1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT

110 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành nội dung chuyên đề tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM cơ sở Thanh hóa đã tận tâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên môn nghiệp vụ cho em để có thể ứng dụng vào thực tế. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Thị Huyền đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo.Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật đã tiếp nhận em, em xin chân thành cảm ơn phòng Kế toán Tài chính công ty đã luôn giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện, năng động tận tình giúp đỡ em trong thời gian hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.Là một sinh viên chưa có kinh nghiệm thực tế nhưng qua thời gian thực tập ở công ty em đã rút ra đươc nhiều kinh nghiệm bổ ích giúp em rất nhiều trong việc nắm vững liên hệ thực tế, giúp em hệ thống lại kiến thức đã học ở trường có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp. Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy cô và Công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

…………Ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành nội dung chuyên đề tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơnquý thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM cơ sở Thanh hóa đã tậntâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên môn nghiệp vụ cho em để có thểứng dụng vào thực tế Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn ThịHuyền đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thànhbài báo cáo

Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty cổ phần kinh doanh thiết

bị và dịch vụ kỹ thuật đã tiếp nhận em, em xin chân thành cảm ơn phòng Kế toán -Tàichính công ty đã luôn giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện, năng động tận tình giúp đỡ emtrong thời gian hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Là một sinh viên chưa có kinh nghiệm thực tế nhưng qua thời gian thực tập ở công

ty em đã rút ra đươc nhiều kinh nghiệm bổ ích giúp em rất nhiều trong việc nắm vững liên

hệ thực tế, giúp em hệ thống lại kiến thức đã học ở trường có thêm nhiều kinh nghiệmthực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp Với điều kiện thời gian cóhạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên nên chuyên đề sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùngtoàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơncho công tác thực tế sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy cô vàCông ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán kế toán nợ phải thu khách hàng 19

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán dự phòng phải thu khó đòi 24

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán phải trả người bán 32

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 34

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 36

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 38

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 39

Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 40

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật 42

Sơ đồ 3.2: Phòng kế toán tài chính của Công ty Cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật 45

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung 52

Sơ đồ 3.4.: Sơ đồ quy trình kế toán phải thu khách hàng 56

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ quy trình kế toán phải trả người bán 68

Lưu đồ 1.1: Lưu đồ quy trình xuất – nhập hàng hóa 49

Lưu đồ 3.2 – Kế toán Nợ phải thu 56

Lưu đồ 3.3: Kế toán nợ phải trả người bán 68

Trang 4

6 GTGT: Giá trị gia tăng

7 BCĐKT: Bảng cân đối kế toán

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ 5

2.1.1 Khái niệm và nội dung của kế toán công nợ 5

2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ 5

2.1.1.2 Nội dung của kế toán công nợ 5

2.1.1.2.1 Nội dung kế toán nợ phải thu 5

2.1.1.2.2 Nội dung kế toán nợ phải trả 7

2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ 8

2.1.2.1 Vai trò của kế toán công nợ 8

2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ 8

2.1.3 Một số nguyên tắc mà kế toán công nợ cần thực hiện 9

2.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CÔNG NỢ 9

2.2.1 Kế toán công nợ phải thu 9

Trang 6

2.2.1.1 Kế toán phải thu khách hàng 9

2.1.1.1.1 Khái niệm 9

2.1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán 9

2.1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán 11

2.1.1.1.4 Chứng từ kế toán 11

2.1.1.1.5 Tài khoản sử dụng 11

2.1.1.1.6 Phương pháp hạch toán kế toán nợ phải thu khách hàng 12

2.2.1.2 Khái quát về kế toán dự phòng phải thu khó đòi 19

2.2.1.2.1 Khái niệm 19

2.2.1.2.2 Nguyên tắc lập dự phòng 20

2.2.1.2.3 Phương pháp lập dự phòng 21

2.2.1.2.4 Xử lý khoản dự phòng phải thu khó đòi 21

2.2.1.2.5 Chứng từ sử dụng 22

2.2.1.2.6 Tài khoản sử dụng 22

2.2.1.2.7 Phương pháp hạch toán 22

2.2.2 Kế toán phải trả người bán 24

2.2.2.1 Khái niệm 24

2.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán 24

2.2.2.3 Chứng từ sử dụng 25

2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 25

2.2.2.5 Phương pháp hạch toán kế toán phải trả người bán 25

2.1.3 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ 33

2.1.3.1 Đối với hình thức kế toán Nhật ký chung 33

2.1.3.2 Đối với hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 34

2.1.3.3 Đối với hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 36

2.2.3.4 Đối với hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ 38

2.2.3.5 Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính 39

Trang 7

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN KINH DOANH THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT 41

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 41

3.1.1 Thành lập 41

3.1.2 Công ty được thành lập theo: 41

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp 41

3.1.3.1 Cơ cấu chung 42

3.1.3.2 Cơ cấu công tác kế toán 44

3.1.4 Đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh 46

3.1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật 46

3.1.4.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật 47

3.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp 51

3.1.5.1 Hình thức kế toán được áp dụng tại Doanh nghiệp 51

3.1.5.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 52

3.1.5.3 Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ 53

3.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2011 – 2012: 53

3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT 54

3.2.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng 55

3.2.1.1 Chứng từ sử dụng 55

3.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán 55

3.2.1.3 Tài khoản sử dụng 55

3.2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán phải thu khách hàng 55

3.2.1.5 Sổ kế toán sử dụng 56

3.2.1.6 Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 57

3.2.2 Kế toán phải trả người bán 67

Trang 8

3.2.2.1 Chứng từ sử dụng: 67

3.2.2.2 Nguyên tắc hạnh toán 67

3.2.2.3 Tài khoản sử dụng: 67

3.2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán 67

3.2.2.5 Ghi sổ kế toán 68

3.2.2.6 Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 69

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT 88

4.1 KẾT LUẬN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY 88

4.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty 88

4.1.2 Ưu điểm 88

4.1.3 Nhược điểm 89

4.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY 90

KẾT LUẬN 97

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển kinh tế nhanh chóng của ViệtNam nói riêng và cả thế giới nói chung Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mạithế giới WTO (Word Trade Organization) và hội nhập kinh tế thế giới mở ra rất nhiều

cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nước Bên cạnh đó, cũng sẽ không ítnhững khó khăn, thách thức chờ đợi chúng ta

Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới còn chịu dư âm của khủng hoảngtài chính thế giới và đang từng bước khắc phục và vực dậy nền kinh tế với nhiều khókhăn thách thức Do đó, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với môi trường kinh doanhkhó khăn đăc biệt là doanh nghiệp xuất nhập khẩu Những biến động trên lĩnh vực tàichính ngân hàng như lãi xuất, tỷ giá, tỷ lệ lạm phát, giá và chi phí không ngừng tăng,hợp đồng giảm, khách hàng thanh toán chậm Bài toán đặt ra với các doanh nghiệp làlàm thế nào có thể tồn tại được, duy trì và phát triển kinh doanh của mình

Trong khi đời sống xã hội của con người phát triển, hiện đại hơn thì nhu cầucũng được nâng cao rõ rệt Chính vì vậy doanh nghiệp sản xuất có vai trò quan trọngthì bên cạnh đó ngành hoạt động thương mại có phần quan trọng không kém

Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa được xem là chủ yếu nhất,nghiệp vụ kinh doanh, hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm mộtcông cụ lớn nhất Bên cạnh đó, mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với cácđơn vị, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp về các khoản nợ phải thu, phải trả cũngđược chú trọng Có thể nói, kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nó giúp cho các nhà quản lýdoanh nghiệp theo dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm của vốn, đồng thời có biện phápgiải quyết kịp thời những rủi ro không may xảy ra đến doanh nghiệp bất cứ lúc nào.Qua thời gian thưc tập, nghiên cứu và tổng hợp kết quả điều tra, nhận biết đượctầm quan trọng cũng như sự cấp thiết của công tác kế toán tại doanh nghiệp trước tìnhhình hiện nay Em thấy mỗi phần hành kế toán nào cũng có những quan trọng trong

Trang 10

việc cung cấp thông tin, kiểm tra đánh giá thông tin về các hoạt động tài chính củadoanh nghiệp, trong đó em thấy phần hành kế toán công nợ khoản phải thu và phải trả

có vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động tài chính của doanhnghiệp nên em đã chon đề tài này làm đề tài nghiên cứu của mình bên cạnh đó nó cũngđáp ứng được nhu cầu thực tế tại doanh nghiệp

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu khái niệm các khoản nợ phải thu và phải trả

- Phương pháp kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả theo chuẩn mực

kế toán và chế độ kế toán hiện hành

- Khảo sát tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thông qua chứng từ kế toán và tìmhiểu qua ban lãnh đạo, phòng kế toán của doanh nghiệp, với mục tiêu thu thập thôngtin để có cái nhìn tổng hợp hơn về tình hình hoạt động các khoản phải thu và cáckhoản phải trả từ đó tìm hiểu ra nguyên nhân gây tình trạng kém hiệu quả trong côngtác quản trị khoản phải thu và phải trả trong doanh nghiệp

- Căn cứ thông tin thu thập dữ liệu để phân tích đánh giá thưc tế hoạt động,những điểm mạnh, những điểm còn thiếu sót hạn chế tồn tại trong công tác quản trịphải thu và phải trả của doanh nghiệp

- Dựa vào tình hình hoạt động hiên nay và sự thay đổi của thị trường đưa ra dựbáo biến động có thể xảy ra, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động trong công tác quản trị khoản nợ phải thu và phải trả

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về không gian: đề tài nghiên cứu tại Công ty cổ phần kinh doanh thiết bị vàdịch vụ kỹ thuật-ESTC, kết giao quan hệ với nhiều nhà cung cấp thiết bị tiên tiến hiệnđại trên thế giới, có kinh nghiêm liên tục trong nhiều năm cung cấp thiết bị và chuyểngiao công nghệ hàng đầu thế giới cho các dự án phát triển và các đối tác trong nước.Nhưng do khả năng có hạn nên em chỉ nghiên cứu vấn đề trên quy mô nhỏ, trongpham vi quản lý khoản phải thu và phải trả trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

- Về thời gian: giới hạn nghiên cứu trong năm gần đây năm 2012

- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của doanh nghiệp là rấtlớn, nên em chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu khoản công nợ phải thu và phải trả

Trang 11

trên 2 tài khoản 131 “phải thu của khách hàng” và 331 “phải trả người bán” tại

doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh là chính Vì đây là bộ phận chiếm tỷ trọnglớn trong toàn bộ khoản nợ phải thu và phải trả của doanh nghiệp

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Trong quá trình thực hiện chuyên đề này em đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu như:

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phương pháp hỏi trực tiếp những ngườicung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sửdụng trong giai đoạn thu thập thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến

đề tài

Phương pháp so sánh: Là phương pháp dựa vào số liệu đã có sẵn để tiến hành sosánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, thường là hai năm liền kề để tìm ra sựtăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích kinh doanh cũng như các quátrình khác

Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn đểphân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơn các vấn

đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổsách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán.Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác

của doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán công nợ tại Công ty cổ phần kinh

doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty cổ

phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ

2.1.1 Khái niệm và nội dung của kế toán công nợ

2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ

Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổchức lưu thông hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xãhội Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toángiữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên… Trên cơ sởcác quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc phải trả Kế toáncác khoản nợ phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ Như vậy kế toáncông nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợphải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.2 Nội dung của kế toán công nợ

2.1.1.2.1 Nội dung kế toán nợ phải thu

Khoản nợ phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền,hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu làmột tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếmdụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Các khoản phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp tính dựa trên tất cả cáckhoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con

nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp Các khoản phải thu được kếtoán doanh nghiệp ghi lại và phản ánh trên BCĐKT, bao gồm tất cả các khoản nợ màdoanh nghiệp chưa đòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán Các khoản phảithu được ghi nhận như là tài sản của doanh nghiệp vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽđược thanh toán trong tương lai

Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu:

Khoản nợ phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh

Trang 14

nghiệp gồm các khoản:

Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng của doanhnghiệp đối với khách hàng Đây thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộkhoản nợ phải thu của doanh nghiệp

Nợ phải thu nội bội là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn vịcấp trên và cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêng trong mộtcông ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nôi bộ, về các khoản chi hộ, các khoảnphân phối trong nội bộ… theo quy chế tài chính của từng đơn vị

Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao độngtrong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp.Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản rakhỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu trong cácgiao dịch kinh tế

Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của khách hàng vàphải thu nội bộ

Dự phòng phải thu khó đòi: Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh cónhững khoản phải thu mà người nợ khó trả nợ hoặc không trả nợ, những khoản tiền nợcủa khách hàng này gọi là nợ phải thu khó đòi Doanh nghiệp dự kiến khoản nợ phảithu khó đòi tính trước vào chi phí gọi là dự phòng phải thu khó đòi

Thuế GTGT được khấu trừ dùng để theo dõi các khoản thuế GTGT đầu vào khidoanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ, chỉ sử dụng cho những doanh nghiệp áp dụngphương pháp khấu trừ thuế

Phân loại nợ phải thu khách hàng theo thời hạn thanh toán:

- Đối với Doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12tháng: nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thungắn hạn, sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn

- Đối với Doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trên 12 tháng:

nợ phải thu được thanh toán trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh bình thường được xếpvào loại nợ phải thu ngắn hạn, dài hơn 1 chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào

nợ phải thu dài hạn

2.1.1.2.2 Nội dung kế toán nợ phải trả

Khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp xác định

Trang 15

nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng kháctrong và ngoài doanh nghiệp về vật tư, hàng hóa, sản phẩm đã cung cấp trong mộtkhoản thời gian nhất định Khoản phải trả là những khoản mà doanh nghiệp chiếmdụng được của các cá nhân, tổ chức khác trong và ngoài doanh nghiệp

Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả:

Khoản nợ phải trả có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanhnghiệp gồm các khoản:

Nợ phải trả người bán là khoản nợ doanh nghiệp cam kết trả cho người bán khimua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hay nhận cung cấp dịch vụ

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải có nghĩa

vụ thanh toán với nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế giánthu, trực thu, các khoản phái lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độquy định

Phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sựkiện nợ người lao động về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phảinộp khác thuộc về thu nhập của họ

Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, được chi hộ, tiền sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ được cung cấp nhưng chưa thanh toán và một số khoản khác giữađơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau

Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng hay cácđơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động Đây là những khoản tiền vay

mà doanh nghiệp phải trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanhVay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn một năm Các khoảnvay này được doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tư XDCB, cải tiến kỹthuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tư tài chính dài hạn

Phải trả khác là các khoản phải trả ngoài phạm vi phải trả khách hàng, phải trảnội bộ

Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán:

Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng:

nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải trả ngắnhạn, sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn

Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trên 12 tháng: nợ phải

Trang 16

trả được thanh toán trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợphải trả ngắn hạn, dài hơn 1 chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải trảdài hạn.

2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ

2.1.2.1 Vai trò của kế toán công nợ

Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ côngtác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản

nợ phải trả Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiếtảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tùy vào đặc điểm, loại hìnhsản xuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanhnghiệp và trình độ đội ngũ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp Tổ chứccông tác kế toán công nợ góp phần không nhỏ đối với tình hình tài chính trong doanhnghiệp

2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ

Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu đểcấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp Đó là:+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toánphát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanhtoán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau

+ Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có

dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra đốichiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầukhách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản

+ Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỹluật thanh toán

+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về hình công nợ từng loại cho quản lý

để có biện pháp xử lý (nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề…)

2.1.3 Một số nguyên tắc mà kế toán công nợ cần thực hiện

+ Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường

xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

+ Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh,

Trang 17

số phải thu và số còn phải thu.

+ Mọi giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam đối với cáckhoản nợ phải thu và phải trả có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giáquy đổi thực tế

+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũngnhư theo từng đối tượng

+ Căn cứ vào số dư bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản thanh toán như131,331… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên BCĐKT mà tuyệt đối không bù trừ

số dư hai bên Nợ, Có với nhau

2.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CÔNG NỢ

2.2.1 Kế toán công nợ phải thu

2.2.1.1 Kế toán phải thu khách hàng

Ngoài ra, kế toán có nhiệm vụ phải thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợtránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ dây dưa, đồng thời phải kiểm tra đối chiếu

Trang 18

công nợ với khách hàng định kỳ theo quý và cuối niên độ từng khoản phải thu kháchhàng, số đã thu, số còn phải thu, đặc biệt là đối với các khách hàng có quan hệ giaodịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu lớn có thể yêu cầu đối tượng xác nhận

số nợ phải thu khách hàng bằng văn bản, nếu phát hiện có chênh lệch phát sinh thì kếtoán phải xác định nguyên nhân bằng cách kiểm tra lại số liệu của mình, và xác địnhlại với khách hàng, sau đó tìm biện pháp giải quyết phù hợp

Hơn nữa, một vấn đề không kém phần quan trọng là kế toán phải xác định đượckhả năng thu hồi các khoản nợ: khoản nào chắc chắn thu hồi nợ được, khoản nào khóđòi (khách hàng chậm thanh toán, và không có ý định thanh toán, khách hàng khókhăn về tài chính…), khoản nào không có khả năng thu hồi (khách hàng phá sản, giảithể, mất tích, hay phải chịu trách nhiệm pháp lý…) Từ những thông tin trên, kế toántiến hành lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, còn đối với các khoản không cókhả năng thu hồi thì kế toán tập hợp và xin ý kiến xóa sổ

Đối với các khoản phải thu khách hàng bằng ngoại tệ, mọi giao dịch bằng ngoại

tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam Đến cuối kỳ, số dư các khoản phải thu kháchhàng phải được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập báocáo tài chính Khi đánh giá sẽ có 3 trường hợp xảy ra: Nếu không có biến động thìkhông phản ánh Nếu lãi tỹ giá, ta sẽ phản ánh ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.Nếu lỗ tỹ giá, ta sẽ phản ánh ghi tăng chi phí hoạt động tài chính Lãi (hoặc lỗ) từ hoạtđộng mua các khoản nợ phải thu được xác định theo công thức:

Lãi ( hoặc lỗ) mua các khoản nợ phải thu = Giá trị thanh toán của các khoản nợphải thu – Giá mua các khoản nợ phải thu (Là giá dựa trên sự thỏa thuận của bên mua

và bên bán trong hợp đồng)

Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải thukhách hàng để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đốikhông bù trừ số dư hai bên Nợ, Có với nhau

2.1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán

Mở sổ chi tiết và tổng hợp để phản ánh cụ thể từng khoản phải thu khách hàng

Kế toán phản ánh các khoản phải thu theo giá trị thuần Do đó kế toán phải thiếtlập tài khoản “ Dự phòng phải thu khó đòi” để tính trước vào khoản lỗ dự kiến vềkhoản phải thu khó đòi có thể không đòi được trong tương lai nhằm phản ánh giá trịthuần của các khoản phải thu

Trang 19

Cuối kỳ kế toán (ít nhất là một lần vào cuối năm tài chính), kế toán phải xácminh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các khoản nợ phải thu củakhách hàng.

2.1.1.1.4 Chứng từ kế toán

Thông thường thì chứng từ kế toán để theo dõi khoản phải thu khách hàng gồmcó: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có ngân hàng,…đính kèm với các chứng từ gốc phátsinh như Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, thông báo nợ, biên bản bù trừ công

nợ, biên bản đối chiếu công nợ…

Trang 20

TK 131 SDĐK: số tiền còn phải thu khách hàng vào đầu

+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho khách hàng

Tổng số phát sinh nợ Tổng sô phát sinh có

SDCK: Số tiền còn phải thu của khách hàng SDCK: Nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn

số số phải thu của khách hàng chi tiết từng khách hàng cụ thể

2.1.1.1.6 Phương pháp hạch toán kế toán nợ phải thu khách hàng

Trường hợp 1: Kế toán các nghiệp vụ làm tăng các khoản nợ phải thu khách

hàng trong doanh nghiệp

Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng trong nước

(1a) Đối với hàng hóa, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và

doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, căn cứ trên hóa đơn

thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường, kế toán phản ánh doanh thu theo giá

bán chưa thuế:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

(1b) Đối với hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu

theo giá bán đã bao gồm thuế

Trang 21

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(1c) Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng theo phương thức

trả chậm, trả góp kế toán ghi:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Phương pháp kế toán các khoản phải thu khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ chokhách hàng nước ngoài

(2a) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB, thuế XK thì doanhthu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(2b) Phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liênquan đến hợp đồng xây dựng

(3a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến

độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đángtin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc

đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:

Nợ TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Căn cứ theo hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách

Trang 22

hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp(3b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theogiá trị khối lượng công việc thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đượcxác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơntrên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóađơn kế toán ghi:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

(3c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi

thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng,

kế toán ghi:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

(3d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho

các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Kế toán các khoản phải thu khách hàng tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu

(4a) Khi trả hàng cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu căn cứ vào hóa đơn xuất trảhàng và các chứng từ có liên quan:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị ủy thác nhập khẩu)

Có TK 156: Hàng hóa (Giá trị nhập khẩu bao gồm các khoản thuế phảinộp)

Có TK 151: Hàng mua đang đi đường

(4b) Phí ủy thác nhập khẩu và thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập khẩu, căn cứ

Trang 23

vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí ủy thácnhập khẩu phải thu, ghi:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 111, 112,…

Trường hợp 2: Kế toán các nghiệp vụ làm giảm các khoản nợ phải thu khách

hàng trong doanh nghiệp

Kế toán giảm giá hàng bán

Căn cứ vào chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán chokhách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hóa ghi trên hợp đồng nếukhách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng kế toán ghi giảm trừ số tiền phải thu củakhách hàng về số tiền giảm giá hàng bán

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 111, 112, … Phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng

Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại

Trang 24

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 111, 112, … Phản ánh số tiền chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 111, 112, … Khi khách hàng ứng trước tiền theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)

Kế toán trường hợp khách hàng thanh toán bằng hàng theo phương thức hàng đổihàng

Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng,căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong hóađơn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng cho khách hàng), trừ vào số nợ phải thu củakhách hàng, ghi:

Kế toán ở các đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu

(12a) Khi nhận các đơn vị ủy thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả trước

để mở L/C, căn cứ chứng từ có liên quan ghi:

Trang 25

Nợ TK 111, 112, …

Có TK 131: Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác)

(12b) Khi đơn vị ủy thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền

thuế nhập khẩu, thuế GTGT nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu đơn vị ủy thác nhờ nộp hộvào NSNN các khoản thuế này), và các khoản chi hộ cho hoạt động ủy thác nhập khẩu,phí ủy thác nhập khẩu căn cứ vào chứng từ có liên quan ghi:

Nợ TK 111, 112, …

Có TK 131: Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị ủy thác nhậpkhẩu)

(12c) Trường hợp đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu làm các thủ tục nộp thuế liên

quan đến hàng nhập khẩu, đơn vị ủy thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vàoNSNN, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền đơn vị ủy thác nhậpkhẩu đã nộp NSNN ghi:

Nợ TK 3331, 3331, 3333, …

Có TK 131: Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị ủy thác nhậpkhẩu)

Kế toán khoản nợ phải thu khó đòi chờ xử lý xóa sổ

Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu được nợphải xử lý xóa sổ, ghi:

Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)

Có TK 131: Phải thu khách hàngĐồng thời ghi Nợ TK 004 – Nợ dự phòng đã xử lý nhằm tiếp tục theo dõi trongthời hạn quy định để có thể trụy thu người mắc nợ số tiền đó

Trường hợp 3: Kế toán chênh lệch tỷ giá

Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ đượcđánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng dongân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCTC:

(14a) Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng

do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCTC lớn hơn tỷ giá đangphản ánh trên sổ kế toán TK 131 có gốc ngoại tệ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái được

Trang 26

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

(14b) Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân

hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCTC nhỏ hơn tỷgiá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 131 có gốc ngoại tệ thì chênh lệch tỷ giá hốiđoái được ghi:

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Trang 27

TK 511 TK 131 TK 531, 532, 521

(1a), (1b), (2a), (3b), (3c), (3d), (4b) (5a), (6), (7)

TK 3331

TK 3331 TK 152, 153, 156, 611

Trang 28

nợ khó trả nợ hoặc không trả nợ Các khoản tiền nợ của những khách hàng này gọi là

nợ phải thu khó đòi Doanh nghiệp dự kiến khoản phải thu khó đòi tính trước vào chiphí gọi là khoản dự phòng phải thu khó đòi

2.2.1.2.2 Nguyên tắc lập dự phòng

Thời điểm lập dự phòng

Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toánnăm Một số trường hợp đặc biệt áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắtđầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuốicùng của năm tài chính

Đối tượng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi

Để đề phòng những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chếnhững đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán, cuối niên độ kế toán tại thờiđiểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải dự kiến số nợ phải thu có khảnăng khó đòi căn cứ trên những bằng chứng đáng tin cậy để tính trước vào chi phí Sốtính trước này gọi là dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

Đối tượng lập dự phòng kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhậncủa khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bán thanh

lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác Các khoản không đủcăn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.Các khoản có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ hoặc các cam kết khác

+ Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanhnghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặcđang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luậttruy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập chi tiết theo từng đối tượng, từngnội dung, từng khoản nợ, từng loại nợ (nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn).Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cốgắng sử dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn không thu được và các cá nhânđơn vị nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể xóa những

Trang 29

khoản nợ này trên sổ kế toán và chuyển ra theo dõi chi tiết trên tài khoản 004 “ Nợ khóđòi đã xử lý” (ghi nợ ) Nếu sau khi đã xóa nợ, các khách hàng có khả năng thanh toán

và doanh nghiệp thu hồi được nợ thì số nợ thu được sẽ ghi nhận là thu nhập khác trong

kỳ , đồng thời ghi nhận vào bên Có Tài khoản 004 “ Nợ khó đòi đã xử lý”

2.2.1.2.3 Phương pháp lập dự phòng

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn củacác khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theocác chứng chứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức tích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng (thông tư 13 là 3tháng) đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm (khôngthay đổi với Thông tư số 13)

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm (khôngthay đổi với Thông tư số 13)

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên (quy định mới)

Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị

cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thìdoanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

2.2.1.2.4 Xử lý khoản dự phòng phải thu khó đòi

Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanhnghiệp không phải trích lập Trường hợp còn lại xử lý như sơ đồ hạch toán

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi thìdoanh nghiệp phải trích lập thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch.Nếu số dự phòng trích phải trích lập thấp hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi,thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý quản lýdoanh nghiệp (thông tư 13 ghi vào thu nhập khác)

Các khoản nợ phải thu sau khi đã quyết định xử lý, doanh nghiệp vẫn phải theodõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bảng cân đối kế toán trong thời hạntối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm theo thông tư 228/2009/TT-BTC (và thời hạn tốithiểu là 5 năm, không quy định tối đa theo thông tư 13/2006/TT-BTC) kể từ ngày thực

Trang 30

hiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ Nếu thu hồi thì số tiền thu hồisau khi trừ các chi phí liện quan đến thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhậpkhác.

2.2.1.2.5 Chứng từ sử dụng

Quyết định của tòa án, thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyếtđịnh thành lập đơn vị (trong trường hợp giải thể, phá sản), xác nhận của cơ quan quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đãngừng hoạt động không có khả năng thanh toán

2.2.1.2.6 Tài khoản sử dụng

Tài khoản kế toán sử dụng: TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

Hiện nay, thông tư 228/2009/TT-BTC đang được các doanh nghiệp áp dụng đểlập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Tài khoản 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi”

Số phát sinh nợ trong kỳ:

+ Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi

+ Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi

SDĐK: Số dự phòng các khoản phải thu

khó đòi còn lại đầu kỳ

Số phát sinh có trong kỳ:

+Số dự phòng nợ phải thu khó đòi đượctính vào chi phí quản lý doanh nghiệpTổng số phát sinh nợ Tổng sô phát sinh có

SDCK:Số dự phòng các khoản phải thu

khó đòi vào cuối kỳ

2.2.1.2.7 Phương pháp hạch toán

Trích lập dự phòng cuối kỳ

Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp cólập BCTC giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định làkhông chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi), kế toán xác định số dự phòng nợ phảithu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập , nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi đãtrích lập ở kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch lớn hơn hoặc hạch toán vào chi phí, kếtoán ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Trang 31

Trường hợp số cần trích lập nhỏ hơn số đã trích lập ở kỳ trước

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số

dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì sốchênh lệch được kế toán phản ánh:

Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Trường hợp xóa nợ

Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không đòi được thì được phép xóa

nợ Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi kế toán ghi:

Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi (nếu lập dự phòng)

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 138: Phải thu khácĐồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 – Nợ phải thu khó đòi đã xử lý Trường hợp đã xóa nợ nay đòi được nợ

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý đã xử lý xóa nợ, nếu sau đó thuhồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ TK 111, 112, …

Có TK 711; Thu nhập khácĐồng thời ghi Có TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý

Trang 32

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán dự phòng phải thu khó đòi

2.2.2 Kế toán phải trả người bán

2.2.2.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiệntại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán

từ nguồn lực của mình

Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả

Nợ phải trả đươc ghi nhận khi thỏa mãn cả hai điều kiện được quy định ở chuẩnmực chung đoạn 42 như sau:

- Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trangtrải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán

- Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy

2.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán

Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho người bán cầnđược hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải trả theo từng nội dung phải trả và theotừng lần thanh toán

Kiểm tra đối chiếu theo định kỳ theo quý và cuối mỗi niên độ từng khoản phải trảcho người bán phát sinh, số đã trả, số còn phải trả

Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ, quy đổi theo đồng Việt Nam Cuốimỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, nhậndịch vụ trả tiền ngay (trả tiền mặt, trả bằng séc hoặc trả qua ngân hàng)

Căn cứ vào số dư bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản phải trả cho người bán đểlấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không bù trừ số

Trang 33

dư hai bên Nợ, Có với nhau

2.2.2.3 Chứng từ sử dụng

Thông thường thì chứng từ kế toán để theo dõi khoản phải trả người bán gồm có:Phiếu thu, Phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đặt hàng, hóa đơn bánhàng của người bán, hợp đồng kinh tế…

+ Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh

toán người bán chấp thuận giảm trừ

Số phát sinh trong kỳ:

+ Số tiền phải trả cho người bán+ Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tếcủa số vật tư, hàng hóa, tài sản, các dịch

vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc thôngbáo giá chính thức

Tổng số phát sinh bên nợ Tổng số phát sinh bên có

SDCK: - Số tiền ứng trước cho người bán

- Số tiền đã trả nhiều hơn số tiền

phải trả cho người bán

SDCK: Số tiền còn phải trả cho người

bán

2.2.2.5 Phương pháp hạch toán kế toán phải trả người bán

Trường hợp 1: Kế toán các nghiệp vụ làm tăng các khoản phải trả người bán

Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán thẳngkhông qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên:

(1a) Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)

Trang 34

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 156 - Hàng hóa (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

(1b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì

giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

(2) Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán

thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ:

(2a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cảthuế GTGT, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

(2b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì

giá trị vật tư, hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

(3) Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt động sản

xuất, kinh doanh, căn cứ hoá đơn của người bán, biên bản giao nhận TSCĐ và các

Trang 35

chứng từ liên quan, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ:

(3a) Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

(3b) Nếu TSCĐ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp, thì nguyên giá TSCĐ mua vào bao gồm cả thuếGTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

(4) Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu,

khi nhận khối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứhợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối lượng xây

lắp hoàn thành:

(4a) Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

(4b) Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu tư XDCB gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanhtoán), ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

(4c) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thìgiá trị đầu tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Trang 36

Nợ TK 241 - XDCB dở dang

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

(5) Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không có

hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

(6) Khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp

đồng kinh tế ký kết giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đã khấu trừ thuế tính trênkhối lượng xây lắp mà nhà thầu phụ đã thực hiện (hoặc không khấu trừ thuế), căn cứvào hóa đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành

và hợp đồng giao thầu phụ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng số tiền phải trả cho nhà thầuphụ gồm cả thuế GTGT đầu vào

(7) Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoahồng

(7a) Khi nhận hàng bán đại lý, ghi đơn bên Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận

ký gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đãnhận)

(7b) Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Theo giá giao bán đại lý)

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược(TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã xuất bán)

Trường hợp 2: Kế toán các nghiệp vụ làm giảm các khoản phải trả người bán

(8) Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ,người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,

(9) Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào đã nhập kho, phải trả lại do không

đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán, ghi:

Trang 37

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 152, 153, 156, 611,

(10) Trường hợp người bán chấp thuận giảm giá cho số vật tư, hàng hoá doanh

nghiệp đã mua vì không đúng quy cách, phẩm chất và hàng hoá vẫn còn trong kho,ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 152, 153, 156, (Giá trị được giảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

(11) Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do

thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán,người cung cấp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

(12) Trường hợp người bán chấp thuận giảm giá cho số vật tư, hàng hoá doanh

nghiệp đã mua vì không đúng quy cách, phẩm chất và hàng hoá vẫn còn trong kho,ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 152, 153, 156, (Giá trị được giảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

(13) Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc

chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

(14b) Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:

Trang 38

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)

Có TK 111, 112,

Trường hợp 3: Kế toán chênh lệch tỷ giá

(15) Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh

doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB đang sản xuất, kinh doanh:

Khi thanh toán nợ phải trả người bán bằng ngoại tệ:

(15a) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trảngười bán bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112, 1122 - Theo tỷ giá ghi sổ kế toán(15b) Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trảngười bán bầng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112, 1122 - Theo tỷ giá ghi sổ kế toán

(16) Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư

XDCB (Giai đoạn trước hoạt động):

Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:

(16a) Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trảngười bán bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 1112, 1122 – Tỷ giá ghi sổ kế toán (16b) Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trảngười bán bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 1112, 1122 - Tỷ giá ghi sổ kế toán

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Trang 39

Kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động, kết chuyển chênhlệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện:

(16c) Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái)(Nếu phải phân bổ dần), hoặc

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu ghi ngay vàodoanh thu hoạt động tài chính)

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (lãi tỷ giá) trong giai đoạn đầu tưXDCB được lũy kế đến thời điểm quyết toán đưa vào sử dụng cho hoạt động SXKD

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính(16d) Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí taid chính (Nếu ghi ngay vào chi phí tài chính)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (lỗ tỷ giá) trong giai đoạn đầu tưXDCB được lũy kế đến thời điểm quyết toán đưa vào sử dụng cho hoạt động SXKD

Nợ TK 635 - Chi phí taid chính

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

(17) Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài

Trang 40

TK 111, 112 TK 635 TK 331 TK 152, 153, 156, 157, 211,…

(8), (14b), (15a) ,(15b) (1a), (1b), (3a), (3b)

Ngày đăng: 30/08/2014, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp – Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM Khác
2. Giáo trình Kế toán Tài chính – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Khác
3. Giáo trình thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu – Đại học Quốc gia TP.HCM Khác
4. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
5. Tài liệu nội bộ Công ty cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán kế toán nợ phải thu khách hàng 2.2.1.2.  Khái quát về kế toán dự phòng phải thu khó đòi - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán kế toán nợ phải thu khách hàng 2.2.1.2. Khái quát về kế toán dự phòng phải thu khó đòi (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán dự phòng phải thu khó đòi - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán kế toán dự phòng phải thu khó đòi (Trang 29)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán phải trả người bán - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán phải trả người bán (Trang 37)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 39)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Hình th ức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 41)
Bảng tổng  hợp chi - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Bảng t ổng hợp chi (Trang 42)
Bảng kê NHẬT KÝ - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Bảng k ê NHẬT KÝ (Trang 44)
BẢNG TỔNG HỢP  CHỨNG TỪ KẾ - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ (Trang 45)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần kinh doanh thiết bị và   dịch vụ kỹ thuật - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật (Trang 47)
Sơ đồ 3.2: Phòng kế toán tài chính của Công ty Cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch  vụ kỹ thuật - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Sơ đồ 3.2 Phòng kế toán tài chính của Công ty Cổ phần kinh doanh thiết bị và dịch vụ kỹ thuật (Trang 50)
3.1.5.1. Hình thức kế toán được áp dụng tại Doanh nghiệp - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
3.1.5.1. Hình thức kế toán được áp dụng tại Doanh nghiệp (Trang 56)
Hình thức thanh toán: TM             . Số tài khoản: - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Hình th ức thanh toán: TM . Số tài khoản: (Trang 64)
Hình thức thanh toán: TM             . Số tài khoản:002345078 STT Tên hàng hóa dịch vụ - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Hình th ức thanh toán: TM . Số tài khoản:002345078 STT Tên hàng hóa dịch vụ (Trang 66)
Hình thức thanh toán: TM             . Số tài khoản:0051100779009 STT Tên hàng hóa dịch vụ - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Hình th ức thanh toán: TM . Số tài khoản:0051100779009 STT Tên hàng hóa dịch vụ (Trang 76)
Bảng theo dừi phõn loại cỏc khoản phải thu khỏch hàng: - bài nộp CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY cổ PHẦN KINH DOANH THIẾT bị và DỊCH vụ kỹ THUẬT
Bảng theo dừi phõn loại cỏc khoản phải thu khỏch hàng: (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w