1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2

39 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 572 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Trãi qua hơn 20 năm đổi mới đã gặt hái được những thành tựu quan trọng góp phần làm thay đổi diện mạo đất nước. Đặc biệt, với việc không ngừng tăng cường thu hút mọi nguồn lực trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Nhiều đô thị đã trở thành trung tâm kinh tế - xã hội từng vùng, từng miền trong cả nước. Trong đó có sự đóng góp to lớn của ngành xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, ngành xây dựng muốn đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội như đảm bảo được chất lượng, đúng tiến độ thi công, chi phí hao tổn thấp nhất... Thì vấn đề đặt ra đối với các nhà thầu phải có chiến lược đầu tư và đấu thầu các công trình hợp lý. Giá cả và công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng vì nó góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành xây dựng, đảm bảo tiến độ thi công, tăng lợi nhuận, tạo thế cạnh tranh lành mạnh trên thị trường. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin thì việc ứng dụng các phần mềm dự toán trong xây dựng là nhu cầu cấp thiết. Hiện nay dự toán Acitt là một trong những phần mềm được sử dụng phổ biến rộng rãi. Đây là một phần mềm có nhiều tính năng ưu việt và hơn hẳn các phần mềm khác. Chính vì vậy mà tôi lựa chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm dự toán Acitt để tính dự toán xây dựng công trình: Trường tiểu học Gio Mỹ số 2”

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa theo địnhhướng Xã hội chủ nghĩa Trãi qua hơn 20 năm đổi mới đã gặt hái được nhữngthành tựu quan trọng góp phần làm thay đổi diện mạo đất nước Đặc biệt, vớiviệc không ngừng tăng cường thu hút mọi nguồn lực trong đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng Nhiều đô thị đã trở thành trung tâm kinh tế - xã hội từng vùng,từng miền trong cả nước Trong đó có sự đóng góp to lớn của ngành xây dựng

cơ bản

Tuy nhiên, ngành xây dựng muốn đáp ứng được nhu cầu ngày càng caocủa xã hội như đảm bảo được chất lượng, đúng tiến độ thi công, chi phí haotổn thấp nhất Thì vấn đề đặt ra đối với các nhà thầu phải có chiến lược đầu

tư và đấu thầu các công trình hợp lý Giá cả và công nghệ là một trong nhữngyếu tố quan trọng vì nó góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành xây dựng,đảm bảo tiến độ thi công, tăng lợi nhuận, tạo thế cạnh tranh lành mạnh trên thịtrường

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin thì việcứng dụng các phần mềm dự toán trong xây dựng là nhu cầu cấp thiết Hiệnnay dự toán Acitt là một trong những phần mềm được sử dụng phổ biến rộngrãi Đây là một phần mềm có nhiều tính năng ưu việt và hơn hẳn các phần

mềm khác Chính vì vậy mà tôi lựa chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm dự toán Acitt để tính dự toán xây dựng công trình: Trường tiểu học Gio Mỹ số 2”

Trang 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Hệ thống văn bản pháp lý hướng dẫn lập dự toán xây dựng cơ bản

và hướng dẫn áp dụng các văn bản theo thời điểm lập dự toán

 Quyết định số 957: Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xâydựng công trình (Công bố kèm theo văn bản số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng

9 năm 2009 của Bộ Xây dựng)

 Định mức 1776: Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng(Công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của

Bộ Xây dựng)

 Định mức 1777: Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt(Công bố kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của

Bộ Xây dựng)

 Định mức 1778: Định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng (Công

bố kèm theo văn bản số 1778/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của BộXây dựng)

 Định mức 1779: Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sátxây dựng (Công bố kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm

 Thông tư 07-2007: Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy vàthiết bị thi công xây dựng (Số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm

2007 của Bộ Xây dựng)

 Thông tư 05-2009: Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình(Số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của bộ Xây dựng):

Trang 3

 Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng:

- Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công: chi phí nhâncông, chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng được nhân với hệ

 Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng:

- Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng được nhân với hệ sốđiều chỉnh (KĐC NCKS) trong bảng 2.2

 Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng:

- Chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xâydựng xác định theo định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựngban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCTN) theo bảng 2.3

 Một số chi phí khác tính bằng định mức tỉ lệ (%) trong dự toán xâydựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước

Bảng 2.1 Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng

Vùng II

740.000đồng/tháng

Vùng III

690.000đồng/tháng

Vùng IV

650.000đồng/thángChi phí nhân công

Chi phí máy thi

Trang 4

Bảng 2.2 Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng

Vùng II

740.000đồng/tháng

Vùng III

690.000đồng/tháng

Vùng IV

650.000đồng/thángChi phí nhân công

Vùng II

740.000đồng/tháng

Vùng III

690.000đồng/tháng

Vùng IV

650.000đồng/thángChi phí nhân công

Bảng 2.4 Quy định danh mục các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

I - Các quận thuộc thành phố Hà Nội;

- Các quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh

II

- Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm,Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, và Thị

xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- Các huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Các quận và các huyện Thuỷ Nguyên, An Dương thuộc thànhphố Hải Phòng;

- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

- Các quận Ninh Kiều, Bình Thuỷ thuộc thành phố Cần Thơ;

Trang 5

- Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn;Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát,Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

Thành phố Vũng Tàu và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

-III

- Các thành phố trực thuộc tỉnh (trừ các thành phố thuộc tỉnh nêutại vùng II);

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

- Thành phố Bắc Ninh, Thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên

Du, Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- Thành phố Bắc Giang và các huyện Việt Yên, Yên Dũng thuộctỉnh Bắc Giang;

- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, VănGiang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thành phố Hải Dương và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, ChíLinh, Kim Thành, Kinh Môn thuộc tỉnh Hải Dương;

- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc

- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

- Thành phố Móng Cái, các thị xã Uông Bí, Cẩm Phả thuộc tỉnhQuảng Ninh;

- Thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hoà;

- Huyện Trảng Bàng thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

Trang 6

- Thị xã Tân An và các huyện Đức Hoà, Bến Lức, Cần Đước thuộctỉnh Long An;

- Các quận, huyện còn lại thuộc thành phố Cần Thơ;

- Thị xã Bà Rịa và các huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ,Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

IV - Gồm các địa bàn còn lại

2.2 Dự toán xây dựng công trình

2.2.1 Nội dung dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được lậpcho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng

Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị(GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chiphí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

2.2.2 Phương pháp xác định dự toán công trình

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công

Công thức xác định dự toán công trình:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1)

Trang 7

Bảng 2.5 Bảng dự toán công trìnhTên công trình :

4.1 Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc

4.2 Chi phí thiết kế xây dựng công trình

Trang 8

Người tính Người kiểm tra Cơ quan lập

2.2.2.1 Chi phí xây dựng (G XD )

Chi phí xây dựng công trình, hạng mục, bộ phận…gồm: chi phí trực tiếp,chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhàtạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được xác định như bảng 2.6

Bảng 2.6 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng

IV Thuế giá trị gia tăng G x T GTGT-XD GTGT

V Chi phí xây dựng nhà tạm G x tỷ lệ x (1+ T GTGT-XD ) G XDNT

Trang 9

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác địnhtheo cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết:

- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j (j=1n)

- Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơngiá xây dựng chi tiết của công tác xây dựng thứ j

Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djnc), chi phí máy thi công (Djm)trong đơn giá chi tiết và đơn giá tổng hợp được tính toán và tổng hợp theothông tư số 05/2009/TT - BXD Tổng hợp đơn giá xây dựng công trình (gồmđơn giá xây dựng chi tiết và đơn giá xây dựng tổng hợp) là một phần trong hồ

sơ dự toán công trình

+ Knc, Kmtc : hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có)

+ Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước đượcquy định tại thông tư số 05/2009/TT - BXD

+ G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phầnviệc, công tác trước thuế

+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.+ GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phầnviệc, công tác sau thuế

+ GXDNT : chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Trang 10

+ GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phầnviệc, công tác sau thuế và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở vàđiều hành thi công.

 Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xâydựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình được tính theo công thức sau:

n

GXD =  gi (2.2) i=1

2.2.2.2 Chi phí thiết bị (G TB )

Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết

bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyểngiao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

Chi phí thiết bị xác định theo công thức sau:

GTB = GMS + GĐT + GLĐ (2.3)Trong đó:

+ GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ

+ GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ

+ GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được tính theo công thức sau:

n

GSTB =  [QiMi x (1 + TiGTGT-TB)] (2.4) i=1

Trang 11

- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứngthiết bị tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhậpkhẩu) đã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo.

- Cvc: chi phí vận chuyển một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị)

từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình

- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container một tấn hoặc một cái thiết

bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu

- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một tấn hoặc một cái thiết bị (nhómthiết bị) tại hiện trường

- T: thuế và phí bảo hiểm thiết bị (nhóm thiết bị)

+ TiGTGT-TB : mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với loại thiết bị(nhóm thiết bị) thứ i (i=1÷n)

Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể tạm tính theo báogiá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thịtrường tại thời điểm tính toán hoặc của của công trình có thiết bị tương tự đãthực hiện

Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thìchi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công

và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tínhchất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc

Trang 12

căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựachọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện.

 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được tính bằng cách lập dựtoán tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án

 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đốivới chi phí xây dựng Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầuthì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nộidung nêu trên được ghi trong hợp đồng

Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí thiết bị Tên công trình:

Đơn vị tính: đồng

STT TÊN THIẾT BỊ HAY

NHÓM THIẾT BỊ

CHI PHÍTRƯỚCTHUẾ

THUẾ GIÁTRỊ GIATĂNG

CHI PHÍSAUTHUẾ

Trang 13

2.2.2.3 Chi phí quản lý dự án (G QLDA )

Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các côngviệc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoànthành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tưhoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ;

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, táiđịnh cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư ;

- Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc ;

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổngmức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, dự toán xây dựng công trình ;

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng ;

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chiphí xây dựng công trình ;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình ;

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình ;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng côngtrình theo yêu cầu của chủ đầu tư ;

- Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình ;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình ;

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo ;

- Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác

Trong trường hợp chủ đầu tư chưa đủ căn cứ để xác định chi phí quản lý

dự án (chưa thể xác định được tổng mức đầu tư của dự án) nhưng cần triểnkhai các công việc chuẩn bị dự án thì chủ đầu tư lập dự toán chi phí cho công

Trang 14

việc này để trình người quyết định đầu tư phê duyệt làm cơ sở dự trù kế hoạchvốn và triển khai thực hiện công việc Các chi phí trên sẽ được tính trong chiphí quản lý dự án của tổng mức đầu tư.

Chi phí quản lý dự án được tính theo công thức sau:

GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) (2.6)Trong đó :

+ T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án

+ GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế

+ GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế

2.2.2.4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G TV )

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

- Chi phí khảo sát xây dựng ;

- Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáokinh tế - kỹ thuật ;

- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc ;

- Chi phí thiết kế xây dựng công trình ;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xâydựng công trình ;

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chiphí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựachọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tưthiết bị, tổng thầu xây dựng ;

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giámsát lắp đặt thiết bị ;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ;

- Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình ;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, địnhmức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng, ;

Trang 15

- Chi phí tư vấn quản lý dự án ;

- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trìnhtheo yêu cầu của chủ đầu tư ;

- Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình ;

- Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thờigian thực hiện trên 3 năm ;

- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo công thức sau:

n m

GTV =  Ci x (1 + TiGTGT-TV) +  Dj x (1 + TjGTGT-TV) (2.7) i=1 j=1

2.2.2.5 Chi phí khác (G K )

Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chiphí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản

lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên, bao gồm:

- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư ;

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ ;

- Chi phí bảo hiểm công trình ;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường ;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình ;

Trang 16

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình ;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư ;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định ;

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động banđầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trongthời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quytrình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được ;

- Một số chi phí khác( một số chi phí khác của dự án nếu chưa có quy địnhhoặc chưa tính được ngay thì được tạm tính để đưa vào tổng mức đầu tư)

Chi phí khác được tính theo công thức sau:

n m

GK =  Ci x (1 + TiGTGT-K) +  Dj x (1 + TjGTGT-K) (2.8)

i=1 j=1

Trong đó :

+ Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n)

+ Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (i=1÷n)

+ TiGTGT-K: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối vớikhoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ

+ TjGTGT-K: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối vớikhoản mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán

2.2.2.6 Chi phí dự phòng (G DP )

Đối với các công trình có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí dựphòng được tính bằng 10% trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phíquản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí khác được tính theo công thức:

GDP = 10% x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) (2.9)

Đối với các công trình có thời gian thực hiện trên 2 năm, chi phí dựphòng được xác định bằng 2 yếu tố:

Trang 17

- Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tínhbằng 5% tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóngmặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

và chi phí khác ;

- Dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thựchiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình theo từng khuvực xây dựng

Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giáđược tính bình quân của không ít hơn 3 năm gần nhất và phải kể đến khả năngbiến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế Thời gian

để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá là thời gian thực hiện dự án đầu

tư xây dựng công trình

Trường hợp này chi phí dự phòng được tính theo công thức sau:

GDP = GDP1 + GDP2 (2.10)Trong đó:

+ GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh đượctính theo công thức:

GDP1 = 5% x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) (2.11)

+ GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giá xâydựng của từng loại công trình xây dựng, khu vực và độ dài thời gian xây dựng

2.2.3 Hướng dẫn cụ thể cách lập dự toán công trình xây dựng

2.2.3.1 Yêu cầu đối với việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình

- Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình

tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình.Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệuchủ yếu sử dụng và phương pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện đểxác định được chi phí xây dựng

- Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khốilượng xây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình (như phầnngầm (cốt 00 trở xuống), phần nổi (cốt 00 trở lên), phần hoàn thiện và phần

Trang 18

xây dựng khác) hoặc theo hạng mục công trình Khối lượng xây dựng đo bóccủa bộ phận công trình hoặc hạng mục công trình được phân thành công tácxây dựng và công tác lắp đặt.

- Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóccần nêu rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết

kế công trình xây dựng Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải

có diễn giải cụ thể như độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông,kim loại ), điều kiện thi công (trên cao, độ sâu, trên cạn, dưới nước )

- Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiềucao (hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể

- Các ký hiệu dùng trong bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình,hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết

kế Các khối lượng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo sốliệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó

- Đơn vị tính: Tuỳ theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗimột khối lượng xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp cótính tới sự phù hợp với đơn vị đo của công tác xây dựng đó trong hệ thốngđịnh mức dự toán xây dựng công trình Đơn vị đo theo thể tích là m3; theodiện tích là m2; theo chiều dài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị ; theotrọng lượng là tấn, kg

 Trường hợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị tính thông dụng (Inch,Foot, Square foot…) thì phải có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vịtính thông dụng nói trên

- Mã hiệu công tác trong bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình,hạng mục công trình phải phù hợp với hệ mã hiệu thống nhất trong hệ thốngđịnh mức dự toán xây dựng công trình hiện hành

2.2.3.2 Hướng dẫn về đo bóc công tác xây dựng cụ thể

Tuỳ theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà bộ phận công trình có thể gồmmột số hoặc toàn bộ các nhóm loại công tác xây dựng và lắp đặt như sau:

 Công tác đào, đắp:

Trang 19

- Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, loại bùn,cấp đất, đá, điều kiện thi công và biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)

- Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loạivật liệu đắp (đất, đá, cát ), độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biệnpháp thi công (thủ công hay cơ giới)

- Khối lượng đào, đắp khi đo bóc phải trừ khối lượng các công trìnhngầm (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước )

 Công tác xây:

- Khối lượng công tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệuxây (gạch, đá…), mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao khối xây, theo

bộ phận công trình và điều kiện thi công

- Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và cácchi tiết khác gắn liền với khối xây và phải trừ khối lượng các khoảng trốngkhông phải xây trong khối xây, chỗ giao nhau và phần bê tông chìm trongkhối xây

 Công tác bê tông:

- Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sảnxuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sửdụng (bê tông đá dăm, bê tông at phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bềnsunfat ), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát…), mác xi măng, mác vữa bê tông,theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột ), theo chiều dày khối bêtông tông, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công vàbiện pháp thi công Đối với một số công tác bê tông đặc biệt còn phải được đobóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu kiện, đường kính cấu kiện

- Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả cácphần nhô ra, không trừ các kết cấu kim loại dạng lập thể, cốt thép, dây buộc,các chi tiết tương tự và phải trừ đi các khe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu

bê tông và chỗ giao nhau được tính một lần

- Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp

kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn quy phạm cần được ghi rõtrong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình

Ngày đăng: 29/08/2014, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng - Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2
Bảng 2.1 Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng (Trang 3)
Bảng 2.2 Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng - Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2
Bảng 2.2 Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng (Trang 4)
Bảng 2.4 Quy định danh mục các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng - Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2
Bảng 2.4 Quy định danh mục các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng (Trang 4)
Bảng 2.3 Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật lệu và cấu kiện xây dựng - Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2
Bảng 2.3 Hệ số điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật lệu và cấu kiện xây dựng (Trang 4)
Bảng 2.5 Bảng dự toán công trình Tên công trình : - Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2
Bảng 2.5 Bảng dự toán công trình Tên công trình : (Trang 7)
Bảng 2.6  Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng - Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2
Bảng 2.6 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng (Trang 8)
Bảng 2.7  Tổng hợp chi phí thiết bị  Tên công trình: - Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2
Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí thiết bị Tên công trình: (Trang 12)
6. Bảng giá trị vật tư: - Ứng dụng phần mềm dự toán acitt để tính dự toán xây dựng công trình trường tiểu học gio mỹ số 2
6. Bảng giá trị vật tư: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w