NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT Theo phương pháp trực tiếp Quy 1 năm 2010 Đơn vị tính: động VN nhận được bằng nguồn rửi ro cong vu * Lưu ch
Trang 1
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Các báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và
Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tin dụng Việt Nam
Quý 1 - Năm 2010
Trang 2NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN
198 - TRÂN QUANG KHẢI - HÀ NỘI
BANG CAN DOI KẺ TOÁN HỢP NHẤT
A | TAISAN
Dự phòng giảm giá chứng khoán
Trang 3Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công
nợ tiềm an va cam kết ngoại bảng)
B
chịu rủi ro
Trang 44 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản 10.301.479.289 8.873.000.000
5 | Loi nhugn chwa phan phoi/ Lo luy ke 4.170.658.257.255 3.104.063.000.000
Trang 5
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN
BÁO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HOP NHAT
Quý 1 năm 2010
Đơn vị tính: đồng VN
@)
2 _ | Chỉ phi lãi và các chỉ phí tương tự vias | (2.434.839.679.299) | (2.457.027.217.923) | (2.434.839.679.299) | (2.457.027.217.923)
1 | Thu nhập lãi thuần 1.757.132.912.509 | 1388420917380 | 1757132912509 | 1388420.9174380
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 372.128360.124 | 289.495.978.508 | 372128360124 | 289.495.978.508
4 | Chỉphí hoạt động dịch vụ (88.470.605.804) | - (670364634931) | - (88470605804) | - (67036.634.931)
TL | Lai/16 thuần từ hoạt động địch vụ 283.657.754.320 | 222.459.343.577 | 283.687.754.320 | 222.459.343.577
m | A eee ĐẠI động Xinh 201.135.240.087 | 270.400.107.988 | 201.135.240.087 | 270.400.107.988
IV liệu foe mua bin ching | vyiq 164.949.748.504 26.464.790.634 | 164.949.748.504 26,464.790.634
5 _ | Thu nhập từ hoạt động khác 96.132.330.038 55.142.482.834 96.132.330.038 55.142.482.834
| 6 | Chi phi hoạt động khác (48.073.880.360) | (11451672859) | (48073880360) | - (11451672859)
Vi | Lãlỗ thuần từ hoạt động khác 48.058.449.678 43.690.809.975 48.058.449.678 43.690.809.976 VII | Thu nhập từ góp vốn, mua cỗ phần | V16 27.114.027.494 36.370.013.267 27.114.027.494 36.370.013.267 VINH | Chỉ phí hoạt động VLI7 | (711.087.471.538) | (27903.186.197 | (71L087471538) | (527.903.186.197)
1 | Chỉ phí khẩu hao co ban TSCD (107.474.646.613) | (90.757.654.494) | (107.474.646.613) | (00.75165449)
2 | Chi phi cho nhan vien (297.689.967.590) | (214.109.378.774) | (297.689.967.590) | (214.109.378.774)
3 | Chi phi hoat dgng khác (305.922.857.335) | (223.036.152.929) | (405.922.857.335) | (223.036.152.929)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
IX | doanh trước chỉ phí dự phòng rũi 1270.960.61.054 | 1459902856624 | 1770.960.661.054 | 1.459.902856.624
X _ | Lợi nhuận thuần trong kỳ 1.067.939.036.026 | 1.110.659.799.004 | 1.067.939.036.026 | 1.110.659.799.004
Trang 6NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp trực tiếp)
Quy 1 năm 2010
Đơn vị tính: động VN
nhận được
bằng nguồn rửi ro
cong vu (*)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Những thay đổi về tài sản hoạt động
vay các TCGTD khác
khoán
các tài sản tài chính khác
khoản)
Những thay đổi về công nợ hoạt động
chức tín dụng
Trang 718 | Tăng/ (Giảm) phát hành giấy tờ o6 giá (ngoại trừ
tài chính)
(Chi đầu tư mua công ty con, góp vốn LD, liên
08 Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác
(Thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn LD, liên
kết, các khoản đầu tư dài hạn khác)
09 Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các
02 Tién thu ti phat hanh GTCG dai han có đủ điều
kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài
hạn khác
03 Tién chỉ thanh toán GTGG dài hạn có đủ điều
kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài
Trang 8VI | Biểu chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá
VII | Tiên và cáo khoản tương đương tiển tại thời | yy 4g 41.327.907.393.313 52.195.534.635.939
Trang 9NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN Mẫu số: B05a/TCTD
198 - TRAN QUANG KHÁI - HÀ NỘI
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Thời điểm 31/03/2010
I- Dac điểm hoạt động của tổ chức tín dụng
1 Giấy phép thành lập và hoạt động, thời hạn có giá trị:
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là “VCB” hoặc “Ngân hàng”) là
ngân hàng cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương là ngân hàng cổ phan được thành lập sau khi cô phần hóa,
chuyển đổi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam từ Ngân hàng thương mại Nhà nước sang
Ngân hàng thương mại cổ phần theo Quyết định số 138/GP-NHNN ngày 23 tháng 5 năm
2008 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty
cổ phần số 0103024468 ngày 2 tháng 6 năm 2008
Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và
nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và đài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn
vốn của Ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ và các dịch vụ ngân
Trang 104 Thành phần Ban điều hành:
Ông Nguyễn Phước Thanh
Bà Nguyễn Thi Tam
Bà Nguyễn Thu Hà
Ong Dinh Văn Mười
Ông Nguyễn Văn Tuân
Ông Đào Minh Tuấn
Ông Phạm Quang Dũng
Bà Nguyễn Thị Hoa
Ông Nguyễn Danh Lương
Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Kế toán Trưởng Phó Tổng giám đốc
5 VCB có trụ sở chính đặt tại số 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Vào thời điểm 31 tháng 03 năm 2010, Ngân hàng có một (1) Hội sở chính, một (1) Sở giao
dịch, bảy mươi (70) chỉ nhánh các tỉnh và thành phố trên cả nước, một (01) Trung tâm đào
tạo, ba (3) công ty con ở trong nước, một (1) công ty con ở nước ngoài, bốn (4) công ty liên
doanh, hai (2) công ty liên kết và một (1) văn phòng đại diện tại Singapore
viên Cho thuê Tài chính CTCTTC ngày 25 tháng 5 năm Tài chính ngân hàng 100
Giây phép Hoạt động số
Công ty TNHH Chứng khoán | 09/GPHDKD ngày 24/04/2002 và | Môi giới, đầu tư
khoán Nhà nước
Giấy phép Đầu tư số 1578/GP ngày
7 Tổng số cán bộ tại ngày 31/03/2010 là: 10.449 người
Il- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/2010 kết thúc vào ngày 31/12/2010
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
TI- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Các báo cáo tài chính của Ngân hàng được lập theo Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tín dụng
Việt Nam theo Quyết định số 479/QĐ-NHNN2 ngày 29 tháng 04 năm 2004 do Thống đốc
Trang 11Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ ngày I tháng 1 năm 2005, Quyết
định số 1145/QĐÐ ngày 18 tháng 10 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về việc Ban hành Chế độ Báo cáo tài chính đối với các Tổ chức tín dụng và Hệ thống
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành bao gồm:
e Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành và công
bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1);
e Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành và công
bố 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2);
© Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành và công
bố 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3);
ø_ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành và công bố
6 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4); và
© Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành và công
bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5)
Các báo cáo tài chính kèm theo được lập trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc và thông lệ kế
toán được chấp nhận tại Việt Nam Bảng Cân đối Kế toán, báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh
doanh và các thuyết mỉnh đi kèm cũng như việc sử dụng các báo cáo này không dành cho
những ai không thông hiểu các thông lệ, thủ tục và nguyên tắc kế toán Việt Nam và hơn nữa, những báo cáo này không được lập nhằm thể hiện tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo những nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các quốc gia và thể chế bên ngoài Việt Nam
IV- Chính sách kế toán áp dung tại tổ chức tín dụng
1 Chuyển đôi tiền tệ:
Theo hệ thống kế toán của Ngân hàng, tất cả các nghiệp vụ phát sinh của Ngân hàng được
hạch toán theo nguyên tệ Tại thời điểm cuối kỳ, tài sản và công nợ có nguồn gốc ngoại tệ
được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cân đối kế toán Các khoản
thu nhập và chỉ phí bằng ngoại tệ của Ngân hàng được hạch toán bằng VNĐ theo ty gid vào ngày phát sinh thông qua giao dịch mua bán ngoại tệ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các tài khoản kinh doanh ngoại tệ được hạch toán vào báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh Chênh lệch tỷ giá phát sinh do quy đổi các tài sản và công nợ khác bằng ngoại tệ sang VNĐ được xử lý vào doanh số của các khoản mục tương ứng trên bảng cân đối kế toán vào ngày lập báo cáo tài chính
2 Kế toán thu nhập lãi và chỉ phí lãi
Ngân hàng ghi nhận thu nhập lãi và chỉ phí lãi theo phương pháp dự thu, dự chỉ Lãi chưa thu
phát sinh từ các khoản cho vay được phân loại từ nhóm 2 đến nhóm 5 theo Quyết định số
493/2005/QD-NHNN do NHNN Việt nam ban hành ngày 22/04/2005, Quyết định số
11
Trang 1218/2007/QĐ-NHNN do NHNN Việt nam ban hành ngày 25/04/2007, và Công văn 10788 áp
dụng cho Ngân hàng do NHNN Việt Nam ban hành ngày 10/12/2008, được theo dối trên tài
khoản ngoại bảng và được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh khi Ngân hàng thực thu
lãi
3 Kế toán các khoản thu từ phí và hoa hong
Các khoản phí dịch vụ và hoa hồng được hạch toán trên cơ sở dự thu, dự chỉ Cổ tức nhận
được từ hoạt động đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh khi quyền nhận cỗ
tức của Ngân hàng được xác định
4 Kế toán đỗi với cho vay khách hàng
Nguyên tắc ghỉ nhận khoản vay: Các khoản cho vay khách hàng được công bố và trình bày
theo số dư nợ gốc tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo
Các nguyên tắc phân loại nợ và đánh giá rủi ro tín dụng:
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 1998, Luật Sửa đổi và
Bổ sung một số điều trong Luật Các Tổ chức Tín dụng có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm
2004, Quyết định 1627/2001/QD-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng,
Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 2 năm 2005 về việc sửa đổi, bố sung một số
điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín đụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định
1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của
Ngân hàng Nhà nước về việc Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dung, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân
loại nợ, trích lập và sử đụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và
Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 24/04/2007 v/v sửa đổi, bố sung một số điều của
quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng và của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-
NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Theo đó, các khoản cho vay khách hàng
được phân loại theo các mức độ rủi ro như sau: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu
chuẩn, Nợ nghỉ ngờ và Nợ có khả năng mắt vốn dựa vào tình trạng quá hạn và các yêu tố
định tính khác của khoán cho vay
Rủi ro tín dụng thuần của các khoản cho vay khách hàng được tính bằng giá trị còn lại của
khoản cho vay trừ giá trị của tài sản bảo đảm đã được chiết khấu theo các tỷ lệ được quy định
trong Quyết định 493/2005/QD-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4
năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng dé xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng ban
hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Dự phòng cụ thể được trích lập trên rủi ro tín dụng thuần của các
khoản cho vay theo các tỷ lệ tương ứng với từng nhóm như sau:
Trang 13Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, dự phòng chung được trích lập để dự phòng cho
những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể
và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các
khoản nợ suy giảm Theo đó, trong vòng 5 năm kể từ tháng 5 năm 2005, Ngân hàng phải thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm I đến nhóm 4, giá trị của các khoản bảo lãnh, các cam kết cho vay không huỷ ngang và các cam kết chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Dự phòng được ghi nhận như một khoản chỉ phí trên báo cáo Kết quả hoạt động Kinh đoanh
và được sử dụng để xử lý các khoản nợ xấu Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết
định 18/2007/QĐ-NHNN, Ngân hàng thành lập Hội đồng xử lý rủi ro để xử lý các khoản nợ xấu nếu như chúng được phân loại vào nhóm 5, hoặc nếu khách hàng vay là pháp nhân giải
thể, phá sản, hoặc là cá nhân bị chết hoặc mắt tích
Điều 19 của Quyết định 493, các tổ chức tín dụng nhà nước cho phép lên kế hoạch về việc
trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung và báo cáo Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính nhưng phải đảm bảo trích lập đủ dự phòng trong vòng 5 năm kế từ ngày Quyết định
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là chứng khoán giữ cho mục đích kinh đoanh và được ghi nhận theo giá gốc vào ngày giao dịch Chứng khoán sau đó được ghỉ nhận theo giá thấp hơn giữa giá trị
thị trường và giá gốc Ngoại trừ trường hợp không thể xác định giá trị thị trường một cách
chắc chắn thì giá trị của chúng được tính dựa trên nguyên giá sau khi trừ đi tốn thất ước tính nếu có Bất kỳ một khoản giảm giá hoặc tổn thất ước tính nào của loại chứng khoán này đều được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
13
Trang 145.2 Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn
Chứng khoán được giữ cho đến khi đến hạn bao gồm các chứng khoán có trị giá được xác
định và có ngày đáo hạn cụ thể và Ngân hàng dự định nắm giữ các chứng khoán này cho tới ngày đáo hạn Các chứng khoán này được ghi nhận theo giá gốc cộng lãi dự thu trừ lãi chờ
phân bổ Giá trị phụ trội hoặc chiết khấu (nếu có) cũng được phan ánh vào giá trị ghí số của khoản đầu tư Lãi được dự thu hoặc phân bỗ theo phương pháp đường thẳng Chứng khoán
được giữ đến khi đáo hạn sẽ được xem xét về khả năng giảm giá Chứng khoán được lập dự phòng giảm giá khi giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị ghi số Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
5.3 Chứng khoán sẵn sàng để bán
Chứng khoán sẵn sàng để bán là các chứng khoán ngoài các loại nêu trên Các chứng khoán
này được ghỉ nhận theo giá gốc cộng lãi dự thu trừ lãi chờ phân bổ Giá trị phụ trội hoặc chiết khấu (nếu có) cũng được phản ánh vào giá trị ghỉ số của khoản đầu tư Lãi được dự thu hoặc phân bỗổ theo phương pháp đường thẳng Các chứng khoán này được đánh giá định kỳ theo
giá trị thị trường và dự phòng giảm giá trị sẽ được lập khi giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị
ghi số Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
6 KẾ toán tài sẵn cỗ định
Giá trị tài sản cố định được thể hiện bằng nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chỉ phí liên quan đến bổ sung, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được tính vào nguyên giá tài sản cố định và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được ghi nhận vào báo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên
giá và giá trị hao mòn lũy kế được đưa ra khỏi bảng cân đối kế toán và bất kỳ các khoản 1ai/16
phát sinh do thanh lý tài sản đều được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khấu hao của tài sản cố định hữu hình và vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng
trong suốt thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12 tháng 12 năm 2003 như sau:
Trang 157 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, các khoản tiền gửi ngắn hạn, có tính
thanh khoản cao và các khoản đầu tư ngắn hạn có thể chuyển đổi thành lượng tiền xác định
và đáo hạn trong vòng 90 ngày tính từ thời điểm lập báo cáo tài chính
8 Dự phòng, công nợ tiềm ẫn và tài sân chưa xác định
Trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng thực hiện các công cụ tài chính liên quan
đến các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán Các công cụ tài chính này chủ yếu bao gồm
các cam kết bảo lãnh và thư tín dụng Các công cụ này cũng tạo ra những rủi ro tín dụng cho
Ngân hàng ngoài các rủi ro tín dụng đã được ghi nhận trong nội bảng
Rui ro tin dụng của các công cụ tài chính ngoại bảng được định nghĩa là khả năng mang đến
rủi ro tín dụng cho Ngân hàng khi một trong các bên liên quan đến công cụ tài chính đó
không thực hiện các điều khoản của hợp đồng
Bảo lãnh tài chính là các cam kết có điều kiện mà Ngân hàng cấp cho khách hàng để giao
địch với một bên thứ ba trong các hoạt động về bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh dự thầu Rủi ro tín dụng liên quan đến việc cấp bảo lãnh
về cơ bản giống rủi ro cho vay khách hàng
Giao dịch thư tín dụng thương mại trả ngay là loại giao dịch trong đó Ngân hàng cung cấp tài
chính cho khách hàng của mình, thông thường là người mua/nhà nhập khẩu hàng hoá và bên
thụ hưởng là người bán/nhà xuất khẩu Rúi ro tín dụng trong thư tín dụng trả ngay thường
thấp do hàng hoá nhập khẩu được đùng để thế chấp cho loại giao dịch này
Giao dịch thư tín dụng trả chậm sẽ phát sinh rủi ro khi hợp đồng đã được thực hiện mà khách
hàng không thanh toán cho bên thụ hưởng Các thư tín dụng trả chậm không được khách hàng
thanh toán được Ngân hàng ghi nhận là khoản cho vay bắt buộc và công nợ tương ứng thể
hiện nghĩa vụ tài chính của Ngân hàng phải thanh toán cho bên thụ hưởng và thực hiện nghĩa
vụ của Ngân hàng trong việc bảo lãnh cho khách hàng
Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo cho các công cụ tài chính có liên
quan đến tín dụng khi cần thiết Giá trị ký quỹ đao động từ 0% đến 100% giá trị cam kết được
cấp tùy thuộc vào mức độ tin cậy của khách hàng do Ngân hàng đánh giá
9 Kế toán các khoản nghĩa vụ đối với nhân viên :
Trợ cấp nghỉ hưu
Nhân viên Ngân hàng khi nghỉ hưu sẽ được nhận trợ cấp về hưu từ Bảo hiểm Xã hội thuộc
Bộ Lao động và Thương binh Xã hội Ngân hàng sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi nhân
viên bằng 15% lương cơ bản hàng tháng của họ Ngoài ra, Ngân hàng không phải có một
Trang 1610
Trợ cấp thôi việc tự nguyện và trợ cấp mắt việc
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho Ngân hàng và các công ty con
tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên (“nhân viên đủ điều kiện”) tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao
động của mình thì bên sử dụng lao động phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên
đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lương tại thời điểm thôi việc của nhân viên đó
Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, dự phòng trợ cấp thôi việc được
lập trên cở sở 3% quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội của Vietcombank trong năm và các nhân
viên phải đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Báo hiểm Xã hội Việt Nam quản lý Mức
đóng bởi mỗi bên được tính bằng 1% của mức thấp hơn giữa lương cơ bản của nhân viên
hoặc 20 lần mức lương tối thiểu chung được Chính phủ quy định trong từng thời kỳ Với
việc áp dụng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, Ngân hàng và các công ty con tại Việt Nam không
phải lập dự phòng trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc của nhân viên sau ngày 1 thang 1
năm 2009 Tuy nhiên, trợ cấp thôi việc phải trả cho các nhân viên đủ điều kiện hiện có tại
thời điểm 31 tháng 12 năm 2008 sẽ được xác định dựa trên số năm làm việc của nhân viên
được tính đến 31 tháng 12 năm 2008 và mức lương bình quân của họ trong vòng sáu tháng
trước thời điểm thôi việc
Nguyên tắc và phương pháp ghỉ nhận thuẾ thu nhập doanh nghiệp và chi phi thu thu
nhập doanh nghiệp :
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị
dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, áp dụng mức thuế suất và các luật
thuế có hiệu lực vào ngày lập bảng cân đối kế toán
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bảng
cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghỉ số
của chúng cho mục đích báo cáo tài chính
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả những chênh lệch tạm thời chịu
thuế, ngoại trừ:
e _ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải
trả từ một giao dich ma giao dich nay không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi
nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tắt cả những chênh lệch tạm thời được
khấu trừ khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế dé sit dụng những chênh
lệch được khẩu trừ, ngoại trừ:
e Tai san thué hoãn lại phat sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một
giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính
thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch
16
Trang 17i
12
Giá trị ghỉ số của tài sân thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên
độ kế toán và phải giảm giá trị ghỉ sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo dam
chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế
thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghỉ
nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán và được ghi nhận khi chắc
chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi
nhận này
Tài sản thuế thụ nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất
dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay công nợ được thanh toán,
dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ báo cáo
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh và Lợi
nhuận để lại ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được
ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghỉ
nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Ngân hàng chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải
trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với
thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn
lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập của Ngân hàng được quán lý bởi cùng một cơ quan
thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập
hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Vấn chủ sở hữu
Tổng vốn của Ngân hàng thể hiện bằng tiền
Hàng năm, Ngân hàng sử dụng lợi nhuận sau thuế của mình như sau:
©_ Trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ với mức 5% (năm phần trăm) lợi nhuận sau thuế
của Ngân hàng và chỉ tiếp tục trích nộp tới khi bằng 10% (mười phần trăm) vốn điều lệ
của Ngân hàng theo quy định của Pháp luật
e _ Trích lập quỹ dự phòng tài chính với mức 10% (mười phần trăm) lợi nhuận sau thuế của
Ngân hàng và chỉ tiếp tục trích nộp tới khi bằng 25% (hai mươi nhăm phân trăm) vốn điều
lệ của Ngân hàng
« Trích lập các quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ
khác theo quyết định của Đại hội cổ đông Tỷ lệ trích lập các quỹ trên do Đại hội đồng cổ
đông quyết định phù hợp với quy định của Pháp luật
e _ Trả cổ tức cho các cổ đông
Kế toán các khoăn vẫn vay, phát hành chứng khoản nợ, công cụ vấn
Nguyên tắc ghỉ nhận chỉ phí di vay: Chi phi đi vay phải ghi nhận vào chi phi sản xuất, kinh
doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định
17
Trang 18Tổng
2 Cho vay khách hàng:
Cho vay các TC KT, cá nhân trong nước
Cho vay CK thương phiếu và các GTCG
Cho thuê tài chính Các khoản trả thay khách hàng Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân NN Cho vay theo chỉ định của Chính phủ
Nợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý
Tổng
V- Thong tin bỗ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán:
(Đơn vị tính: Đông Việt Nam)
SỐ CUÓI KỲ
6.781.948.785 3.982.239.135 2.799.709.650
139.628.737.000.000 911.080.000.000 1,044.858.000.000 6.745.000.000