1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚN BỀN VỮNG Ở TỈNH KIÊN GIANG

17 523 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 325,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN – LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.2 Điều Kiện kinh tế xã hội 2.3 thực trạng kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Kiên Giang CHƯƠNG 3: MỘT SỐ HẠN CHẾ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 3.1 Một số tồn tại 3.2 Gợi ý chính sách

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÔN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

TIỂU LUẬN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚN BỀN VỮNG Ở

TỈNH KIÊN GIANG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:PGS.TS ĐINH PHI HỔ

HỌC VIÊN: QUÁCH PHƯỚC HẢI

Trang 2

2

Phụ lục

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN – LÝ THUYẾT 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG 5

2.1 Điều kiện tự nhiên 5

2.2 Điều Kiện kinh tế xã hội 7

2.3 thực trạng kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Kiên Giang 8

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ HẠN CHẾ - GỢI Ý CHÍNH SÁCH 9

3.1 Một số tồn tại 9

3.2 Gợi ý chính sách 10

DANH Môc Tµi LiÖu THAM Kh¶o 17

Trang 3

3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN – Lí THUYẾT

- Khái niệm kinh tế nông nghiệp: Kinh tế nông nghiệp là một ngành kinh tế

của quốc dân có chức năng phân tích ảnh h-ởng của các quy luật kinh tế trong nông nghiệp, áp dụng những thành tựu kinh tế vào thực tế lãnh đạo các cơ sở nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển lực l-ợng sản xuất

Nông nghiệp là thị tr-ờng hết sức quan trọng đối với cả t- liệu tiêu dùng Với 78,5% dân số (hơn 50 triệu ng-ời) sống ở nông thôn, khu vực này là thị tr-ờng có nhiều tiềm năng Song điều đó còn phụ thuộc rất lớn vào chính sách thu nhập của Nhà n-ớc Một chính sách thu nhập không đúng đắn, bất lợi cho nông nghiệp, thu hẹp lợi nhuận của nông dân, tất yếu sẽ làm giảm quy mô tích lũy và tiêu dùng ở khu vực nông thôn sẽ dẫn tới một kết quả là thu hẹp khu vực công nghiệp và dịch vụ

Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp để nó có thể cung cấp l-ơng thực - thực phẩm nuôi sống toàn bộ dân c-, đồng thời có sản phẩm thặng d- xuất khẩu là một giải pháp

có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội Thực tế ở n-ớc ta và các n-ớc khác nông nghiệp đều là cơ sở kinh tế cho sự ổn định xã hội - tiền đề quan trọng của sự phát triển và là b-ớc đi ban đầu cho mọi sự phát triển

Một là, kinh tế nông nghiệp đã đóng góp rất lớn vào quá trình phát triển kinh

tế của tỉnh Kiên Giang

Kiên Giang với diện tích 6.224,5km2, trong đó trên 98% diện tích thuộc khu vực nông nghiệp Hiện nay có 80% dân số và 79,8% lao động sống ở vùng nông nghiệp với sản xuất chính là nông - lâm nghiệp, khai thác và nuôi trồng thủy sản, ngoài ra khu vực này cũng có điều kiện để phát triển nông nghiệp công nghiệp chế biến và dịch vụ Nông nghiệp Kiên Giang đã đóng góp rất lớn vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trong những năm qua, GDP từ khu vực nông nghiệp chiếm 70% trong GDP của tỉnh, hàng năm đã sản xuất từ 1,5 - 2 triệu tấn lúa, 25.000 - 30.000 tấn thịt, trên 200.000 tấn tôm cá các loại trong giai đoạn tới tỷ trọng GDP từ khu vực nông nghiệp sẽ giảm dần còn 50% GDP toàn tỉnh, nh-ng nông nghiệp vẫn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nh-: đảm bảo nhu cầu l-ơng thực, thực phẩm, cung cấp khối l-ợng hàng hóa lớn về nông hải sản

Trang 4

4

Hai là, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng thông qua xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản

Hàng năm tỉnh cung cấp một l-ợng lớn lúa hàng hóa từ, 800.000 đến 1 triệu tấn phục vụ cho tiêu dùng trong n-ớc và xuất khẩu Do vậy hàng xuất khẩu nông sản chủ yếu là gạo, chiếm tỷ trọng từ 50% - 70% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, góp phần tiêu thụ sản phẩm ở nông thôn, tăng nguồn thu ngoại tệ cho tỉnh Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản năm 1998 đạt 19,4 triệu USD, trong đó gạo 76.224 tấn, tăng gấp 4 lần so với năm 1990 Về giá gạo xuất khẩu còn phụ thuộc nhiều vào thị tr-ờng và giá gạo thế giới cũng nh- chất l-ợng gạo và công tác tiếp thị của các doanh nghiệp nhà n-ớc

Tình hình sản xuất gạo 1990 - 1998 của tỉnh

L-ợng gạo xuất khẩu

(tấn)

19.39

7

23.02

2

30.73

8

38.81

6

159.27

7

218.46

1

76.22

4 Giá trị (triệu USD) 4,65 4,80 5,83 11,0 43,4 51,9 19,4

Giá bán trung bình

(USD/ tấn)

Nhìn chung, lao động xuất nhập khẩu nông sản trong thời gian qua có nhiều

cố gắng nh-ng vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém, ch-a đáp ứng yêu cầu so với sản l-ợng hàng hóa của tỉnh (chỉ xuất đ-ợc khoảng 20% l-ợng hàng hóa của tỉnh) Mặt khác, một số sản phẩm nông sản có khối l-ợng hàng hóa lớn nh-ng ch-a xuất khẩu đ-ợc nh- tiêu, hạt điều, hột vịt muối, n-ớc dứa cô đặc và đóng hộp Hàng t- liệu và vật t- phục vụ sản xuất nông nghiệp nh- máy móc phân bón, thuốc trừ sâu nhập khẩu còn hạn chế

Ba là, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, một bộ phận lao động của xã hội

Năm 1998 dân số tỉnh Kiên Giang là 1.491.998 ng-ời, trong đó số dân sống ở vùng nông thôn là 1.187.367 ng-ời chiếm tỷ lệ 79,58%, nguồn lao động 870.625 ng-ời

Trang 5

5

chiếm 58,32% so với số dân toàn tỉnh (trong đó nguồn lao động khu vực nông thôn có 732.334 ng-ời chiếm 84,15% lao động)

Bốn là, nơi bảo vệ làm giàu môi tr-ờng sinh thái bền vững

Ngày nay sự tàn phá môi tr-ờng tự nhiên, khí hậu đất đai biến động theo chiều h-ớng bất lợi - điều kiện ngoại cảnh thay đổi, thì việc cố gắng duy trì một nền nông nghiệp sinh thái bền vững với đối t-ợng là sinh vật (cây trồng, vật nuôi ) là thử thách

có tính chất sống còn của nhân loại

Đối với n-ớc ta nói chung và Kiên Giang nói riêng trong quá trình sản xuất nông nghiệp, về cơ bản, có hai loại tác động tổng hợp sản sinh ra sản phẩm: tác động của con ng-ời, bao gồm kết cấu hạ tầng, giống cây, giống con các biện pháp kỹ thuật canh tác, chăn nuôi, công nghệ sau thu hoạch tác động của tự nhiên, bao gồm khí hậu, đất, n-ớc, rừng và các loại sinh vật tự nhiên Hai mặt có tính tổng hợp này tác

động qua lại lẫn nhau, qua đó con ng-ời khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo h-ớng có lợi cho cộng đồng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH TẾ NễNG NGHIỆP TỈNH KIấN GIANG

Tỉnh Kiên Giang nằm ở phía Tây Bắc vùng đồng bằng sông Cửu Long, ranh giới hành chính đ-ợc xác định nh- sau:

Theo ranh giới này, Tỉnh Kiên Giang có diện tích tự nhiên 6.224,5 km2, bao gồm 2 huyện đảo (Phú Quốc, Kiên Hải) và 11 huyện thị ở đất liền (thị xã Rạch Giá, Hà Tiên, các huyện: Kiên L-ơng, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận), trải rộng trên 4 vùng sinh thái: Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu, bán đảo Cà Mau và hải đảo

Tỉnh có trên 200 km bờ biển ở đất liền, 105 hòn đảo, 56,8 km đ-ờng biên giới quốc gia và nhiều cảnh quan nổi tiếng, cùng với -u thế về vị trí địa lý và tài nguyên phong phú đã tạo cho Kiên Giang có các lợi thế nổi bật nghề đánh bắt hải sản, phát triển nông nghiệp, công nghiệp và th-ơng mại - du lịch

2.1 Điều kiện tự nhiờn

* Khí hậu:

Trang 6

6

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo với những đặc tr-ng chính nh- sau:

Nắng nhiều: Trung bình từ 6,5 - 7,5 giờ/ngày, có chiều h-ớng tăng dần theo trục từ Tây sang Đông Năng l-ợng bức xạ tổng cộng lớn, trung bình từ 150-160kcal/cm2 năm Nhiệt độ cao và ôn hòa, nhiệt độ trung bình năm từ 27 - 280C, tháng

có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12 và tháng giêng nhiệt độ cũng nằm trong khoảng 25 - 260C Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 và tháng 5 nhiệt độ trung

28-290C Nắng nhiều, bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ít có thiên tai là những thuận lợi rất cơ bản cho phát triển nông nghiệp của Kiên Giang nói riêng và đồng bằng sông Cửu Long nói chung

* Nguồn n-ớc - thủy văn:

+ Nguồn n-ớc:

N-ớc mặt:

- Sông Hậu là nguồn cung cấp n-ớc mặt chủ yếu cho Kiên Giang, theo số liệu của Phân viện khảo sát và quy hoạch thủy lợi Nam bộ l-u l-ợng sông Hậu đo tại đầu

nguồn (Châu Đốc) và cuối nguồn (Cần Thơ) nh- sau:

L-u l-ợng trung bình

L-u l-ợng nhỏ nhất

L-u l-ợng lớn nhất

m3/s

m3/s

m3/s

2.400

300 5.400

835

13.680

* Điều kiện đất đai:

Theo tài liệu và bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 do tr-ờng Đại học Cần Thơ xây dựng, toàn tỉnh có 7 nhóm đất chính với 40 đơn vị phân loại đất

Trang 7

7

2.2 Điều Kiện kinh tế xó hội

* Dân số lao động:

Năm 1998 toàn tỉnh có 1.491.998 ng-ời, mật độ dân số 240 ng-ời/km2, chỉ bằng 60% với mức trung bình toàn đồng bằng sông Cửu Long Trong

4 năm qua, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm từ 2,13% năm 1995 xuống 1,89% năm

1998 Dân sống ở vùng sản xuất nông nghiệp là 1.187.376 ng-ời chiếm tỷ lệ 79,58%

so với dân trung bình toàn tỉnh Dân c- phân bố không đều, các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Châu Thành có mật độ dân số khá cao: 310 - 460 ng-ời/km2, các huyện Hòn Đất, Kiên L-ơng có mật độ dân số rất thấp 85 - 90 ng-ời/km2

Trong những năm qua kinh tế nông nghiệp đã đóng vai trò to lớn và vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh Hiện thu hút 79,8% lao động xã hội, chiếm 80% dân số, đóng góp 70% GDP, đảm bảo an ninh cho trên 99% diện tích lãnh thổ của toàn tỉnh

Giao thông:

Mạng l-ới đ-ờng thủy:

- Đã hình thành mạng l-ới giao thông thủy trên các tuyến kênh trục rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa trong vùng và ra vùng ngoài Cùng với mạng l-ới đ-ờng thủy đã xây dựng đ-ợc các bến cảng đáp ứng yêu cầu bốc dỡ hàng hóa vận chuyển nội

địa

- Tổng chiều dài các tuyến đ-ờng thủy: 2.105,2 km, trong đó:

+ Đ-ờng do địa ph-ơng quản lý: 1.751 km với 2.293 tuyến sông-kênh

+ Cảng sông gồm có: Cảng nhà máy xi măng Kiên L-ơng, cảng xuống vật t- nông nghiệp Rạch Sỏi, cảng dầu Mong Thọ, cảng cá Tắc Cậu, bến tàu khách Rạch Mẻo, bến tàu khách Rạch Sỏi và còn có 300 m các bến của các huyện thị

+ Cảng biển gồm có: Cảng Hòn Chông, cầu tàu An Thới, cảng Hòn Thơm, cảng Rạch Giá, cảng Nam Du, các cầu tàu khách ở Rạch Giá, cảng Thổ Châu Trong

đó cảng Hòn Chông đã xuống cấp trầm trọng không thể khai thác đ-ợc, cảng Thổ Châu đang đ-ợc xây dựng

Trang 8

8

Mạng l-ới giao thông đ-ờng bộ:

- Mạng l-ới đ-ờng bộ kém phát triển lại th-ờng xuyên bị lũ lớn uy hiếp Theo báo cáo của Sở Giao thông Kiên Giang, bình quân mật độ đ-ờng trên diện tích tự nhiên là 0,099 km/km2, thấp hơn nhiều so với bình quân chung của cả n-ớc là 0,32 km/km2 Nếu tính cả các tuyến giao thông nông thôn thì bình quân đạt 0,3 km/km2 Tổng chiều dài ô tô đang sử dụng là 620,58 km, trong đó:

* Quốc lộ: 316,24 km

* Tỉnh lộ: 221,54 km

* Huyện lộ: 82,80 km

Mạng l-ới điện:

Những năm qua trong địa bàn nông thôn tỉnh đã thực hiện đầu t- đ-ợc 692 km

đ-ờng dây trung thế, 866 km đ-ờng dây hạ thế và 16.574 KVA Đến năm 1998 đã có 77/111 xã có điện đến trung tâm với tỷ lệ sử dụng điện trong vùng nông thôn là 24,31% (toàn tỉnh 38%)

2.3 thực trạng kinh tế nụng nghiệp tại tỉnh Kiờn Giang

- Trong những năm gần đây nông nghiệp phát triển nhanh nh-ng ch-a ổn

định, giá trị tăng thêm bình quân hàng năm thời kỳ 1991 - 1995 đạt 8,4%, thời 1996 -

1998 giảm xuống còn 4,2% Năm 1998 giá trị tăng thêm của ngành nông nghiệp đạt 2.462 tỷ đồng chiếm 66% GDP khu vực nông thôn, bằng 170% so với năm 1990

- Đất nông nghiệp sử dụng hiệu quả hơn, h-ớng mở rộng diện tích canh tác và tăng vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng:

* Từ năm 1990 đến năm 1998 Đất nông nghiệp tăng thêm 117.712 ha chủ yếu

do khai hoang mở rộng diện tích ở vùng tứ giác Long Xuyên và bán đảo Cà Mau

* Hệ số sử dụng đất lúa tăng t-ơng ứng từ 1,32 lần lên 1,8 lần, đất lúa 2 và 3

vụ chiếm gần 72% đất canh tác lúa

* Đất màu và cây lâu năm ngày càng đ-ợc sử dụng một cách có hiệu quả hơn

Trang 9

9

Công tác khuyến nông, khuyến ng- đã từng b-ớc đ-ợc tăng c-ờng và có nhiều

cố gắng trong việc phổ biến khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cho nông dân Nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả phát triển với quy mô ngày càng lớn nh- mô hình lúa - cá, mía - cá, cải tạo v-ờn tạp, nông - lâm - ng- kết hợp

Cơ giới hóa trong nông nghiệp chủ yếu mới tập trung cho cây lúa, các cây trồng khác và chăn nuôi còn thấp Đối với đất lúa cơ giới hóa nông nghiệp đã giải quyết cơ bản khâu làm đất, suốt lúa, bảo vệ thực vật, một phần khâu bơm t-ới nh-ng chủ yếu là cơ khí nhỏ, riêng khâu gieo cấy và thu hoạch chủ yếu làm thủ công Đến năm 1998 diện tích lúa đ-ợc cơ giới hóa ở các khâu: 90% khâu làm đất, 56% khâu bơm t-ới, 90% khâu suốt lúa và 100% khâu bảo vệ thực vật Năm 1998 toàn tỉnh có 1.100 máy kéo nhỏ, 2.200 máy suốt lúa, 1.100 máy bơm n-ớc các loại

- Đầu t- cơ sở vật chất cho nông nghiệp đ-ợc tăng c-ờng đặc biệt là thủy lợi

đầu nguồn, đáp ứng một phần yêu cầu t-ới, tiêu cho sản xuất và n-ớc sinh hoạt cho nhân dân Vốn đầu t- hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp ngày càng đ-ợc tăng c-ờng từ nhiều nguồn khác nhau

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ HẠN CHẾ - GỢI í CHÍNH SÁCH

3.1 Một số tồn tại

Một là: chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp chậm Tiềm năng nông

nghiệp còn lớn nh-ng khai thác phát huy ch-a đúng mức, sử dụng đất đai còn lãng phí,

hệ số sử dụng đất thấp Nông nghiệp phát triển ch-a toàn diện, ch-a cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi, còn độc canh lúa

Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhất là công nghệ sinh học vào khâu giống cây trồng, vật nuôi còn hạn chế, công nghiệp chế biến phát triển chậm Việc quy hoạch bố trí cây trồng, vật nuôi ở nhiều vùng sinh thái khác nhau ch-a kịp thời và còn lúng túng

Hai là: kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn còn thấp,

kinh tế hợp tác và hợp tác xã phát triển chậm Lao động nông nghiệp vừa thừa lại vừa yếu, trình độ dân trí thấp, một bộ phận thiếu kiến thức làm ăn, đời sống vật chất tinh

Trang 10

10

thần của một bộ phận dân c- còn khó khăn Kết cấu hạ tầng nông nghiệp còn yếu kém, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên tính rủi ro cao mỗi khi thiên nhiên không thuận lợi

Trong chỉ đạo ch-a đúng tầm cỡ là tỉnh nông nghiệp, nhận thức về phát triển kinh tế của tỉnh đi lên từ nông nghiệp và vấn đề công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp ch-a cao, ý thức tự v-ơn lên của nhân dân còn hạn chế

Tỷ lệ đầu t- phát triển nông nghiệp thấp, ch-a tạo điều kiện mạnh mẽ để phát triển nông nghiệp, phát huy nội lực yếu đặc biệt là sức lao động

Ba là: đất nông nghiệp sử dụng hiệu quả thấp, phần lớn bị phèn mặn lại ở cuối

nguồn n-ớc ngọt, đầu nguồn n-ớc mặn, tập quán canh tác một số nơi vùng sâu, vùng

xa còn lạc hậu Lực l-ợng cán bộ nông nghiệp cơ sở nh- mạng l-ới khuyến nông, khuyến ng- còn hạn chế ch-a đáp ứng yêu cầu

Bốn là: quản lý nhà n-ớc đối với nông nghiệp còn nhiều hạn chế, đội ngũ cán

bộ quản lý nông nghiệp thiếu ổn định nhất là cấp huyện và cơ sở, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vừa thiếu và yếu trong quản lý điều hành ch-a kịp thời tháo gỡ khó khăn v-ớng mắc, chậm tổng kết rút kinh nghiệm về những mô hình mới Kinh tế nhà n-ớc ch-a đủ mạnh để phát huy vai trò chủ đạo h-ớng dẫn kinh tế hộ, kinh tế hợp tác, kinh

tế t- nhân Công nghiệp, th-ơng nghiệp ch-a liên kết chặt chẽ, hoạt động ở địa bàn vùng sản xuất nông nghiệp hạn chế nên ch-a phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp Việc thay đổi tập quán suy nghĩ cách làm ăn của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, ý thức v-ơn lên làm giàu ch-a cao Tệ nạn xã hội còn phát triển, tình trạng sang nh-ợng, cầm cố ruộng đất có xu h-ớng ngày càng tăng làm cho một bộ phận nhân dân gặp nhiều khó khăn

3.2 Gợi ý chớnh sỏch

Tăng chất l-ợng lúa xuất khẩu, hình thành vùng lúa đặc sản quy mô 80.000ha, tăng c-ờng chỉ đạo mùa vụ để thu hoạch tr-ớc khi lũ về ở vùng tứ giác Long Xuyên và Tây sông Hậu

Ngày đăng: 30/08/2014, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: L-u l-ợng n-ớc sông Hậu tại Châu Đốc và Cần Thơ - PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚN BỀN VỮNG Ở TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 1 L-u l-ợng n-ớc sông Hậu tại Châu Đốc và Cần Thơ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w