1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.

65 984 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 603,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mác đã từng nói: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất" mà "Lao động là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ". Như vậy có thể nói đất đai là tặng vật mà thiên nhiên ban tặng cho con người, là tài sản quý báu của quốc gia, là nguồn nội lực và là nguồn vốn to lớn của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu của mọi thành phần kinh tế, là điều kiện chung của lao động, là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Trong giai đoạn hiện nay thì đất đai được coi là nguồn lực phát triển hết sức quan trọng của đất nước, đặc biệt do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kinh tế và sự gia tăng dân số ngày càng nhanh, nhất là ở các nước đang phát triển, nhưng đất đai lại có giới hạn và hầu như bất biến về diện tích. Những điều đó đang tạo ra một sức ép rất lớn đến việc sử dụng đất cho tất cả các quốc gia. Nước ta cũng không nằm ngoài quy luật phát triển đó, với diện tích tự nhiên vào loại nhỏ tuy nhiên dân số nước ta lại thuộc vào loại cao trên thế giới nên diện tích tính trên đầu người là rất thấp. Ở nước ta, đất đai được xem là tài sản chung thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý khác nhau. Do vậy yêu cầu đặt ra là phải đưa ra những giải pháp, kế hoạch sử dụng và quản lý đất một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nhất. Để đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển và thỏa mản nhu cầu sử dụng cho các mục đích là một vấn đề hết sức quan trọng, cần thiết và luôn là bài toán khó đặt ra đối với nhà quản lý. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là một vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, là hồ sơ để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

Trang 1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Mác đã từng nói: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cảivật chất" mà "Lao động là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ" Như vậy cóthể nói đất đai là tặng vật mà thiên nhiên ban tặng cho con người, là tài sản quýbáu của quốc gia, là nguồn nội lực và là nguồn vốn to lớn của mỗi quốc gia, là tưliệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu của mọi thành phần kinh tế, là điều kiện chungcủa lao động, là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốcphòng Trong giai đoạn hiện nay thì đất đai được coi là nguồn lực phát triển hếtsức quan trọng của đất nước, đặc biệt do sự phát triển của khoa học kỹ thuật,kinh tế và sự gia tăng dân số ngày càng nhanh, nhất là ở các nước đang pháttriển, nhưng đất đai lại có giới hạn và hầu như bất biến về diện tích Những điều

đó đang tạo ra một sức ép rất lớn đến việc sử dụng đất cho tất cả các quốc gia.Nước ta cũng không nằm ngoài quy luật phát triển đó, với diện tích tự nhiên vàoloại nhỏ tuy nhiên dân số nước ta lại thuộc vào loại cao trên thế giới nên diệntích tính trên đầu người là rất thấp Ở nước ta, đất đai được xem là tài sản chungthuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý thông qua việc sử dụngcác phương pháp và công cụ quản lý khác nhau Do vậy yêu cầu đặt ra là phảiđưa ra những giải pháp, kế hoạch sử dụng và quản lý đất một cách hợp lý, tiếtkiệm, hiệu quả nhất Để đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển và thỏa mản nhu cầu

sử dụng cho các mục đích là một vấn đề hết sức quan trọng, cần thiết và luôn làbài toán khó đặt ra đối với nhà quản lý

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là một vấn đềhết sức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là một trong 13nội dung quản lý nhà nước về đất đai, là hồ sơ để Nhà nước quản lý chặt chẽtoàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý

và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

Trang 2

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác này, là một sinh viên của ngànhquản lý đất đai, với mong muốn tìm hiểu công tác cấp GCN QSDĐ ở địa phươngđược thực hiện trên thực tế như thế nào, tiến độ nhanh hay chậm? Có những khókhăn, thuận lợi gì? Để từ đó có thể đưa ra một số kiến nghị và giải pháp gópphần làm cho công tác cấp GCN QSDĐ ở địa phương đựơc tiến hành nhanh vàthuận lợi hơn Được sự đồng ý của khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường NôngNghiệp trường Đại học Nông Lâm Huế và được sự hướng dẫn của thầy giáo -

Ths Lê Minh Khôi, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu tình hình cấp GCN QSDĐ và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ trên địa bàn TP.Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh".

- Được tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức đãđược học ở nhà trường

1.3 YÊU CẦU

- Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản liên quan

- Tìm hiểu, nắm được tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn cầnnghiên cứu

- Tìm hiều và nắm được quy trình cấp GCN QSDĐ

- Thu thập được số liệu trong vấn đề quản lý nhà nước về đất đai liên quanđến công tác cấp GCN QSDĐ, số liệu phải đầy đủ và chính xác

- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến quản lý, sử dụngđất và cấp GCN QSDĐ

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận.

2.1.1 Những vấn đề về đất đai

* Khái niệm về đất

- Theo VV.Docutraiep (1846 - 1903): Đất trên bề mặt lục địa là một vậtthể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương.[1]

- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấuthành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt,thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoángsản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư củacon người và các kết quả của con người trong qúa khứ và hiện tại để lại.[2]

* Phân loại đất đai

Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật đất đai 2003, đấtđai nước ta được phân loại theo các nhóm sau:

- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng câylâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệpkhác

- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở (gồm đất ở tại nông thôn vàđất ở tại đô thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựngcông trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất tôngiáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặtnước, đất phi nông nghiệp khác

- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núichưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.[6]

Trang 4

2.1.2 Quản lý Nhà nước về đất đai

sử dụng đất để phân bổ hợp lý nguồn tài nguyên đất đai Đảm bảo đất được giaođúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, sửdụng có hiệu quả ở hiện tại và bền vững trong tương lai, tránh hiện tượng phântán đất và đất bị bỏ hoang hóa.[4]

2.1.2.2 Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai

Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triểnkinh tế, xã hội, và đời sống nhân dân Cụ thể là:

- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đấtđai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước;bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho Nhà nướcquản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp hữu hiệu

để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộđất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xãhội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai (văn bảnluật và dưới luật) tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổchức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai nhưchính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổchức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai

Trang 5

nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế

-xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái

- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước nắmchắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết những viphạm pháp luật về đất đai.[4]

2.1.3 Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.3.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đượcnhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào cácmục đích theo quy định của pháp luật.[5]

2.1.3.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Khái niệm về GCN QSDĐ

Theo quy định tại điều 4 Luật đất đai 2003:

GCN QSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất

GCN QSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất GCNQSDĐ là một (01) tờ gồm bốn (04) trang, mỗi trang có kích thước 190mm x265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau:

- Trang một là trang bìa; đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trangbìa màu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"màu vàng, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tàinguyên và Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng gồm Quốc huy vàdòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" màu đen, số phát hành giấychứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Trang 2 và trang 3 có đặc điểm và nội dung sau:

Trang 6

+ Trang 2 được in chữ màu đen gồm Quốc hiệu, tên Ủy ban nhân dân cấpGCN QSDĐ; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sử dụng đất, thửa đất đượcquyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất, ghi chú.

+ Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ đồthửa đất, ngày tháng năm ký GCN QSDĐ và chức vụ, họ tên của người ký giấychứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ quan cấp giấychứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận

- Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi nhữngthay đổi về sử dụng đất sau khi cấp GCN QSDĐ.[3]

* Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp GCN QSDĐ với mục đích để Nhà nước tiến hành các biện phápquản lý Nhà nước đối với đất đai, để người sử dụng đất yên tâm khai thác tốt mọitiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyênđất cho các thế hệ sau Thông qua việc cấp GCN QSDĐ để Nhà nước nắm chắc

và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất của quốc gia.[3]

2.1.3.3 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Những quy định về cấp GCN QSDĐ

1 GCN QSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong

cả nước đối với mọi loại đất

Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trênGCN QSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy địnhcủa pháp luật về đăng ký bất động sản

2 GCN QSDĐ do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phát hành

3 GCN QSDĐ được cấp theo từng thửa đất

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thìGCN QSDĐ phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân, tổ chức cùng sử dụngthì GCN QSDĐ được cấp được cấp cho từng hộ gia đình, từng cá nhân, từng tổchức đồng quyền sử dụng

Trang 7

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thìGCN QSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợppháp của cộng đồng dân cư đó.

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sơ tôn giáo thìGCN QSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm caonhất của cơ sở tôn giáo đó Chính phủ quy định cụ thể về việc cấp GCN QSDĐđối với nhà chung cư và nhà tập thể

4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCN QSDĐ, giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổigiấy chứng nhận đó sang GCN QSDĐ theo quy định của luật này Khi chuyểnquyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCN QSDĐtheo quy định của luật này [5]

* Các trường hợp được và không được cấp giấy GCN QSDĐ

Theo quy định tại điều 49 Luật đất đai 2003 Nhà nước cấp giấy chứngnhận cho những trường hợp sau đây:

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51 của luật này

mà chưa được cấp GCN QSDĐ

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thếchấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất làpháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyếttranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

Trang 8

- Người sử dụng đất theo quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật đấtđai 2003.

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở

Bên cạnh đó tại khoản 2 điều 41 Nghị định 181 Nhà nước quy định cụ thểcác trường hợp không được không được cấp GCN QSDĐ

- Đất do Nhà nước giao để quản lý quy định tại điều 3 Nghị Định 181

- Đất nông nghiệp thuộc quỷ đất công ích do ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn quản lý, sử dụng

- Người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại của người khác mà không phải

là đất thuê, đất thuê lại trong khu công nghiệp

- Người đang sử dụng đất không có đủ điều kiện để được cấp GCN QSDĐtheo quy định tại Điều 50 và 51 Luật đất đai 2003

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường.[3]

* Điều kiện để được cấp GCN QSDĐ

Cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã,phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp GCN QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính Phủ cách mạng lâm thời miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

b) GCN QSDĐ tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc cótên trong sổ ruộng đất, sổ địa chính

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất

đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định củapháp luật

Trang 9

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địaphương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiêp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nayđược UBND xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định và không

có tranh chấp thì được cấp GCN QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng

10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đấtkhông có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất

5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củatòa án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCN QSDĐ sau thực hiện nghĩa

vụ tài chính theo quy định của pháp luật

6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, nay được UBND

xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử

Trang 10

7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đât được nhà nước giao đất, cho thuêđât từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành

mà chưa được cấp GCN QSDĐ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thìphải thực hiện theo quy định của pháp luật

8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền,miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCN QSDĐ khi có các điều kiện sauđây:

a) Có đơn đề nghị xin cấp GCN QSDĐ

b) Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụngchung cho cộng đồng và không có tranh chấp [5]

Cấp GCN QSDĐ cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCN QSDĐ đối với phần diện tích

3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lýđất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục thuê đất trước khicấp GCN QSDĐ

4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN QSDĐ khi có các điềukiện sau đây:

a) Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động

Trang 11

b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó.c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sửdụng đất của cơ sở tôn giáo đó [5]

2.1.4 Bộ máy quản lý Nhà nước về đất và trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà nước về cấp GCN QSDĐ

2.1.4.1 Cơ quan quản lý đất đai

Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từtrung ương đến cơ sở gắn với quản lý Tài nguyên và Môi trường, có bộ máy tổchức cụ thể như sau:

- Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung ương là Bộ Tài nguyên vàMôi trường

- Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là SởTài nguyên và Môi Ttrường

- Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh làPhòng Tài nguyên và Môi trường

- Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.[6]

2.1.4.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại điều 52 Luật đất đai 2003, thẩm quyền cấp GCN QSDĐ

cụ thể như sau:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCN QSDĐcho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân nước ngoài

- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ởnước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ quy định tại khoản 1 Điều nàyđược uỷ quyển cho cơ quan cùng cấp.[3]

Trang 12

2.1.4.3 Trách nhiệm viết, kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm viết hoặc in giấyGCN QSDĐ

- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra nội dungGCN QSDĐ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc viết.[3]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất ở tỉnh Hà Tĩnh

Giai đoạn trước Luật đất đai 2003 ra đời thì Hà Tĩnh là một tỉnh mới đượcthành lập do chia tách từ tỉnh Nghệ Tĩnh củ (năm 1991), do vậy đời sống kinh tế,

xã hội cũng như các ngành, lĩnh vực còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên tìnhhình quản lý và sử dụng đất vẫn đạt được những kết quả tốt

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý đất đai theo Luật 1993 vàLuật đất đai sửa đổi năm 1998 và 2001

- Thực hiện tốt các Nghị định 64 và Nghị định 60 của Chính Phủ về giaođất nông nghiệp và quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị và các Nghị Định vàThông Tư liên quan đến quản lý và sử dụng đất

- Hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa theo Nghị quyết 01 của Tỉnh Uỷ

- Tất cả các địa phương trong tỉnh đều đã xây dựng phương án quy hoạch

2003 ra đời và có hiệu lực, do có nhiều điều khoản mới nên công tác tổ chứcthực hiện còn nhiều lúng túng và sai sót Việc thực hiện cấp GCN QSDĐ đượcthực hiện theo đúng quy định tại các Nghị định, Thông tư văn bản hướng dẫn thihành Luật đất đai của Chính Phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ ngànhliên quan Ngoài ra, để cụ thể hóa và tạo thuận tiện việc thực hiện Luật và cácvăn bản dưới Luật đất đai trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã ban hành quyết định

Trang 13

số 22/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 quy định về hạn mức giao đất ở cho hộ giađình, cá nhân và xử lý một số tồn tại vướng mắc khi cấp GCN QSDĐ.

- Từ 2003 đến nay toàn tỉnh đã có 94 dự án quy hoạch được xét duỵêt,trong đó có 53 dự án đã được triển khai thực hiện còn 41 dự án vẫn chưa đượctriển khai thực hiện

- Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ được tổ chức thực hiện đúng theo quyđịnh tại Điều 52 Luật đất đai 2003

- Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vào năm 2006

- Trình tự, thủ tục cấp GCN QSDĐ được thực hiện thống nhất theo quyđịnh tại Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ và Nghị định84/2007/CP của Chính Phủ bổ sung một số điều trong cấp GCN QSDĐ và thuhồi đất

- Công tác cấp GCN QSDĐ cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàntỉnh đang được thực hiện theo cơ chế "một cửa" đảm bảo đúng theo tinh thần cảicách hành chính Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 262 phường, xã, thị trấn; 12huyện, thị xã và các cơ sở cấp tỉnh đều có bộ phận giao dịch một cửa để tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả Các quy trình, thủ tục hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩmquyền giải quyết đều được niêm yết công khai, tạo điều kiện thuận lợi cho người

- Mức độ am hiểu pháp luật về đất đai của người dân còn hạn chế

- Nguồn nhân lực có chuyên môn để tổ chức thực hiện còn thiếu và chưađồng đều, nhiều cơ sở chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nêncán bộ địa chính phường, xã phải lập hồ sơ cấp GCN QSDĐ Vì vậy, đã ảnhhưởng không nhỏ đến tiến độ cấp GCN QSDĐ trên địa bàn tỉnh

Trang 14

cho thuê đất trái thẩm quyền, thu lệ phí sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sửdụng đất trái phép, sử dụng đất không đúng mục đích gây lãng phí, hoanghoá qua công tác thanh tra kiểm tra cho thấy có 128,21 ha diện tích đất đượcgiao, cho thuê trái thẩm quyền, diện tích đất hoang hoá không sử dụng là 17,71

ha, diện tích sử dụng không đúng mục đích là 60,85 ha, diện tích chuyển nhượngtrái phép là 1,67 ha

- Thời gian qua, hằng năm UBND tỉnh có giao chỉ tiêu kế hoạch và tậptrung cho công tác này nhưng kết quả cấp GCN QSDĐ vẫn chưa đạt yêu cầu

Cùng với việc thực hiện chỉ thị 31/2007/CT-TTg của Thủ Tướng ChínhPhủ ngày 14/12/2007 về việc kiểm kê quỷ đất của các tổ chức được nhà nướcgiao đất, cho thuê đất cho thấy toàn tỉnh đã cấp được 774 giấy chứng nhận chocác tổ chức với diện tích được cấp giấy là 247.690,43ha trong đó:

Tổ chức là cơ quan Nhà nước đã cấp được 58 giấy với diện tích là 14,47

ha đạt 21,72% số điểm sử dụng đất và 21,53% diện tích do các cơ quan Nhànước đang quản lý sử dụng

- Tổ chức chính trị đã cấp được 13 giấy với diện tích 6,81ha đạt 54,17% sốđiểm sử dụng đất và 59,89% diện tích do các tổ chức chính trị đang quản lý sửdụng

- Tổ chức chính trị - xã hội đã cấp được 5 giấy với diện tích 1,034 ha đạt22,73% số điểm sử dụng đất và 24,39% diện tích do các tổ chức chính trị - xãhội đang quản lý sử dụng

Trang 15

Bảng 1: Kết quả cấp GCN QSDĐ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

trong những năm qua

T

Diện tích (ha)

Số GCN QSDĐ

đã cấp

Diện tích

đã cấp giấy (ha)

Tỷ lệ cấp giấy(%)

(Nguồn: phòng tài nguyên và Môi trường TP Hà Tĩnh năm 2008)

- Tổ chức xã hội đã cấp được 2 giấy với diện tích 0,20 ha đạt 28,57% sốđiểm sử dụng đất và 24,39% diện tích do các tổ chức xã hội đang quản lý, sửdụng

- Tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp đã cấp được 1 giấy với diện tích0,16 ha đạt 16,67% số điểm sử dụng đất và 6,84% diện tích do các tổ chức chínhtrị - xã hội nghề nghiệp đang quản lý, sử dụng

- Tổ chức sự nghiệp công đã cấp được 62 giấy với diện tích 71,07 ha đạt4,11% số điểm sử dụng đất và 7,87% diện tích do các tổ chức sự nghiệp côngđang quản lý, sử dụng

- Tổ chức kinh tế đã cấp được 328 giấy với diện tích 580,83 ha đạt 42,07%

số điểm sử dụng đất và 56,94% diện tích do các tổ chức kinh tế đang quản lý, sửdụng

- Tổ chức thuộc cấp xã đã cấp được 3 giấy với diện tích 1,29 ha đạt 0,04%

Trang 16

- Đất quốc phòng đã cấp được 49 giấy với diện tích 1669,96 ha đạt74,12% số điểm sử dụng đất và 55,91% diện tích do các tổ chức quốc phòngđang quản lý, sử dụng.

- Đất an ninh đã cấp được 37 giấy với diện tích 85,56 ha đạt gần 82% sốđiẻm sử dụng đất và 91,18% diện tích đất do các tổ chức an ninh đang quản lý,

* Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực:

Trang 17

- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 ban hành

- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghịđịnh 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về thu tiền

sử dụng đất

Trang 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Toàn bộ quỹ đất và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn TP.Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh.

- Vấn đề cấp GCN QSDĐ trên địa bàn TP.Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn TP Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi thời gian: Từ 05/01/2009 - 10/05/2009

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất và cấp GCN QSDĐ.

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên kinh tế xãhội của địa phương

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương

- Đánh giá công tác cấp GCN QSDĐ trên địa bàn TP Hà Tĩnh

- Tìm hiểu các nguyên nhân tác động đến tiến độ cấp GCN QSDĐ

- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp cụ thể góp phần đẩy nhanh vàhoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ trên địa bàn TP.Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

Đây là phương pháp dùng để điều tra, thu thập số liệu, tài liệu về công tácquản lý đất đai và cấp GCN QSDĐ thông qua các cơ quan chuyên môn

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu

Phương pháp này được sử dụng để thống kê, tổng hợp các số liệu thu thậpđược dưới dạng các bảng biểu để từ đó phân tích, tổng hợp đưa ra các nhận xét,đánh giá về vấn đề cần nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn

Đây là phương pháp phỏng vấn trực tiếp để tham khảo ý kiến của các cán

bộ chuyên môn về vấn đề cần nghiên cứu

Trang 19

- Phương pháp so sánh.

Đây là phương pháp dùng để so sánh giữa lý luận và thực tiễn, lấy các quyđịnh của pháp luật về đất đai làm cơ sở để đánh giá thực tế công tác cấp GCNQSDĐ

- Phương pháp kế thừa

Đây là phương pháp kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây về vấn

đề cần nghiên cứu

Trang 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Thành phố Hà Tĩnh là đô thị tỉnh lỵ, giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa, trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của tỉnh, hầu hết cơ quanđầu ngành của tỉnh đều đóng trên điạ bàn thành phố

Thành phố Hà Tĩnh, có tọa độ địa lý từ 18o18'48'' đến 18o24'10'' độ vĩ Bắc

và 105o51'29'' đến 105o56'30'' kinh độ Đông

* Ranh giới hành chính

- Phía Bắc giáp huyện Thạch Hà và Lộc Hà

- Phía Đông giáp huyện Thạch Hà

- Phía Tây giáp huyện Thạch Hà

- Phía Nam giáp huyện Cẩm Xuyên

Thành phố Hà Tĩnh có 16 đơn vị hành chính (10 phường và 6 xã), tổngdiện tích đất tự nhiên 5.654,76 ha

Thành phố Hà Tĩnh là giao điểm giữa các vùng trong tỉnh nằm trên trụcđường quốc lộ IA có chiều dài khoảng 9km, là điểm xuất phát của các đườngtỉnh lộ quan trọng như Tỉnh lộ 3, Tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 26 và Tỉnh lộ 17 với tổngchiều dài khoảng 17km

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Hà Tĩnh có địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông với độnghiêng không đáng kể, địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc bố trímạng lưới giao thông và hệ thống cơ sở hạ tầng

4.1.1.3 Khí hậu - thủy văn

* Khí hậu

Thành phố Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa vớiđặc trưng của khí hậu miền Bắc Trung Bộ, có mùa đông lạnh và chia làm haimùa rỏ rệt là mùa mưa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và mùa khô nóng từ

Trang 21

tháng 5 đến tháng 10 Nhìn chung TP Hà Tĩnh có nền nhiệt độ trung bình cao,nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,80C, nhiệt độ cao nhất là vào tháng 6 khoảng

39oC, nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 12 khoảng 8oC

Thành phố Hà Tĩnh có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm,nhưng phân bố không đều trong năm

* Thủy văn

Nhìn chung, ở TP Hà Tĩnh có hệ thống sông Cụt, sông Cầu Phủ, sôngĐồng Môn, sông Cày và sông Hộ Độ bao quanh, lưu vực khá lớn, sông chủ yếuphục vụ việc thoát lũ về mùa mưa Tuy nhiên việc tiêu thoát nước lại phụ thuộcvào chế độ thuỷ văn của sông Rào Cái

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn thành phố có một số loại khoáng sản như: Thạch anh, Mangan, quặng Bixit nhưng trữ lượng nhỏ và năm rải rác nên không có giá trịkhai thác

* Tài nguyên nước:

Thành phố Hà Tĩnh có nguồn nước mặt khá phong phú nhờ hệ thống cáccon sông Tuy lượng nước sông khá lớn nhưng việc sử dụng phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp và sinh hoạt bị hạn chế do bị nhiểm mặn

Nước ngầm ở TP Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưngqua các số liệu đã thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộcvào địa hình và lượng mưa trong năm, nguồn nước ngầm của thành phố Hà Tĩnh

bị nhiễm phèn ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của nhân dân Nguồn nước sinhhoạt của nhân dân chủ yếu được lấy từ hồ Kẻ Gỗ và hồ Bộc Nguyên

* Tài nguyên rừng:

Thành phố Hà Tĩnh hiện có 65,05 ha đất rừng trồng phòng hộ ở hai xãThạch Môn, Thạch Hạ và phường Đại Nài tập trung ven sông Đồng Môn, sông

Hộ Độ và ven sông Cầu Phủ

Trang 22

* Tài nguyên đất đai:

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất TP Hà Tĩnh tỷ lệ 1/25.000 chothấy thành phố Hà Tĩnh có 3 nhóm đất như sau:

Nhìn chung, đất đai của TP Hà Tĩnh có chất lượng đất thấp so với các tỉnh

và cả nước Do vậy việc cải tạo đưa vào sử dụng phải đầu tư cao

* Tài nguyên nhân văn:

Thành phố Hà Tĩnh được thành lập từ thị xã Hà Tĩnh trước đây, là nơi cónền văn hóa lâu đời, con ngưòi Hà Tĩnh cần cù, chịu khó ham học hỏi, luôn cótinh thần đoàn kết thương yêu giúp đỡ nhau

4.1.1.5 Cảnh quan môi trường

Thành phố Hà Tĩnh trong những năm gần đây đã được đầu tư nhiều mặttrong công cuộc xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị nên bộ mặtcủa thành phố ngày càng khang trang, cảnh quan môi trường được cải thiện đáng

kể Tuy nhiên do chưa có một chiến lược đầu tư, quy hoạch hợp lý nên đườngphố ở đây còn chật hẹp, chất lượng chưa cao, tỷ lệ cây xanh che phủ còn ít Đặcbiệt do thành phố đang ở trong dai đoạn phát triển,việc xây dựng các loại côngtrình diễn ra mạnh nên ô nhiễm khói bụi do các loại xe chở vật liệu xây dựng vàcác phương tiện cơ giới thải ra là khá lớn

Hoạt động sản xuất chủ yếu trên địa bàn là dịch vụ và sản xuất nôngnghiệp ở các phường xã ngoại thành nên mức độ ô nhiễm đất, nước do tác độngcủa con người là chưa nghiêm trọng Tuy nhiên việc sử dụng các loại phân bónhóa học, thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu một cách tùy tiện trong sản xuất nôngnghiệp cũng gây ra những tác động xấu nhất định đối với môi trường đất nước

Trang 23

4.1.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

* Thuận lợi:

- Thành phố Hà Tĩnh là giao điểm giữa các vùng trong tỉnh, nằm trên trụcđường quốc lộ IA có chiều dài khoảng 9km, cách Hà Nội 350km và thành phốVinh 50 km về phía Bắc, là điểm xuất phát của các đường tỉnh lộ quan trọng nhưTỉnh lộ 3, Tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 26 và Tỉnh lộ 17 với tổng chiều dài khoảng 17kmnên rất thuận lợi trong việc đi lại, giao lưu buôn bán trao đổi hàng hóa với cácvùng trong tỉnh và cả nước

- Thành phố Hà Tĩnh là đô thị tỉnh lỵ, giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa, trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của tỉnh, đây là điều kiệnrất thuận lợi cho sự phát triển ngành dịch vụ, có điều kiện đào tạo nguồn nhânlực với trình độ cao, thuận tiện trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậthiện đại vào sản xuất, phát triển kinh tế

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Khái quát chung về phát triển kinh tế xã hội của thành phố

Trong những năm qua kinh tế TP.Hà Tĩnh có sự phát triển mạnh mẽ, hầuhết các chỉ tiêu về kinh tế đều đạt và vượt kế hoạch đặt ra, năm 2008 thành phố

đã đạt được những kết quả khá đều trên hầu hết các lĩnh vực Tổng GDP (giá cốđịnh năm 1994) đạt 852 tỷ đồng, bằng 100,2% kế hoạch và tăng 16,5% so vớinăm 2007 thu nhập bình quân trên đầu người đạt 13,0 triệu đồng/người/năm Cơ

Trang 24

trọng nông nghiệp, phù hợp với tính chất của nền kinh tế đô thị Năm 2008ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 15,8%; xây dựng cơ bản tăng20,5%; thương mại - dịch vụ tăng 20,9%; nông nghiệp giảm 4,2% so vớinăm 2007.

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực

* Ngành nông - lâm - ngư nghiệp

Trong những năm qua các ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản đãchuyển dịch dần theo hướng sản xuất hàng hóa với cơ cấu cây trồng vật nuôiphong phú, đa dạng, có năng suất và chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu củanhân dân trên địa bàn Đang tập trung xây dựng các mô hình sản xuất cho năngsuất chất lượng cao như: mô hình lúa chất lượng cao, mô hình nuôi thỏ, mô hìnhtrồng thử nghiệm dưa hấu áp dụng kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn RAT, môhình rau, hoa an toàn triển khai mô hình an toàn bảo vệ thực vật tại phườngThạch Linh

Mặc dù bị ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh nhưng giá trị sản xuất ngànhnông - lâm nghiệp - thủy sản ước thực hiện vẫn đạt 78 tỷ đồng, bằng 91,1% sovới kế hoạch và giảm 4,2% so với năm 2007

Diện tích trồng lúa đạt 2.680 ha, bằng 99,2% kế hoạch, sản lượng lươngthực có hạt là 13.000 tấn, bằng 98,6% kế hoạch, năng suất lúa đạt 48,5 tạ/ha; sảnlượng lạc đạt 1.380 tấn, bằng 95,8% kế hoạch Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt

313 ha, bằng 88,4% kế hoạch, sản lượng ước đạt 378 tấn, bằng 96,4% Công tácphòng dịch, dập dịch trên gia súc, gia cầm được chỉ đạo thực hiện có hiệu quả.Tổng đàn trâu bò ước đạt 6.640 con, bằng 86% kế hoạch, đàn lợn ước đạt 30.000con, bằng 100% kế hoạch, đàn gia cầm ước đạt 180.000 con bằng 100% kếhoạch

* Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Trong những năm qua ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

cơ bản đã có sự phát triển khá mạnh mẽ, các doanh nghiệp phát triển cả về quy

mô và chất lượng Nhiều doanh nghiệp đã chủ động đầu tư theo chiều sâu, đổimới thiết bị, công nghệ, bám sát thị trường, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu

Trang 25

quả sản xuất, kinh doanh Mặc dù bị ảnh hưởng của lạm phát nhưng vẫn đạt mứctăng trưởng khá, một số mặt hàng như cơ khí, chăn ga gối nệm tiếp tục duy trìphát triển Giá trị sản xuất ước thực hiện đạt 249 tỷ đồng, bằng 105,1% kế hoạch

và tăng 15,8% so với năm 2007

Công tác xây dựng cơ bản năm 2008 gặp nhiều khó khăn do chịu ảnhhưởng lớn của biến động giá cả và thay đổi chính sách về đầu tư xây dựng cơbản của nhà nước nên một số công trình thực hiện không đạt kế hoạch giao, tiến

độ chậm Tổng số công trình đã triển khai thực hiện là 115 công trình, hoànthành đưa vào sử dụng 82 công trình Gía trị sản xuất ngành xây dựng ước thựchiện đạt 270 tỷ đồng, bằng 97,8% kế hoạch và tăng 20,5% so với năm 2007

* Ngành thương mại - dịch vụ và du lịch

Hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục tăng trưởng khá, cơ bản đáp ứngnhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân Giá trị sản xuất ngành Thương mại -Dịch vụ ước thực hiện đạt 255 tỷ đồng, bằng 101,2% kế hoạch và tăng 20,9% sovới năm 2007 Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và dịch vụ xã hội năm

2008 đạt 2.297 tỷ đồng bằng 100,1% kế hoạch và tăng 25,4% so với năm 2007

4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, hạ tầng xã hội

* Giao thông:

Thành phố Hà Tĩnh nằm trên trục đường giao thông quốc lộ IA thuận tiệncho giao thông đi lại, trong giao lưu trao đổi hàng hóa với các địa phương kháctrong tỉnh và cả nước Có các tuyến giao thông tỉnh lộ 12; 3 chạy qua, có tuyếnđường thủy chạy từ sông Nghèn đến cửa Sót tạo tạo nên sự đa dạng trong giaolưu trao đổi hàng hóa với các khu vực khác trong tỉnh

Hầu hết các đường giao thông trong hệ thống giao thông nội thị đã đượcnâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 nội thị đáp ứng được nhu cầu đilại của nhân dân trên địa bàn Thành phố Mặc dù trong thời gian qua hệ thốngđường giao thông nội thị đã được nâng cấp mở rộng nhưng chưa đồng bộ vớiviệc cải tạo hệ thống hạ tầng kĩ thuật khác và chất lượng chưa cao nên thường

Trang 26

toàn giao thông Năm 2008 việc thực hiện xây dựng đường giao thông nông thônước đạt 20km

* Hệ thống cấp thoát nước:

Thành phố Hà Tĩnh hiện đã có một hệ thống cấp nước bao gồm một trạm

xử lý nước với công suất 11000m3/ngày và một mạng lưới ống phân phối dài16km gồm các ống 100-400, nguồn nước lấy từ hồ Bộc Nguyên cách Thànhphố 10km Nhìn chung hệ thống cấp nước hiện nay mới chỉ đáp ứng được nhucầu của các phường nội thị và một số phường, xã ngoại thị Hệ thống ống dẫnnước còn nhiều đoạn chắp vá nên gây tổn thất khá lớn Năm 2008 xây dựng được24,8km đường ống cấp nước loại II Tỷ lệ hộ toàn Thành phố sử dụng nước máyđạt 68%

Hệ thống thoát nước của Thành phố hiện nay là hệ thống thoát nước chungcho cả nước mưa và nước thải Mạng lưới cống phân bố không đồng đều, chủyếu tập trung ở một số đường phố chính ở nội thành nên ảnh hưởng đến khảnăng tiêu thoát nước, đặc biệt là vào mùa mưa Năm 2008 xây dựng được6,58km mương thoát nước bẩn

* Hạ tầng xã hội:

- Về y tế: Công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân

dân ngày càng được chú trọng Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế ngàycàng được nâng cấp, trang bị các thiết bị hiện đại góp phần nâng cao chất lượngkhám chữa bệnh Mạng lưới y tế Thành phố không ngừng được kiện toàn, trênđịa bàn Thành phố có một bệnh viện trung tâm của tỉnh và 16/16 phường xã đều

có trạm y tế, hiện nay 12/16 phường, xã đạt tiêu chuẩn Quốc gia về y tế, 100%các trạm xá có y bác sỹ và ngày càng không ngừng nâng cao cả về số lượng lẫnchất lượng

- Về giáo dục - đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo của Thành phố được

đặc biệt quan tâm, chất lượng giáo dục, các trang thiết bị phục vụ cho công tácdạy học ngày càng được nâng cao Trên địa bàn Thành phố có 5 trường cấp 3,một trường đại học, 3 trường trung cấp, tất cả các phường xã đều có trường cấp 1

và cấp 2 với trường lớp khang trang, cơ sở vật chất khá đầy đủ

Trang 27

- Về văn hóa thông tin - thể dục, thể thao: Cùng với sự phát triển của

Thành phố thì đời sống vật chất của người dân cũng ngày càng được nâng cao do

đó nhu cầu về các hoạt động tinh thần, văn hóa, thể thao ngày càng được quantâm phát triển Cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động văn hóa, thể dục, thểthao ngày càng được nâng cấp, mở rộng, đáp ứng được nhu cầu giải trí của nhândân 100% các phường xã có sân bóng đá, bóng chuyền, các tổ, khối phố, xóm

đã xây dựng nhà văn hóa Đến nay tỷ lệ khối phố, xóm văn hoá ước đạt 63%,80,4% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá

Hệ thống thông tin liên lạc ngày càng được mở rộng, nâng cấp đáp ứngđược nhu cầu trao đổi , giao lưu thông tin của nhân dân 100% các phường xã đãđược xây dựng đường dây thông tin liên lạc

4.1.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

* Dân số:

Thành phố hà tĩnh với 16 phường, xã với dân số tính đến năm 2008 là79.240 người trên 22.360 hộ Trong đó dân số nội thị là 53.560 người chiếm67,59% tổng dân số, dân số ngoại thị là 25.680 người, chiếm 32,41% tổng dân

số, mật độ dân số trung bình là 1384 người/km2, tỷ lệ gia tăng tự nhiên năm 2007

là 0,97%, năm 2008 giảm xuống còn 0,94%, trong đó tỷ lệ gia tăng tự nhiên ởcác xã chiếm tỷ lệ còn cao, tỷ lệ sinh trên 2 con là 13,39%

* Lao động, việc làm và thu nhập:

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2008 là 27.65 người chiếm 34,66%tổng dân số, trong đó có 13.919 lao động trong các ngành nông nghiệp, chiếm50.68% tổng số lao động, lao động phi nông nghiệp là 13.546 người, chiếm49,32% tổng số lao động Hiện nay vấn đề việc làm cho người lao động trên địabàn Thành phố đang được quan tâm chú trọng Về thu ngân sách, tổng thu ngânsách trên địa bàn Thành phố năm 2008 ước đạt trên 236,88 tỷ đồng bằng 95% kếhoạch và tăng 38,9% so với năm 2007, tổng chi ngân sách đạt 222,97 tỷ đồng,thu nhập bình quân trên đầu người đạt 13,0 triệu đồng/người

Trang 28

- Thành phố là trung tâm tỉnh lỵ, giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh tế,văn hóa, trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học kỹ thuật của cả Tỉnh, hầu hếtcác cơ quan đầu ngành của tỉnh đều đóng trên địa bàn Thành phố nên có nhiềuđiều kiện thuận lợi để đầu tư phát triển.

- Có nguồn lao động dồi dào và trình độ ngày càng được nâng cao

- Thành phần kinh tế đa dạng, cơ cấu kinh tế đang từng bước có nhữngchuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- Thường xuyên được sự quan tâm đầu tư của tỉnh

- Điều kiện giao lưu trao đổi thông tin và hàng hóa với các địa phươngkhác trong tỉnh và các tỉnh, thành phố trong cả nước thuận lợi

* Khó khăn:

- Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhucầu phát triển

- Sự đầu tư phát triển còn chênh lệch mạnh giữa các phường, xã

- Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn còn cao

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chưa đồng bộ và chưa thực

sự hợp lý

- Nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển còn thiếu và phân bổ chưađồng đều

4.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn TP.Hà Tĩnh

4.2.1 Giai đoạn trước luật đất đai năm 2003

Trong giai đoạn này UBND thị xã Hà Tĩnh (nay là thành phố Hà Tĩnh)

là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh mới được thành lập (năm 1991)

do tách từ tỉnh Nghệ Tĩnh củ Nên cũng như các địa phương khác trong tỉnhcác hoạt động kinh tế xã hội còn khó khăn, Tuy nhiên trong hoàn cảnh ấycông tác quản lý đất đai vẫn đạt được những kết quả nhất định

- Công tác xác định địa giới hành chính: Thực hiện tốt chỉ thị364/HĐBT ngày 06/11/1991 của chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ( nay là Thủtướng Chính phủ), về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đếnđịa giới hành chính cấp huyện và cấp xã đã được xác lập Do vậy, tình trạng

Trang 29

tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính của cấp huyện cũng nhưgiữa các cấp xã trong địa bàn thị xã ít xảy ra.

- Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính: Tất

cả các phường, xã đều hoàn thành công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chínhtheo Quyết định 371/QĐ-UB ngày 20/10/1991 của UBND tỉnh Hà Tĩnh, thị xã

Hà Tĩnh đã hoàn thành công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính cho các xãphường Công tác lập hồ sơ địa chính cũng được thực hiện nghiêm túc và đầy

đủ, tất cả các phường, xã đều hoàn thành hệ thống hồ sơ địa chính và biểumẫu theo quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 của Tổng cục trưởng TổngCục Địa Chính

- Công tác đánh giá, phân hạng đất: Để đáp ứng nhu cầu đánh giá và

phân hạng đất phục vụ cho công tác tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và làm

cơ sở để xác định cơ cấu cây trồng, bố trí cây trồng một cách thích hợp.UBND thị xã đã giao cho phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành điều trathổ nhưỡng, xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/25000 và bản đồ đơn vị đất đai chotất cả các xã, phường Nên hiệu quả sử dụng đất sau khi thực hiện đánh giá vàphân hạng đất đã được tăng lên đáng kể

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử

dụng đất: Thị xã Hà Tĩnh đã thường xuyên thực hiện công tác thống kê đất đaihàng năm và kiểm kê đất đai định kì 5 năm đạt kết quả tốt, hoàn thành côngtác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các xã, phường và toàn thànhphố với tỉ lệ 1/10000

- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất : Được triển khai thường

xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu đất ở của nhân dân, thực hiện các dự án pháttriển, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sựphát tiển của Tại xã Đã thực hiện tốt Nghị quyết 01/NQ-TƯ ngày 12/6/2001của ban chấp hành Đảng bộ Hà Tĩnh về chuyển đổi quyền sử dụng đất nôngnghiệp, tất cả các xã phường đã thực hiện xong công tác dồn điền đổi thửa

Trang 30

hữu nhà và quyền sử dụng đất ở đô thị được thực hiện tương đối tốt Đã tiếnhành cấp GCN QSDĐ ở cho hộ gia đình cá nhân ở đô thị tuy nhiên tỷ lệ đạtđược còn thấp, trong thời gian này đã cấp gần xong GCN QSDĐ nông nghiệptheo Nghị Định 64/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính Phủ quy định

về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài

- Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp

về đất đai: Trong giai đoạn này do nhu cầu sử dụng đất chưa cao nên việctranh chấp đất đai ít xảy ra Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã (nay làThành phố Hà Tĩnh) đã thường xuyên kết hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường, Thanh tra thị xã và các phòng ban có liên quan thực hiện thanh tra,kiểm tra việc thực hiên pháp luật đất đai trên địa bàn Công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai được thực hiện nhanh gọn, dứt điểm và

có hiệu quả cao

- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Do thực hiện việc điều

chỉnh địa giới hành chính và chỉnh trang đô thị nên công tác quy họach sửdụng đất của Thị xã Hà Tĩnh thực hiện chậm

4.2.2 Giai đoạn sau Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực

* Công tác xác định địa giới hành chính

Trong những năm qua công tác xác định địa giới hành chính tiếp tục đượcthực hiện tốt, nên không có xảy ra tranh chấp về địa giới hành chính giữa cácđơn vị hành chính trên địa bàn thành phố và các địa phương lân cận Tuy nhiêntrong năm 2004 do sát nhập 6 xã của các huyện Thạch Hà và huyện Cẩm Xuyênvào địa bàn Thành phố và đến năm 2007 lại tách một số phường xã thành lậpmột phường mới Số phường, xã tăng từ 10 trước năm 2003 lên 16 sau năm 2003nên địa giới hành chính của thành phố có nhiều biến động

* Công tác điều tra, đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai.

Toàn Thành phố có 16/16 phường, xã đã hoàn thành công tác đo đạc,lập bản đồ địa chính Trong đó có 15/16 phường, xã đã hoàn thành công tác

đo đạc, thành lập bản đồ địa chính theo Quyết định 371/QĐ-UB ngày

Trang 31

20/10/1991 của UBND tỉnh Còn phường Nguyễn Du đến năm 2007 mới đượcthành lập trên cơ sở chia tách, sát nhập một số phường xã trong thành phốnhưng cũng đã hoàn tất công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính Kết quảthanh tra, kiểm tra cho thấy toàn Thành phố gồm có 278 tờ bản đồ địa chính,trong đó có 136 tờ tỉ lệ 1/500, 68 tờ tỉ lệ 1/1000, 74 tờ tỷ lệ 1/2000 Hầu hếtcác phường đều được đo vẽ một cách chi tiết ở tỉ lệ 1/1000 và 1/500, còn ởcác xã thì chủ yếu được đo vẽ ở tỉ lệ 1/2000 Quy trình thành lập bản đồ địachính được thực hiện theo đúng quy định và quy phạm của Tổng cục Địachính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Tuy vậy do điều kiện đo vẽ trước đây không được đảm bảo nên chấtlượng bản đồ chưa cao, tuy đã thể hiện đầy đủ các thông tin, thể hiện chínhxác vị trí và hình dạng, ranh giới đến từng thửa đất nhưng độ chính xác vềdiện tích chưa cao Trong khi hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố biếnđộng liên tục do tác động của quá trình đô thị hóa và sự phát triển kinh tế nênmức độ chính xác của các loại bản đồ không còn cao gây khó khăn cho công tácquản lý đât đai Do vậy, bắt đầu từ năm 2006 đến nay Phòng Tài nguyên vàMôi trường Thành phố đang kết hợp với các cơ quan đo đạc thực hiện chỉnh

lý, đo đạc, thành lập lại bản đồ địa chính bằng công nghệ số cho các phường,

xã trên toàn thành phố Đến nay đã có 3 xã, phường được đo đạc thành lập bản

đồ số

Thực hiện Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính UBNDThành phố đã tổ chức chỉ đạo thực hiện việc lập hồ sơ địa chính theo quy địnhmới thay cho hồ sơ địa chính cũ cho tất cả các phường, xã trên địa bàn Do đócông tác lập hồ sơ địa chính cũng được thực hiện nghiêm túc và đầy đủ, tất cảcác phường, xã đều hoàn thành hệ thống hồ sơ địa chính và biểu mẫu theo quyđịnh mới

Trong quá trình quản lý và sử dụng đất thường xuyên có những biến

Trang 32

các phường, xã giám sát thực tế để thực hiện việc chỉnh lý bản đồ địa chính và

hồ sơ địa chính tuy nhiên chưa kịp thời và mức độ chính xác chưa cao

*Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dungquan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Nó là căn cứ pháp lýquan trọng để đưa đất đai vào sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, làđiều kiện cần thiết để phát triển đô thị bền vững hiện tại và trong tương lai.Nhận thức được tầm quan trọng của nó, trong những năm qua Thành phố HàTĩnh đã thực sự quan tâm chú trọng đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất trên địa bàn

Căn cứ vào phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Hà Tĩnh giaiđoạn 2001-2010, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố Hà Tĩnhgiai đoạn 2001-2010 và tình hình thực tế của địa phương UBND Thành phố

Hà Tĩnh đã lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thị xã Hà Tĩnh(nay là Thành phố Hà Tĩnh) giai đoạn 2001-1010

Căn cứ Luật đất đai 2003, Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 củaChính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003, Thông tư số 30/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướngdẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Phòng Tàinguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND TP.Hà Tĩnh điều chỉnhphương án quy hoạch sử dụng đất TP.Hà Tĩnh giai đoạn 2001-2010, hoànthiện việc lập quy hoạch điều chỉnh mở rộng Thành phố, quy hoạch khu Đôthị Bắc thị xã, quy hoạch tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tập trung Do địagiới hành chính có nhiều biến động nên đến đầu năm 2008 Thành phố đã đầu

tư lập quy hoạch sử dụng đất toàn thành phố giai đoạn 2008 - 2020 Hiện nay

dự án đã được xét duyệt và bắt đầu triển khai

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố Hà Tĩnh đượcthực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, phù hợp với tìnhhình thực tế của địa phương và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội củaThành phố Bên cạnh đó nó còn có những mặt tồn tại sau:

Ngày đăng: 29/08/2014, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tiến sỹ Lê Thanh Bồn, Giáo trình Thổ Nhưỡng học, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thổ Nhưỡng học
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
[2] Thạc sỹ Nguyễn Thị Hải, Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất, Trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất
[4] Thạc sỹ Đinh Văn Thoá, Bài giảng Quản lý Nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý Nhà nước về đất đai
[5] Luật đất đai 2003. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2003
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
[6] Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003 Khác
[7] UBND tỉnh Hà Tĩnh, Báo cáo về việc chấp hành pháp luật về cấp GCN QSDĐ của UBND tỉnh Hà Tĩnh Năm 2007 Khác
[8] UBND Thành phố Hà Tĩnh, Báo cáo tổng kết tình hình thi hành Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả cấp GCN QSDĐ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh  trong những năm qua - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Bảng 1 Kết quả cấp GCN QSDĐ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong những năm qua (Trang 15)
Bảng 2: Kết quả công tác giao đất trên địa bàn TP. Hà Tĩnh - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Bảng 2 Kết quả công tác giao đất trên địa bàn TP. Hà Tĩnh (Trang 34)
Bảng 3: Kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai  trên địa bàn trên địa bàn TP - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Bảng 3 Kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn trên địa bàn TP (Trang 35)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất của TP.Hà Tĩnh năm 2008 - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất của TP.Hà Tĩnh năm 2008 (Trang 36)
Sơ đồ quy trình: - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Sơ đồ quy trình: (Trang 43)
Bảng 6: Tình hình cấp GCN QSDĐ trên địa bàn TP. Hà Tĩnh TT Loại đất - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Bảng 6 Tình hình cấp GCN QSDĐ trên địa bàn TP. Hà Tĩnh TT Loại đất (Trang 47)
Bảng 9: Kết quả cấp GCN QSDĐ ở và đất vườn, ao liền kề đất ở nông thôn - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Bảng 9 Kết quả cấp GCN QSDĐ ở và đất vườn, ao liền kề đất ở nông thôn (Trang 50)
Bảng 10: Danh sách số hộ của các xã, phường được xem xét để cấp GCN  QSDĐ đối với trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Bảng 10 Danh sách số hộ của các xã, phường được xem xét để cấp GCN QSDĐ đối với trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền (Trang 51)
Bảng 11: So sánh tiến độ cấp GCN QSDĐ ở trên địa bàn TP.Hà Tĩnh  qua một số năm - Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp gcn qsdđ trên địa bàn tp.hà tĩnh - tỉnh hà tĩnh.
Bảng 11 So sánh tiến độ cấp GCN QSDĐ ở trên địa bàn TP.Hà Tĩnh qua một số năm (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w