1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1 hải DƯƠNG

115 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUSự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải được tiếp tục đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế. Tài chính luôn luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, tổng thể các nội dung và giải pháp tài chính, tiền tệ, không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính, tăng thu nhập, tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực. Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán tiền lương là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm bảo hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy kế toán tiền lương có vai trò đặc biệt cần thiết và quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp.Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, việc sáng tạo ra của cải vật chất gắn liền với lao động, lao động là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất. Tổ chức tốt công tác quản lý lao động tiền lương cho người lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao hiệu quả công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương giúp cho việc quản lý chặt chẽ, đúng chế độ từ đó khuyến khích được người lao động nâng cao năng xuất lao động và tạo cơ sở cho việc tính toán và phân bổ vào giá thành sản phẩm được chính xác và đúng đối tượng. Đồng thời làm căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn sản xuất, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp tại Công ty Xây dựng Số 1 Hải Dương”. Do điều kiện có hạn, khả năng kiến thức thực tế còn ít cho nên khoá luận không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÊ TÀIĐối với người lao động, sức lao động mà họ bỏ ra để là để đạt được lợi ích cụ thể, đó là tiền công ( lương ) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả. Vì vậy việc nghiên cứu tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) rất được mọi người quan tâm. Trước hết là họ muốn biết lương chính thức của của mình được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho BHXH, BHYT, KPCĐ và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó. Sau đó là sự hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của nhà nước quy định về các khoản này, qua đó họ biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, trích đủ cho họ quyền lợi này hay chưa. Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp.Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được quan tâm đảm bảo về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất. Hoàn thiện hạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá thành hợp lý. Mối quan hệ giữa chất lượng lao động (lương) và kết quả sản xuất kinh doanh dược thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp trong những năm học tập và rèn luyện ở trường với mong muốn “học đi đôi với hành” để củng cố thêm kiến thức, vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế. Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo hướng dẫn, các cô, các chú phòng kế toán, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ trong Công Ty Xây Dựng Số 1 – Hải Dương, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng Số 1 – Hải Dương” thuộc tỉnh Hải Dương.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUĐánh giá thực trạng, tình hình, đặc điểm tính chất và tầm quan trọng của kế toán tiền kương và các khoản trich nộp theo lương tại Công ty Xây Dựng Số 1 – Hải Dương. Nhằm tổng kết và khái quát những vấn đề có tính chất tổng quan về tiền lương và kế toán tiền lương qua đó đánh giá tình hình trả lương và hạch toán tiền lương để tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu để có những biện pháp khắc phục để hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương, đảm bảo sự công bằng tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công nhân viên trong Công ty, phát huy hết khả năng sức lao động, sáng tạo của mình để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp thời cung cấp thông tin kế toán cho ban giám đốc hiểu rõ hết tình hình của Công ty để đưa ra các quyết định đúng đắn, phù hợp với thực trạng của Công ty để có thể đạt được hiệu quả cao nhất về mọi mặt.1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU1.3.1. Lương: + Lương cán bộ công nhân viên trong công ty+ Lương tính cho công nhân thuê ngoài1.3.2. Các khoản trích theo lương:+ Bảo hiểm xã hội+ Bảo hiểm y tế+ Kinh phí công đoàn1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU1.4.1.Phạm vi không gianĐề tài được nghiên cứu tại Công ty Xây dựng số 1 – Hải Dương1.4.2. Phạm vi thời gian Thời gian nghiên cứu đề tài : Nguồn số liệu được lấy tại năm 2012, tại Phòng tài chính – Kế toán1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin.Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phải tìm hiểu nghiên cứu và lựa chọn thông tin nào là hết sứu cần thiết. Việc thu thập thông tin một cách chính xác và có khoa học sẽ phục vụ tốt và đảm bảo yêu cầu của mục đích nghiên cứu.Phương pháp điều tra: Thống kê tiến hành thu thập ghi chép tài liệu ban đầu trên toàn thể các đơn vị điều tra, không bỏ sót bất kỳ một đơn vị nào, ghi chép toàn bộ số liệu có liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp về tổng tiền lương và bảo hiểm, số đã chi và số còn lại chưa chi.Phương pháp phỏng vấn: Là phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý có kinh nghiệm, có trách nhiệm trong doanh nghiệp và phòng kế toán về các sô liệu phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp về tổ chức quản lý và sử dụng quỹ lương.Phương pháp trực quan: Là trực tiếp quan sát các biểu báo cáo và các số liệu được lập nên tại đơn vị và cơ sở vật chất của đơn vị.1.6. KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀNội dung của bài chuyên đề gồm 4 chương:Chương 1 : Tổng quan về đề tài nghiên cứuChương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngChương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công ty Xây Dựng Số 1 – Hải DươngChương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty Xây Dựng Số 1 – Hải Dương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và viết chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sựquan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.Trước hết em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê Thị Hồng Hà, người đẫ trực tiếphướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt thời gian thực tập và viết chuyên đềthực tập Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn tới: Khoa Kinh tế - Trường Đạihọc Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, Công ty xây dựng Số 1- Hải Dương đãnhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong khoa đã tạo điềukiện cho em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 7

MỤC LỤC

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải được tiếptục đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế Tàichính luôn luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, tổng thể các nội dung và giảipháp tài chính, tiền tệ, không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính, tăngthu nhập, tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồnlực Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản

lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán tiền lương là mộtlĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm bảo hệ thống tổ chức thông tin

có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy kế toán tiền lương có vai trò đặc biệt cầnthiết và quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, việc sáng tạo ra của cải vật chấtgắn liền với lao động, lao động là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất Tổ chức tốtcông tác quản lý lao động tiền lương cho người lao động, chấp hành tốt kỷ luật laođộng, nâng cao hiệu quả công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theotiền lương giúp cho việc quản lý chặt chẽ, đúng chế độ từ đó khuyến khích được ngườilao động nâng cao năng xuất lao động và tạo cơ sở cho việc tính toán và phân bổ vàogiá thành sản phẩm được chính xác và đúng đối tượng Đồng thời làm căn cứ để xácđịnh các khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách cho các cơ quan phúc lợi xã hội Để kếthợp giữa lý luận và thực tiễn sản xuất, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo em mạnh dạn

đi sâu nghiên cứu chuyên đề: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trongdoanh nghiệp tại Công ty Xây dựng Số 1- Hải Dương” Do điều kiện có hạn, khả năngkiến thức thực tế còn ít cho nên khoá luận không tránh khỏi những hạn chế nhất định.Rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÊ TÀI

Đối với người lao động, sức lao động mà họ bỏ ra để là để đạt được lợi ích cụthể, đó là tiền công ( lương ) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả Vì vậy việc nghiêncứu tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) rất được mọingười quan tâm Trước hết là họ muốn biết lương chính thức của của mình đượchưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho BHXH, BHYT, KPCĐ và họ có tráchnhiệm như thế nào với các quỹ đó Sau đó là sự hiểu biết về lương và các khoản tríchtheo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của nhà nước quy định về các khoảnnày, qua đó họ biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, trích đủ cho họ quyềnlợi này hay chưa Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viênthấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việcnâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp

Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạchtoán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợpvới chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp được quan tâm đảm bảo về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao độngsản xuất Hoàn thiện hạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phínhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá thànhhợp lý Mối quan hệ giữa chất lượng lao động (lương) và kết quả sản xuất kinh doanhdược thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản lý doanhnghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp trong những năm học tập

và rèn luyện ở trường với mong muốn “học đi đôi với hành” để củng cố thêm kiếnthức, vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế Trong thời gian thực tập được sựgiúp đỡ tận tình của Cô giáo hướng dẫn, các cô, các chú phòng kế toán, ban lãnh đạocùng toàn thể cán bộ trong Công Ty Xây Dựng Số 1 – Hải Dương, em đã tìm hiểu vànghiên cứu đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xâydựng Số 1 – Hải Dương” thuộc tỉnh Hải Dương

Trang 10

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá thực trạng, tình hình, đặc điểm tính chất và tầm quan trọng của kế toántiền kương và các khoản trich nộp theo lương tại Công ty Xây Dựng Số 1 – HảiDương Nhằm tổng kết và khái quát những vấn đề có tính chất tổng quan về tiền lương

và kế toán tiền lương qua đó đánh giá tình hình trả lương và hạch toán tiền lương đểtìm ra những mặt mạnh, mặt yếu để có những biện pháp khắc phục để hoàn thiện côngtác hạch toán tiền lương, đảm bảo sự công bằng tạo động lực thúc đẩy cán bộ, côngnhân viên trong Công ty, phát huy hết khả năng sức lao động, sáng tạo của mình đểphục vụ cho việc sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời cung cấp thông tin kế toán choban giám đốc hiểu rõ hết tình hình của Công ty để đưa ra các quyết định đúng đắn, phùhợp với thực trạng của Công ty để có thể đạt được hiệu quả cao nhất về mọi mặt

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Lương:

+ Lương cán bộ công nhân viên trong công ty

+ Lương tính cho công nhân thuê ngoài

1.3.2 Các khoản trích theo lương:

+ Bảo hiểm xã hội

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin.

Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phải tìm hiểu nghiên cứu và lựa chọnthông tin nào là hết sứu cần thiết Việc thu thập thông tin một cách chính xác và cókhoa học sẽ phục vụ tốt và đảm bảo yêu cầu của mục đích nghiên cứu

Trang 11

Phương pháp điều tra: Thống kê tiến hành thu thập ghi chép tài liệu ban đầu trêntoàn thể các đơn vị điều tra, không bỏ sót bất kỳ một đơn vị nào, ghi chép toàn bộ sốliệu có liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp vềtổng tiền lương và bảo hiểm, số đã chi và số còn lại chưa chi.

Phương pháp phỏng vấn: Là phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộquản lý có kinh nghiệm, có trách nhiệm trong doanh nghiệp và phòng kế toán về các

sô liệu phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp về tổ chứcquản lý và sử dụng quỹ lương

Phương pháp trực quan: Là trực tiếp quan sát các biểu báo cáo và các số liệuđược lập nên tại đơn vị và cơ sở vật chất của đơn vị

1.6 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ

Nội dung của bài chuyên đề gồm 4 chương:

Chương 1 : Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theolương

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tai công

ty Xây Dựng Số 1 – Hải Dương

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty XâyDựng Số 1 – Hải Dương

Trang 12

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

2.1 NỘI DUNG, Ý NGHĨA, ĐẶC ĐIỂM CỦA TIỀN LƯƠNG

2.1.1 Nội dung, ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp, mang tính lịch sử có ý nghĩa chínhtrị, kinh tế và xã hội to lớn Ngược lại bản thân tiền lương cũng chịu tác động mạnh

Ở Việt Nam, trong thời kì bao cấp, một phần thu nhập quốc dân được tách ra làmquỹ lương và phân phối cho người lao động theo kế hoạch tiền lương chịu tác độngcủa quy luật phát triển cân đối có kế hoạch, chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nướcthông qua các chế độ, chính sách tiền lương do Hội đồng bộ trưởng ban hành ( nay làChính phủ) Tiền lương cụ thể bao gồm hai phần: Phần trả bằng tiền dựa trên hệ thốngthang lương, bảng lương và phần trả bằng hiện vật thông qua chế độ tem phiếu, sổ(phần này chiếm tỷ trọng lớn) Theo cơ chế này thì tiền lương không gắn chặt với sốlượng và chất lượng lao động, không phản ánh đúng giá trị của sức lao động đã tiêuhao của từng người lao động, không đảm bảo một cuộc sống ổn định cho nhân dân Vìvậy nó không tạo ra được một động lực trong sản xuất

Trên thực tế, cái mà người lao động yêu cầu không phải là một khối lượng tiềnlương lớn, mà họ quan tâm đến khối lượng tư liệu sinh hoạt mà họ nhận được thôngqua tiền lương Vấn đề này liên quan đến hai khái niệm về tiền lương đó là: Tiềnlương danh nghĩa và tiền lương thực tế

+ Tiền lương danh nghĩa: là khối lượng tiền trả cho công nhân viên dưới hìnhthức tiền tệ, đó là số tiền thực tế mà người lao động nhận được Tuy vậy cùng với một

Trang 13

số tiền như nhau người lao động sẽ mua được khối lượng hàng hoá dịch vụ khác nhau

ở các thời điểm, các vùng khác nhau do sự biến động thường xuyên của giá cả

+ Tiền lương thực tế: Là số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà người laođộng mua được bằng tiền lương danh nghĩa Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu

tố sau:

- Tổng số tiền nhận được( Tiền lương danh nghĩa)

- Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng dịch vụ

Như vậy, tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có mối quan hệ khăng khítvới nhau và được thể hiên qua công thức sau:

Tiền lương thực tế = Tiền lương danh nghĩa

Chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ

Khi chỉ số tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả điều này có nghĩa

là thu nhập thực tế của người lao động tăng lên, khi tiền lương không đảm bảo đượcđời sống của cán bộ công nhân viên chức, khi đó tiền lương không hoàn thành chứcnăng quan trọng đó là tái sản xuất sức lao động Điều này đòi hỏi các nhà hoạch địnhchính sách phải luôn quan tâm đến tiền lương thực tế

Về phương diện hạch toán, tìên lương công nhân doanh nghiệp sản xuất đượcchia làm hai loại đó là : Tiền lương chính và tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực

hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo( Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện

nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên được nghỉđược hưởng lương theo chế độ ( Nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất…)

Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối vớicông tac kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm Tiền lương chínhcủa công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sảnphẩm Tiền lương phụ của công nhân do không gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm nên hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương đúng và đầy đủ sẽ vừa kích thích sảnxuất phát triển, vừa là vấn đề xã hội trực tiếp tác động đến đời sống vật chất, tinh thần

Trang 14

của người lao động.

2.1.2 Đặc điểm của tiền lương

- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hoá

- Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu

tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

- Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khíchngười lao động tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác

- Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, nó tác động đến kết quảsản xuất trên hai mặt là: Mặt số lương lao động và chất lượng lao động

Số lượng lao động được phản ánh trên sổ theo dõi lao động do phòng lao độngtiền lương lập, sổ này ghi chép tập chung cho toàn doanh nghiệp và từng bộ phận đểtiện theo dõi Chất lượng lao động được phản ánh qua bậc thợ, chất lượng lao động ,năng suất của người lao động

2.2 BẢN CHẤT CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG.

2.2.1 Bản chất của tiền lương

Bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trịsức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng laođộng đồng thời chịu sự chi phối của quy luật kinh tế như quy luật cung- cầu, quy luậtgiá trị…

Mặt khác, tiền lương bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồnthu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân, gia đình người lao động là điều kiện đểngười lao động hòa nhập vào thị trường xã hội

2.2.2 Các nguyên tắc tổ chức tiền lương

Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xây dựngđược một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợp

Ở nước ta khi xây dựng một chế độ tiền lương và tổ chức trả lương phải theo cácnguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1:Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau Nguyên tắc này

Trang 15

xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động, theo nguyên tắc này thì bất kỳ ai dù

có khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ mà có đóng góp sức lao động như nhau thìđược trả lương như nhau Đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánhgiá đúng mức, phân biệt công bằng, chính xác trong trả lương

Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng trong trảlương Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với người lao động

Nguyên tắc 2: Bảo đảm NSLĐ tăng nhanh hơn tiền lương bình quân Tức là cóthể hiểu đơn giản như sau:

Năng suất lao động là sản phẩm, là cái được làm ra Tiền lương là cái phải trả,

đó là chi phí

Vì vậy, để sản xuất có lợi nhuận, đạt hiệu quả cao thì cái làm ra phải lớn hơntổng chi phí Tức là tốc độ tăng NSLĐ phải lớn hơn tiền lương

Nguyên tắc này dù xét trên phạm vi toàn doanh nghiệp hoặc toàn xã hội đều thấy

rõ tính khoa học hợp lý của nó phù hợp với tiến trình phát triển ngày càng đi lên của

xã hội

Nguyên tắc 3:Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người laođộng làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân ( Tức là phải trả lương khácnhau cho lao động khác nhau)

Do trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở các ngành khác nhau điềunày cho thấy, cùng một bậc thợ như nhau ở các nghành nghề khác nhau thì trình độlành nghề khác nhau Sự khác nhau này cần phải được phân biệt trong trả lương thôngqua đó khuyến khích người lao động thông qua tay nghề, trình độ

Điều kiện lao động khác nhau Các doanh nghiệp khác nhau thì có điều kiện laođộng khác nhau do đó dẫn đến NSLĐ khác nhau có nghĩa là tiêu hao phí sức lao độngkhác nhau do đó tiền lương phải khác nhau để bù đắp hao phí sức lao động khác nhauđó

Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân trong từng giai đoạncủa sự phát triển kinh tế thì ứng với nó mỗi ngành có một vị trí quan trọng thì tiềnlương cao để thu hút lao động, tạo điều kiện tốt để ngành đó phát triển

Sự phân bổ theo khu vực sản xuất giữa các vùng khác nhau thì tiền lương khácnhau, điều kiện khác nhau như khí hậu, điều kiện sinh hoạt…ảnh hưởng đến khả năng

Trang 16

làm việc, sức khỏe của con người, chi phí cho cuốc sống khác nhau, do đó để đảm bảotái sản xuất lao động như nhau thì tiền lương khác nhau và được thực hiện thông quaphụ cấp như: Phụ cấp đắt đỏ, khu vực và một số ưu đãi.

2.3 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN LƯƠNG

2 1 Chức năng thước đo giá trị:

Biểu hiện giá cả sức lao động, là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá

cả biến động

2.3.2 Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lương đúng với nghĩa của nó Tiền lương phảiđảm bảo tính tái sản xuất, tức là nuôi sống người lao động, duy trì sức lao động, nănglực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương đảm bảo bù đắp được sức laođộng đã hao phí cho người lao động Vì vậy tiền lương được tính toán trên ba mặt:

- Mặt thứ nhất: Duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân người laođộng

- Mặt thứ hai: Sản xuất ra sức lao động mới ( Nuôi dưỡng thế hệ sau)

- Mặt thứ ba: Tích luỹ kinh nghiệm, hoàn thành kĩ năng lao động, nâng cao trình

độ tay nghề ( Tăng cường chất lượng lao động)

2.3.3 Chức năng kích thích sức lao động:

Tiền lương là động lực chủ yếu kích thích người lao động làm việc tích cực hơn,thúc đẩy người lao động cải cách một cách có hệ thống các phương pháp tổ chức laođộng, sử dụng tốt và hiệu quả ngày công lao động, máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyênvật liệu, phát huy sáng kiến, nâng cao trình độ văn hoá nghiệp vụ của công nhân viên

Từ đó giúp họ làm việc có hiệu quả nhất, với mức tiền lương xứng đáng nhất

Phần lương cơ bản là cơ sở để xác định phần phụ cấp ngoài lương cho công nhânhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất, hoặc có sáng kiến phát minh khoa học, tăngnăng suất lao động và chất lượng sản phẩm Tiền thưởng là một trong những công cụquản lý có hiệu quả nhất, khắc phục những thiếu sót của lương cơ bản, nhằm tăngcường hơn nữa sự quan tâm vật chất của công nhân viên trong việc nâng cao hiệu quảsản xuất xã hội

2.3.4 Chức năng công cụ quản lý của Nhà nước:

Tiền lương với chế độ của nó là những đảm bảo có tính chất pháp lý của Nhà

Trang 17

nước buộc người sử lao động phải trả theo công việc đã hoàn thành của người laođộng, đảm bảo quyền lợi tối thiểu người mà họ được hưởng Từ đó mới phát huy đượcchức năng kích thích người lao động, căn cứ vào yêu cầu cơ bản này thông qua thựchiện tình hình kinh tế xã hội mà Nhà nước đặt ra chế độ tiền lương phù hợp, như mộtvăn bản bắt buộc đối với người sử dụng lao động Các cơ sở sản xuất kinh doanh lấymột phần thu nhập của mình để trả lương Người lao động được giới hạn giữa mức tốithiểu do Nhà nước quy định và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính

vì điều này buộc người sử dụng lao động phải biết tiết kiệm sức lao động cũng nhưnhững chi phí khác

2.3.5 Chức năng điều tiết lao động:

Thông qua hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp được xácđịnh cho từng ngành, từng vùng với mức tiền lương đúng đắn và thoả mãn thì ngườilao động sẽ tự nguyện nhận công việc được giao Tiền lương tạo ra động lực và làcông cụ điều tiết giữa các ngành, các vùng trên toàn lãnh thổ, góp phần tạo ra một cơcấu lao động hợp lý, đó là điều kiện cơ bản để Nhà nước thực hiện kế hoạch cân đốivùng - ngành – lãnh thổ

2.4 QUỸ LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

2.4.1 Quỹ lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả chotất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiềukhoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt

đỏ, khu vực .), tiền thưởng trong sản xuất.Quỹ tiền lương(hay tiền công) bao gồmnhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp vàtiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ

Các khoản trích theo lương: Hiện nay các khoản trích theo lương bao gồm có:

Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảohiểm thất nghiệp ( BHTN )

2.4.2 Quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH )

Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy đủthu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợpkhó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm mất thu nhập

Trang 18

hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổi già mất sức lao động nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất đi hay giảm đi màthậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữabệnh ) Vì vậy, con người và xã hội loài người muốn tồn tại, vượt qua được nhữnglúc khó khăn ấy thì phải tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau.Trong xã hội công xã nguyên thuỷ, khó khăn bất lợi của mỗi người được cả cộngđồng san sẻ gánh chịu Còn ở xã hội phong kiến quan lại, những lúc gặp khó khăn thìcậy nhờ ở Vua, dân cư gặp khó khăn thì trông cậy vào sự đùm bọc, hảo tâm của họhàng làng xã Như vậy là tất cả đều ở thế bị động, thụ động trông chờ vào sự hảo tâmcủa phía giúp đỡ mà hoàn toàn không được chắc chắn.

Tiến bộ hơn, khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá phát triển xuất hiện mốiquan hệ chủ - thợ Khi hai bên cam kết về lao động, điều kiện về sự đảm bảo một phầnthu nhập để trang trải những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi ốm đau, tai nạn chongười lao động đã được người lao động quan tâm đến Tuy nhiên, mới đầu do việcđảm bảo này chỉ liên quan giữa hai bên chủ- thợ mà chủ thì rõ ràng không muốn chi

ra, thợ thì luôn đòi hỏi, vì vậy, tranh chấp giữa họ luôn xảy ra.Điều kiện khách quan

đó làm xuất hiện một bên thứ ba, là nhân vật đóng vai trò trung gian để giúp thực hiệnnhững cam kết giữa chủ- thợ bằng những hoạt động thích hợp của nó Nhân vật thứ ba

có đủ khả năng và sự tín nhiệm để làm bên trung gian, đó là Nhà nước

Nhà nước quy định hàng tháng giới chủ phải trích ra một khoản tiền nho nhỏđược tính toán chặt chẽ trên cơ sở xác xuất những biến cố của tập hợp những người laođộng làm thuê để giao cho bên thứ ba, khi có biến cố thì bên thứ ba chi trả, không phụthuộc vào giới chủ, số tiền không phải dùng đến (chưa phải chi trả) sẽ tồn tích lâu ngàythành quỹ

Việc Nhà nước can thiệp vào với vai trò là bên thứ ba, một mặt làm tăng vai tròcủa Nhà nước trong nền kinh tế trong các mối quan hệ xã hội, mặt khác làm tăng chicho ngân sách Nhà nước

Nhà nước bằng những cơ sở lý luận khoa học đã buộc giới chủ đóng góp vào quỹBHXH với một khoản tiền phù hợp đủ cho người lao động, đồng thời cũng yêu cầugiới thợ đóng góp một phần tiền lương của mình vào quỹ để đảm bảo cho cuộc sốngcủa chính mình

Trang 19

Nhờ các hoạt động của Nhà nước này mà mâu thuẫn giữa chủ- thợ được giảiquyết, cả hai bên đều hài lòng, cảm thấy mình có lợi và được bảo vệ.

Như vậy, ta có được khái niệm về BHXH như sau:

“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người laođộng khi họ gặp phải biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làmbằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp củangười sử dụng lao động và người lao động, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho ngườilao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội”

Ở Việt Nam hiện nay, mọi người lao động có tham gia đóng BHXH đều cóquyền hưởng BHXH Đóng BHXH là tự nguyện hay bắt buộc tuỳ thuộc vào loại đốitượng và từng loại doanh nghiệp để đảm bảo cho người lao động được hưởng các chế

độ BHXH thích hợp Phương thức đóng BHXH dựa trên cơ sở mức tiền lương quyđịnh để đóng BHXH đối với mỗi người lao động

Theo chế độ hiện hành năm 2012 - 2013, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 24%trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao độngthực tế trong kỳ hạch toán

Trong đó, 17% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chi phíkinh doanh, còn 7% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào lương).Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:

+Mức lương ngày của người lao động

+Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)

+Tỷ lệ trợ cấp BHXH

2.4.3 Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT )

Gần giống như ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắpmột phần chi phí khám chữa bệnh cho người lao động khi họ gặp rủi ro ốm đau, tainạn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp củangười sử dụng lao động, nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động

Quỹ BHYT

Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên số thu nhập tạm tính của

Trang 20

người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 3%, khoản này được tínhvào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập).

Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYT thốngnhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằm huy động

sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cường chất lượng trongviệc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, các nhà doanh nghiệpphải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT

2.4.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ )

Người lao động để bảo vệ quyền lợi của mình trước giới chủ, họ lập ra tổ chứccông đoàn Tổ chức này chuyên trách việc đại diện cho người lao động để thươngthuyết với giới chủ đòi quyền lợi cho công nhân và giải quyết các tranh chấp bất cônggiữa chủ- thợ

Nguồn kinh phí cho các hoạt động của tổ chức này lấy từ quỹ “Kinh phí côngđoàn”

Ở mỗi doanh nghiệp đều phải có tổ chức công đoàn để đại diện bảo vệ quyền lợicủa người lao động và tập thể lao động Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảođảm các phương tiện làm việc cần thiết để công đoàn hoạt động Người làm công táccông đoàn chuyên trách do quỹ công đoàn trả lương và được hưởng các quyền lợi vàphúc lợi tập thể như mọi người lao động trong doanh nghiệp, tuỳ theo quy chế doanhnghiệp hoặc thoả ước tập thể

Như vậy, KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Theo chế độhiện hành thì kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền lương phảitrả cho người lao động và người sử dụng lao động phải chịu khoản chi phí này (khoảnnày cũng tính vào chi phí kinh doanh) Thông thường khi xác định được mức tính kinhphí công đoàn trong kỳ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cấp trên, một nửa thì được

sử dụng để chi tiêu cho công đoàn tại các đơn vị

2.4.5 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Có nhiều biện pháp đã được thực hiện nhằm trợ giúp kịp thời cho những ngườithất nghiệp trong thời gian chưa tìm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìmcông việc mới Một trong số các biện pháp đó là xây dựng và thực hiện chế độ bảo

Trang 21

- Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốntháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định củapháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật vềcán bộ, công chức

Đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc hợp đồng làm việc

Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan laođộng theo quy định tại khoản 2 nêu trên

- Nguồn hình thành quỹ BHTN :

Giống như quỹ bảo hiểm xã hội và quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đượctrích lập tập trung tại công ty với mức trích là 2% tổng quỹ lương cơ bản của người laođộng trong cả Công ty, thực tế trong kỳ hạch toán và được nộp cho cơ quan BHTN 3tháng một lần

Cụ thể trong thời gian làm việc hàng tháng, người lao động, người sử dụng laođộng nhà nước và cùng đóng góp vào quỹ BHTN Trong đó, người lao động đóngbằng 1% tiền lương, tiền công tháng Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiềnlương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN

Cùng với tiền lương và các khoản nộp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN hợp thành một khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanhnghiệp Việc xác định chi phí về lao động sống phải dựa trên cơ sở quản lý sử dụng laođộng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng thù lao lao động, thanhtoán kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản phải nộp theo lương Một mặt kích thíchngười lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng của lao động; mặt khácgóp phần tính đùng, tính đủ chi phí, giá thành sản phẩm hay chi phí của doanh nghiệp

Trang 22

2.5 YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH 2.5.1 Yêu cầu của kế toán tiền lương.

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của kế toán tiền lương và BHXH trong quá trínhsản xuất kinh doanh, yêu cầu của kế toán tiền lương và BHXH là phải dựa trên vănbản quy định của Nhà nước, các thông tư của bộ lao động, thương binh xã hội hướngdẫn để giải quyết các chế độ của người lao động như: Chế độ tiền lương, chế độ thanhtoán BHXH khi người lao động nghỉ việc, ốm đau, tai nạn, thai sản…

- Dựa theo trình tự kế toán để thực hiện các khoản chi

- Phải đảm bảo tính đúng, tính đủ theo các quy định của chế độ Nhà nước

- Chứng từ kế toán tiền lương và BHXH phải rõ ràng, cụ thể để đảm bảocho việc lưu chữ hồ sơ và thanh toán cho người lao động

2.5.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian laođộng, kết quả lao động, tính lương, các khoản phải trả, phải nộp, phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng

- Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán phân xưởng, tổ đội các phòng banthực hiện đầy đủ các chứng từ hạch toán ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ sáchcần thiết và hạch toán các nhiệm vụ về lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phươngpháp

- Lập báo cáo về lao động

- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, tình hình quản lý, sử dụng thời gian laođộng, cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan

2.6 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP.

Trong các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế khác nhau của nền kinh tế thịtrường có rất nhiều loại lao động khác nhau: Tính chất, vai trò của từng loại lao độngđối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khác nhau Vì vậy mỗi doanh nghiệpphải lựa chọn hình thức trả lương cho người lao động sao cho hợp lý, phù hợp với đặcđiểm công nghệ, phù hợp với trình độ năng lực quản lý

Hiện nay, việc trả lương trong các doanh nghiệp phải thực hiện theo luật laođộng và theo nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành tại điều 58 Bộ luật lao động của nước ta Các doanh

Trang 23

nghiệp có thể áp dụng 2 hình thức trả lương như sau:

- Hình thức trả lương theo thời gian.

- Hình thức trả lương theo sản phẩm.

2.6.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lương là thời gian làm việc và trình độnghiệp vụ của người lao động

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có một thanglương riêng, trong mỗi một thang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỷluật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lươngnhất định

Tiền lương theo thời gian có thể tính theo các đơn vị thời gian như: tháng, tuần,ngày, giờ

Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, nó

có nhiều nhược điểm bởi không tính được người làm việc nhiều hay ít ngày trongtháng, do đó không có tác dụng khuyến khích tận dụng đủ số ngày làm việc quy lýhành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tínhchất sản xuất

Lương tuần được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng và số tuầnthực tế trong tháng Lương tuần áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gianlao động không ổn định mang tính chất thời vụ

Lương ngày trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làmviệc thực tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trựctiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội(BHXH) Hình thức này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán, phản ánh được trình độ kỹthuật và điều kiện làm việc của người lao động Song, nó chưa gắn tiền lương với kếtquả lao động của từng người nên không kích thích việc tận dụng thời gian lao động,nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Mức lương giờ tính dựa trên cơ sở mức lương ngày, nó thường được áp dụng đểtrả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng theo sản phẩm

Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng được thời gian lao động của công nhân

Trang 24

nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lương với kết quả lao động với từng người,theo dõi phức tạp

Thực tế cho thấy đơn vị thời gian để trả lương càng ngắn thì việc trả lương cànggần với mức độ hao phí lao động thực tế của người lao động

Tiền lương tháng :

Tiền lương

Tiền lương cấp bậc, chức vụ 1 ngày ×

Số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương tuần :

Tiền lương tuần = Số tuần làm việc theo chế độ (52 ) Tiền lương tháng x 12 tháng

Tiền lương ngày :

Tiền lương ngày = Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc

26 (ngày)

Tiền lương giờ :

Tiền lương giờ = Tiền lương ngày

Số giờ làm việc theo chế độ

Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắcphân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, đến cách sử dụng thờigian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, chưa chú ý đến kết quả vàchất lượng công tác thực tế của người lao động

Lương thời gian có thưởng

Là hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sảnxuất Hình thức này có tác dụng thúc đẩy công nhân viên tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu và đảm bảo chất lựơng sản phẩm Hình thức trả lương theo thờigian có thưởng thường áp dụng cho công nhân phụ, làm công việc phụ hoặc công nhânchính làm việc ở nơi có độ cơ khí hóa tự động cao

Trang 25

bó chặt chẽ thù lao lao động với kết quả sản xuất, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ,phát huy năng lực, khuyến khích tài năng, sử dụng và phát huy được khả năng củamáy móc trang thiết bị để tăng năng suất lao động.

Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế có thể khắc phục được như năngsuất cao nhưng chất lượng kém do làm ẩu, vi phạm quy trình, sử dụng quá năng lựccủa máy móc đó là do quá coi trọng số lướng sản phẩm hoàn thành và một phầncũng do các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng quá lỏng lẻo, không phù hợp với điềukiện và khả năng sản xuất của doanh nghiệp

Bởi vậy, trong việc trả lương theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phải xây dựngcác định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đốivới từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý

Chế độ trả lương theo sản phẩm gồm các hình thức sau:

+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp

+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

+ Trả lương theo sản phẩm tập thể

+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng

+ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến

+ Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc

+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp : Hình thức này được áp dụng cho công nhânsản xuất trực tiếp Tiền lương được trả cho một công nhân được tính bằng số lượng sảnphẩm đã hoàn thành theo đúng quy cách, phẩm chất đã quy định

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng cho bộ phậncông nhân không trực tiếp sản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển sảnphẩm, công nhân bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của đơn vị …lao động củanhững công nhân này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnhhưởng đến năng suất lao động của công nhân viên trực tiếp sản xuất trực tiếp mà họphục vụ, do vậy người ta căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất

để tính trả lương cho những công nhân phục vụ

Trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo cách trả lương này thì trước hết lượng sảnphẩm được tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia lương cho từng người trong

Trang 26

tập thể Tùy theo tính chất công việc sử dụng lao động doanh nghiệp có thể sử dụngtheo các cách sau:

Chia lương theo cấp bậc và thời gian làm việc

Chia lương theo bình quân chấm điểm

Chia lương theo cấp bậc và thời gian làm việc kết hợp với bình quân chấm điểm.Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sảnphẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ hoàn thành tỷ lệ luỹ tiến Mức luỹ tiến này còn

có thể quy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lượng Những sản phẩm dưới mứckhởi điểm luỹ tiến được tính theo đơn giá tiền lương chung cố định, những sản phẩmvượt mức càng cao thì suất luỹ tiến càng lớn

Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăngnhanh năng suất lao động, nhưng thường dẫn đến tốc độ tăng tiền lương cao hơn tăngnăng suất lao động và làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp Vì vậy, hình thức này được sử dụng như một giải pháp tạm thời như

áp dụng trả lương ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuấtđảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc có thể áp dụng trong trường hợp doanhnghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó Trường hợp không cần thiết thìdoanh nghiệp không nên sử dụng hình thức này

Thêm một số tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượtđịnh mức càng cao thì tiền lương tính thêm càng nhiều

Trả lương theo sản phẩm có thưởng, phạt: Để khuyến khích người công nhân có

ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khingười công nhân đạt được những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định như thưởng vềchất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, khôngđảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào mức tiềnlương theo sản phẩm mà họ được hưởng

Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích theosản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định

Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩu phảichịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc, hăng

Trang 27

say lao động Nhưng hình thức này nếu làm tuỳ tiện sẽ dẫn đến việc trả thưởng bừabãi, không đúng người đúng việc, gây tâm lý bất bình cho người lao động.

Trả lương theo khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp quy địnhmức tiền lương cho mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành Người laođộng căn cứ vào mức lương này có thể tính được tiền lương của mình thông qua khốilượng công việc mình đã hoàn thành

Tiền lương

khoán công việc = Mức lương quy định cho từng công việc × việc đã hoàn thành Khối lượng công

Cách trả lương này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, có tínhchất đột xuất như bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa

Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Hình thức này thường được ápdụng đối với đơn vị đã có biên chế lao động Doanh nghiệp tính toán quỹ tiền lươngchế độ của tổng số lao động trong định mức biên chế và giao khoán cho từng phòng,từng ban, từng bộ phận theo nguyên tắc phải hoàn thành công việc Nếu chi phí ít, bộphận gián tiếp ít thì thu nhập của công nhân sẽ cao và ngược lại

Ngoài việc trả lương theo thời gian và theo sản phẩm doanh nghiệp còn áp dụngcác cách trả lương khác để tính cho ngày công, giờ công làm thêm, ngày công giờ,công ngừng vắng Bên cạnh đó công nhân viên còn được hưởng chế độ tiền thưởng,tiền thưởng có thể được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ( nếu có mang tính chấtthường xuyên ) có thể trích từ quỹ khen thưởng của công ty Trong doanh nghiệp cócác loại tiền thưởng như: Thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng hoàn thành trước tiến độ…Căn cứ vào các bảng lương thống nhất do Nhà nước quy định còn có các khoảnphụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại Chế độ phụ cấp đảmbảo sự công bằng trong phân phối thu nhập, khuyến khích những công nhân đang làmviệc ở những nơi khó khăn, nguy hiểm thì tiền công họ nhận được phải cao hơn côngviệc binh thường

Trong việc tính lương cho công nhân còn phải tính lương cho ngày nghỉ phépnăm của công nhân, nhưng do việc của công nhân không đều đặn giữa các tháng, do

đó để tránh khỏi đột biến trong giá thành thì doanh nghiệp có thể thực hiện trích trướctiền lương công nhân nghỉ phép để đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh

Mức trích trước tiền lương = Tiền lương thực tế phải trả cho X Tỷ lệ trích

Trang 28

công nhân nghỉ phép người lao động trong tháng trước

Tỷ lệ trích trước được tính như sau:

Tỷ lệ trích trước = Tổng số tiển chính kế hoạch của người lao động Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch

2.7 HẠCH TOÁN KẾT QUẢ LAO ĐỘNG, TÍNH LƯƠNG VÀ TRỢ CẤP BHXH PHẢI TRẢ.

2.7.1 Hạch toán kết quả lao động.

Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp không những giúp cho công tácquản lý trong lao động mà còn đảm bảo tính lương chính xác cho từng người lao động.Nội dung hạch toán lao động bao gồm hạch toán số lương lao động, thời gian lao động

và chất lương lao động

2.7.1.1 Hạch toán số lượng lao động.

Để quản lý lao động về mặt số lượng doanh nghiệp sử dụng sổ sách theo dõi laođộng của doanh nghiệp thường do phòng tổ chức theo dõi Sổ này hạch toán về mặt sốlượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, theo việc và trình độ tay nghề ( cấp bậc kỹthuật của công nhân viên ) Phòng tổ chức có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp

và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện

co trong doanh nghiệp

2.7.1.2 Hạch toán thời gian lao động

Thực chất là việc hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng côngnhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng ở đây là “bảng chấmcông” để ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp, kịpthời trong công việc quản lý tình hình huy động sử dụng thời gian lao động Bảngchấm công được lập riêng cho từng tổ, đội sản xuất do tổ trưởng hoặc trưởng cácphòng ban ghi hàng ngày Cuối tháng bảng chấm công được sử dụng làm cơ sở để tínhlương đối với bộ phận hưởng lương theo thời gian

2.7.1.3 Hạch toán kết quả lao động

Mục đích của việc hạch toán này là theo dõi kết quả ghi chép, kết quả của côngnhân viên biểu hiện bằng số lượng ( Khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành ) của

Trang 29

từng người hay từng nhóm lao động Để hạch toán, kế toán sử dụng các loại chứng từban đầu khác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điển sản xuất của từng doanh nghiệp.Mặc dù các mẩu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nộidung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm hoàn thành nhiệm thu,

kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành… các chứng từ này là: Phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng kê khối lượng hoặc công việc hoàn thành…Chứng từ hạch toán lao động do người lập ký, cán bộ kĩ thuật xác nhận, lãnh đạo( quản đốc phân xưởng hoặc đội trưởng) duyệt Đây là cơ sở để tính tiền lương chongười lao động hay bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tóm lại, hạch toán lao động vừa là quản lý việc huy động sử dụng lao động vừa

là cơ sở tính tiền lương phải trả cho người lao động Vì vậy, việc hạch toán lao động

có rõ dàng, chính xác, kịp thời mới có thể tính đúng, tính đủ tiền lương cho công nhânviên trong doanh nghiệp

2.7.2 Tính tiền lương và trợ cấp BHXH

Hàng ngày, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian và kết quả lao động tiềnlương và BHXH Nhà nước ban hành mà các doanh nghiệp đang áp dụng, kế toán tiếnhành tính tiền lương và trợ cấp xã hội phải trả cho công nhân viên Việc tính lương dophòng kế toán của doanh nghiệp hoặc có thể được thực hiện ở từng bộ phận trongdoanh nghiệp sau đó gửi giấy tờ về phòng kế toán tổng hợp

Để thanh toán tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân viên, kế toán lậpbảng thanh toán tiền lương cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng bancăn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng cần ghi rõ từng khoản tiềnlương ( Lương sản phẩm, lương thời gian ) các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấutrừ và số tiền người lao động còn được lĩnh

Trường hợp áp dụng tiền thưởng cho công nhân viên cần tính toán và lập bảngthanh toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả đúng quy định

Tiền lương, trợ cấp BHXH và tiền thưởng chi trả cho công nhân viên kịp thời,đầy đủ trực tiếp với người lao động Công nhân viên khi nhận cũng cần kiểm tra cáckhoản được hưởng và các khoản bị khấu trừ…và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vàobảng thanh toán lương việc tính tiền lương và tính trợ cấp BHXH thông qua sơ đồsau:

Trang 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tính lương và trợ cấp BHXH:

Chứng từ hạch toán lao động

Bảng thanh toán tiền BHXH

Chứng từ trợ cấp BHXH

Tính tiền lương sản phẩm

Chứng từ về tiền thưởng

Tính tiền lương

thời gian

Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng thanh toán tiền lương

Bảng phân bổ tiền

lương và BHXH

Thanh toán tiền BHXH

và tiền thưởng

Trang 31

2.8 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2.8.1 Kế toán chi tiết tiền lương

- Bảng chấm công

- Bảng chấm công làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Giấy đi đường

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Hợp đồng giao khoán

- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

2.8.1.1.1 Bảng chấm công (Mẫu số 01a - LĐTL).

Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH…của công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng côngnhân viên trong cơ quan

2.8.1.1.2 Bảng chấm công làm them giờ (Mẫu số 01b - LĐTL).

Theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ

bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị

2.8.1.1.3 Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL).

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụcấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc

Trang 32

thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong đơn vị đồng thời là căn cứ đểthống kê về lao động tiền lương.

2.8.1.1.4 Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03- LĐTL)

Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động, làm cơ sở để tínhthu nhập của mỗi người lao động và ghi sổ kế toán

2.8.1.1.5 Giấy đi đường (Mẫu số 04- LĐTL)

Giấy đi đường là căn cứ để cán bộ và người lao động làm thủ tục cần thiết khiđến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu xe sau khi về đơn vị

2.8.1.1.6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL).

Là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cánhân của người lao động là cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền côngcho người lao động

2.8.1.1.7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06– LĐTL).

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ nhằm xác định khoản tiền lương, tiền cônglàm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầucông việc

2.8.1.1.8 Bảng thanh toán tiền làm thuê ngoài (Mẫu số 07 – LĐTL).

Bản thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đãthanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợpđồng, như: Thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị, thuê làm khoán 1 côngviệc nào đó Chứng từ được dùng để thanh toán cho người lao động thuê ngoài

2.8.1.1.9 Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL).

Là văn bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượngcông việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện côngviệc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán

Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người laođộng được tính theo tháng Căn cứ để tính là các chứng từ hạch toán thời gian laođộng, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan ( như giấy nghỉ ốm, biên bảnngừng việc…) Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tra trước khi tínhlương, tính thưởng và phải bảo đảm được các yêu cầu của chứng từ kế toán

Trang 33

Sau khi đã kiểm tra các chứng từ tính lương, tính thưởng, tính phụ cấp, trợ cấp,

kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, trợ cấp phải trả cho người lao động theohình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại doanh nghiệp và lập bảng thanh toántiền lương, thanh toán tiền thưởng Thông thường tại các doanh nghiệp, việc thanhtoán lương và các khoản khác cho người lao động được chia làm hai kỳ: Kỳ một lĩnhlương tạm ứng, kỳ hai sẽ nhận số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản phải khấu trừvào thu nhập Các khoản thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danhsách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặtphải chuyển kịp thời cho phòng kế toán kiểm tra

2.8.1.1.10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số LĐTL)

09-Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán là chứng từ nhằm xác nhận số lượng,chất lượng công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm căn cứ để hai bên thanhtoán và chấm dứt hợp đồng

2.8.1.1.11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10- LĐTL)

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương dùng để xác định số tiền bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị và người lao động phải nộp trongtháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn Chứng từ này là cơ sở đểghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương

2.8.1.1.12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11- LĐTL)

Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả (gồm tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phícông đoàn phải trcihs nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có Tk

334, Tk 335, Tk 338 (3382,3383,3384))

2.8.2 Hạch toán tổng hợp tiền lương.

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản

334 “Phải trả công nhân viên” dùng để phản ảnh các khoản thanh toán với công nhânviên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng

và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ

Trang 34

Nội dung và kết cấu TK 334.

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, phụ cấp lưu động, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm

xã hội và các khoản khác đã ứng, đã trả trước cho công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên

- Các khoản tiền công đã ứng trước, hoặc đã trả với lao động thuề ngoài

- Các khoản tiền công còn phải trả cho lao động thuê ngoài

2.8.2.1 Thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp.

* Tính tiền lương, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động, tiền công, tiền chi cho laođộng nữ, các khoản mang tính chất lương theo quy định phải trả cho công nhân viênhoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sản xuất công nghiệp, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơbản

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công ( 6231)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên (3341)

* Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên (3341)

* Tính khoản bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả công nhânviên, kế toán ghi:

Trang 35

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

* Tính số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ các TK 623; 627; 641; 642,622 hoặc

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

* Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên như tiền tạmứng, bảo hiểm y tế, tiền bồi thường…kế toán ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

* Khi thực thanh toán các khoản tiền lương, các khoản mang tính chất lương, tiềnthưởng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

Có TK 111-Tiền mặt

Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng

2.8.2.2.Thanh toán với công nhân thuê ngoài.

* Xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, ghi:

Nợ TK 622, 623,627, 641,642

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

* Khi ứng trước hoặc thực thanh toán tiền công phải trả cho công nhân thuêngoài, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

Có TK 111-Tiền mặt

Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng

Trang 36

2.8.2.3.Tổ chức hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

Đối với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, không có điều kiện bốtrí lao động nghỉ phép đều đặn giữa các kỳ hạch toán, để tránh sự biến động về chi phíkinh doanh về mặt giá thành sản phẩm, hàng tháng trên cơ sở tiền lương thực tế, tiềnlương chính phải trả cho công nhân viên trực tiếp, kế toán phải dự toán tiền lương nghỉphép của lao động trực tiếp, tiến hành trích trước tính vào chi phí của từng kỳ hạchtoán theo số dự toán Cách tính tiền lương nghỉ phép năm của công nhân sản xuất,trích trước vào chi phí sản xuất như sau:

Mức trích trước tiền lương

nghỉ phép của công nhân sản

xuất theo kế hoạch

= Tiền lương thực tế phải trả cho công nhân sản xuất

trong tháng

× Tỷ lệ trích

trước Trong đó:

Tỷ lệ trích

trước =

Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch năm của

công nhân sản xuất.

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 37

Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất :

Trang 38

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán thanh toán với công nhân viên

TK 353

TK 338Tiền lương phải trả cho công

Trang 39

2.8.3 Các khoản trích theo lương.

Cùng với tiền lương trong quá trình lao động cũng có thể được nhận thêm mộtkhoản nữa là bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội là khoản trợ cấp cho công nhân viêntrong những trường hợp đau ốm, thai sản, tai nạn lao động….hay nói cách khác bảohiểm xã hội tạo ra thu nhập thay thế lương cho công nhân viên trong trường hợp bịnghỉ việc tạm thời

Để theo dõi các khoản trích theo lương kế toán sử dụng TK 338 “ Phải trả, phảinộp khác”

Nội dung phản ánh:

Bên nợ:

+ Kết quả giá trị thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biênbản xử lý

+ Bảo hiểm phải trả cho công nhân viên

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

+ Số bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế đã nộp cho cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên doanh thu nhận trước ( nếu có).+ Các khoản đã trả, đã nộp

Bên Có:

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân )

+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể ( trong và ngoài đơn vị ) theoquyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân

+ Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuấtkinh doanh

+ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện nước ở tập thể.+ Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lương công nhân viên

+ Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vượt chi vượt được cấp bù

+ Các khoản phải trả khác

Dư Có:

+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp đủ cho

Trang 40

cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết.

+ Trị giá tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết

Dư Nợ ( đặc biệt ):

+ Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp

+ Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù

Nợ TK 335: Chi phí phải trả ( phần được phép tính vào chi phí )

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338: Phải trả phải nộp khác

Ngày đăng: 30/08/2014, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo Tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng số 1 – Hải Dương từ năm 2010 đến nay Khác
2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Khác
3. Bản mô tả nhiệm vụ chức năng các phòng ban Khác
4. Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp (Nhà xuất bản Giáo dục và Đào tạo) Khác
5. Các văn bản quyđịnh chế độ BHXH(Bộ Lao động thương binh xã hội) 6. Một số tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tính lương và trợ cấp BHXH: - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tính lương và trợ cấp BHXH: (Trang 30)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán thanh toán với công nhân viên - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thanh toán với công nhân viên (Trang 38)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (Trang 41)
Sơ đồ 3.1: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
Sơ đồ 3.1 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp (Trang 47)
Sơ đồ 3.3 - Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
Sơ đồ 3.3 Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương (Trang 51)
Sơ đồ 3.4-   Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ   Ghi chú: - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ Ghi chú: (Trang 52)
Bảng 3.1: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh của công ty từ năm  2010-2012. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
Bảng 3.1 Bảng đánh giá kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 (Trang 54)
Bảng chấm công Phiếu xác nhận sản phẩm công - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
Bảng ch ấm công Phiếu xác nhận sản phẩm công (Trang 70)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN TRỢ CẤP BHXH - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
BẢNG THANH TOÁN TIỀN TRỢ CẤP BHXH (Trang 107)
BẢNG CHẤM CÔNG - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 108)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 109)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 111)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG số 1     hải DƯƠNG
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w