CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 Lý do chọn đề tàiTrong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề lớn nhất mà các doanh nghiệp quan tâm là làm thế nào để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất tức là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu hóa chi phí. Lợi nhuận là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp chính là các khoản doanh thu và chi phí. Tuy nhiên để đạt mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng từ tổ chức quản lý đến kinh doanh và tiêu thụ. Do vậy, vấn đề nâng cao chất lượng kinh doanh để hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đang là vấn đề bao trùm lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa luôn quan tâm tới hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty. Là một công ty thương mại dịch vụ chuyên kinh doanh các dịch vụ vận chuyển hành khách thì kinh doanh tìm kiếm doanh thu là một trong những khâu quan trọng nhất. Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu, chi phí cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của doanh thu, chi phí cũng như công tác tổ chức quản lý và hạch toán hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa”1.2 Nội dung và mục tiêu nghiên cứu•Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.•Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.•Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty1.3 Đối tượng nghiên cứuCông tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty1.4 Phạm vi nghiên cứu•Không gian: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Mai Linh Thanh Hoá•Thời gian: Các số liệu được thu thập, khảo sát năm 2012.1.5 Phương pháp nghiên cứuPhương pháp thu thập số liệuThu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán, sổ sách, chứng từ liên quan đến doanh thu và kế toán doanh thu tại công ty.Tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứuPhương pháp xử lý số liệuPhương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê1.6 Kết cấu chuyên đề (Gồm 4 chương)Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứuChương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệpChương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Mai Linh Thanh HóaChương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH MAI LINH THANH HÓA
GIÁO VIÊN HD : TH.S VÕ THỊ MINH SINH VIÊN TH : VŨ THỊ VÂN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn kế toántrường Đại học Công Nghiệp TP.HCM – cơ sở Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho em được tiếp thu kiến thức của ngành học và được sự cọ xát qua thực tiễn.Giúp em có cơ hội áp những lý thuyết đã học ở giảng đường và đi sâu nghiên cứu vềthực tiễn tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa Sau quá trình thực tập, em lại đi sâuvào nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp, đây là phương pháp tốt để em có thể hiểu rõ vềchuyên ngành mà em sẽ làm sau này
Bên cạnh đó, em xin cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa
và các cô chú, anh chị ở Phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốtnhất cho em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp Tại đây em có cơ hội được tiếp xúcvới thực tế, tìm hiểu sâu chuyên ngành học, học hỏi được cách làm việc, kỹ năng giaotiếp với mọi người
Em xin cảm ơn Giảng viên hướng dẫn Th.s Võ Thị Minh đã chỉ bảo, hướng dẫn
tận tình để em có thể hoàn thiện được bài chuyên đề tốt nghiệp này
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp, em tuy đã cố gắng hết sức có thể songvới khả năng, kiến thức và tầm hiểu biết còn hạn chế chắc chắn không thể tránh khỏinhững sai sót nhất định Vậy em mong được thầy cô, các cô chú, anh chị trong công tynhận xét, đánh giá, bổ sung để bài chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……….ngày … Tháng … năm 201
T.M ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
……….ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
……….ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Nội dung và mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 1
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu chuyên đề (Gồm 4 chương) 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3
2.1 Các khái niệm cơ bản 3
2.1.1 Doanh thu 3
2.1.2 Chi phí 5
2.1.3 Xác định kết quả kinh doanh 7
2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 8
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 8
2.2.1.3 Sơ đồ hạch toán 9
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 10
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 11
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 11
2.2.4 Kế toán Chi phí lưu thông bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp 12
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 12
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 13
Trang 72.2.6 Kế toán thu nhập khác & chi phí khác 18
2.2.6.1 Chứng từ sử dụng: 18
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng: 18
2.2.6.3 Sơ đồ hạch toán TK 711 18
2.2.6.4 Sơ đồ hạch toán TK 811 20
2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 21
2.2.7.1 Chứng từ sử dụng 21
2.2.7.2 Tài khoản sử dụng 21
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAI LINH THANH HÓA 24
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa 24
3.1.1 Lịch sử hình thành 24
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 25
3.1.2.1 Chức năng của ngành nghề 25
3.1.2.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 26
3.1.3 Tổ chức công tác quản lý 26
3.1.3.1 Tổ chức chung 26
3.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 26
3.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Chứng từ ghi sổ 27
3.1.5 Các chế độ và phương pháp kế toán 29
3.1.5.1 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 29
3.1.5.2 Một số chế độ kế toán khác áp dụng tại công ty 29
3.1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 29
3.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa 29
3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động, dịch vụ, bán hàng 29
Trang 83.2.1.2.1 Chứng từ sử dụng 39
3.2.1.2.2 Sổ kế toán sử dụng 39
3.2.1.2.3 Tài khoản sử dụng 39
3.2.1.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán doanh thu hoạt động, dịch vụ, bán hàng 40 3.2.1.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 40
3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 44
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 44
3.2.3.1 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 44
3.2.3.2 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 49
3.2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 49
3.2.3.2.2 Sổ kế toán sử dụng 49
3.2.3.2.3 Tài khoản sử dụng 49
3.2.3.2.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ giá vốn hàng bán 50
3.2.3.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 50
3.2.4 Kế toán chi phí lưu thông bán hàng 54
3.2.4.1 Kế toán chi tiết chi phí lưu thông bán hàng 54
3.2.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí lưu thông bán hàng 56
3.2.4.2.1 Chứng từ sử dụng 56
3.2.4.2.2 Sổ kế toán sử dụng 56
3.2.4.2.3 Tài khoản sử dụng 56
3.2.4.2.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ chi phí bán hàng 56
3.2.4.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 57
3.2.4.1 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 61
3.2.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 62
3.2.4.2.1 Chứng từ sử dụng 62
3.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 62
3.2.4.2.3 Sổ kế toán sử dụng 62
3.2.4.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 62
Trang 93.2.5.2 Tài khoản sử dụng 67
3.2.5.3 Sổ kế toán sử dụng 67
3.2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán thu nhập khác 67
3.2.5.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 67
3.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 74
3.2.5.1 Chứng từ sử dụng 74
3.2.5.2 Tài khoản sử dụng 74
3.2.5.3 Sổ kế toán sử dụng 74
3.2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh 74
3.2.5.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 74
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAI LINH THANH HÓA 80
4.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa 80
4.1.1 Ưu điểm: 80
4.1.2 Nhược điểm: 81
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa 81
4.2.1 Hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa 81 4.2 2 Hoàn thiện chính sách chiết khấu tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa 85
4.2.3 Một số giải pháp khác 85
KẾT LUẬN 89
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Diễn giải
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa 26
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa 27
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ 28
Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ doanh thu hoạt động, dịch vụ, bán hàng 40
Sơ đồ 3.5: Quy trình ghi sổ giá vốn hàng bán 50
Sơ đồ 3.6: Quy trình ghi sổ chi phí bán hàng 56
Sơ đồ 3.7: Quy trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 63
Sơ đồ 3.8: Quy trình ghi sổ kế toán thu nhập khác và chi phí khác 67
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề lớn nhất mà các doanh nghiệpquan tâm là làm thế nào để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất tức là tối đa hóa lợinhuận và giảm thiểu hóa chi phí Lợi nhuận là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc tính toán lợi nhuận của doanhnghiệp chính là các khoản doanh thu và chi phí Tuy nhiên để đạt mục tiêu này đòi hỏiphải có sự phối hợp nhịp nhàng từ tổ chức quản lý đến kinh doanh và tiêu thụ Do vậy,vấn đề nâng cao chất lượng kinh doanh để hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuậnđang là vấn đề bao trùm lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, công ty TNHHMai Linh Thanh Hóa luôn quan tâm tới hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợinhuận lớn nhất cho công ty Là một công ty thương mại dịch vụ chuyên kinh doanhcác dịch vụ vận chuyển hành khách thì kinh doanh tìm kiếm doanh thu là một trongnhững khâu quan trọng nhất Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu, chiphí cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của công ty Nhận thức được tầm quan trọng của doanh thu, chi phícũng như công tác tổ chức quản lý và hạch toán hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa”
1.2 Nội dung và mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty
Trang 13Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty TNHH Mai Linh Thanh Hoá
Thời gian: Các số liệu được thu thập, khảo sát năm 2012
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán, sổ sách, chứng từ liên quan đến doanhthu và kế toán doanh thu tại công ty
Tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê
1.6 Kết cấu chuyên đề (Gồm 4 chương)
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh của các doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mai Linh Thanh Hóa
Trang 14CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP 2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công
bố theo QĐ số 19/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính thì:
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ sau:
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa muavào và bán bất động sản đầu tư
Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời 5 điềukiện sau:
Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn kiền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng;
Trang 15 Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồngtrong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời 4điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành và ngày lập Bảng cân đối
kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu nội bộ thu từ lợi ích kinh tế thuđược từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trựcthuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động động tài chính khác của doanhnghiêp Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán trả chậm trả góp, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịchvụ;…
Cổ tức, lợi nhuận được chia;
Thu nhập về hoạt động đầu tư, bán chướng khoán dài hạn;
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
Lãi tỷ giá hối đoái;
Trang 16 Chênh lãi do bán ngoại tệ;
Chênh lệch lãi chuyể nhượng vốn;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác;
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Khoản mà doanh nghiệp giảm trừ cho người mua dosản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng theo quy cách theo quy địnhtrong hợp đồng kinh tế
Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị kháchhàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hơp đồng kinh tế, hàng bịkém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT
là một loại thuế gián thu, tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phátsinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Trong đó thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp là khoản thuế tínhtrên một phần giá trị tăng thêm của hàng hóa theo phương pháp trực tiếp
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế tiêu dùng đánh vào một số loại hàng hóa,dịch vụ đặc biệt nằm trong dan mục chịu thuế của Nhà nước
Thuế xuất khẩu: Là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu sang quốc gia khác
+ Thu nhập khác: Là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
Chênh lệch lãi do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Thu nhập từ hoạt động bán và thuê lại tài sản;
Thu từ được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
Trang 17 Thu các khoản nợ khó đòi do đã xử lý xóa sổ;
Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
Các khoản tiền thửng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
2.1.2 Chi phí
Theo chuẩn mực kế toán số 01 “ chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo
QĐ 165/2002/QĐ – BTC ban hành ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC thì:
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ Giá vốn hàng bán: Là giá vốn thực tế xuất kho của một sô hàng hóa (gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ- đối với doanh nghiệp thươngmại) hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanhnghiệp sản xuất, dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vàogiá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán:
Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” ban hành và công bố theo QĐ149/2001/QĐ – BTC ban hành ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì việc tính giátrị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp thực tế đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loạimặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và được nhận diện
Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể tính theo thời
kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Trang 18 Phương pháp nhập trước xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp nhập sau xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còntồn kho
+ Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí: chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phíbảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, cáckhoản trích theo lương, chi phí vậy dụng văn phòng, công cụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất,…
+ Chi phí tài chính: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán
liên quan đến hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ liên quanđến tính chất tài chính của doanh nghiệp
Chi phí khác:
Là những khoản chi phí của hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanhtạo ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với hoạt động thông thường do doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những
Trang 19khoản chi phí do doanh nghiệp bỏ sót từ năm trước Nội dung của chi phí khác baogồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ đưa đigóp vốn liên doanh, đầu tư vào các công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
Các khoản chi phí khác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
2.1.3 Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động của doanhnghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Đây là chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận:
DTT về BH và cung cấp DV = DTBH và cung cấp DV – Các khoản giảm trừ DT
LN gộp về BH và cung cấp DV = DTT về BH và cung cấp DV – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận = Lợi nhuận + Doanh - Chi phí - Chi phí - Chi phí
Trang 20thu hoạt động tài chính
tài
quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Thu nhập khác
Lợi nhuận kế toán sau thuế =
Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế
- Chi phí thuế TNDN
2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có của Ngân hàng,…
Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào,bán ra, tờ khai thuế GTGT
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu hoạt động, dịch vụ, bán hàng”
Tài khoản này phản ánh Doanh thu hoạt động, dịch vụ bán hàng của doanhnghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511:
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
Trang 21hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xácđịnh là đã bán trong kỳ;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 22TK 3331
Trang 232.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 521 "Chiết khấu thương mại"
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng,dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên nua một khoảnchiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521:
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 "Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư
TK 531 " Hàng bán bị trả lại "
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàngtrả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531:
Bên Nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ doanh thu của số hàng bán bị trả sang TK 511
"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo Tài khoản 531 không có số dư
TK 532 "Giảm giá hàng bán"
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh vàviệc sử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 532
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng
Trang 24Bên Có: K/c toàn bộ doanh thu của số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511
"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo Tài khoản 532 không có số dư
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ được tính vào giá vốn
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 25kết quả hoạt động kinh doanh
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 262.2.4 Kế toán Chi phí lưu thông bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Các chứng từ gốc có liên quan
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 641 " Chi phí lưu thông bán hàng" phản ánh các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Kết cấu tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Bên Nợ:
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa vàcung cấp dịch vụ
Bên Có:
Các khoản giảm chi phí bán hàng (nếu có)
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinhdoanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" phản ánh các chi phí quản lý chung củadoanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 642
Trang 27Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển chi phí QLDN trong kỳ vào bên Nợ TK 911
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 28Chi phí phân bổ dần, chi phí Hoàn nhập dự phòng
trích trước, Cp bảo hành SP phải trả
Thành phẩm, hàng hóa Hoàn nhập dự phòng phải
dịch vụ tiêu dùng nội bộ thu khó đòi
Trang 302.2.5 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính & Chi phí tài chính
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Các hợp đồng vay
- Các giấy tờ khác liên quan
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng:
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt độngtài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu của tài khoản 515:
Bên Nợ :
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp(nếu có)
- K/c doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 xác định KQKD
Bên Có :
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
TK 635 “ Chi phí tài chính”: Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản lỗ
liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, góp vốn liêndoanh liên kết
Kết cấu của tài khoản 635:
Bên Nợ:
- Tập hợp toàn bộ các khoản chi phí hoạt động tài chính thực tế phát sinhtrong kỳ, các khoản lỗ hoạt động tài chính và trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tàichính, chi phí chuyển nhượng đất, được xác định là tiêu thụ
Bên Có:
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Trang 31Cuối kỳ, k/c toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
2.2.5.3 Sơ đồ hạch toán TK 515 và TK 635
TK 111,112,138Trả lãi vay, phân bổ lãi trả K/c chi phí tàichính
chậm trả góp
TK 111,112
Dự phòng giảm giá đầu tư Hoàn nhập dự phòng
giảm giá đầu tư
K/c lỗ tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại khoản mục gốc ngoại
tệ cuối năm tài chính
Trang 33TK 911 TK 515 TK 111,112,138
K/c Doanh thu hoạt Các khoản thu nhập hđkdhộng tài chính định kỳ thu lãi tín phiếu
trái phiếu cổ tức được hưởng TK 111, 112
Tiền lãi chuyển nhượng đầu tưchứng khoán ngắn hạn, DH
TK 121,221giá gốc của chứng khoán
TK 111,112
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ,Thu nhập cho thuê TSCĐ tàichính bán BĐS
TK 3331
VAT phải nộp
TK 413K/c khoản lãi tỷ giá hối đoái dođánh giá lại khoản mục gốc
tệ cuối năm tài chính
Trang 342.2.6 Kế toán thu nhập khác & chi phí khác
2.2.6.1 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn Giá trị gia tăng
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy ủy nhiệm chi, giấy báo Có của Ngânhàng
Các chứng từ liên quan khác: biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng:
TK 711 “Thu nhập khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập
khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 711:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
TK 811 “Chi phí khác”: Tài khoản này phản ánh những chi phí phát sinh do các
sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt đối với hoạt động thông thường của các doanhnghiệp
Kết cấu tài khoản 811:
Trang 36TK 911 TK 711 TK 111,112,131
K/c thu nhập khác Thu nhập từ
thanh lý, nhượng bán TSĐ
TK 3331VAT đầu ra TK 331,338
Các khoản nợ phải trả khôngxác định được chủ quyết địnhxóa đưa vào thu nhập khác
TK 338,334Tiền phạt trừ vào tiền ký cược, ký
quỹ của người ký cược,ký quỹ
TK 111,112Thu được các khoản nợ khó đòi đã
Xử lý, xóa sổ; Thu tiền bảo hiểmcông ty được bồi thường
TK 152,156,211Được tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
TK 352Khi hết hạn bảo hành nếu công trìnhxây lắp >chi phí thực tế phát sinhphải hoàn nhập TK 111,112Các khoản thuế xuất khẩu, nhập khẩuTTĐB được tính vào thu nhập khác
Trang 37TK 111,112,333,338
Tiền phạt do vi phạm hợp đồngkinh tế,bị phạt thuế, truy nộp thuế
Trang 382.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.2.7.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu kế toán
2.2.7.2 Tài khoản sử dụng
TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh" dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Kết cấu tài khoản 911:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của SP, HH, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng, chi phí QLDN
- Chi phí tài chính, chi phí Thuế TNDN và chi phí khác
- K/c lãi sau thuế
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số SP, HH, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác, khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- K/c lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: TK 821 và TK 421
TK 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" dùng để phản ánh chi phí thuếTNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuếTNDN hoãn lại phát sinh trong năm
Kết cấu tài khoản 821:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do pháthiện không trọng yếu của các năm trước
Trang 39- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuếthu nhập hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - "Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại" lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - "Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại" phát sinh trong kỳ vào bên Có TK 911 - "Xác định kết quảkinh doanh"
Bên Có:
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếTNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghinhận trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế TNDNhoãn lại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinhtrong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào
TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinhbên Có TK 8212 - "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại" phát sinh trong kỳvào bên Nợ TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
TK 421 - " Lợi nhuận chưa phân phối" dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (Lợi
nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý
lỗ của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 421:
Bên Nợ:
Trang 40- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp, bổ sung nguồn vốn kinh doanh
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, cho các bêntham gia liên doanh
Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên Có:
- Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
TK 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có
Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa xử lý
2.2.7.3 Sơ đồ hạch toán TK 911
K/c giá vốn của SP,HH,DV K/c số doanh thu bán hàng
đã xác định tiêu thụ trong kỳ thuần
K/c chi phí bán hàng và chi K/c doanh thu hoạt động tài
phí QLDN phát sinh trong kỳ và các khoản thu nhập khác
K/c chi phí hoạt động tài chính K/c số lỗ hoạt động kinh
và các khoản chi phí khác doanh trong kỳ
TK 8211
K/c chi phí thuế TNDN hiện hành