Phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7...64 3.3.. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vậ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với phương châm được đặt ra “lý thuyết phải gắn liền với thực hành”
và để thực hiện phương châm này thì thầy, trò trường Cao đẳng Tài nguyên
và Môi trường Miền Trung không ngừng phấn đấu để đạt được kết quả tôtnhất Và thực tập là điều kiện để sinh viên chúng em được học tập tốt và làmquen với môi trường làm việc thực tế ở trong các Doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 em đãnhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc Công ty Mọingười luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện có thể để emhoàn thành tốt đợt thực tập của mình Nhờ đợt thực tập mà em có cơ hội ápdụng kiến thức ở trường, tự tìm tòi và học hỏi thêm được nhiều kiến thức thực
tế, mới lạ và bổ ích
Về phía nhà trường, em nhận được sự dìu dắt tận tình của cô Lê ThịNhư Hằng - GVHD, đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em để hoàn thành tốtđợt thực tập này
Tuy thời gian thực tập khá dài nhưng với vốn kiến thức và kinh nghiệmcủa bản thân còn hạn hẹp khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mongđược sự góp ý chân thành của Cô và quý Công ty
Qua đây em xin gửi đến các thầy cô trường Cao đẳng Tài nguyên vàMôi trường Miền Trung, Ban giám đốc và toàn thể các cô chú, các anh chịtrong Công ty lời cảm ơn chân thành nhất Các cô chú, các anh chị là nhữngngười đã dìu dắt, giúp đõ em vượt qua thử thách, bước những bước đầu tiênvào nghề
Lời cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô, các anh chị thật nhiều sứckhỏe, thành công và hạnh phúc Em xin chúc Công ty kinh doanh ngày càng
có hiệu quả, khẳng định được vị trí vững vàng trên thương trường vốn cạnhtranh khốc liệt
Bỉm Sơn, ngày 26 tháng 07 năm 2013
Sinh viên
Vũ Thị Ngọc Linh
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG SỐ 7 10
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 10
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 10
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 11
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 11
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 13
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 15
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 15
1.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 17
1.3.3 Hình thức kế toán áp dụng và sổ sách kế toán trong Công ty 17
1.3.4 Đặc điểm về hệ thống tài khoản tại Công ty 19
1.3.5 Đặc điểm về hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty 19
1.3.6 Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán tại Công ty 20
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 20
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG SỐ 7 22
2.1 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 22
2.1.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty 22
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 22
2.1.3 Quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 23
2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 23
Trang 32.2.1 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 24
2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 24
2.3 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 24
2.3.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 24
2.3.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 36
2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 43
2.4.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 43
2.4.2 Phương pháp hạch toán chi tiết 43
2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 51
2.5.1 Tài khoản sử dụng 51
2.5.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 52
2.5.3 Phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp 54
2.6 Kế toán kiểm kê NVL, CCDC tồn kho 60
2.7 Nhận xét về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 62
2.7.1 Ưu điểm 62
2.7.2 Nhược điểm 63
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG SỐ 7 64
3.1 Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 64
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 64
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 65
3.1.1 Xây dựng hệ thống danh điểm vật tư trong Công ty 65
3.1.2 Về công tác luân chuyển chứng từ 67
3.1.3 Về công tác thu mua NVL, CCDC 68
3.1.4 Về công tác quản lý NVL, CCDC 68
3.1.5 Lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 69
KẾT LUẬN 70
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2011 - 2012 20
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 26
Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm 27
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho vật tư 28
Biểu 2.4: Phiếu chi thanh toán tiền mua vật tư 29
Biểu 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng 30
Biểu 2.6: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 31
Biểu 2.7: Phiếu nhập kho 32
Biểu 2.8: Ủy nhiệm chi 33
Biểu 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng 34
Biểu 2.10: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu 35
Biểu 2.11: Phiếu chi thanh toán tiền mua vật liệu 36
Biểu 2.12: Giấy đề nghị xuất vật tư 37
Biểu 2.13: Phiếu xuất kho vật tư 38
Biểu 2.14: Phiếu xuất vật tư 39
Biểu 2.15: Phiếu xuất vật liệu 40
Biểu 2.16: Phiếu xuất vật liệu 41
Biểu 2.17: Phiếu xuất vật tư phục vụ thi công 42
Biểu 2.18: Thẻ kho (Xăng) 44
Biểu 2.19: Thẻ kho (Nhựa đường) 45
Biểu 2.20: Thẻ kho (Xẻng) 46
Biểu 2.21: Trích Sổ chi tiết vật tư TK 152 47
Biểu 2.22: Trich Sổ chi tiết vật tư TK 152 48
Biểu 2.23: Sổ chi tiết vật tư TK 153 49
Biểu 2.24: Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn NVL 50
Biểu 2.25: Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn CCDC 51
Biểu 2.26: Chứng từ ghi sổ số 15 54
Biểu 2.27: Chứng từ ghi sổ số 16 55
Biểu 2.28: Chứng từ ghi sổ số 17 56
Biểu 2.29: Chứng từ ghi sổ số 18 57
Biểu 2.30: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 58
Biểu 2.31: Sổ cái TK 152 59
Trang 6Biểu 2.32: Trich Sổ cái tài khoản 153 60
Biểu 2.33: Sổ chi tiết vật tư 61
Biểu 3.1: Mẫu Sổ danh điểm Nguyên vật liệu 66
Biểu 3.2: Mẫu Sổ danh điểm Công cụ dụng cụ 67
Bảng 3.3: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 69
Trang 7DANH M C S Đ , HÌNH VẼ ỤC LỤC Ơ ĐỒ, HÌNH VẼ Ồ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 12
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ của công trình quy mô nhỏ 14
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ của công trình quy mô lớn 14
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 15
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 18
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế thị trường mở của nước ta đã tạo điều kiện chocác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có cơ hội giao lưu, hội nhập,vươn lên mạnh mẽ song cũng đẩy các doanh nghiệp vào thế cạnh tranh quyếtliệt Hoạt động trong môi trường cạnh tranh tự do, muốn tồn tại và đứng vữngthì các doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn nhằm nângcao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác trên thị trường Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, dù quy mô nhỏ haylớn, các nhà quản lý luôn tìm kiếm những biện pháp tối ưu để giảm giá thànhsản xuất mà không ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Khi các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản nhất và quan trọng nhất
vì chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn
bộ chi phí sản xuất và có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Bởivậy, muốn tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ các doanhnghiệp phải làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Việchạch toán tốt NVL, CCDC sẽ đảm bảo cung cấp NVL, CCDC một cách kịp thời
và đồng bộ, ngăn chặn việc lãng phí NVL, CCDC trong sản xuất, góp phần giảmbớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơbản, Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 có chi phí về NVL, CCDC chiếmkhoảng 70% giá trị công trình Do đó, việc quản lý và hạch toán chặt chẽnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sẽ giúp cho Công ty năng động hơn trongviệc giảm chi phí giá thành các hợp đồng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty, em nhận thấy công tác kếtoán NVL và CCDC của Công ty giữ một vai trò quan trọng và có nhiều vấn
đề cần được quan tâm Trên cơ sơ những kiến thức đã học, trong thời gianthực tập tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7, được sự giúp đỡ của các côchú phòng kế toán Công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Như
Hằng, em đã thực hiện báo cáo với đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Về mục tiêu lý luận: Tìm hiểu kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụnhằm đánh giá một cách tổng thể và toàn diện về tình hình quản lý và sử dụngnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp Đồng thời làm rõ phươngpháp kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo Chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành
Về mặt thực tiễn: Qua việc nghiên cứu đề tài này để thấy được thựctrạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7
Trang 9Từ đó có thể rút ra những ưu điểm, nhược điểm để đưa ra một số ý kiến gópphần hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạiCông ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7
+ Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Thực trạng của kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần ĐTXD PhụcHưng số 7
+ Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toánNVL, CCDC tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7
4 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu, thu thập số liệu cần thiết tại Công ty, sau đó vận dụng cácphương pháp như: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương phápphân tích, tổng hợp và các phương pháp khác của kế toán để nghiên cứu đề tài
5 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài báo cáo còn có 3 phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần ĐTXD Phục Hưng số 7.
Trang 10Chương 1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
PHỤC HƯNG SỐ 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7
Giám đốc Công ty: Trương Thị Phúc
Địa chỉ giao dịch: xóm Đồng Long, xã Đồng Thành, huyện YênThành, tỉnh Nghệ An
Quy mô hiện tại: doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngành nghề kinh doanh chính: nhận thầu xây dựng các công trình dândụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, nhà cửa, san lấp mặt bằng, Tư vấnthiết kế công trình xây dựng, cho thuê máy móc, phương tiện vận tải
* Chức năng của Công ty
- Nhận thi công xây dựng, sửa chữa các công trình dân dụng, côngnghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà cửa,san lấp mặt bằng
- Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng
- Vận chuyển hàng hóa, cho thuê máy móc, phương tiện vận tải
* Nhiệm vụ của Công ty
- Hoạt động đúng theo ngành nghề đã đăng ký
- Tận dụng mọi nguồn vốn đầu tư đồng thời quản lý, khai thác có hiệuquả các nguồn vốn của Công ty
- Chấp hành pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngânsách Nhà nước
- Nghiêm chỉnh thực hiện mọi cam kết, hợp đồng mà Công ty ký kết
- Tự chủ quản lý tài sản, nguồn vốn cũng như quản lý cán bộ công nhân viên
Trang 11- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo công bằng xãhội, chăm lo đời sống cho người lao động, tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công nhân
- Bảo vệ môi trường, thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàntrong sản xuất
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 là một doanh nghiệp tư nhân, đượcthành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 270200801 do Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 16 tháng 6 năm 2004
Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, thực hiện hạch toánkinh tế độc lập và tự chủ về tài chính
Khi mới thành lập, Công ty đã gặp không ít khó khăn và thử tháchnhưng với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo Công ty, saumột thời gian hoạt động Công ty đã mở rộng quy mô và phát triển mạnh trênđịa bàn tỉnh Trong những năm qua, Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 đãtrúng thầu và tham gia xây dựng nhiều công trình lớn như: nâng cấp cải tạođường 538, đường 22, đường phía đông sông Dinh, xây dựng trụ sở nhà vănhóa xã Đồng Thành, xây dựng Trạm y tế xã Hoa Thành, làm công trình đậpTuần xã Mỹ Thành, Các công trình của Công ty đều đạt chất lượng tốt, đảmbảo yêu cầu về kỹ mỹ thuật, tạo được niềm tin và sự tín nhiệm với các đối tác
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộmáy quản lý của Công ty sao cho phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
(Xem trang bên)
Trang 12Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng phối hợp:
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, điều hành, quản lý vĩ mô toàn
Công ty, có quyền quyết định đối với các hoạt động SXKD của Công ty.Đồng thời là người chịu trách nhiệm về các hoạt động có liên quan đến Công
ty trước cơ quan tài chính và cơ quan pháp luật Giám đốc còn là chủ tàikhoản của doanh nghiệp, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, giao nhận thầu vớikhách hàng, trực tiếp phê chuẩn quyết toán và duyệt tổng quyết toán của Công ty
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ
quyền trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giámđốc về phần viêc được phân công
- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm giúp Giám đốc trong việc
quản lý nhân sự, đào tạo tuyển dụng lao động, bố trí sắp xếp đội ngũ lao động,xét khen thưởng kỷ luật, Quản lý công tác hành chính văn phòng, an toànngười lao động và các chế độ bảo hiểm đối với người lao động
- Phòng kế toán tài chính: Cập nhật trung thực, chính xác kịp thời,
đúng pháp luật tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại Công ty Lập và
Phòng thiết kế
kỹ thuật
Phòng kế hoạch thị trường
Đội thi công
công trình
giao thông
Đội thi công công trình dân dụng, công nghiệp
Đội thi công cơ giới
Phòng thiết bị vật tư
PHÓ GIÁM ĐỐC
Đội thi công công trình thủy lợi
Trang 13quản lý kế hoạch tài chính theo kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý,năm của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong việc đấu thầu và giaokhoán cho các đơn vị thi công.
- Phòng thiết kế kỹ thuật: Dựa vào những hợp đồng đã ký kết, phòng kỹ
thuật tiến hành khảo sát địa bàn thi công, từ đó lên bản vẽ, thiết kế, lậpphương án thi công, theo dõi khối lượng thực hiện và chất lượng công trình.Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp Công ty ứng vốn chocác đơn vị thi công kịp thời
- Phòng kế hoạch thị trường: Lập kế hoạch thi công, giao kế hoạch cho
các đội và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch theo tháng, quý, năm phục vụcông tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng kinh tế Bám sát tìm hiểu thịtrường, tham mưu cho Giám đốc về công tác tiếp thị thị trường
- Phòng thiết bị vật tư: Chịu trách nhiệm quản lý vật tư, thiết bị của Công
ty, tiến hành sửa chữa các máy móc thiết bị đảm bảo cho việc thi công các côngtrình Lập kế hoạch cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty, tìm kiếm nguồn mua bán vật tư đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý
- Các đội thi công: Trực tiếp thi công các công trình đã được giao.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các công trình xây dựng cơ bản nhưnhà, đường, cầu cống Đó là những công trình được tạo thành từ vật liệu xâydựng, có đủ điều kiện để đưa vào sử dụng và mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Nơi sản xuất ra sản phẩm cũng là nơi sản phẩm hoàn thành, đưa vào
sử dụng và phát huy tác dụng
- Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời giansản xuất lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩmxây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trìnhsản xuất xây lắp cũng nhất thiết phải lập dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồngthời để giảm bớt rủi do phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
- Sản phẩm của Công ty hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngaytheo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chấthàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua,người bán trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu)
- Sản phẩm của Công ty lại cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sảnxuất (máy móc, thiết bị thi công, người lao động) phải di chuyển theo địa điểm đặtsản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật
tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời gian thi công
- Sản phẩm từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao vàđưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹthuật của công trình Quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai
Trang 14đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, công việc lại thường diễn ra ngoàitrời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường Đặc điểm này thường đòihỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình.
1.2.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Với đặc điểm là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơbản, quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7mang những đặc thù của ngành xây lắp Các công trình của Công ty được tiếnhành gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu, thời gian hoàn thành một sản phẩmdài hay ngắn phụ thuộc vào công trình có quy mô lớn hay nhỏ
- Đối với những công trình có quy mô nhỏ, đơn giản được Công ty tiếnhành theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ của công trình quy mô nhỏ
- Đối với những công trình có quy mô lớn được tiến hành theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ của công trình quy mô lớn
Lập dự toán đấu thầu
Tham gia đấu thầu
Thi công công trình theo thiết
kế đã duyệt
Tổ chức nghiệm thu các giai đoạn công trình
Ký hợp đồng thi công
Mua hồ
sơ đấu
thầu
Thôngbáo trúngthầu
Quyết toán hoàn thành công trình và bàn giao
Nghiệm thu toàn
bộ công trình
Thi công công trình
Trang 151.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Đầu tư xây
dựng Phục Hưng số 7
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản
lý, hiện tại bộ máy kế toán của Công ty đang được tổ chức theo hình thức
kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán đều tậptrung ở phòng kế toán, các đội sản xuất không tổ chức bộ phận kế toánriêng biệt mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ thu thập chứng từ vàchuyển về phòng kế toán Hình thức kế toán tập trung đã tạo điều kiện chỉđạo thống nhất của Kế toán trưởng cũng như ban lãnh đạo Công ty, đồngthời thuận tiện cho việc phân công và chuyên môn hoá công việc đối vớicán bộ kế toán Công ty đã bố trí, phân công công việc rõ ràng, cụ thể chotừng bộ phận kế toán do đó mỗi kế toán đều thực hiện tốt công việc củamình cho việc cung cấp số liệu để lập báo cáo tài chính nhanh chóng,chính xác, kịp thời đầy đủ Mỗi kế toán chịu trách nhiệm về phần hànhcông việc được giao nhưng giữa họ có mối quan hệ đối chiếu, tác nghiệplẫn nhau Việc phân công lao động kế toán như vậy cũng rất phù hợp, tạođiều kiện cho kế toán viên chuyên môn hoá trong công việc, tích luỹ kinhnghiệm, giải quyết các công việc thuộc phần hành của mình một cáchnhanh chóng Phòng kế toán có đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, năng lực,nhiệt tình, trung thực đã góp phần đắc lực vào công tác hạch toán và quản
lý kinh tế của Công ty
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7
Kế toán vật tư, TSCĐ
Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
Kế toán chi phí kiêm giá thành
Thủ quỹ
Nhân viên kinh tế các đội công trình
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ kho
Trang 16Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:
- Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho Giám đốc về chuyên môn kế
toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo công tác chuyên môn của bộ phận kế toán,chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc chấp hành luật pháp, thể lệ chế độ tàichính, kế toán hiện hành Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức sử dụng vốn cóhiệu quả, khai thác khả năng tiềm tàng của tài sản, cung cấp các thông tin về tìnhhình tài chính một cách kịp thời, chính xác và toàn diện để Ban giám đốc ra quyếtđịnh kinh doanh Cùng với các bộ phận liên quan, Kế toán trưởng tham gia ký kếtcác hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính của Công ty
- Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho Kế toán trưởng, có trách
nhiệm trực tiếp hướng dẫn tổng hợp, phân loại chứng từ, định khoản cácnghiệp vụ phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng bộ phận kế toán viên Đồngthời, Kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các phần hành kếtoán, lập báo cáo tài chính cho Công ty
- Kế toán vốn bằng tiền kiêm thanh toán: Phụ trách toàn bộ các nghiệp
vụ thu chi liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Theo dõi và thanh toántoàn bộ phần kế toán nguồn vốn như vay dài hạn, vay ngắn hạn, nợ dài hạnđến hạn trả, Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từcác phần hành theo dõi
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Là người theo dõi tình hình xuất nhập, tồn
kho các loại NVL, CCDC trong kỳ và tính khấu hao TSCĐ Hàng ngày, Kếtoán vật tư phải ghi số liệu từ các chứng từ vào sổ chi tiết, tính giá thực tếvật tư xuất kho
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ thống
kê, theo dõi các khoản lương phải trả, các khoản trích theo lương cho cán bộcông nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp,bảo hiểm cho người lao động trong Công ty
- Kế toán chi phí và giá thành: Tiến hành phân bổ chi phí sản xuất cho
từng đối tượng sử dụng, tính giá thành cho từng công trình và xác định chi phísản xuất dở dang cuối kỳ Ngoài ra, Kế toán chi phí và giá thành còn cónhiệm vụ thanh toán, quyết toán công trình về mặt tài chính cho các đơn vịchủ quản
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty, theo dõi kiểm tra các
khoản thu chi tiền mặt Đồng thời, trực tiếp thanh toán các khoản chi (thanhtoán tiền lương, tiền tạm ứng, ) bằng tiền mặt tại Công ty
- Thủ kho: Trực tiếp quản lý và tiến hành nhập, xuất vật tư, hàng hóa tại kho.
- Nhân viên kinh tế các đội công trình: Có nhiệm vụ hạch toán phần chi phí
được giao cho từng công trình và thu thập các chứng từ chuyển về phòng kế toán
Trang 171.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 năm dương lịch
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 đăng kývới cơ quan Thuế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phươngpháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương phápkhấu hao đường thẳng
- Phương pháp xác định trị giá vật liệu xuất kho: Công ty tính giá vậtliệu xuất theo phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
1.3.3 Hình thức kế toán áp dụng và sổ sách kế toán trong Công ty
Hình thức kế toán mà Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 đang ápdụng là hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức ghi sổ này hoàn toàn phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty Nó giúp giảmbớt công việc ghi chép, thuận lợi cho việc làm báo cáo tài chính và rút ngắnthời gian quyết toán Bộ phận kế toán của Công ty đã tuân thủ mọi nguyêntắc cơ bản của hình thức kế toán này về các mặt: loại sổ, kết cấu các loại
sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chépcác loại sổ kế toán
Theo hình thức này, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán sau:
- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng
ký tất cả các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng đểđăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệuvới Bảng cân đối số phát sinh
- Sổ Cái: dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế quy định trong
hệ thống tài khoản kế toán nhằm kiểm tra sự biến động của từng loại tàisản, nguồn vốn trong đơn vị
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết như: Sổ chi tiết vật tư, sổ TSCĐ, thẻ kho,thẻ TSCĐ, sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổ chi tiết các tài khoản,
Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ như sau:
* Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,
kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ
kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ,Thẻ kế toán chi tiết
* Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 19Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên
Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh
* Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợpchi tiết (lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo:
- Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoảntrên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinhtrên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng nhau
- Số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số
dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.3.4 Đặc điểm về hệ thống tài khoản tại Công ty
Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 đăng ký sử dụng hệ thống tàikhoản thống nhất của Bộ tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Hệ thống tài khoản Công ty sử dụng trong hạchtoán các nghiệp vụ là khá chi tiết và tương đối phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của Công ty
1.3.5 Đặc điểm về hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty
Đến cuối kỳ nhân viên kế toán Công ty phải tiến hành khóa sổ kế toán,ghi các bút toán điều chỉnh, tính ra số dư cuối kỳ của tài khoản và lập báo cáo
kế toán theo quy định Hệ thống báo cáo kế toán mà Công ty CP ĐTXDPhục Hưng số 7 sử dụng gồm có:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này được lập vào cuối mỗi tháng để phản ánh tình hình tàichính và nộp vào ngày 10 của tháng sau cho các cơ quan: Sở tài chính, Cụcthuế, Ngân hàng, Phòng thống kê
Bên cạnh việc lập các báo cáo tài chính trên Công ty còn lập báo cáonội bộ để theo dõi cụ thể tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trongCông ty như: báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, thànhphẩm Nhìn vào báo cáo này người quản lý có thể biết được tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty mình như thế nào, biết được sốlượng nhập, số lượng xuất và số lượng tồn kho là bao nhiêu để từ đó có kếhoạch sản xuất trong tháng tới
1.3.6 Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán tại Công ty
Hiện nay, Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 đăng ký áp dụng hệthống chứng từ kế toán được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ -
Trang 20BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy trình lập
và luân chuyển chứng từ hợp lý, gọn nhẹ tránh được sự rườm rà nhưng vẫnkhá chặt chẽ trong quản lý Chứng từ sau khi lập được luân chuyển tới bộphận kế toán Dựa vào các chứng từ, kế toán từng phần hành ghi chép vàocác sổ sách kế toán liên quan, đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin kếtoán cho Ban Giám đốc trong Công ty
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7
Giá trị sản lượng của Công ty trong lĩnh vực xây dựng, hàng năm ướctính đạt 30 đến 40 tỷ đồng/năm Tình hình doanh thu, lợi nhuận của Công tytrong 2 năm gần đây được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2011 - 2012
So sánh năm 2012/ 2011
Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 24,70%, tương ứngtăng 8.422.233.788 đồng
Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 2.216.546.068 đồng, tăng 32,42%
so với năm 2011, tương ứng tăng 542.655.266 đồng
Thuế TNDN nộp vào ngân sách nhà nước năm 2012 tăng 135.663.817đồng so với năm 2011
Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 1.662.409.551 đồng, tăng 32,42 % sovới năm 2011, tương ứng tăng 406.991.450 đồng
Thu nhập lao động bình quân năm 2012 tăng 52% so với năm 2011,tương ứng tăng 1.300.000 đồng/người/tháng
Trang 21Như vậy, qua quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty CPĐTXD Phục Hưng số 7 đã từng bước mở rộng quy mô SXKD, nâng caodoanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động Mặc
dù nền kinh tế trong nước cũng như thế giới đang có những biến động phứctạp, giá cả leo thang, lạm phát ngày càng tăng, vậy mà Công ty CP ĐTXDPhục Hưng số 7 vẫn hoạt động ổn định và ngày càng khẳng định uy tín củaCông ty trên thị trường Có được kết quả đó là do Công ty đã có những chiếnlược kinh doanh đúng đắn, đầu tư đổi mới nhiều máy móc thiết bị, nắm bắt thịtrường, nâng cao trình độ và năng lực công nhân viên
Trang 22Chương 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC
HƯNG SỐ 7
2.1 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ
phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7
2.1.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7 hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên NVL và CCDC rất đa dạng và chiếm một
tỷ trọng rất lớn trong tư liệu lao động của Công ty Do hoạt động tại địa bànkhá rộng lớn thi công các công trình rải khắp mọi nơi cho nên NVL và CCDCthường được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công tác thi công điều này giúpcho Công ty giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt trong khi vận chuyển.Tuy nhiên do điều kiện như vậy Công ty phải thuê kho bãi để bảo quản và cấttrữ NVL và CCDC, tránh tình trạng chúng bị hỏng hóc và mất mát
Trong quá trình thi công xây dựng, nguyên vật liệu là cơ sở vật chấtcấu thành nên các công trình Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD,nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ Bên cạnh đó, công cụ dụng cụ tham gia vào nhiềuchu kỳ SXKD, mà vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu, giá trị dịch chuyển mộtlần hoặc dịch chuyển dần vào chi phí SXKD trong kỳ Song vì giá trị nhỏ,thời gian sử dụng ngắn nên công cụ, dụng cụ được mua sắm bằng nguồn vốnlưu động của Công ty như nguyên liệu, vật liệu
Tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phục Hưng số 7, chi phí về NVL vàCCDC thường chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70% giá trị công trình nên việccung cấp NVL và CCDC có kịp thời hay không, ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thicông các công trình Vì vậy NVL và CCDC có vai trò rất quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất của Công ty
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Với đặc điểm về NVL và CCDC tại Công ty như trên, để quản lý tốt vàhạch toán một cách chính xác có hiệu quả, hợp lý thì việc phân loại NVL,CCDC là hết sức cần thiết Trên cơ sở đặc điểm của NVL, CCDC theo tiêuthức nhất định nhằm nhận biết được từng loại, từng thứ, Công ty tiến hànhphân loại như sau:
* Đối với nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt, thép, đá, gạch,… là cơ sở chủyếu hình thành nên sản phẩm xây dựng
- Nguyên vật liệu phụ hay còn gọi là phụ liệu: Vôi, cát, sơn, có vai tròphụ trợ trong quá trình sản xuất, phục vụ nhu cầu công nghệ kỹ thuật quản lýlàm tăng chất lượng của sản phẩm
Trang 23- Nhiên liệu: Là loại vật liệu được sử dụng phục vụ cho các phương tiệnvận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh gồm:Xăng, dầu diezen, dầu nhớt, điện.
- Phụ tùng thay thế: Các loại chi tiết phụ tùng thay thế các loại máymóc, máy cẩu, máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô-tô như mũikhoan, xăm, lốp ô-tô
- Phế liệu thu hồi: Các đoạn sắt, thép thừa, các vỏ bao xi măng, tre, gỗkhông dùng nữa trong quá trình thi công
* Đối với công cụ, dụng cụ:
- Công cụ, dụng cụ phục vụ thi công công trình như: cuốc, xẻng, bay,cốt pha, giáo chống,…
- Các vật dụng bảo hộ cho công nhân trong việc xây dựng các côngtrình như: quần áo lao động, giày ba ta, mũ, găng tay, khẩu trang,…
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê, các loại máy móc thi công như: máy san đất đá,máy khoan, máy đầm cóc, máy cắt thép, máy phát điện Diezen, máy hàn điện,máy bơm nước các loại, xe rùa,…
2.1.3 Quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, thông qua công tác kếtoán NVL, CCDC có thể đánh giá những khoản chi phí hợp lý, lãng phí haytiết kiệm Bởi vậy, cần tập trung quản lý chặt chẽ NVL, CCDC ở tất cả cáckhâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng, nhằm hạ thấp chi phí sản xuấttrong chừng mực nhất định Nhận thấy tầm quan trọng của NVL, CCDC đốivới quá trình sản xuất và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tácbảo quản và cất trữ NVL, CCDC Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ cáctrang thiết bị phục vụ công tác công tác quản lý và bảo vệ NVL, CCDC vàcác thủ tục xuất, nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn
Do điều kiện thi công các công trình ở xa nên Công ty thường thuê các khobãi tại nơi Công ty xây dựng và tại đó Công ty cũng tiến hành cử người trông coi
và quản lý chúng, có bảo vệ thường trực canh giữ, có người chịu trách nhiệmnhập, xuất NVL, CCDC Tại đây, mọi thủ tục tiến hành nhập và xuất kho cũngđược thực hiện đầy đủ như tại kho của Công ty, nhân viên kinh tế công trình tạiđây cũng thực hiện ghi thẻ kho, sổ số dư, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và hàngtuần sẽ được chuyển lên phòng vật tư tại Công ty Kế toán và các phòng có liênquan theo dõi NVL, CCDC chi tiết thông qua phòng vật tư
2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là việc xác định giá trị củachúng theo những nguyên tắc nhất định trên cơ sở đảm bảo những yêu cầuthực tiễn Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty CP ĐTXD Phục Hưng
số 7 được đánh giá theo phương pháp trị giá vốn thực tế
Trang 242.2.1 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Với đặc điểm hoạt động nhập, xuất diễn ra thường xuyên không nhấtquán về mặt thời gian nên Công ty đã lựa chọn hình thức tính giá nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo giá thực tế, áp dụng tính thuế VAT theophương pháp khấu trừ
Giá thực tế NVL, CCDC nhập kho được tính theo công thức:
Giá trị thực tế NVL,
- Giá mua ghi trên hoá đơn: là giá mua không bao gồm thuế GTGT
- Chi phí thu mua: là các chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,…NVL và CCDC từ nơi mua về đến kho của Công ty, chưa có thuế GTGT
- Các khoản giảm trừ: là các khoản giảm giá, chiết khấu mà Công tyđược hưởng khi mua hàng
Ví dụ : Theo hoá đơn GTGT số 0325822, ngày 01/05/20113Công ty CPĐTXD Phục Hưng số 7 mua nhập kho 400 lít xăng, đơn giá mua chưa thuế là18.372,73 đồng/lít, thuế suất thuế GTGT là 10% Vậy giá thực tế nhập khocủa 400 lít xăng này được tính như sau:
Giá thực tế 400 lít xăng nhập kho = 400 x 18.372,73 = 7.349.092 đồng
2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Hiện nay, Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 tính giá NVL, CCDC xuấtkho theo phương pháp giá thực tế đích danh Theo phương pháp này, trị giá NVL,CCDC xuất kho đúng bằng trị giá nhập kho của chúng, hay nói cách khác khi xuấtkho lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập của chính lô hàng đó để tính giá xuất kho
Ví dụ: Phiếu xuất kho số 281, ngày 03/05/20113Công ty CP ĐTXD
Phục Hưng số 7 xuất kho 200 lít xăng (thuộc lô hàng nhập ngày 01/05/2013)
để phục vụ cho máy làm công trình Vậy giá xuất kho của 200 lít xăng nàyđược tính căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá nhập của 200 lít xăng như sau:
Giá thực tế 200 lít xăng xuất kho = 200 x 18.372,73 = 3.674.546 đồng.Thực hiện tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp giá thực tếđích danh đòi hỏi kế toán Công ty phải theo dõi chặt chẽ giá của từng lô hàngmua vào để tính trị giá vật tư xuất dùng
2.3 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.3.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho, đối với nhữngloại vật tư có số lượng lớn, tính chất phức tạp và thuộc loại hàng hoá quýhiếm thì căn cứ vào hoá đơn bán hàng của bên bán và hợp đồng mua bán,Công ty sẽ tiến hành kiểm nghiệm vật tư Ban kiểm nghiệm vật tư gồm:phòng kỹ thuật, phòng kế toán, thủ kho Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm
Trang 25nghiệm NVL, CCDC về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và phảnánh vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu số 03-VT), sau đó giao cho phòng
kế toán làm căn cứ ghi sổ Sau khi kiểm nghiệm nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩnthì tiến hành nhập kho NVL, CCDC
Đối với những vật tư không cần kiểm nghiệm trước khi nhập kho nhưngtrong quá trình nhập kho, nếu phát hiện có sự khác biệt lớn về số lượng và chấtlượng giữa hoá đơn và thực nhập thì vẫn phải lập Biên bản kiểm nghiệm
Cán bộ phòng kế toán sẽ lập 2 liên Phiếu nhập kho (đặt giấy than viếtmột lần), rồi ký và đưa cho người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật
tư Nhập kho xong, Thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng ngườigiao hàng ký vào Phiếu nhập kho Liên 1 được lưu tại phòng kế toán để Kếtoán thanh toán theo dõi tình hình thanh toán với người bán, liên 2 Thủ khogiữ làm căn cứ ghi thẻ kho sau đó chuyển cho Kế toán vật tư cùng với hoáđơn mua hàng để làm căn cứ ghi sổ theo định kỳ
Để hiểu rõ hơn về công tác luân chuyển chứng từ và tình hình nhập xuất NVL, CCDC tại Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7, em xin trích dẫnmột số nghiệp vụ kế toán trong tháng 05 năm 2013 ở Công ty như sau:
-* Nghiệp vụ 1:
Ngày 01 tháng 05 năm 2013 Công ty mua 400 lít xăng của Cửa hàngxăng dầu Yên Thành, đơn giá chưa thuế là 18.372,73 đồng/lít, thuế GTGT10%, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
- Khi mua hàng, Công ty sẽ nhận được hoá đơn GTGT như sau:
Trang 26Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho người mua
Ngày 01 tháng 05 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT3/001 KH: AA/11P Số: 0325822
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng xăng dầu Yên Thành
MST: 2900326304
Địa chỉ: Khối 2, thị trấn Yên Thành, Nghệ An
Số tài khoản: 3604201200157
Điện thoại: 0383772544
Họ tên người mua: Nguyễn Công Anh
Tên đơn vị: Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7
Địa chỉ: Đồng Thành, Yên Thành, Nghệ An
Số tài khoản: 3606201200179
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 2900596484
Tổng cộng tiền thanh toán: 8.084.001
Số tiền bằng chữ: Sáu mươi tám triệu, bảy trăm tám chín nghìn, sáu trăm đồng chẵn.
Trang 27- Khi hàng về đến kho, Ban kiểm nghiệm của Công ty sẽ tiến hành kiểmnghiệm chủng loại, số lượng vật tư và sau đó lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư:
Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm
- Căn cứ HĐ số 0325822 ngày 02 tháng 05 năm 2013
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Bà : Nguyễn Thị Hiền Cán bộ phòng kế toán - Trưởng ban
+ Ông: Võ Quang Thắng Cán bộ phòng kỹ thuật - Đại diện kỹ thuật + Bà: Đặng Thị Thảo Thủ kho - Ủy viên
Đã tiến hành kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
Phương thức kiểm
Số lượng theo CT
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng quy cách
Số lượng sai quy cách
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lượng 400 lít xăng mua của Cửa hàng xăng dầu
Yên Thành theo hoá đơn GTGT số 0325822, ngày 01/05/20113đúng tiêu chuẩn và
số lượng ghi trên hoá đơn, không bị hao hụt
Trang 28Đại diện kỹ thuật
Họ và tên người nhập: Nguyễn Công Anh
Theo Hoá đơn GTGT số 0325822 ngày 01/05/20113của Cửa hàng xăng dầuYên Thành
Nhập tại kho: Công ty
Tổng số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu, ba trăm bốn mươi chín nghìn, không trăm chín mươi hai đồng chẵn.
Trang 29Sau khi Phiếu nhập kho được lập, Kế toán thanh toán lập Phiếu chi tiền,chuyển cho Thủ quỹ để thanh toán tiền mua vật tư cho người bán:
Biểu 2.4: Phiếu chi thanh toán tiền mua vật tư
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
Trang 30+ 50 đôi găng tay lao động, đơn giá chưa thuế 15.000 đồng/đôi
+ 30 cái xẻng, đơn giá chưa thuế 50.000 đồng/cái
+ 8000 kg nhựa đường, đơn giá chưa thuế 6.592 đồng/kg
Thuế suất thuế GTGT 10%, Công ty đã toán tiền hàng bằng chuyển khoản
Biểu 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 04 tháng 05 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT3/001 KH: 29AC/11P Số: 0002309
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Hải Yến
MST: 2901092874
Địa chỉ: Xóm 5, Trung Thành, Yên Thành, Nghệ An
Số tài khoản: 21110000303292
Họ tên người mua: Đặng Trọng Thưởng
Tên đơn vị: Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7
MST: 2900596484 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Địa chỉ: Đồng Long, Đồng Thành, Yên Thành, Nghệ An
Số tài khoản: 3606201200179
Tổng cộng tiền thanh toán: 68.789.600
Số tiền bằng chữ: Sáu mươi tám triệu, bảy trăm tám chín nghìn, sáu trăm đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 32Biểu 2.6: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Căn cứ HĐ số 0002302 ngày 02 tháng 05 năm 2013
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Bà : Nguyễn Thị Hiền - Cán bộ phòng kế toán Trưởng ban
+ Ông: Võ Quang Thắng - Cán bộ phòng kỹ thuật Đại diện kỹ thuật + Bà: Đặng Thị Thảo - Thủ kho Ủy viên
Đã tiến hành kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
ĐVT
Số lượng theo CT
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng quy cách
Số lượng sai quy cách
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lượng vật tư mua của Công ty TNHH Vận tải
và Thương mại Hải Yến theo hoá đơn GTGT số 0002309, ngày04/05/20113đúng tiêu chuẩn và số lượng ghi trên hoá đơn, không bị hao hụt
Đại diện kỹ thuật
Trang 33Biểu 2.7: Phiếu nhập kho
- Họ và tên người nhập: Đặng Trọng Thưởng
- Theo Hoá đơn GTGT số 0002309 ngày 04/05/20113của Công ty TNHH Vậntải và Thương mại Hải Yến
- Nhập tại kho: Công ty
Tổng số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi hai triệu, năm trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn.
Trang 34AGRIBANK ỦY NHIỆM CHI
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN
Số: 105 Lập ngày: 02/05/2013
Tên đv trả tiền: Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 PHẦN DO NH GHI
Số tài khoản: 3606201200179
Tại ngân hàng: Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Yên Thành
Tài khoản Nợ
Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Thương mại
và Vận tải Hải Yến
Đơn vị trả tiền Ngân hàng Agribank Ngân hàng BIDV
Ghi sổ ngày: 02/05/2013 Ghi sổ ngày: 02/05/2013
Kế toán
( Ký, họ
tên)
Chủ tài khoản
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán
(Ký, họ tên) Trưởng phòng
kế toán
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán
(Ký, họ tên)
Trưởng phòng
kế toán
(Ký, họ tên, đóng dấu)
* Nghiệp vụ 3:
Ngày 08/05/2013, Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7 mua của Công ty TNHH Thành Nam: 200 m3 Đá 1x2, đơn giá chưa thuế 140.909 đồng/m3 và 100
m3 Đá 4x6, đơn giá chưa thuế 100.705 đồng/m3 Thuế suất thuế GTGT 10%,
Công ty thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt
Trang 35Biểu 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 08 tháng 05 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT3/001 KH: AA/11P Số: 0000101
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Nam
MST: 2900596974
Địa chỉ: Đồng Nhân, Đồng Thành, Yên Thành, Nghệ An
Số tài khoản: 3606201200320
Điện thoại: 0383456422
Họ tên người mua: Nguyễn Huy Hoàng
Tên đơn vị: Công ty CP ĐTXD Phục Hưng số 7
Địa chỉ: Đồng Long, Đồng Thành, Yên Thành, Nghệ An
Số tiền bằng chữ: Bốn mươi hai triệu, không trăm bảy mươi bảy nghìn, nămtrăm ba mươi đồng chẵn
Trang 36- Họ và tên người nhập: Nguyễn Huy Hoàng
- Theo Hoá đơn GTGT số 0000101 ngày 10/05/20113của Công ty TNHH Thành Nam
- Nhập tại kho: Công trình
Tổng số tiền viết bằng chữ: Ba tám triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm đồng chẵn.
Ngày 08 tháng 05 năm 2013
Người lập phiếu
(Ký, họ tên) Người giao hàng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Thủ kho Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Biểu 2.11: Phiếu chi thanh toán tiền mua vật liệu