1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thăm dò khả năng phòng chống ung thư trên mô hình ung thư thực nghiệm của một số chất có hoạt tính sinh học ở Việt Nam

37 467 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

~ Sau 7 năm giữ giống, phân lớn thời gian ở trong nitơ lỏng, đến nay dòng tế ' bào u báng nói trên vẫn còn đảm bảo đây đủ các yêu câu cho nghiên cứu ung thư bọc : = “Trong 2 năm qua, chú

Trang 1

Who 7 |

TRUONG DAI HOC TONG HOP HA NOI

THAM DO KHA NANG PHONG CHONG UNG THU"

- TRÊN MÔ HÌNH UNG THƯ THỰC NGHIỆM - CỦA MỘT SỐ CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC Ở VIỆT NAM

(Mã số : B93.05.89)

Chủ trì : PTS sinh học TRẬÂN CÔNG VÊN

Hà nội, ngày 15 tháng 3 năm 1995

Trang 2

Tên đề tài:

THĂM DÒ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ

~ TRÊN MÔ HÌNH UNG THƯ THỰC NGHIỆM -

CUA MOT SO CHAT CO HOAT TINH SINH HOC © VIET NAM

Số đăng ký: B93.65.89

Các cán bộ phối hợp nghiên cứu;

I— PTS sinh học Nguyễn Thị Qùy, Đại học Tổng Hợp Hà Nội

2— PTS héa học Trịnh Ngọc Châu, Đại học Tổng Hợp Hà Nội

3— PTS sinh học Ngô Thị Kim, TTKHTN và CN Quốc gia

4- PTS dược học Đào Kim Chỉ, Đại học Dược Hà Nội

5- Dược sỹ Lê Đình Bích, Đại học Dược Hà Nội

1

Trang 3

MỤC LỤC

"Trang

In nh _

2- Báo cáo tóm tắt kết qủa nghiên cứu 4

3~ Ảnh minh họa kết qủa thực nghiệm +

4~ Mẫu phiếu theo đối thí nghiệm -.- 40

5— Phụ lục 1 (Bai dang tạp chí) - - cài +4

6—Phụ lục 2 (Bài đăng tạp chí) ecceerierrrrrre 45

7—Phụ lục 3 (Bài đăng tạp chí) seeeeieeirrrrre on

8~Phụ lục 4, trang bià các luận án PTS và cử nhân sinh

học đã đào tạo (1993—1994), có kinh phí cuả để tài trợ cấp 28

9— Phiếu đăng ký kết qủa nghiên cứu KH-CN 32

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI mà một trong những

nỗi đau nhức nhối của con người , qua hàng thiên niên kỷ, vẫn còn hiện diện như một

thách thức lớn của tự nhiên- đồ là bệnh ung thư Mặc đù trong những năm gần đây

SIDA đã nổi cộm lên như một bệnh dịch hiểm nghèo của thời dai, nhưng không phải vì

thế mà diện mạo của “tử thân „ng thư “ đã bị lu mờ

Mười năm trở lại đây, công cuộc tìm kiếm những chế phẩm tự nhiên từ nguồn

động thực vật rừng nhiệt đới và các đại dương để chống lại ung thư là sự quan tâm

hàng đầu của nhiều nhà khoa học Hiện nay trên thế giới đã có một nửa số dược phẩm

chống ung thư đo các nhà sinh-dược học lấy từ thiên nhiên theo các bài thuốc dân gian

cé truyén Tính đến thang 5 năm 1991, tại viện ung thư quốc gia Mỹ đã có tới 40.000

chế phẩm được khảo sắt hoạt tính kháng u trên chuột, nhưng trong đó chỉ có 36 dược

phẩm (0,1%) được cấp bằng sáng chế Chỉ phí cho các nghiên cứu này đã lên tới 4 triệu USD hàng năm

Đương nhiên, không phải một thuốc dùng tốt cho ung thư này thì cũng tốt cho ung thư khác, bởi vì tính dị biệt của ung thư là rất lớn Do vậy cần phải tìm những phương thuốc đặc trị cho từng loại ung thư của người Nhiệm vụ này thật không đơn giản

Dé tai “ Thăm đò khả năng phòng chống tung thư, trên mô hình ung thư thực nghiệm, của một số chất có hoạt tính sinh học ở Việt nam” trong 2 năm 1993-1994, đo

cấp Bộ quản lý là phân nối tiếp công trình nghiên cứu dài hạn của chúng tôi từ năm

1987 Trước đây chúng tôi đã thử được hoạt tính kháng u của 9 chế phẩm, còn trong 2

năm qua thử thêm được 6 chế phẩm Ở báo cáo này chúng tôi chỉ trình bày kết qua

khảo sát 6 chế phẩm đó cùng những kết qủa đào tạo NCS và cử nhân Sinh học mà để

tài đem lại

Hoàn thành được những nhiệm vụ này, chúng tôi chân thành cảm ơn Bộ giáo dục và đào tạo đã trợ cấp kinh phí, đặc biệt cảm ơn Phòng khoa học trường Đại học Téng hợp đã chăm lo, theo sát từng tiến độ của dé tài, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh học

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và cơ sở vật chất cho chúng tôi triển khai

nghiên cứu Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp gần xa luôn quan

tâm và cổ vũ chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ ,

Hà nội, ngày 15 tháng 3 năm 1995

Chủ trì để tài B93~05-89

Trang 5

BẢO CÁO TÓM TẮT KẾT QUÁ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 1993-1994

1.2~ Chủ trì: PTS sinh hoc TRAN CONG YEN

2- Cấn bộ tham gia nghiên cứu:

2.1~ PTS sinh học Trần Công Yên ,Đại học Tổng Hợp Hà Nội

2.2— PTS sinh học Nguyễn Thị Qùy, Đại học Tổng Hợp Hà Nội

2.3~ PTS héa hoc Trinh Ngoc Chau, Dai hoc Téng Hợp Hà Nội

2.4— PTS sinh học Ngô Thị Kim, TTKHTNvà CN Quốc gia

2.5— PTS duge hoc Dao Kim Chi, Đại học Dược Hà Nội

2.6- Dượcsỹ Lê Đình Bích, Đại học Dược Hả Nội

3~ Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:

3.1- Cay ghép đồng chủng (Homograft) u báng Sarcoma TG180 trên chuột nhất trắng

để làm mô hình ưng thư thực nghiệm

3.2- Thử hoạt tính kháng u của một số chế phẩm có nguồn gốc từ động, thực vật và

hóa chất điều chế từ các cơ sở ở Việt nam

3.3 Sưu tâm và thử sàng lọc một vài dược liệu và bài thuốc có tính kháng u theo y

_ học cổ truyền Việt nam

A— Tình hình thực hiện để tài trong 2 năm 1993-1994

4.1— Việc duy trì mô hình ung thư thực nghiệm:

~ Mô hình UTTN invivo : Sarcoma TG.180 trên chuột nhất trắng và chuột `

nhất đen thuẩn chủng C„.BL„ đã được chúng tôi gây tạo lần đầu ở Việt nam từ năm

1987 tại phòng thí nghiệm 'Tế bào—Lý sinh, khoa Sinh học, Đại học Tổng Hợp Hà Nội

Nhờ có kinh phí của để tài cấp Trường trước đây và cấp Bộ trong 2 năm qua mà đồng |

tế bào ung thư nói trên vẫn được duy trì đến nay dui hai dang : tiém sinh trong nito

lang (—196°C) và khi cần thí nghiệm thì lại cấy vào xoang bụng của chuột nhắt trắng

hoặc đen _

- Dòng tế bào ung thư này, về hình thái hiển vi, siêu vi cũng như các đặc

điểm đi truyền, sinh lý, sinh hóa, lý sinh đã thể hiện đầy đủ các tính chất của một đồng

tế bào ung thư điển hình ác tính.

Trang 6

~ Sau 7 năm giữ giống, phân lớn thời gian ở trong nitơ lỏng, đến nay dòng tế ' bào u báng nói trên vẫn còn đảm bảo đây đủ các yêu câu cho nghiên cứu ung thư bọc

: = “Trong 2 năm qua, chúng tôi đã sử dụng đòng tế bào u bắng Sarcoma

'TG.180 nói trên với bai loại thí nghiệm invivo va in vitro để kiểm tra hoạt tính kháng u

của 6 chế phẩm như sau:

+ MoHth,Cl, Khoa héa Dai hoc Téng hgp diéu chế

4.2— Tóm tắt kết quà thử hoạt tính kháng u của các chế phẩm:

4.2.1— Hai phức chất cuả các nguyên tố

Với thiosemicarbazon (MoHth,CI; CuHthisCl) đã được 'khảo sắt hoạt tính kháng u trên chuột nhất trắng Swiss mang u báng Sarcoma TG.180, với liễu tiêm (ip.)

tương ứng là 30mg/kg và 20mg/kg thể trọng, một lần, đã có hiệu quả như sau so với

đối chứng:

- Phức của Mo (II) làm giảm sinh khối u 37%

~ Phức của Cu (II) làm giảm sinh khối u 44%

Cả hai phức đều làm giảm thể tích dich báng ổ bụng 20% và làm giảm chỉ số

-_ phân bào ung thư từ 18 đến 30% (xem phụ lục 1)

'Tuy nhiên hai chế phẩm này đều không kéo đài thêm được tuổi thọ của chuột

bị ung thư, mặt khác chúng gây môi mệt cho động vật thí nghiệm và chúng khó tan

trong nước

4.2.2- in hổ aja Naja) toàn phần :

Với liêu tiêm điều trị 0,3mg/kg x 2 lần, lúc u đang phát triển, tuy chỉ đạt hiệu lực ức chế sự phát triển của u 17,6% (tổng số tế bào ung thư) nhưng đã làm biến đổi sâu sắc các đặc điểm hình thái và tính chất điện động học của tế bào ung thư theo kiểu

tan rữa nhân, tan rữa tế bào chất, teo nhân và tan rữa các bào quan Làm giảm giá trị Š

điện thế tới 26% so với đối chứng (giảm nguy cơ di căn) (xem thêm phụ lục 2) NR toàn phần làm giảm khả năng phan bao ung thu 27%

Tuy nhién, phan ứng phụ của nọc rắn toàn phần b gây choáng và mệt mỏi cho

động vật thí nghiệm, nó ảnh hưởng đáng kể đến hệ thần kinh trung orig

Từ kết qủa trên, chúng tôi đã đi sâu khảo sát hoạt tính kháng u của phân đoạn

II từ nọc rắn toàn phần

4.2.3— Phân đoạn II của nọc rắn hổ

Từ nọc rắn hổ mang toàn phân tại TTKHTN và CN Quốc gia người ta đã tách

được phân đoạn I và II NRỊ chiếm tới 84% tổng số Protein của nọc rắn toàn phần,

trong đồ rất giàu Enzym Phospholipase A, gây độc cho tế bào nhiễu hơn so với NRI

; Trong các thí nghiệm invivo, chúng tôi đã thử 3 lều NRI nhưng 1 thấy liễu 750ug/kg thể trọng chuột nhắt trắng Swiss mang u báng ở ngày thứ 7 sau cấy truyền, tiêm ip, một lần là có hiệu qủa cao nhất

Trang 7

— Làm giảm sinh khối u 54%

~ Lầm giảm chỉ số phân bào ung thư 20%

Trong các thí nghiệm invitro (thực hiện tại viện vệ sinh địch tễ học trung

ương), chúng tôi đã chọn được liều 240ug NRII/1ñt môi trường nuôi cấy tế bào, đã làm

chết 94,3% số tế bào u báng 'TG.180 còn nằm trong địch báng, song với liều cao hơn - thì tỷ lệ tế bàoUT chết lại giảm đi một cách đột ngột Ngược lại, với tế bào ung thư đã loại bỏ địch báng (rửa— ly tâm) thì tỷ lệ chết của chúng tỷ lệ thuận với Hểu NRII tăng lên nhưng luôn thấp hơn trường hợp nói trên, không có đột biến

Về mặt hình thái học hiển vi, NRH đã phá hủy cấu trúc của bể mặt tế bio UT,

phần lớn tế bào bị trương phổng lên và đính kết với nhau thành từng cụm (xem ảnh) ' 'Trong tế bào chất xuất hiện nhiều thể mỡ (thoái hóa kiểu lipomatosis), nhân teo đặc lại

(thoái hóa kiểu karyopicnosis) (anh 2.),

4.2.4— Methionyl Funtumin Hydrochlorid_(Met-F-HCD

Met-T-HCIL là một được phẩm mới được tổng hợp tại phòng thí nghiệm Hóa sinh của trường Đại học Dược Hà nội Qua các thử nghiệm cận lâm sàng cho thấy nó

có tác dụng kích thích miễn dịch không đặc hiệu cùng một số tác đụng được lý khác

Chúng tôi đã tiến hành hai thí nghiệm invivo trên mô hình u báng Sarcoma

TG 180

a- Chuột nhắt trắng Swiss mang u báng TG L80 tiêm ip cách nhật từ ngày đầu

cấy truyền u, với hai lều là 0,25 và 2,50mg/kg (xem phụ lục 3) Mổ chuột ở ngày thứ |

Kết qủa cho thấy ở lô chuột tiêm liều 2,50mg/kg có hiệu qủa tốt:

— Tỷ lệ chuột bị xuất huyết xoang bụng là 20% (đối chứng 50%)

— Lam giảm sinh khối u 323% so với đối chứng

~ Tăng số lượng bạch cầu/mmì gấp 3 lần so với đối chứng, trongđó tăng nhiều hơn cả là bạch câu trung tính

b— Chuột nhắt tring thudn ching BALB/C mang u bang TG.180 được chia

— Lô ï: cấy u bang, cho phát triển tự nhiên (đối chứng)

~ Lé II: cấy u bắng, ngày thứ 14 hút bỏ u, tiêm dung dich NaCl 0,9%

- Lô II: cấy u báng, ngày thứ 14 hút bổ u, tiêm Met-F-HCI với liễu

2,5mg/kg, cách nhật

Kết quả:

~ Tỷ lệ tái phát ở lô II và III là 100% (từ ngày 24 và ngày 27)

~ Lô II tái phát muộn hơn lô II 3 ngày

— Thời gian sống trung bình:

+ LồT: 19,33 ngày

+ Lô II: 32,80 ngày (tang 69,68%)

+ Lô III: 35,00 ngay (tăng 81,06%)

Nhu vậy, lô chuột ung thư được hút bỏ u và tiêm Met-F-HCI (lô HH) đã làm

chậm quá trình tái phát u và kéo đài thêm thời gian sống là 11,38% so với lô được tiêm đung dịch sinh If (16 II) (Các kết qủa ở mục b chưa công bố).

Trang 8

View 100%, re: 10%)

Ảnh 1: - Tế bao U bang Sarcoma TG-180 (đối chứng)

1 - Nhân tế bào; 2 - Giọt mỡ; 3 - Tế bào

dang phan chia (Telophase)

Anli 2:- Té bao U bang Sarcoma TG-180 dudi téc dụng của NRỊI

1- Nhân tế bào bị teo; 2 - Màng tế bào biến đạng;

3 - Tế bào chất phồng rộp; 4 - Giọt ma tăng nhiều

3 ~- Tế bào đã bị chết:

( Vi t00*, TK: 40%)

Trang 9

4.2.5— Cao BYANKA

BYANKA là loại cao được chúng tôi chế biến từ một thảo mộc sẵn có của

nước ta, theo kinh nghiệm cổ truyền (xem 4.3), và cũng đã có phân được ghi trong bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam” (Đỗ Tất Lợi, 986)

Theo kinh nghiệm cổ truyền thì bài thuốc này có công hiệu rất tốt trong việc

chữa xơ gan cổ trướng (sắc lấy nước uống)

Với mô hình u báng TG.180, chúng tôi hy vẹng bài thuốc này sẽ làm tiêu báng (am giảm, hoặc mất môi L trường sống đạng lông bình thường của tế bào ung thư

TG.180) để kéo đài thêm đời sống của động vật thí nghiệm

Cố hai mục tiêu được đặt ra:

a~ Khảo sát khả năng của cao BYANKA làm kéo dài thêm thời gian sống của chuột bị ung thư nguyên phát (đã được thực hiện)

b~ Tác dựng của cao chống tái phát u đốt với chuột bị ung thư đã được hút bỏ

u (đang tiến hành)

Thí nghiệm khảo sát mục tiêu (a) được bố trí như sau: chuột nhất trắng thuần

ching BALB/C mang u bang Sarcoma TG1.80 chia thanh 3 16:

+ Lô I: Cấy u bang, cho phát triển tự nhiên (đối chứng)

+ Lô II: Cấy u báng, uống cao với liều 200mg/kg, cách nhật, uống ngay sau

khi chuột được cấy u (u tiên phát)

+ Lô IH: Cấy u báng, uống:cao với liều "200mg, cách nhật, uống từ ngày thứ 10 sau cấy u (u cường phát)

Kết qủa theo đõi thời gian sống thêm trung bình của chuột bị "nạ t thư nguyên phát thực nghiệm như sau:

+ Lô L 19,33 ngày

+ Lô H: 32,75 ngày (tăng 69,42%)

+ Lô II: 34,16 ngày ( tăng 78,22%) (thông sai khác rõ rệt.)

Như vậy, cao BYANKA đã có tác dụng làm chậm qúa trình phát triển u va

kéo đài thêm thời gian sống của chuột bị ung thư được điều trị gần gấp 2 lânso với đối

Kết qủa này rất đáng được ghi nhận và cần phải tiếp tục khảo sát thêm các

hiệu ứng khác của thuốc, trư¿¿ hz+ Lá khả nang chong tar phat u sau faa thuat (Số liệu nồi trên chưa được công bố).

Trang 10

BANG TOM TAT KET QUA THU HOAT TINH KHANG U

Loai ung thr bang | TG.180 TG.180 TG.180 TG.180 TG.180

TG.180

Liêu thuốc đàng | 30mg/kg (tiêm ip 20mg/kg | 0.3mg/kg | 750ug/kg | 2,5mg/kg 200mg/kg

(tiêm ip (tiêm ip 2 | (iêm ip 1 | (iêm ip cách |(uống cách

1 lần) 1 lần) lần) lần) nhật

nhật) Mức độ giảm 37 44 17,6 54

giảm phân bào

ung thư so,

với đối chứng (%)

chuột được

bo u) bỏ u) điều trị so

Trang 11

4.3- Sưu tầm và áp dụng kinh nghiệm y học cổ truyền Việt nam

Trong kinh nghiệm dân gian và y học cổ truyền có nhiễu bài thuốc và dược

liệu có khả năng chống ung bướu, song chúng tôi đã định hướng đi tìm một bài thuốc phù hợp với mô hình u báng thực nghiệm Sarcorma 'TG.180 mà chúng tôi đã gây tạo

Trong các chuyến đi công tác điều tra cây thuốc tại Thanh hóa và Hòa bình,

dưới sự chỉ đạo của dược sỹ Lê Đình Bích (Bộ môn Thực vật, trường Đại học Dược Hà nội), chúng tôi đã sưu tầm được từ các lương y địa phương một bài thuốc có hiệu qủa

tốt trong việc chữa bệnh xơ gan cổ trướng

Trong bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam” (Đỗ Tất Lợi,1986) đã

mô tả loài thảo mộc này và cho biết các bộ phận của cây đều có thể làm thuốc với công

dụng khác nhau, ví dụ: có thể làm thuốc tẩy, thuốc gây sẩy thai, bôi vết thương để sát trùng, chữa ghẻ lở, thấp khớp, tê liệt Tuy nhiễn cần chú ý hạt của loài cây này, nếu

dùng với liều cao, có thể gây ngộ độc chết người

Chúng tôi dùng vỏ của cây này để chế biến thành cao BYANKA để thử

nghiệm hoạt tính kháng u báng của nó(xem 4.2.5)

Loài thực vật nối trên phân bố rất rộng rãi ở nước ta Khi chế biến: cứ 1800g

vỏ tươi sẽ được 310g khô và sau đó sắc cô đặc sẽ được 31g cao,

Những kết qủa thử nghiệm bước đẩutên mô hình u báng thực nghiệm

Sarcoma TG 180 cho thấy cao BY ANKA đã có khả năng làm chậm qúa trình phát triển

u va kéo dai thém thời gian sống của chuột bị ung thư lên 78% so với đối chứng không

được điều trị (từ 19 lên 34 ngày)

Nếu được đầu tư nghiên cứu sâu hơn thì cao này sẽ là loại thuốc có nhiều hứa

hẹn đối với các bệnh nhân ung thư phát sinh cổ trướng

5- Những sản phẩm và công trình đã được công bố

— Ảnh hưởng của nọc rắn hổ mang (Naja Naja) đến một số đặc điểm của tế

bào ung thư báng nước Sarcoma TG180 :

(Tạp chí Sinh học tháng 12/1993, trang 36-39)

— Hiệu ứng ức chế sự phát triển của một số phức chất đối với vi khuẩn và tế

bào ung thư

(Tạp chí Di truyền học và ứng dụng số 2/1993, trang 46-48)

— Khả năng phòng chống ung thư của Methyonyl Funtamin Hydrochlorid trên

mô hình ung thư thực nghiệm invivo

(Hóa sinh y học, Tổng hội Y Dược học Việt nam ,1994 , trang 42~46)

Trang 12

Đào tạo:

— Gây tạo mô hình u báng thực nghiệm và thử tác dụng phòng chống ung thư

của một số chế phẩm tự nhiên và tổng hợp -

(Luận ấn PTS thứ 300 Đại học Tổng hợp của Nguyễn Thị Quỳ,1993)

~ Thăm dò khả năng kháng u của phân đoạn II nọc rắn hổ mang đối với u

bang Sarcoma TG.180 trên chuột nhắt trắng Swiss

(Luận văn cử nhân sinh học của Vũ Khánh Vân,1993) _

— Tác động của phân đoạn Ïï nọc rắn hổ mang lên tế bào u bang Sarcoma TG.180 invitro va invivo ; ,

(Luận văn cử nhân sinh học của Phạm Anh Thu,1994)

6— Nhdng muc tiéu chua thuc hiện được không,

7— Tình hình sử: dụng kinh phí trong 2 năm:

—.Năm 1993: được duyệt 3,64 triệu đồng, được cấp : đủ

— Năm 1994: được duyệt 5,00 triệu đồng, được cấp : đủ

8— Tình hình sử- dụng trang thiết bị ,

Dé tài chỉ sử dụng phòng nuôi động vật của khoa Sinh (có phần đồng góp

kinh phí xây dựng của đề tài) và kính hiển vi hai mắt của phòng thí nghiệm Tế bào —

Mô phôi, khoa Sinh học ,

Ngoài ra có mua một số dụng cự nhỏ và thuê một số xét nghiệm

9¬ Hợp tác quốc tế không

10- Thuận lợi, khó khăn, kiến nghị: ˆ

+ Thuận lợi:

— Cố kinh nghiệm quản lý và thực hiện để tài,

— Phối hợp nghiên cứu được với các cá nhân và các cơ quan khoa học có đủ tư

cách pháp nhân và có năng lực triển khai nghiên cứu

— Mô hình nghiên cứu ung thư thực nghiệm Sarcoma TG.180 đã ổn định và được sự tin cậy của các nhà chuyên môn bào chế thuốc kháng u

~ Kết hợp được nghiên cứu khoa học với đào tạo phó tiến sỹ và cử nhân khoa

học

+ Khó khăn: kinh phí của để tài còn hạn hẹp và cấp nhỏ giọt nên chưa triển

khai được nhiều thí nghiệm hơn

11- Dự kiến kế hoạch nghiên cứu tiếp:

~ Thử tác dụng kháng u phối hợp giữa Met-F-HCI và cao BYANKA (đặc

biệt là trên mô hình chống tái phát sau phẫu thuật cắt u)

~ Tiến tới lập một dự án khoa học và công nghệ

Trang 13

XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

CỦA BAN CHỦ NHIỆM KHOA SINH HỌC

Hà nội, ngày 15/3/1995 Chủ trì để tài — _

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐHTH HÀ NỘI

Stem

Trang 14

TRUONG DUTH HA NOI PHIEU THEO DOI THÍ NGHIỆM -10-

KHOA SINH HOC SốTN tù ngày dén

Nhóm nghiên cúu ung thư Động vật "

3 Ngày cấy truyền ỰT ee eee epee LJ ne -

4 Số tế bào ỨT cấy vào (x10) | | ¬

5 Tinh trang TBUT lúc cấy | cm

6 Ngay thay r6u 2.2.20, vee - - -

1 Ngày, gio bất đầu điều ưị |._ | |

8 Phương thức đưa thuốc vào | _ _ |_-_ - -| -

17 Duong kinh T.binh TBUT (+) "——

18.- Chỉ số mitose (MT %.) woe ee Pee web LLL fe `

Prophasce (%) | - | a e à - Metaphase Ca cac ke me me ==kE E - 8

Telophase (2), _ TK -

19, Chỉ số phân bào khác (%) oe _ -

20 Ty lé TBUT bị chết (%),_ _„ _ ¬

Limphosytes (%)_ 2 | | wee be -

l Monocwes C%®%) |

21 Thể trạng động vat TN Jo -

28 Thi gian sống trung bình |

CHU TRÌ ĐỀ TÀI Handi nga thang nam 199

NGUOI PIU TRACE TN

Trang 15

DI TRUYEN HỌC

u NG DỤNG

Trang 16

-39 ~

" Genetics and its applications No 2/1993 HIEU UNG ÚC CHE SY PHAT TRIEN CUA MOT SO PHUC CHAT

DOI VOI VI KHUAN VA TE BAO UNG THU

Trịnh Ngọc Châu, Trần Công Yên,

Thiosemicacbazit và dẫn xuất của nó là những

hợp chất có hoạt tính sinh học Một số chất đã được

dùng làm dược phẩm như thiosemicacbazon

axetylamino benzandehit dùng để chứa bệnh lao,

thiosemicacbazon isatin chữa bệnh cúm, bệnh đậu ,

mùa và làm thuốc sát trùng /1/ Thiosemicacbazon

của quinon monoguanyl-hydrazon có tác dụng điệt

vi khuẩn gram dương /2/ Gần đây người ta còn thấy

một số thiosemicacbazonat đồng có khả năng ức chế

Sự phát triển của ung thư /3/ Dể đóng góp thêm vào

quá trình ủ”m kiếm các chất có hoạt tính sinh học,

đồng thoi để tiếp tục nghiên cứu một cách hệ thống

các phức chất của kim loại chuyển tiếp với các phối tử

trên có số thiosemicacbazit /4,5/ trong bài báo này

Chúng tôi thông báo một số kết quả thăm dò khả nang

kháng khuẩn và khả năng ức chế sự phát triển của ung

thư đối với các phức chất của Cu và Mo

1 ~ Khả năng kháng khuẩn

i

Công trình này dước thực hiện tại phòng thí nghiệm

kháng sinh trường Đại học Dược khoa Hà nội

Chúng tồi đã tiến hành thử khả năng kháng khuẩn

Nguyễn Thị Quỷ, Vũ Dang Độ, Lê Chí Kiên

salicylandehit (Hzthsa thiosemicacbazon isatin

‘(Hathis), thiosemicacbazon axetylaxeton (Hathac)

và 3 phức chất của Cu, 3 phức chất của Mo đối với 9 chủng loại vi khuẩn, trong đó có 4 chủng vi khuẩn gram dương, 5 chủng vi khuẩn gram âm Các dung dịch Mo (II) và Mo (V) không bền như các phức chất của chúng do vậy chúng tôi chỉ thừ đối chứng với dung môi và dung dịch CuCla ö cùng nồng độ Mẫu đối chứng với dung môi cho thấy dung môi

đinetylfocmamit không có khả năng kháng khuẩn

đối với tất cả các chủng loại khuẩn đem thủ do vậy

không ảnh hưởng tới hoại lực kháng khuẩn của các chế phẩm Việc thử nghiệm được tiến hành theo

` phướng pháp ghi trọng dược điển Việt nam /6/, Chất ˆ nghiên ˆ cứu ` được hoà tan trong

dimetylfocmamit rồi tẩm lên giấy ENs Giấy đã

tầm chất nghiên cứu được sấy khô, sau đó đặt trong môi trường dinh dưỡng thạch đã chữa vi khuẩn

trong hộp Petri Hộp được giữ trong tủ ấm liên tục

24” Cuối cùng lấy ra để đánh giá hoại lực khán £

khuẩn dựa vào bán kính vòng tròn kháng khuẩn Múc độ kháng khuẩn được đánh giá tưởng đối bằng

số lưộng các dấu (+), chất không kháng khuẩn dấu (-) Kết quả thừ nghiệm được dẫn ra trên bảng 1

của thiosemicacbazi (HHh), thiosemicacbazon

Bang 1: Hoạt lực kháng khuẩn của các chế phẩm đã nghiên cứu

TT khuân BP BS SL Sta Ec Shi

Ty Pro Pscu Chất

BP: Bacillus pumillus (gram +) BS: Bacillus subtilis (gram +) SL: Sarcina lutea (gram +)

Sta: Staphylococcus aurews (gram +) Ec: Escherichia coli (gram -) Shi: Shigella flexneri (gram -) Ty: Samonela typhi (gram -) Pro: Proteus anirabiris (gram -) Pseu:

seudomonas aeruginosa (gram -)

Trang 17

DTH & UD số 2/1993

Genetics and its ap plications No 2/1993

Từ kết quả trên cho thấy các thiosemicacbazon và

các phức chất được thử đều có khả năng kháng khuẩn

ö các mức độ khác nhau đối với các loại khuẩn đem

thử Dáng chú ý nhất là

gây mủ xanh) điều mà y học đang rất quản tam ,

Mức độ kháng khuẩn của thiosemicacbazit gan

như bằng không ð nồng độ đem thử, khi ngưng tụ với

các họp chất cacbonyl, đặc biệt đối với các họp chất có

vòng thöm hoại lực kháng khuẩn tăng lên rõ rệt Mức

độ kháng khuẩn của các phức chất cao hón hẳn của các

phối tử cũng như của dung địch muối kim loại

Có ý kiến cho rang khả năng diệt khuẩn của

thiosemicacbazon là do chúng tạo phức bền với các

kim loại cần thiết cho sự sống và phát triển của vĩ

khuẩn, từ đó làm suy yếu rồi đi đến tiêu diệt chúng

f7! Cũng có ý kiến cho rằng các thiosemicacbazon

có khả năng chữa bệnh vì chúng trung hoà các độc

tố do ví khuẩn tiết ra /8/ Khi nghiên cứu khả năng

diệt khuẩn của các phức chất của Hth vôi Zn, Mn,

Ni các tác giả /9/ nhận thấy rằng hoạt tính kháng

khuẩn của các phức chất lồn hon của các chất đầu

Những kết quả thu được đối với việc thử nghiệm

trên phúc chất của Cu, Mo mà chúng tôi thu được

phù họp với tài liệu /9/ Điều đó cho thấy các giả

thiết về khả năng diệt khuẩn của thiosemicacbazon

cần phải có thêm đữ kiện thực nghiệm, :

Trong thực tế việc sử dụng trực tiếp các

thiosemicacbazon để chữa bệnh bị hạn chế vì chúng

thíosemiCacbazoh salicylandehit và các phức chất của nó với Cu! và Mo °

đều có khả năng kháng loại khuẩn Pseu (irực tring

vi lượng cũng có khả năng kháng khuẩn ở mức độ

_ a0 hon thi phạm vì sử dụng các thiosemicacbazon

Công trình này được tiến hành tại phòng thí

nghiệm Tế bào và Lý sinh, khoa Sinh học, trường Đại học Tổng hop Hà nội

Chúng tôi thăm đò khả năng ức chế sự phái triển các tế bào ung thư của hai phức chất đại điện

la CuHthis.Cl va MoHth3.Cl Dong ung thư được

chọn là U-báng Sarcoma-TG 180 vì các tế bào ung thư này tồn tại tự do trong thể dịch như tế bào máu,

do đó để theo dõi, đo đếm, v.v Thí nghiệm được

tiến hành trên chuột nhất trắng Swiss, có trọng lượng trung bình 20-220/coa do Viện VỆ sinh dich tế học cung cấp

Việc thử liều độc (LD/50) được tiến hành tren 8

lô chuột, mỗi lô 6 con với liều tiêm khác nhau Kết

quả 'cho thấy liều LD/50 đối với CuHth;s.Cl là

30™8/kg va MoHths.Cls £4 38,5™8/ke Tu do chon liều điều trị an toàn tướng ứng là 20”3/kg và 30”8/ks, Những kết quả chính lấy trung bình của 4

1ô thí nghiệm (mỗi Wo 40 con chu6t) dược trình bày trén bang 2

Bang 2: Kết quả thăm dd khả năng kháng u báng Sarcoma TG180 trên chuột nhất trắng Swiss

của phức Chất Mö(II]) và Cu(1I)

Liều tiêm (ip) Dung dịch sinh lý 30™ 8 kg 20 Ekg

“Thời giam tiêm Š ngày sau khi gây ung thư 5 ngày sau khi gây ung thu Š ngày sau khi pây ung thư

Trang 18

-14-

Các kết quả thu được cho thấy rằng các chế phẩm

đều có tác dụng ức chế đáng kể đối với sự phát triển

của khối u như làm giảm thể tích khối u, giảm mật độ

tế bào ung thư, từ đó làm giảm tổng số tế bào ung thư

và chỉ số phát triển của u Kết quả thí nghiệm cũng

cho thấy chỉ số nguyên phân của các lô điều trị đều

thấp hon các lô đối chứng, diều đó chứng tỏ các chế

phẩm dã ức chế quá trình phân bào của u,

Tác dụng của các chế phẩm làm giảm chỉ số

nguyên phân, nghĩa là làm giảm tổng số tế bào ung

thu dang phan chia, đã làm giảm chỉ số phát triển

của u so với đối chứng,

Đối với các pha phân chia của tế bào ung thư cả

hai chế phẩm dều làm tăng Anaphase so với đối

chứng Điều đó chứng tỏ các phức chất đã ức chế

giai đoạn này của quá trình phân bào Đây là giai

đoạn chuẩn bị tách đôi tế bào có lẽ ö đây các chế

phẩm đã làm cho các băng co rút 6 vùng xích đạo

của tế bào không đạt tối sự phát triển hoàn thiện,

gay khó khăn cho quá trình phân đôi tế bào

Kết luận

1 - Đã thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của

thiosemicacbazit, thiosemicacbazon salicylandehit,

thiosemicacbazon isatin, thiosemicacbazon

axetylaxeton và 6 phức chất của chúng với Cu và

Mo Trong đó có 10 chất tỏ ra có hoạt tính kháng

khuẩn ö mức độ khác nhau đếi với 9 chủng loại

khuẩn đem thử,

2 - Các phức chất đều có hoạt tính kháng khuẩn

cao hon so vói các phối tử tự do

‘ 3 - Khả năng ức chế sự phát triển tế bào u báng

) Sarcoma TG180 trén chuột nhất trắng Swiss của

) CuHithis.CI là 43,99%, của MoHth‡Ca là 36,8%,

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ullmanns Encyklopadie der technischen

chemie 5 band “ Urban and schwarrenberg munchen-berlin ” 1954, p 241-242

5 Trịnh Ngọc Châu, Vũ Đăng Độ Hoá học và

công nghiệp hoá chất, No 2, tr 15-18 (1992),

6 Dược điển Việt nam, Tap 1, tr 754 (1 971)

7 M.J Camphell Codrchems Rev., V15, No

Inhibitive effect of some complex compounds on the growth of the bacteria and tumor cells

Trinh Ngoc Chau, Tran Cong Yen,

Nguyen Thi Quy, Vu Dang Do, Le Chi Kien

The complex compounds of Cu and Mo with Hth, Hethsa; Hothis, Hathac have antibacterial activity on the

RP, BS, SL, Sta, Shi, Ty, Pre and Pseu with higher effect than free ligands

The complex compound of Cu (II) and Mo(III) expressed inhibit possibility on the growth of sarcoma TG180

cells to 43,99% and 36,8%

Người duyệt nội dung khoa học: PGS PTS, Nguyễn Kim Ngân

*

Ngày đăng: 29/08/2014, 18:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w