể hiện" mong muốn phát triển hết mức khả năng vốn có của bản thân và năng lực lựa chọn một cách có ý thức những mục tiêu hành động của nhân cách là yếu tố quyết định sự thích ứng của con người

+) Tâm lý học Nhận thức về vấn đề thích ứng

Đại diện trường phái này là J Piaget Trong cuộc sống con người, theo J.Piaget có hai loại hoạt động gắn liền với nhau hoạt động tâm lý và hoạt động sinh học Trong đó, hoạt động tâm lý có nguồn gốc sinh học Cá thể chỉ tồn tại và

11 Nguồn: Maslow A, (1963), Motivation and adjustment,USA

Trang 26

phát triển trong mối tương tác giữa cơ thể và môi trường từ đó tạo ra sự cân bằng giữa cơ thể và môi trường, và cuối cùng cơ thể thích ứng với môi trường 12 Theo tác giả, thích ứng có 3 cấp độ:

Thích ứng sinh học (thích ứng vật chất) làm cho cơ thể bằng xương bằng thịt tồn tại và phát triển có thể nhận thức trực tiếp qua các giác quan

Thích ứng tâm lý (thích ứng chức năng) có nguồn gốc sinh học

Thích ứng trí tuệ: Theo J Piaget, trí tuệ không phải là cái có ngay từ đầu khi đứa trẻ mới sinh, nó là kết quả của sự tương tác giữa cơ thể và môi trường Trong quá trình tương tác giữa cơ thể và môi trường, con người tạo ra trí tuệ của mình Mỗi người tương tác như thế nào thì trí tuệ được hình thành và phát triển theo hướng đó

J Piaget đã có những đóng góp quan trọng vào lý luận về sự thích ứng tâm lý ở con người và cơ chế phát triển của thích ứng nhận thức, về những yếu

tố ảnh hưởng đến nó Tuy nhiên, J Piaget đã nhìn nhận sự phát triển tâm lý dưới góc độ thích nghi sinh học, ông chủ yếu chú ý tới mặt hình thức của sự thích ứng

mà chưa quan tâm đúng mức đến bản chất, nội dung xã hội - lịch sử của sự thích ứng tâm lý người Ông đã đánh giá quá cao yếu tố thành thục trong sự thích ứng

và sự thích ứng diễn ra như thế nào chứ chưa coi trọng vấn đề làm thế nào để phát triển sự thích ứng ở trẻ em cũng như các giai đoạn lứa tuổi khác

+) Tâm lý học duy vật biện chứng về vấn đề thích ứng

Các nhà tâm lý học duy vật biện chứng lấy triết học Mác làm tiền đề lý luận, nhìn nhận con người là một thực thể tự nhiên, đồng thời là một thực thể xã hội, sự phản ánh tâm lý con người tuân theo quy luật xã hội, chịu sự tác động của yếu tố lịch sử, văn hoá xã hội, sự phản ánh tâm lý thông qua hoạt động tích cực của chủ thể trong mối quan hệ với môi trường xung quanh

Các nhà tâm lý học theo chủ nghĩa Mác phân bịêt rất rõ sự thích ứng có ý thức, chủ động, tích cực của con người nhằm biến đổi, cải tạo môi trường sống, cải

12 Nguồn: Phạm Minh Hạc (Chủ biên), (2002), Tuyển tập Tâm lý học, Nhà xuất bản Giáo dục

Trang 27

tạo bản thân mình, sự thích ứng của con người khác xa về chất so với hình thức thích nghi của động vật Trong bài báo: “ Ý thức như là vấn đề của tâm lý học hành vi” L.X.Vưgôtxki đã nhấn mạnh: “ Cuối cùng, cái mới cơ bản trong hành vi của con người là sự thích nghi và hành vi được gắn với nó áp dụng các dạng mới so với hành vi của động vật Trong khi động vật thích nghi thụ động với môi trường, con người thích ứng tích cực môi trường với bản thân mình 13

Đặc biệt E.A.Ermolaeva đã định nghĩa và đưa ra những chỉ số đặc trưng cho sự thích ứng nghề nghiệp gồm: 1/ Những chỉ số khách quan: chất lượng lao động, trình độ nghề nghiệp, mức độ kỷ luật, địa vị xã hội; 2/ Những chỉ số chủ quan: Mức độ hài lòng về công việc, điều kiện trong công việc Bà còn chỉ ra được thời điểm mà sự thích ứng xuất hiện, đó là: "Khi làm quen với điều kiện mới đó kéo theo những sự tiêu tốn sức lực nhất định" Mặc dù chỉ nghiên cứu lĩnh vực thích ứng lao động, nhưng ý kiến của E.A Ermolaeva góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về sự thích ứng 14

Tóm lại, bằng cách tiếp cận khoa học về vấn đề thích ứng, các nhà tâm lý học Mác xít đã chỉ ra được bản chất hoạt động, nội dung xã hội - lịch sử, tính tích cực và các chỉ số của hiện tượng thích ứng ở con người Theo nghĩa đó, lý luận tâm lý học Mác xít về bản chất hoạt động của sự thích ứng tâm lý là cơ sở lý luận

và phương pháp luận cơ bản của chúng tôi khi tiếp cận, nghiên cứu vấn đề thích ứng công việc của sinh viên

Xét ở góc độ phát triển loài người thì cần phải nghiên cứu thích ứng tâm

lý trên nhiều bình diện Quá trình sống của con người chịu sự chi phối của các yếu tố sinh vật và yếu tố văn hóa xã hội Sự thích ứng tâm lý cá nhân tạo nên những cấu trúc tâm lý mới, nhận thức mới, hành vi mới, thái độ mới (phẩm chất mới, năng lực mới) để phù hợp với yêu cầu mới của cuộc sống

Thích ứng tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người nên

nó có tính chủ thể, có bản chất xã hội và mang tính lịch sử Vì vậy, nội dung và phương thức phản ánh tâm lý ở các mức độ khác nhau của cá thể cũng tác động

13 Nguồn: Phạm Minh Hạc (1998), Tâm lý học Vưgôtxki, nhà xuất bản Giáo dục, trang 8

14

Nguồn: Hergenhahn B.R (2003), Lưu Văn Hy ( dịch), Nhập môn lịch sử tâm lý, Nhà xuất bản Thống kê

Trang 28

không nhỏ tới mức độ thích ứng của mỗi người Đay cũng chính là tiền đề cho con người khi thay đổi thái độ, kỹ năng mới phù hợp hơn với hoàn cảnh mới

Từ những phân tích trên, chúng tôi định nghĩa khái niệm thích ứng dưới góc

độ tâm lý học như sau:

Thích ứng là quá trình con người chủ động, tích cực thay đổi nhận thức, thái độ và kỹ năng của bản thân để hình thành những cấu trúc tâm lý mới đáp ứng được những yêu cầu mới của hoạt động

1.2.1.5 Khái niệm thích ứng công việc

Từ các nghiên cứu trên theo chúng tôi thích ứng công việc là quá trình người lao động chủ động, tích cực thay đổi nhận thức, thái độ và kỹ năng của bản thân để

đáp ứng được những đòi hỏi, yêu cầu của công việc

Luận văn đánh giá sự thích ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp

ngành kế toán ở 5 mức độ Mức độ thích ứng rất kém họ hoàn toàn không hoàn thành các công việc chuyên môn mà họ đã được đào tạo trong khi học; Mức độ thích ứng kém là họ hoàn thành được một phần nào đó các công việc được giao; Mức độ thích ứng trung bình là họ hầu như hoàn thành tất cả các công việc được giao; Mức độ thích ứng tốt là họ hoàn thành được tất cả các công việc được giao; Mức độ thích ứng rất tốt là họ không những hoàn thành tất cả các công việc được

giao mà còn thể hiện được sự sáng tạo, nhanh nhẹn và năng động, hăng say trong quá trình làm việc

1.2.2 Mô hình lý thuyết được sử dụng trong đề tài

Mô hình của Benjamin Bloom (1956) 15, đã phân biệt ba khía cạnh của hoạt động giáo dục, bao gồm: Cung cấp nhận thức: các kỹ năng trí tuệ (Kiến thức); Tác động thái độ: sự phát triển trong các lĩnh vực tình cảm hoặc cảm xúc (Thái độ); Hình thành kỹ năng: các kỹ năng thuộc về chân tay hay thể chất (Kỹ năng), Các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ này cũng chính là mục tiêu của quá trình đào

15 Nguồn: Bloom B S (1956) Taxonomy of educational objectives, Handbook I: The cognitive domain

New York: David McKay Co Inc

Trang 29

tạo, Có nghĩa là, sau một chương trình đào tạo các học viên cần thu được những kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ mới

Về nhận thức (Bloom, 1956): Khía cạnh nhận thức bao gồm kiến thức và sự

phát triển các kỹ năng thuộc về trí tuệ Đó là các kỹ năng: hồi tưởng hoặc nhận biết các thực tế, các mô hình và các khái niệm cụ thể, góp phần vào sự phát triển các kỹ năng, khả năng trí tuệ Các kỹ năng này được phân chia thành sáu loại chính được liệt kê theo trình tự cấp độ nhận thức từ thấp đến cao (theo độ khó) như sau: Biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh

Về thái độ (Krathwohl, Bloom, Masia, 1973): bao gồm hành vi mà ở đó

chúng ta giải quyết mọi chuyện trên cơ sở tình cảm, chẳng hạn như cảm xúc, các giá trị, sự trân trọng, lòng nhiệt tình, động lực và thái độ, Năm lĩnh vực hoạt động chính được liệt kê bắt nguồn từ hành vi đơn giản nhất tới phức tạp nhất: Tiếp thu các giá trị, tổ chức, đánh giá, phản hồi, đón nhận

Về kỹ năng (Dave, 1975): bao gồm cử động thể chất, sự hợp tác và sử dụng

các lĩnh vực thuộc kỹ năng động cơ, Sự phát triển các kỹ năng này đòi hỏi phải có

sự thực hành và được đo lường trên khía cạnh tốc độ, sự chính xác, khoảng cách,quy trình hoặc các kĩ thuật thực hiện Năm hạng mục chính được liệt kê từ hành vi đơn giản nhất tới hành vi phức tạp nhất: Sự tự nhiên hóa, sự ăn khớp, sự chính xác, sự thao tác, sự bắt chước

1.2.3 Một số đặc điểm của nghề kế toán

Kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức, một doanh nghiệp, một cơ quan nhà nước cho lãnh đạo đơn vị, từ đó có những giải pháp quản lý phù hợp, thúc đẩy đơn vị ngày càng lớn mạnh 16

Mỗi đơn vị doanh nghiệp hay tổ chức nếu muốn hoạt động đều có một tài sản nhất định Trong quá trình tồn tại, đơn vị đó sẽ có những hoạt động mua, bán, đầu tư… gọi là những hoạt động kinh tế tài chính Doanh nghiệp sẽ thực hiện

16 Nguồn: Bùi Văn Dương ( 2002), Lý thuyết Kế toán, Nhà xuất bản thống kê, Trang 6-8.

Trang 30

những hoạt động này bằng cách cân nhắc các câu hỏi: “Tài sản doanh nghiệp hiện tại là bao nhiêu? Giá bán và giá nhập khẩu các nguyên liệu? Đầu tư đang lỗ hay lãi? Bộ phận kế toán sẽ là người chịu trách nhiệm trả lời những câu hỏi đó

Nghề kế toán trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về pháp luật, pháp luật kinh tế, biết lập và kiểm tra được tính hợp lệ, hợp pháp từng loại chứng

từ kế toán, biết mở sổ, ghi chép số liệu từ các chứng từ kế toán vào sổ kế toán có liên quan (ghi đơn, ghi kép), khóa sổ, chữa sổ kế toán, sử dụng số liệu của các sổ

kế toán để lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý của đơn vị, cấp trên, cấp

có thẩm quyền Đồng thời biết sử dụng được số liệu trong các sổ kế toán, báo cáo tài chính của đơn vị để tính toán, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó để tìm nguyên nhân, giải pháp và dự báo được triển vọng trong tương lai của đơn vị (về sản xuất kinh doanh, thị trường, tình hình tài chính mức độ an toàn hoặc rủi ro trong kinh doanh…)

1.2.4 Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán

Dựa trên kết quả nghiên cứu của một số tác giả trong nước liên quan đến thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp Tác giả sẽ xây dựng một số chỉ số quan trọng liên quan đến mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán Qua những chỉ số này sẽ làm cơ sở cho tác giả viết ra các câu hỏi để tiến hành phát phiếu hỏi khảo sát và tiến hành đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế toán trường CĐKTTCTN Phần trả lời cho nội dung các câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert gồm có 5 mức độ:

Bảng 1.1 Mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số, nội dung câu hỏi liên quan đến khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán

Trang 31

- Hiểu biết về các lĩnh vực kinh tế, xã hội

- Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc

- Khả năng sử dụng tin học trong công việc

1.2 Kiến thức nền tảng

cốt lõi

- Kiến thức cơ bản về pháp luật, pháp luật kinh tế

- Nắm bắt kiến thức cơ bản về kế toán

- Biết lập, đọc và phân tích báo cáo tài chính

- Biết lập các báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế theo năm

1.3 Kiến thức nângcao - Biết lập và kiểm tra được tính hợp lệ, hợp pháp

- Khả năng giao tiếp

2.3 Kỹ năng quản lý

- Khả năng chịu áp lực trong công việc khi làm việc với các số liệu

- Khả năng sắp xếp và tổ chức thực hiện công việc

2.4 Kỹ năng chuyên môn

- Khả năng làm việc kế toán trên máy theo các phần mền kế toán chuyên dụng

- Khả năng tự tổ chức và xây dựng được mô hình

kế toán đối với từng phần hành kế toán tại đơn vị 2.5 Kỹ năng làm việc

hiệu quả với người khác

Khả năng tiếp thu và lắng nghe các ý kiến đóng góp, giải quyết bất đồng

Trang 32

3.Thái

độ

3.1 Có tính cẩn thận,

chăm chỉ, ham học hỏi

- Có ý thức cầu tiến, ham học hỏi, sáng tạo trong công việc

- Có tính cẩn thận, chăm chỉ 3.2 Tuân thủ kỷ luật

lao động

Ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp

3.3 Trung thực, nhiệt tình Trung thực, nhiệt tình trong công việc

3.4 Tích cực Thái độ tích cực đóng góp cho doanh nghiệp, cơ quan 3.5 Chấp hành chủ

trương, chính sách của

nhà nước

Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

3.6 Hợp tác và giúp đỡ

đồng nghiệp

Tinh thần hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp

3.7 Trách nhiệm Trách nhiệm với công việc

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nghiên cứu đặc điểm tình hình của trường CĐKTTCTN

Trang 33

2.1.1 Một số thông tin cơ bản về trường CĐKTTCTN

+) Về công tác đào tạo: Chức năng, nhiệm vụ của trường CĐKTTCTN là

đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và trung cấp trong các lĩnh vực kinh tế gồm các ngành: Kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh Hiện nhà trường còn liên kết với các trường đại học, các viện trong và ngoài nước đào tạo đại học, cao học và trình độ khác theo yêu cầu của ngành, xã hội và theo quy định của pháp luật Do đó, trường đã tích cực phấn đấu để mở các ngành học mới, mở rộng cơ hội cho người học trong việc lựa chọn ngành nghề và tăng cường chất lượng nguồn nhân lực cung ứng cho tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh phía Bắc

+) Về quy mô đào tạo: Quy mô đào tạo hằng năm tăng từ 18 - 20% Năm

học 2001 - 2002 có 1853 học sinh sinh viên, năm học 2008 - 2009 có khoảng 4500 HSSV, năm học 2010 -2011 có khoảng 7200 HSSV Hằng năm công tác tuyển sinh đều vượt kế hoạch từ 20 - 30% Diện đào tạo được mở rộng cho các tỉnh khu

vực phía Bắc Hiện nay nhà trường có 05 ngành nghề đào tạo, chia làm 16 chuyên ngành ứng với các cấp bậc trình độ đào tạo như sau :

* ) Bậc cao đẳng: 3 ngành và 10 chuyên ngành

- Ngành kế toán:

Chuyên ngành:

+ Kế toán doanh nghiệp sản xuất

+ Kế toán thương mại dịch vụ

+ Kế toán tài chính nhà nước

Trang 34

+) Về mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp: Đào tạo đáp ứng nhu

cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp, một vấn đề thực tế đang đặt ra, đòi hỏi rất cấp thiết là phải giải quyết mối quan hệ giữa một bên là nhà trường và sinh viên với một bên là nhu cầu xã hội để nhằm đạt được mục đích chung là “cung” gặp

“cầu”, “cần” gặp “có” Nhận thức được mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng đào tạo với yêu cầu của các nhà tuyển dụng, trong những năm qua, trường CĐKTTCTN đã chú trọng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp bằng những việc làm cụ thể, thiết thực như: Liên hệ nơi thực tập, giới thiệu việc làm cho sinh viên, tổ chức các buổi giao lưu, hội thảo giữa doanh nghiệp và sinh viên,… Qua đó các em có cơ hội tìm hiểu nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, có cơ hội thực tập và làm việc trong các doanh nghiệp này

Trước khi tốt nghiệp, tất cả sinh viên trong trường đều được trải qua một thời

Trang 35

gian thực tập tốt nghiệp ở các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, từ đó giúp sinh viên tiếp cận với doanh nghiệp, với công việc và tìm việc làm phù hợp

2.1.2 Giới thiệu chung về chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng kế toán trường CĐKTTCTN

*) Về mục tiêu đào tạo

+) Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành kế toán, đào tạo kế toán viên chuyên ngành kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt Nắm vững kiến thức cơ bản và

có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất, xây dựng cơ bản

và kế toán hành chính sự nghiệp, đủ khẳ năng giải quyết các vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán và tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp) Đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ, nhằm đáp ứng nghề nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường

+) Mục tiêu cụ thể

* ) Về kiến thức: Trang bị đầy đủ kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ

sở ngành và kiến thức ngành.Có khả năng tư duy khoa học về công tác quản lý và kế toán, tự học tập nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn về mọi mặt nhất là nghiệp vụ, chuyên môn, ngoại ngữ, để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện

nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

*) Về kỹ năng: Cử nhân kế toán cần nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp

vụ kế toán doanh nghiệp và nắm vững kỹ năng thực hành kế toán tài chính doanh

nghiệp cũng như nghiệp vụ thực hành kế toán tổng hợp

*) Về thái độ: Tuân thủ đạo đức về nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, tính cẩn

thận, chính xác trong công việc Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, luôn tự rèn luyện nâng cao năng lực chuyên môn, sáng tạo trong công việc Cầu tiến và sẵn sàng làm việc trong môi trường áp lực công việc cao Có ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui của cơ quan, doanh nghiệp

*) Về chương trình đào tạo

Hiện tại nội dung chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng kế toán của trường CĐKTTCTN có khối lượng kiến thức là 144 đơn vị học trình (đvht ) bắt buộc, cùng

Trang 36

với 4 đvht về giáo dục thể chất và 9 đvht về giáo dục quốc phòng Các đvht này chia đều cho hai khối kiến thức là khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp Khối kiến thức giáo dục đại cương bao gồm 46 đvht chia cho tổng số 12 môn học, khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm 98 đvht chia cho tổng số 30 môn học với thời gian đào tạo là 3 năm17

2.2 Phương pháp nghiên cứu

*) Tổng thể và mẫu nghiên cứu

+) Tổng thể: Gồm 710 sinh viên của 4 khóa 2,3,4,5 tốt nghiệp ngành kế toán trường CĐKTTCTN

+) Chọn mẫu: Đề tài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và theo cụm

Với tổng số 710 sinh viên của 4 khóa, ta có số liệu thống kê sự phân bố sinh viên của từng khóa như sau:

Bảng 2.1 Số liệu thống kê sinh viên ngành kế toán

Trang 37

Với 710 mẫu tổng thể nghiên cứu, dung lượng mẫu cho ước lượng tỷ lệ

với độ tin cậy 95% sẽ cần khảo sát 250 sinh viên Để tránh rủi ro khi gặp đối

tượng khảo sát, và để đảm bảo dung lượng chính của mẫu, nghiên cứu cộng thêm vào mẫu chính một mẫu phụ bằng khoảng 10-30% mẫu chính; có nghĩa ta cần cộng thêm khoảng 60-70 sinh viên nữa Tổng cộng trong nghiên cứu này có tất cả 320 cựu sinh viên được khảo sát Trong 320 sinh viên được chọn làm mẫu nghiên cứu bao gồm khóa 2 có 32 sinh viên, khóa 3 có 52 sinh viên, khóa 4 có

80 sinh viên và khóa 5 có 156 sinh viên

Để quá trình phát và thu hồi phiếu khảo sát đạt được kết quả cao tác giả thực hiện theo hình thức là: Tác giả trực tiếp xuống cơ sở và phát phiếu hỏi qua email, hình thức trên tiến hành dựa vào thông tin cá nhân của sinh viên được lưu giữ tại Ban liên lạc học sinh sinh viên của nhà trường và các lớp đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học được tổ chức thông qua liên kết đào tạo tại trường Tổng số phiếu phát ra là 320, khi thu về chỉ có 259 phiếu Sau khi xử lý thô tác giả đã loại bỏ những phiếu không đủ điều kiện như: Bỏ sót quá nhiều câu hỏi hoặc quá cẩu thả khi trả lời phiếu Số phiếu đã qua xử lý thô và được giữ lại để phân tích là 250 phiếu, với số liệu cụ thể là: Khóa 2 có 24 sinh viên, khóa 3 có 44 sinh viên, khóa 4 có 64 sinh viên và khóa 5 có 118 sinh viên

Tuy nhiên để tăng độ tin cậy của các thông số từ phía sinh viên, đề tài sẽ lấy

dữ liệu, một số thông tin từ cán bộ quản lý các cơ quan/doanh nghiệp hiện có sinh viên nhà trường làm việc Số lượng phiếu khảo sát là 60 phiếu và tỷ lệ được phân bố như sau:

Bảng 2.2 Mô tả tỷ lệ phân bố mẫu của cuộc điều tra nhà tuyển dụng

doanh nghiệp

Số cán bộ quản lý được hỏi

Trang 38

Hình thức phát phiếu hỏi đối với các nhà sử dụng lao động cũng được tác giả

sử dụng tương tự như đối với sinh viên, đó là trực tiếp xuống cơ sở và thông qua email Sở dĩ hai hình thức này thực hiện được là nhờ trong những năm gần đây nhà trường có liên kết với các cơ quan/ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận như Cao Bằng, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Bắc Giang Do đó, khi sinh viên hoàn thành khoá học tốt nghiệp ra trường, nhà trường có mời đại diện các cơ quan/ doanh nghiệp đến tham dự buổi lễ tổng kết, ngày hội việc làm tổ chức tại trường mỗi năm 2 lần ( tuyển dụng sinh viên trực tiếp của trường) Vì vậy, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc trưng cầu ý kiến của các nhà sử dụng lao động Trong qúa trình thu thập số liệu nếu thu phiếu khảo sát lần thứ nhất nếu không đạt tỷ lệ 80% sẽ tiến hành phát phiếu trong đợt 2 để thu thập số liệu đến khi đạt tỷ lệ cần thiết ( Chỉ phát phiếu cho những người chưa tham gia lần 1) Tổng số phiếu phát ra là 60, thu về 54 phiếu Số phiếu đã qua xử lý thô và được giữ lại để phân tích là 50 phiếu

*) Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích: Tìm ra những cứ liệu đáng tin cậy để góp phần chứng minh tính đúng đắn khách quan của vấn đề nghiên cứu

Cách tiến hành:

- Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn

- Phỏng vấn trực tiếp 8 cán bộ quản lý và 20 cựu sinh viên

- Ghi âm, ghi chép các câu trả lời

- Thống kê các câu trả lời

2.3 Tiến trình nghiên cứu

Trang 39

2.3.1 Giai đoạn nghiên cứu lý luận

Giai đoạn này được tiến hành trong khoảng thời gian: Từ tháng 9/ 2011 đến tháng 3/2012, với các nội dung cụ thể sau:

- Xác định vấn đề nghiên cứu và xây dựng đề cương nghiên cứu

- Sau khi đề cương đã được phê duyệt, tiến hành nghiên cứu phương pháp luận; cơ sở lý luận; tổng quan về vấn đề nghiên cứu, thu thập thông tin, sưu tầm, phân tích hệ thống các vấn để có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để từ

đó đưa ra được cơ sở lý luận tổng quan nhất cho đề tài

- Xác định các khái niệm cần được làm rõ trong đề tài

- Phương pháp tiến hành nghiên cứu cho phù hợp với đối tượng được nghiên cứu; khách thể được nghiên cứu

2.3.2 Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn

Giai đoạn này được thực hiện trong khoảng thời gian Từ tháng 3/2012 đến tháng 4/2013, với các nội dung sau:

- Thiết kế phiếu xin ý kiến: Thời gian từ tháng 3/2012 đến tháng 7/2012:

xây dựng khung nội dung bảng điều tra, khảo sát cho khả năng thích ứng công việc của sinh viên ngành kế toán từ phía sinh viên, cán bộ quản lý các cơ quan/ doanh nghiệp hiện có sinh viên tốt nghiệp nhà trường làm việc

Xây dựng nội dung phiếu thăm dò ý kiến là khâu quan trọng quyết định đến kết quả cuối cùng của luận văn, Để có được một bảng hỏi bao hàm được các nội dung cần nghiên cứu, tác giả đã tiến hành các công đoạn: Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn; Tham khảo ý kiến của giảng viên trực tiếp giảng dạy tại khoa kế toán; Tìm nội dung từ các công trình nghiên cứu có liên quan đến

đề tài để hoàn thiện bảng hỏi

- Điều tra thử nghiệm: Sau khi đã xây dựng được bảng xin ý kiến tiến hành

điều tra thử để kiểm tra độ tin cậy và độ giá trị của bảng hỏi, trên cở sở đó chỉnh sửa các câu hỏi chưa đạt yêu cầu Mẫu điều tra thử là: 100 sinh viên đã tốt nghiệp ngành kế toán và 30 cán bộ quản lý các cơ quan / doanh nghiệp

- Điều tra chính thức: Thời gian từ tháng 07/2012 đến tháng 12/2012

Trang 40

- Phỏng vấn sâu: Sau khi xử lý sơ bộ các kết quả thu thập được từ việc xin

ý kiến từ phía sinh viên, để cho dữ liệu đảm bảo độ tin cậy, tính chính xác, khách quan ta tiến hành việc phỏng vấn sâu các trường hợp điển hình từ phía sinh viên và cán bộ quản lý

2.3.3 Giai đoạn xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn

Thời gian từ tháng 12/2012 đến tháng 4/2013 Giai đoạn bao gồm các công việc như sau: Xử lý các số liệu thu được, hoàn thiện các nội dung của luận văn, tóm tắt luận văn, tiếp thu ý kiến đóng góp từ giảng viên hướng dẫn, hội đồng phản biện để hoàn thiện khâu cuối cùng cho luận văn

- Phương pháp xử lý số liệu:

Sử dụng phần mềm SPSS, Excel để nhập dữ liệu, xử lý, thống kê và phân tích dữ liệu của đề tài,

2.4 Xây dựng công cụ đo lường

Trong luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp định lượng và phương pháp định tính Bộ công cụ để nghiên cứu định lượng

là hai mẫu phiếu hỏi ý kiến khảo sát 320 sinh viên tốt nghiệp khóa 2, 3, 4 và 5 của ngành kế toán và 60 cán bộ quản lý của các cơ quan/ doanh nghiệp hiện có cựu sinh viên nhà trường làm việc Hai loại phiếu này có nội dung và cấu trúc tương

tự như nhau, đều nhằm mục đích là tìm hiểu mức độ thích ứng công việc của sinh viên ngành kế toán về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Sau đây là nội dung và cấu trúc cụ thể của hai loại phiếu hỏi:

• Phiếu khảo sát dành cho sinh viên tốt nghiệp

- Thông tin chung về người cung cấp thông tin: Tên, tuổi, giới tính, khoá học, địa chỉ cơ quan công tác

- Thông tin về thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp: Gồm có 11 câu hỏi ( Câu hỏi 1- 11 trong phần II của phiếu khảo sát)

- Nhóm câu hỏi khảo sát ý kiến tự đánh giá về mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp gồm 33 câu hỏi nằm trong phần III của phiếu khảo sát trong phần này tác giả chia nhóm câu hỏi theo các chỉ số như sau:

Ngày đăng: 30/08/2014, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Mô  tả  các  tiêu  chuẩn,  tiêu  chí,  chỉ  số,  nội  dung  câu  hỏi  liên  quan đến khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
ng 1.1. Mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số, nội dung câu hỏi liên quan đến khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán (Trang 30)
Bảng 2.2. Mô tả tỷ lệ phân bố mẫu của cuộc điều tra nhà tuyển dụng - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 2.2. Mô tả tỷ lệ phân bố mẫu của cuộc điều tra nhà tuyển dụng (Trang 37)
Hình thức phát phiếu hỏi đối với các nhà sử dụng lao động cũng được tác giả  sử dụng tương  tự như  đối với sinh viên,  đó là trực tiếp xuống cơ sở và thông qua  email - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Hình th ức phát phiếu hỏi đối với các nhà sử dụng lao động cũng được tác giả sử dụng tương tự như đối với sinh viên, đó là trực tiếp xuống cơ sở và thông qua email (Trang 38)
Bảng 3.1. Bảng thống kê mô tả thu nhập của cựu sinh viên - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 3.1. Bảng thống kê mô tả thu nhập của cựu sinh viên (Trang 54)
Bảng 3.2. Thời gian tập sự sau khi được tuyển dụng - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 3.2. Thời gian tập sự sau khi được tuyển dụng (Trang 56)
Bảng 3.3. Khả năng hòa nhập công việc - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 3.3. Khả năng hòa nhập công việc (Trang 57)
Bảng  3.5  Đánh  giá  mức  độ  ứng  dụng  kiến  thức  được  học  tại  trường  vào - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
ng 3.5 Đánh giá mức độ ứng dụng kiến thức được học tại trường vào (Trang 58)
Bảng 3.6 Phân tích thống kê mức độ thích ứng công việc của sinh viên  tốt nghiệp ngành kế toán ( Người lao động tự đánh giá) - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 3.6 Phân tích thống kê mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán ( Người lao động tự đánh giá) (Trang 62)
Bảng 3.8. Mức  độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 3.8. Mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế (Trang 63)
Bảng 3.7. Mức  độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 3.7. Mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế (Trang 63)
Bảng 3.12. Giá trị trung bình về mức độ thích ứng kiến thức của sinh viên  tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể.(Ý kiến  tự đánh giá của người lao động) - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 3.12. Giá trị trung bình về mức độ thích ứng kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể.(Ý kiến tự đánh giá của người lao động) (Trang 68)
Bảng  3.16.    Bảng  thống  kê  phân  tích  m ức  độ  thích  ứng  về kỹ  năng  của - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
ng 3.16. Bảng thống kê phân tích m ức độ thích ứng về kỹ năng của (Trang 72)
Bảng 3.18. Mức độ thích ứng về kỹ  năng của sinh viên tốt nghiệp ngành  kế  toán  đối  với  yêu  cầu  công  việc  ở  từng  tiêu  chí  cụ  thể  (Ý  kiến  đánh  giá  của - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán
Bảng 3.18. Mức độ thích ứng về kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc ở từng tiêu chí cụ thể (Ý kiến đánh giá của (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w