1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình

200 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 5,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 1.Khái niệm và ý nghĩa: Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các l

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU

THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5

1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 5

1.Khái niệm và ý nghĩa: 5

2 Nhiệm vụ của kế toán: 6

1.2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ: 7

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 7

1 Nội dung: 7

2 Tài khoản sử dụng: 7

3 Phương pháp hạch toán: 8

1.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 9

1 Khái niệm, phương thức bán hàng 9

2 Chứng từ sổ sách và thủ tục kế toán: 11

3 Tài khoản sử dụng: 11

4 Trình tự hạch toán: 12

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 14

1.2.3.1 Kế toán các khoản chiết khấu thương mại: 14

1 Nội dung: 14

2 Thủ tục chứng từ: 14

3 Tài khoản sử dụng: 15

4 Nguyên tắc hạch toán: 15

5 Trình tự hạch toán: 16

1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm giá hàng bán: 17

1.Nội dung: 17

2 Thủ tục chứng từ: 17

Trang 2

4 Nguyên tắc hạch toán: 17

5 Trình tự hạch toán: 18

1.2.3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại: 18

1 Nội dung: 18

2 Thủ tục chứng từ: 18

3 Tài khoản sử dụng: 19

4 Nguyên tắc hạch toán: 20

5 Phương pháp hạch toán 20

1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG: 21

1 Nội dung: 21

2 Tài khoản sử dụng: 22

3 Sơ đồ kế toán tổng hợp: 22

1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 24

1 Nội dung: 24

2 Tài khoản sử dụng: 25

3 Sơ đồ kế toán tổng hợp: 25

1.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: 27

1.5.1 Kế toán doanh thu tài chính: 27

1 Nội dung: 27

2 Tài khoản sử dụng: 27

3 Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu: 28

1.5.2 Kế toán chi phí tài chính: 29

1 Nội dung: 29

2 Tài khoản sử dụng: 29

1.6 Kế toán chi phí và thu nhập khác: 31

1.6.1 Kế toán thu nhập khác: 31

1 Nội dung: 31

2 Tài khoản sử dụng: 31

3 Sơ đồ kế toán tổng hợp: 32

Trang 3

1.6.2 Kế toán các khoản chi phí khác: 32

1 Nội dung các khoản chi phí khác .32

2 Tài khoản sử dụng: 33

3 Trình tự hạch toán 33

1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 34

1 Nội dung: 34

2 Tài khoản sử dụng: 34

3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 911 .35

4 Phương pháp hạch toán kết quả hoạt động SXKD .35

1.8 Tình hình tiêu thụ: 37

1.8.1 Khái niệm, vai trò của công tác tiêu thụ: 37

1 Khái niệm: 37

2 Vai trò của tiêu thụ: 37

1.8.2 Nội dung của công tác tiêu thụ: 38

1 Thị trường: 38

2 Giá cả : 38

3 Sản phẩm: 39

4 Chính sách phân phối: 40

5 Các hoạt động xúc tiến: 40

1.8.3 Phương pháp đánh giá tình hình tiêu thụ: 41

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 43

2.1.Giới thiệu về công ty: 43

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 43

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần hải sản Thái Bình: 47

2.1.2 Tổ chức sản xuất và quản lý: 48

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý: 48

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất: 51

Trang 4

2.1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong : 52

2.1.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài : 54

2.1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thời gian qua: 54

2.1.5 Phương hướng của công ty thời gian tới: 61

2.1.5.1 Phương hướng chung: 61

2.2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 64

2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 64

2.2.1.1 T ổ chức bộ máy kế toán: 64

2.2.1.2 Hình thức kế toán: 66

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 69

2.2.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 69

2.2.2.2 Trang thi ết bị phục vụ công tác kế toán: 69

2.2.2.3 Nhân s ự: 70

2.2.2.4 Ph ương thức thanh toán& đơn vị tiền tệ thanh toán: 70

2.2.2.5 Ch ế độ pháp lý: 71

2.2.3 Kế toán doanh thu tiêu thụ: 71

2.2.3.1 Khái quát chung: 71

1 Các phương thức bán hàng: 72

2.Chính sách bán hàng: 72

3 Cách xây dựng giá bán: 73

2.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 76

2.2.3.2.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 76

2.2.3.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu: 86

2.2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán: 92

2.2.3.4 Kế toán chi phí bán hàng: 98

2.2.3.4.1 Chi phí nhân viên bán hàng: 100

Trang 5

2.2.3.4.2 Chi phí vật liệu, bao bì : 103

2.2.3.4.3 Chi phí dụng cụ đồ dùng: 105

2.2.3.4.4 Chi phí khấu hao TSCĐ: 107

2.2.3.4.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: 109

2.2.3.4.6 Chi phí thành phẩm xuất kho phục vụ cho hoạt động bán hàng: 111

2.2.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 119

2.2.3.5.1 Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: 122

2.2.3.5.2.Chi phí vật liệu quản lý: 125

2.2.3.5.3 Chi phí đồ dùng văn phòng: 127

2.2.3.5.4.Chi phí khấu hao TSCĐ: 129

2.2.3.5.5 Thuế, phí và lệ phí: 130

2.2.3.5.6 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: 132

2.2.3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 143

2.2.3.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 148

2.2.3.8 Kế toán thu nhập khác: 154

2.2.3.9 Kế toán chi phí khác: 157

2.2.3.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 160

2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ: 167

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ: 176

2.4.1: Những mặt đạt được: 176

2.4.2 Những mặt còn tồn tại: 176

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN THÁI BÌNH 180

3.1 NHÓM BIỆN PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN: 180

3.2.NHÓM BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ: 186

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thời gian qua 55 Bảng 2: Tổng hợp doanh thu một số sản phẩm chính của công ty qua các thời kỳ 85 BẢNG 3: TỔNG HỢP GIÁ VỐN MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC THỜI KỲ: 97 Bảng 4: so sánh sự biến động của chi phí bán hàng qua các quý 118 BẢNG 5 :PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH BỘ PHẬN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 140BẢNG 6: SO SÁNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP QUA CÁC QUÝ 142 BẢNG 7: SO SÁNH DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC QUÝ 153 Bảng 8:So sánh tình hình tiêu thụ một số sản phẩm của công ty qua các năm 168 BẢNG 9: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ

NGHIỆP ĐÔNG LẠNH 170 Bảng 10: Tình hình kinh doanh tại xí nghiệp vật tư Diêm Điền 6 tháng đầu năm 172 BẢNG 11: TỔNG HỢP DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008 174

Trang 7

đã giúp đỡ, động viên để em hoàn thành đề tài

Do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong công ty để bài khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!

Nha Trang, tháng 11 n ăm 2008

Sinh viên thực hiện đề tài

Giang Đỗ Minh Anh

Trang 8

1 Sự cần thiết của đề tài:

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn chịu tác động bởi các quy luật vốn có của nó Sự sống còn của mỗi doanh nghiệp luôn diễn ra hàng ngày, hàng giờ Do đó, để tồn tại và phát triển mỗi chủ thể doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải quan tâm đến công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó công tác tổ chức hạch toán kế toán nói chung, đặc biệt là công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có một vị trí hết sức quan trọng trong công tác tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay khi mà nguồn thông tin đặt lên hàng đầu thì chất lượng của thông tin kế toán được coi như là một tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho quyết định kinh doanh Vì vậy với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính liên quan đến công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nên công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Đồng thời công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền hạn trực tiếp và gián tiếp của doanh nghiệp

Vì vậy để công việc kinh doanh mang lại hiệu quả, đồng thời đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau thì việc nghiên cứu công tác tổ chức hạch toán

kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản Thái Bình là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với qua thực tế tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ tại công ty cổ phần hải

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 9

sản Thái Bình còn một số tồn tại Từ đó em chọn đề tài cho luận văn tốt

nghiệp:" Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế

toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản Thái Bình"

2 Mục đích nghiên cứu:

Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và học hỏi, trang bị thêm cho bản thân vốn kiến thức thực tế về công tác tổ chức hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản Thái Bình Đồng thời, nhằm nâng cao về hiệu quả trong công tác tiêu thụ và công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

3 Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp nghiên cứu kinh tế + Phương pháp thống kê

b Phạm vi:

Công ty cổ phần hải sản Thái Bình

* Thời gian nghiên cứu từ 28/07/2008 đến 08/11/2008

* Số liệu thể hiện: quý 1 năm 2008

5 Nội dung kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, nội dung đề

Trang 10

* Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

* Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản Thái Bình

* Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản Thái Bình

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong công ty để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Dung, cùng các thầy cô trong khoa kinh tế trường đại học Nha Trang, cô chú, anh chị trong Công Ty Cổ Phần Hải Sản Thái Bình đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Thái Bình, ngày 08 tháng 11 n ăm 2008

Sinh viên thực hiện:

Giang Đỗ Minh Anh

Trang 12

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

1.Khái niệm và ý nghĩa:

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã hoàn thành vào lĩnh vực lưu thông để thực hiện giá trị của nó thông qua phương thức bán hàng Sản phẩm mà doanh nghiệp bán cho người mua có thể là thành phẩm, bán thành phẩm hay lao vụ đã hoàn thành của bộ phận sản xuất chính hay bộ phận sản xuất phụ

Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm tốt là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và là điều kiện cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán kinh tế Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp còn có mối quan hệ với ngân sách nhà nước thông qua việc nộp các khoản thuế như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng

Trong quá trình tiêu thụ còn phát sinh các chi phí thời kỳ như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Theo quy định hiện hành, hai chi phí này được phân bổ hết cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ Nếu doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, mang tính đặc thù thì hai chi phí này có thể phân bổ cho nhiều kỳ kinh doanh

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu tiền hay chưa)

Trang 13

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

+ Doanh thu từ việc bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ ra bên ngoài hay tổng nội bộ doanh nghiệp

+ Các khoản phí thu thêm của doanh nghiệp ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà Nước mà doanh nghiệp được hưởng với hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ

+ Giá trị các sản phẩm hàng hoá đem biếu tặng, trao đổi, hoặc tiêu dùng nội bộ trong doanh nghiệp

+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

Hơn nữa tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng, chẳng hạn nó thúc đẩy doanh nghiệp

mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm làm cho doanh nghiệp quan tâm hơn nữa đến quá trình sản xuất và tiêu thụ thành phẩm mà còn gắn chặt giữa sản xuất và tiêu dùng Tiêu thụ được thành phẩm doanh nghiệp sẽ đạt được doanh thu bán hàng, đây là chỉ tiêu quan trọng của mọi doanh nghiệp và cả nền kinh tế quốc dân Nó đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi được vốn nhanh chóng, tăng vòng quay của vốn, giúp cho quá trình sản xuất được bình thường, trôi chảy

2 Nhiệm vụ của kế toán:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất

tồn kho thành phẩm, tính giá thành thực tế thành phẩm xuất bán và không phải bán một cách chính xác để phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá vốn của hàng đã bán

Trang 14

- Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, các kho, các phòng ban thực hiện các chứng từ ghi chép ban đầu về nhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp chế độ quy định

- Phản ánh và giám đốc doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách Nhà Nước về các khoản thuế phải nộp như: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và các chi phí khác liên quan đến doanh thu

- Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi phí

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập các báo cáo về tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm của doanh nghiệp

- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng quy định

cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá dịch vụ đã bán ra trong kỳ đối với

DN thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632 "giá vốn hàng bán" Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này không giống nhau vì nó tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp

Trang 15

3 Phương pháp hạch toán:

3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên

Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán

+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình, tự xây dựng, tự chế hoàn thành

+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giả giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước

+ Số khấu hao BĐSĐT trích trong kỳ

+ Chi phí liên quan đến cho thuê BĐSĐT

+ Chi phí sửa chữa nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐSĐT

+ GTCL và các chi phí bán, thanh lý BĐSĐT trong kỳ

Bên Có:

+ Phản ánh khoản nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( 31/12) (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn năm trước)

Trang 16

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK911-Xác định kết quả kinh doanh

+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT trong kỳ để xác định kết quả

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên:

1.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

1 Khái niệm, phương thức bán hàng

a Khái niệm:

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trang 17

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại

Các loại doanh thu Doanh thu tuỳ theo từng loại hình SXKD và bao gồm:

− Doanh thu bán hàng

− Doanh thu cung cấp dịch vụ

− Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác

- Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển

đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì mới được coi là tiêu thụ

- Bán hàng đại lý (ký gởi): là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới dạng hoa hồng hoặc chênh lệch giá Trong trường hợp này, sản phẩm gửi đi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán mới được coi là bán

Trang 18

- Bán hàng trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua

sẽ chấp nhận thanh toán ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo đều bằng nhau trong đó có một phần doanh thu gốc và phần lãi trả chậm

2 Chứng từ sổ sách và thủ tục kế toán:

Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ:

+ Hoá đơn GTGT (mẫu số 01-GTKT-3LL)

+ Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 - GTTT-3LL)

+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01- BH)

+ Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

+ Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 19

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp

+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Các TK này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã bán Tài khoản 512- Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của sản phẩm hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc công ty Kết cấu TK 512 tương tự như TK 511 TK này có 3 TK cấp 2:

+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

4 Trình tự hạch toán:

a Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Trang 20

Doanh thu Doanh thu bán Các khoản giảm Thuế XK, TTĐB

thuần = hàng và cung cấp - trừ doanh thu - phải nộp NSNN

b Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp

c Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng:

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu theo phương thức trao đổi hàng:

d Bán hàng thông qua đại lý, ký gửi:

Trang 21

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng thông qua đại lý:

e Sử dụng hàng hoá để biếu tặng, khuyến mãi, quảng cáo, sử dụng nội bộ:

Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toán doanh thu xuất hàng để biếu tặng, trả lương hoặc thưởng:

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

1.2.3.1 Kế toán các khoản chiết khấu thương mại:

1 Nội dung:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận

về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

2 Thủ tục chứng từ:

Trường hợp người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã được giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) Trên hoá đơn phải ghi rõ : tỷ lệ % hoặc mức giảm

Trang 22

và tổng giá thanh toán Khi đó khoản chiết khấu thương mại này không được phản ánh vào tài khoản 521 và doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

Trường hợp người mua hàng mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng được hưởng chiết khấu thương mại, thì số chiết khấu người mua được hưởng, được giảm trừ vào giá bán của hoá đơn bán hàng lần cuối cùng Khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn bán hàng lần cuối cùng, thì sẽ tiếp tục được trừ vào hoá đơn của lần mua hàng tiếp theo trong kỳ tới Trên hoá đơn phải ghi rõ số hoá đơn và

số tiền được giảm giá, trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được phản ánh vào tài khoản 521

3 Tài khoản sử dụng:

TK 521 "Chiết khấu thương mại"

Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tài kho ản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ

4 Nguyên tắc hạch toán:

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên " hoá đơn GTGT " hoặc " hoá đơn bán hàng" lần cuối

Trang 23

cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào tài khoản 521

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ

- Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang Tài khoản 511 - " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán

5 Trình tự hạch toán:

Sơ đồ : Kế toán các khoản chiết khấu thương mại

Trang 24

1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm giá hàng bán:

1.Nội dung:

Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp ( bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng

2 Thủ tục chứng từ:

Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ và lập hoá đơn giao cho người mua, nhưng sau đó do hàng hoá dịch vụ kém phẩm chất hay không đúng quy cách,… phải điều chỉnh giảm giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản Trong văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giảm giá theo hoá đơn đã xuất (ghi

rõ số, ký hiệu, ngày tháng năm lập hoá đơn), lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Hoá đơn được lập mới ghi rõ điều chỉnh giá hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu, ngày tháng,… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đầu vào và đầu ra( nếu có)

3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán

Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong

kì sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kì hạch toán

Tài khoản 532 không có số dư cuối kì

4 Nguyên tắc hạch toán:

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn Không hạch toán vào tài khoản này số giảm giá cho phép đã được ghi trên hoá đơn

và đã được trừ vào tổng trị giá hàng bán ghi trên hoá đơn

Trang 25

- Phải theo dõi chi tiết khoản giảm giá hàng bán theo từng khách hàng

và từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

- Trong kì hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ tài khoản 532 Cuối kì hạch toán, khoản giảm giá hàng bán này phải được kết chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kì hạch toán

2 Thủ tục chứng từ:

Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại

Khi mua hàng mà người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng,

Trang 26

phải trả lại một phần hoặc toàn bộ lô hàng Khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại cho người bán do không đúng quy cách hoặc không đảm bảo chất lượng, tiền thuế GTGT tương ứng (nếu có) Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai

Trong trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua, bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng hoá trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT( ghi rõ của hoá đơn nào: số hiệu, ngày tháng lập hoá đơn), lý do trả lại hàng kèm hoá đơn( bản sao y có chứng thực) gửi cho bên bán Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đã kê khai của bên bán

Nếu người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chất phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá Khi trả lại hàng, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng hoá trả lại theo giá không

có thuế GTGT, tiền thuế GTGT (ghi rõ của hoá đơn nào: số hiệu, ngày tháng lập hoá đơn), lý do trả lại hàng kèm hoá đơn( bản chính) gửi trả bên bán để bên bán lập lại hoá đơn cho số lượng hàng hoá đã nhận Các hoá đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT đầu ra

3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại

Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để

xác định doanh thu thuần

Trang 27

- Phải theo dõi chi tiết hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

- Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại phải được kết chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần

Trang 28

- Chi phí vật liệu, bao bì: Là giá trị của vật liệu, bao bì dùng để đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá hay sửa chữa TSCĐ ở khâu bán hàng

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là giá trị công cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển bốc dỡ

- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian qui định về bảo hành

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như: thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,…

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm,…

Trang 29

+ Các khoản giảm trừ chi phí phát sinh trong kì

+ Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 Xác định KQKD

Tài khoản 641 không có số dư cuối kì và có 7 tài khoản cấp 2 như sau:

TK 6411 - Chi phí nhân viên

TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 30

Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

thuế VAT (nếu có)

133

911 Các khoản thu giảm chi

Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 31

1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

1 Nội dung:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp, bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý: Là toàn bộ các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho Ban Giám Đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Là giá trị của vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý hay sửa chữa TSCĐ ở các phòng ban

- Chi phí đồ dùng văn phòng: là giá trị công cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn,…

- Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài,…

và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà,

- Chi phí dự phòng: Là khoản trích dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như điện, nước, điện thoại, thuê văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp,…

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền khác chi chung cho toàn doanh nghiệp ngoài các khoản kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, đào tạo cán bộ và các khoản chi khác…

Trang 32

2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ:

+ Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ

+ Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả

Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo

+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 không có số dư cuôí kì và có 8 tài khoản cấp 2 như sau:

TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

Trang 33

Sơ đồ 12 : Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 34

1.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:

1.5.1 Kế toán doanh thu tài chính:

1 Nội dung:

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính,…

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)

- Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- …

2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 35

3 Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

Sơ đồ : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 36

1.5.2 Kế toán chi phí tài chính:

+ Chi phí cho vay và đi vay vốn

+ Chi phí góp vốn liên doanh

+ Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn

+ Chi phí giao dịch bán chứng khoán

+ Chi phí lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác + Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ

+ Chiết khấu thanh toán cho khách hàng

+ Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Bên nợ:

+ Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ

và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ,…

+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+ Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

Trang 37

Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 635 "Chi phí tài chính" không có số dư cuối kỳ

3 Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

Sơ đồ 13 : Sơ đồ kế toán chi phí tài chính

Trang 38

1.6 Kế toán chi phí và thu nhập khác:

1.6.1 Kế toán thu nhập khác:

1 Nội dung:

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm các nội dung sau: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Thu tiền phạt vi phạm do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế + Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước + Các khoản thuế được ngân sách nhà nước giảm, hoàn lại

+ Các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập

+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

+ Thu nhập quà biếu và tặng bằng tiền hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay phát hiện

+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài

khoản 911 xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 - Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ

Trang 39

3 Sơ đồ kế toán tổng hợp:

Sơ đồ 14 : Sơ đồ kế toán thu nhập khác

1.6.2 Kế toán các khoản chi phí khác:

1 Nội dung các khoản chi phí khác

Chi phí khác là những chi phí phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm các nội dung sau:

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhượng bán

+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Trang 40

+ Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

Ngày đăng: 30/08/2014, 01:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Kế toán các khoản chiết khấu thương mại - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
to án các khoản chiết khấu thương mại (Trang 23)
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại: (Trang 27)
Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Sơ đồ 11 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Trang 30)
Sơ đồ 12 : Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Sơ đồ 12 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 33)
Sơ đồ : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
to án doanh thu hoạt động tài chính (Trang 35)
Sơ đồ 13 : Sơ đồ kế toán chi phí tài chính - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Sơ đồ 13 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính (Trang 37)
3. Sơ đồ kế toán tổng hợp: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
3. Sơ đồ kế toán tổng hợp: (Trang 39)
Sơ đồ 14: sơ đồ kế toán chi phí khác - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Sơ đồ 14 sơ đồ kế toán chi phí khác (Trang 40)
Sơ đồ : Kế toán xác định kết quả kinh doanh: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
to án xác định kết quả kinh doanh: (Trang 43)
Bảng tổng hợp các tài  khoản - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng t ổng hợp các tài khoản (Trang 75)
BẢNG GIÁ NƯỚC MẮM, MẮM TÔM CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN   THÁI BÌNH_ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/09/2008 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
01 09/2008 (Trang 81)
Bảng 2: Tổng hợp doanh thu một số sản ph ẩm  chính của công ty qua các thời kỳ - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng 2 Tổng hợp doanh thu một số sản ph ẩm chính của công ty qua các thời kỳ (Trang 92)
6. Sơ đồ tài khoản chữ T: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
6. Sơ đồ tài khoản chữ T: (Trang 102)
Bảng kê chi tiết hàng hoá bán ra trong quý I/2008 của công ty: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
Bảng k ê chi tiết hàng hoá bán ra trong quý I/2008 của công ty: (Trang 102)
BẢNG 3: TỔNG HỢP GIÁ VỐN MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC THỜI KỲ: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hải sản thái bình
BẢNG 3 TỔNG HỢP GIÁ VỐN MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC THỜI KỲ: (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w