1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sự phát triển của trình duyệt web từ hiển thị thông tin tới hệ điều hành đám mây

22 449 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH Bài Thu Hoạch ĐỀ TÀI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRÌNH DUYỆT WEB TỪ HIỂN THỊ THÔNG TIN TỚI HỆ ĐIỀU HÀNH ĐÁM MÂY Môn: Phương pháp nghiê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

Bài Thu Hoạch

ĐỀ TÀI

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRÌNH DUYỆT WEB

TỪ HIỂN THỊ THÔNG TIN TỚI HỆ ĐIỀU HÀNH ĐÁM MÂY

Môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học

Giảng viên: GS-TSKH Hoàng Văn Kiếm

Học viên: Trịnh Hoàng Việt Quốc

MS: CH1101127

Lớp: Cao học khóa 6

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4/2012

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học là kết quả của quá trình khái quát

lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học và trở thành công cụ sắc bén để chỉ dẫn các nhà khoa học, các nhà quản lý trong công tác tổ chức, quản lý và thực hành nghiên cứu khoa học một cách sáng tạo Trong thực tế nói chung và trong tin học nói riêng có rất nhiều bài toán mà chúng ta cần phải giải quyết, việc áp dụng các thủ thuật, nguyên tắc trong Phương pháp nghiên cứu khoa học sẽ giúp ta có những định hướng tốt để giải quyết vấn đề

Bài thu hoạch môn học PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC này của em gồm ba phần:

- Phần một giới thiệu về Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học

- Phần hai Sự phát triển của trình duyệt web

- Phần ba ứng dụng các thủ thuật sáng tạo khoa học trong quá trình phát triển trình duyệt, từ hiển thị thông tin tới hệ điều hành đám mây

Để hoàn thành bài thu hoạch này em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy GS TSKH Hoàng Văn Kiếm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập môn Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học

Học viên

Trịnh Hoàng Việt Quốc

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC 5

I Khái niệm cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học: 5

1 Khoa học là gì? 5

2 Nghiên cứu khoa học: 5

3 Đề tài nghiên cứu khoa học: 5

a) Khái niệm đề tài 5

b) Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6

c) Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 6

II Các phương pháp nghiên cứu, giải quyết vấn đề: 7

1 Vấn đề khoa học 7

a) Khái niệm 7

b) Phân loại 7

c) Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học 7

2 Phương pháp giải quyết vấn đề khoa học về phát minh, sáng chế 7

a) Có 5 phương pháp 7

b) Có 40 thủ thuật 7

3 Các phương pháp giải quyết vấn đề tổng quát 9

a) Các phương pháp phân tích vấn đề 9

b) Các phương pháp tổng hợp vấn đề 9

4 Các phương pháp giải quyết vấn đề trong tin học 9

a) Phương pháp trực tiếp: 10

b) Phương pháp gián tiếp 10

Phương pháp Thử Sai: 11

Phương pháp Heuristic: 11

Phương pháp Trí Tuệ Nhân Tạo: 12

Trang 4

PHẦN II: TRÌNH DUYỆT WEB VÀ SỰ PHÁT TRIỂN 13

I Web browser - trình duyệt web là gì? 13

II Sơ lượt lịch sử phát triển của trình duyệt 13

III Những thủ thuật sáng tạo trong sự phát triển của trình duyệt web 15

1 Nguyên tắc kết hợp: 15

2 Nguyên tắc chứa trong: 15

3 Nguyên tắc trung gian: 16

4 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 17

5 Nguyên tắc dự phòng: 18

6 Chuyển sang chiều khác: 18

Trang 5

PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

I Khái niệm cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học:

1 Khoa học là gì?

Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới,…về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp Thí dụ: Quan niệm thực vật là vật thể không có cảm giác được thay thế bằng quan niệm thực vật có cảm nhận

Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự

vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy Hệ thống tri thức

này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học

2 Nghiên cứu khoa học:

Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH

để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường

3 Đề tài nghiên cứu khoa học:

a) Khái niệm đề tài

Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH do một người hoặc một nhóm người thực hiện Một số hình thức tổ chức nghiên cứu khác không hoàn toàn mang tính chất nghiên cứu khoa hoc, chẳng hạn như: Chương trình, dự án, đề án Sự khác biệt giữa các hình thức NCKH này như sau:

 Đề tài: được thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật, có thể chưa

để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế

Trang 6

 Dự án: được thực hiện nhằm vào mục đích ứng dụng, có xác định cụ thể hiệu quả về kinh tế và xã hội Dự án có tính ứng dụng cao, có ràng buộc thời gian và nguồn lực

 Đề án: là loại văn kiện, được xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn, hoặc gởi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó như: thành lập một tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội, Sau khi đề án được phê chuẩn,

sẽ thành những dự án, chương trình, đề tài theo yêu cầu của đề án

 Chương trình: là một nhóm đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mục đích xác định Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao Tiến độ thực hiện đề tài, dự

án trong chương trình không nhất thiết phải giống nhau, nhưng nội dung của chương trình thì phải đồng bộ

b) Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm

rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi

nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

c) Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Khi viết đề cương nghiên cứu, một điều rất quan trọng là làm sao thể hiện được mục tiêu và mục đích nghiên cứu mà không có sự trùng lấp lẫn nhau Vì vậy, cần thiết để phân biệt sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu

 Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu

mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu Mục đích trả lời câu hỏi

“nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điều gì?” và mang ý nghĩa thực tiển của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu

 Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt

Trang 7

động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra,

và là điều mà kết quả phải đạt được Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”

II Các phương pháp nghiên cứu, giải quyết vấn đề:

1 Vấn đề khoa học

a) Khái niệm

Vấn đề khoa học (scientific problem) còn gọi là vấn đề nghiên cứu (research problem) là câu hỏi đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn

3) Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường

4) Quan sát những vướng mắt trong thực tiễn

5) Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn

6) Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó

2 Phương pháp giải quyết vấn đề khoa học về phát minh, sáng chế

Trang 8

 Chia các đối tượng thành các thành phần độc lập

 Làm đối tượng thành các thành phần tháo ráp

 Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

Ví dụ:

Trong kỹ thuật lập trình, ai cũng biết một nguyên tắc cơ bản là modul hóa, nghĩa là phân nhỏ chương trình thành nhiều modul độc lập gọi là các chương trình con, thể nhiên chúng là các hàm hoặc các procedure

Nguyên tắc 2: Nguyên tắc tách khỏi

- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chất năng khác nhau

- Mỗi phần của đối tượng phải có các chất năng khác nhau

Ví dụ:

Trong một đọan chương trình, cần phân biệt các phẩm chất cục bộ: ở đâu là lõi của phần chương trình, phần nào là những thao tác phụ Chẳng hạn, in tất cả các số nguyên trong phạm vi [2.10000] và yêu cầu in ra: mỗi hàng có 8 số nguyên tố, mỗi trang

có 20 hàng, tạm dừng Như vậy, lõi của chương trình là phần kiểm tra n có phải số nguyên tố không, nếu phải thì in ra

Nguyên tắc 4: Nguyên tắc phản đối xứng

Trang 9

- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động

kế cận

- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất của CPU, tận dụng tài

nguyên để cho ra hệ điều hành đa nhiệm, nhiều người dùng

Ví dụ:

Trong các chương trình máy tính, các ngôn ngữ cấp cao thường cho phép kết hợp mã nguồn của Assembly

3 Các phương pháp giải quyết vấn đề tổng quát

Với thông tin ban đầu và cần giải quyết, ta có mô hình như sau:

Hình 1 Mô hình giải quyết vấn đề tổng quát

+ Tổng hợp theo không gian và thời gian

4 Các phương pháp giải quyết vấn đề trong tin học

Trang 10

Các nguyên lý áp dụng trong phương pháp trực tiếp :

 Nguyên lý 1: Chuyển đổi dữ liệu bài toán thành dữ liệu của chương trình, có nghĩa là “Dữ liệu của bài tóan sẽ được biểu diễn lại dưới dạng các biến của chương trình thông qua các quy tắc xác định của ngôn ngữ lập trình cụ thể”

 Nguyên lý 2: Chuyển đổi quá trình tính toán của bài toán thành các cấu trúc của chương trình, có nghĩa là “Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên ba cấu trúc cơ bản : Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp”

 Nguyên lý 3: Biểu diễn các tính toán chính xác, có nghĩa là “Chương trình tính toán theo các biểu thức chính xác không đồng nhất với quá trình tính toán chính xác về mặt hình thức”

 Nguyên lý 4: Biểu diễn các tính toán gần đúng bằng cấu trúc lặp, có nghĩa là

“Mọi quá trình tính toán gần đúng đều dựa trên các cấu trúc lặp với tham số xác định”

 Nguyên lý 5: Phân chi bài toán ban đầu thành những bài toán nhỏ hơn, có nghĩa

là “Mọi vấn đề-bài toán đều có thể giải quyết bằng cách phân chia thành những vấn đề - bài toán nhỏ hơn”

 Nguyên lý 6: Biểu diễn các tính toán không tường minh bằng đệ quy, có nghĩa là

“Quá trình đệ quy trong máy tính không đơn giản như các biểu thức quy nạp trong toán học”

b) Phương pháp gián tiếp

Trang 11

 Nguyên lý mê cung: Nguyên lý này được áp dụng khi chúng ta không thể biết được chính xác “hình dạng” lời giải mà phải xây dựng dần lời giải qua từng bước một giống như tìm đường đi trong mê cung

Để thực hiện tốt phương pháp thử - sai, chúng ta nên áp dụng các nguyên lý sau

 Nguyên lý vét cạn toàn bộ: Muốn tìm được cây kim trong đống rơm, hãy lần lượt rút ra từng cọng rơm cho đến khi rút được cây kim

 Nguyên lý mắt lưới: Lưới bắt cá chỉ bắt được những con cá có kích thước lớn hơn kích thước mắt lưới

 Nguyên lý giảm độ phức tạp của thử và sai: Thu hẹp trường hợp trước và trong khi duyệt, đồng thời đơn giản hóa tối đa điều kiện chấp nhận một trường hợp

 Nguyên lý thu gọn không gian tìm kiếm: Loại bỏ những trường hợp hoặc nhóm trường hợp chắc chắn không dẫn đến lời giải

 Nguyên lý đánh giá nhánh cận: Nhánh có chứa quả phải nặng hơn trọng lượng của quả

 Phương pháp Heuristic:

Phương pháp Heuristic có đặc điểm là đơn giản và gần gủi với cách suy nghĩ của con người, cho ra được những lời giải đúng trong đa số các trường hợp áp dụng Các thuật giải Heuristic được xây dựng dựa trên một số nguyên lý rất đơn giản

Trang 12

như: vét cạn thông minh, tối ưu cục bộ (Greedy), Hướng đích, sắp thứ tự …Để thực hiện tốt phương pháp Heuristic, chúng ta nên áp dụng các nguyên lý sau:

 Nguyên lý leo núi: Muốn leo lên đến đỉnh thì bước sau phải “cao hơn” bước trước

 Nguyên lý chung : Chọn hướng đi triển vọng nhất trong số những hướng đi

đã biết

 Phương pháp Trí Tuệ Nhân Tạo:

Phương pháp trí tuệ nhân tạo dựa trên trí thông minh của máy tính Phương pháp này, người ta sẽ đưa vào máy trí thông minh nhân tạo giúp máy tính bắt chước một phần khả năng suy luận như con người, máy tính dựa trên những điều đã được

“học“ để tự đưa ra phương án giải quyết vấn đề

Sơ đồ mạng tính toán để giải bài toán tam giác

Hình 2: Mô hình mạng ngữ nghĩa Trong lĩnh vực “máy học” , các hình thức học có thể phân chia như sau :

- Học vẹt

- Học bằng cách chỉ dẫn

- Học bằng qui nạp

- Học bằng tương tự

Trang 13

- Học dựa trên giải thích

- Học dựa trên tình huống

- Khám phá hay học không giám sát

Các kỹ thuật thường được áp dụng trong “máy học” là: khai khoáng dữ liệu, mạng

nơ ron, thuật giải di truyền…

PHẦN II: TRÌNH DUYỆT WEB VÀ SỰ PHÁT TRIỂN

I Web browser - trình duyệt web là gì?

Một web browser là một phần mềm ứng dụng để truy xuất, trình diễn và chuyển các nguồn thông tin (information resource) trên mạng hệ thống mạng toàn cầu (World Wide Web) Một nguồn thông tin được nhận dạng bởi một Uniform Resource Identifier (URI) và có thể là một trang web, phim - video, hình ảnh (images) hoặc các mẫu thông tin khác

Mặc dù các trình duyệt với mục đích là để truy cập vào hệ thống mạng toàn cầu, các trình duyệt còn được sử dụng để truy cập các thông tin được cung cấp bởi các web servers (máy chủ web) trong hệ thống mạng riêng hoặc các tài liệu (files) đến các hệ thống file (file system) Hoặc cũng được dùng để tiết kiệm tài nguyên thông tin cho các

hệ thống lưu trữ file

II Sơ lượt lịch sử phát triển của trình duyệt

Lịch sử của các trình duyệt Website bắt đầu vào cuối thập niên 1980, khi một loạt các công nghệ đặt nền móng cho các trình duyệt Web đầu tiên, WorldWideWeb, do Tim Berners-Lee vào năm 1991 Sự phát triển này dựa trên các công nghệ phần mềm và phần cứng hiện có, ngoài ra cũng mở ra nhiều công nghệ mới bắt đầu tư đây

Ted Nelson và Douglas Engelbart phát triển khái niệm siêu văn bản trước khi Berners-Lee và CERN khá lâu Web browser đã trở thành cốt lõi của World Wide Web Berners-Lee thừa nhận sự đóng góp của Engelbart

Việc giới thiệu trình duyệt Mosaic NCSA Web vào năm 1993 - một trong những trình duyệt web với giao diện đồ họa đầu tiên - đã dẫn tới sự bùng nổ trong việc dùng web Marc Andreessen, người lãnh đạo của đội Mosaic tại NCSA, sớm bắt đầu công ty

Trang 14

riêng của mình, đặt tên là Netscape, và phát hành các phiên bản Mosaic Netscape Navigator vào năm 1994, và sau đó nhanh chóng trở thành trình duyệt phổ biến nhất thế giới, chiếm 90% của tất cả các sử dụng Web đỉnh cao của nó

Hình: biểu đồ thể hiện thị phần của các trình duyệt web 10/2011

1995 Microsoft phát hành trình duyệt Internet Explorer (cũng bị ảnh hưởng nhiều

từ Mosaic) Bằng việc kết hợp Internet Explorer với Windows, Microsoft đã có thể tận dụng ưu thế của nó trong thị trường hệ điều hành để quản lý thị trường trình duyệt Web; Internet Explorer sử dụng đạt vị trí trên 95% người dùng vào năm 2002

Opera đầu tiên xuất hiện vào năm 1996; mặc dù nó đã không bao giờ đạt được sử dụng rộng rãi, chiếm 2,5% thị phần trình duyệt vào tháng mười năm 2011, tuy nhiên Opera là một trình duyệt có những cải tiến và những chức năng đột phá so với cá trình duyệt khác

Năm 1998, Netscape triển khai Mozilla Foundation trong một nỗ lực để sản xuất một trình duyệt cạnh tranh bằng cách sử dụng mô hình phần mềm mã nguồn mở Đó là trình duyệt sau nay phát triển thành Firefox, sau đó thì trình duyệt này được phát triển khá tốt trong khi vẫn còn trong giai đoạn beta, ngay sau khi phát hành Firefox 1.0 vào cuối năm 2004, Firefox (mọi phiên bản) đã chiếm 7,4% thị phần sử dụng trình duyệt

Safari của Apple đã phát hành phiên bản beta đầu tiên vào tháng một năm 2003; vào tháng 10 năm 2009, đã chi phối thị phần của trình duyệt website dựa trên việc phát triển từ các ứng dụng của Apple Nó được xem như là công cụ cho web (còn được gọi là WebKit) để trình diễn các tính năng và là nền tảng được ứng dụng nhiều trên thiết bị di động, bao gồm cả hệ điều hành iPhone, Google Android, Nokia S60 và Palm WebOS

Ngày đăng: 29/08/2014, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình giải quyết vấn đề tổng quát - sự phát triển của trình duyệt web từ hiển thị thông tin tới hệ điều hành đám mây
Hình 1. Mô hình giải quyết vấn đề tổng quát (Trang 9)
Sơ đồ mạng tính toán để giải bài toán tam giác - sự phát triển của trình duyệt web từ hiển thị thông tin tới hệ điều hành đám mây
Sơ đồ m ạng tính toán để giải bài toán tam giác (Trang 12)
Hình 2 FireFTP – một ftp client được tích hợp trong firefox - sự phát triển của trình duyệt web từ hiển thị thông tin tới hệ điều hành đám mây
Hình 2 FireFTP – một ftp client được tích hợp trong firefox (Trang 16)
Hình 3 Trình duyệt mail offline trong trình duyệt chrome - sự phát triển của trình duyệt web từ hiển thị thông tin tới hệ điều hành đám mây
Hình 3 Trình duyệt mail offline trong trình duyệt chrome (Trang 16)
Hình 4 Giao diện của các trình duyệt đã thay đổi rất nhiều từ lúc ra đời cho tới nay - sự phát triển của trình duyệt web từ hiển thị thông tin tới hệ điều hành đám mây
Hình 4 Giao diện của các trình duyệt đã thay đổi rất nhiều từ lúc ra đời cho tới nay (Trang 17)
Hình 5 Google Web store v i rất nhiều ứng d ng - sự phát triển của trình duyệt web từ hiển thị thông tin tới hệ điều hành đám mây
Hình 5 Google Web store v i rất nhiều ứng d ng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w