1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh

103 247 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong các vĩ nhan của ngành khoa học ướp xác là Melnhicov và Razvedencov 1893, các ông đã đưa ra phương pháp bảo quản màu của tổ chức cơ quan, thi thể như khi còn sống.. đã mở ra gi

Trang 1

NGHIEN CUU BAO QUAN LAU DAI THI THE

DE PHUC VỤ Git GIN THI HAI

CHỦ TỊCH HÔ CHÍ MIVH

lhwwwWww%wwWwwwww

ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC

MA SO KYDL 92 - 11

Chủ nhiệm dé tai PTS: Va Van Binh, Vien trưởng

Cơ quan thựchiện : Tập thể Viện 69

Trang 2

NOI DUNG

Lời câm ơn

Tạp thể tác giả

Đặt vấn đề

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

I Nghiên cứu về dung dịch

HI.4: Độ bên và kích thước của tóc

II.5: Đánh giá thi thể bằng các nghiên cứu

Hoá sinh

HI.5-1: Nghiên cứu về Protid của thi thể

IH.5-2: Nghiên cứu về Lipid

IV Nghiên cứu về vi sinh vật và môi trường

1V.2: Chế độ nhiệt ấm nơi trực tiếp bảo quan

thi hai Bac

IV.2: Nghiên cứu khu hệ vi nấm trong Lang

chủ tịch Hồ Chí Minh

1V.3: Nghiên cứu khả năng hạn chế sự phát

triển và gây hư hại của nấm mốc trên

Trang 3

LOI CAM ON

Dé tài độc lập cấp nhà nước mã số KYDL-92-11 được ủy ban khoa học

nhà nước (nay là Bộ khoa học, công nghệ và môi trường) phê duyệt ngày

tháng năm 1992, giao cho viện 69 BTL Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện Lần đầu chúng ta tiến hành đề tài chuyên nghiên cứu về ướp bảo quản thi thể lau dài để phục vụ chiêm ngưỡng một cách toàn diện và cơ bản

C6 thể nói sau 4 năm thực hiện, tuy gặp rất nhiều khó khan, đặc biệt là kiến

thức và tài liệu chuyên ngành về môn khoa học mới mẻ này còn hiếm,

nhưng tới nay đề tài này đã hoàn thành

Trong quá trình thực hiện dé tài, Viện 69 chúng tôi luôn nhận được sự

chỉ đạo chặt chế và có hiệu quả của Bộ khoa học, công nghệ và môi trường,

trực tiếp là Vụ nghiên cứu và triển khai cùng với Vụ kế hoạch tài chính, Cục quan lý khoa học (nay là Cục khoa học công nghệ và môi trường) Bộ quốc

phòng, Đảng ủy và thủ trưởng Bộ tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh Đồng thời chúng tôi nhạn được sự hợp tác rất chặt chẽ của các trường Đại học,

các cơ quan nghiên cứu ở Trung ương và Hà nội như: Trường Đại học y

khoa Hà nội (Bộ môn Giải phẫu bệnh và pháp y), Học viện Quan y (la bô trung tam, khoa giải phẫu bệnh), Viện vệ sinh dịch tế và Viện kiểm nghiệm

Bộ y tế, khoa Hoá (chương trình VHII), khoa Lý Trường Đại học tổng hợp

Hà nội, Viện khoa học hình sự Bộ nội vụ, Bộ môn thực vật của Trường Đại học Dược khoa Hà nội, trung tâm máy tính Bộ xây dựng và các cơ quan

chức năng, các đoàn của Bộ tư lệnh Lãng Chủ tịch Hồ Chí Minh

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ và hợp tác chặt chế của các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan nghiên cứu trên đã

cùng Viện 69 Bộ tư lệnh Lãng Chủ tịch Hồ Chí Minh hoàn thành đề tài

KYDL 92-11 góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn lâu dài thi hài Chủ

tịch Hồ Chí Minh

Cuối cùng với tr cách chủ nhiệm đề tài tôi xin chân thành cám ơn tập thể cán bộ, công nhân viên chiến sĩ Viện 69 đã đoàn kết hợp đồng chặt chế dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy viện, thực hiện thành công đề tài này

TM Viện 69

Viện trưởng - Chủ nhiệm đề tài

Vũ Văn Bình

Trang 4

TẬP THE TAC GIA DE TAI KYDL-92-11

Chủ nhiệm đề tài PTS Vũ Văn Bình Viện trưởng Viện 69

Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

Những người tham gia

BS Chuyên khoa II Đỗ Văn Dai nguyên Viện trưởng Viện 69

BS Chuyên khoa [ Nguyễn Văn Châu phó viện trưởng Viện 69

BS Lại Văn Hoà Phó viện trưởng Viện 69

KS Doãn Huy Nghi Chủ nhiệm khoa Viện 69

PTS Nguyễn Gia Bình Chủ nhiệm khoa Viện 69

BS Lê Công Bằng Chủ nhiệm khoa Viện 69

BS Nguyễn Khắc Đẹ Phó chủ nhiệm khoa Viện 69

PGS.TS Nguyễn Văn Mân Phó viện trưởng Viện V.S dịch tễ Hà nội

PTS Nguyễn Kim Giao Viện vệ sinh dịch tễ Hà nội

PTS Nguyễn Hạnh Phúc Viện vệ sinh dịch tế Hà nội

GDVTP Trần Văn Vỹ Viện khoa học hình sự Bo nội vụ

PTS Trịnh Văn Lẩu Phó viện trưởng Viện kiểm nghiệm Bộ y tế

KS Nguyễn Ngọc Chăm — Đại học y Hà nội

GS.PTS Bùi Xuân Đồng Đại học Dược khoa Hà nội

KS Nguyễn Văn Nho Khoa lý Đại học tổng hợp Hà nội

KS Nguyễn Mạnh Âm Trung tâm đo lường quốc gia

KS Nguyễn Xuân Đồng Trung tâm máy tính Độ xây dựng

KS Đoàn Thị Khang Viện chăn nuôi-Bộ nông nghiệp

KS Dao Công Phàn Viện kỹ thuật quân sự

Trang 5

BS Nguyén Chi Hing Viện 69

BS Nguyễn Hồng Minh -' "

BS Duong Quang Ky `

BS Nguyễn Liên Hoa l "

Trang 6

DAT VAN DE:

Sau khi chết thi thể bị phân hủy do tác động của vi sinh vật và các men

tổ chức, cho nên thi thể muốn bảo quản giữ gìn được lâu dài phải ướp tức là ngâm tầm tổ chức thi thể bằng các chất chống thối rữa

Nghệ thuật ướp xác đã có từ lâu, ông tổ của ngành ướp xác là người Ai cập, vì theo tôn giáo thời đó không chôn cất mai táng các thi thể Nghệ thuật

ướp xác hưng thịnh nhất ở Ai cập vào thế kỷ 14-13 trước công nguyèn;, các phương pháp cổ đó tới nay không được giữ gìn cho nên không được lưu

truyền Građot (484-425 trước công nguyên) đã thông báo ba phương pháp

ướp xác cơ bản ở Ai cập Một trong các phương pháp đó là lấy não qua mũi bằng móc sắt, và cho đầy vào hộp so chất nhựa nóng chảy, qua đường rạch

thành trước bụng, người ta lấy nội tạng ra rửa sạch ổ bụng bằng rượu nho sau

đó cho đây chất sáp và hương liệu vào thi thể được báo quản giữ gin bang

muối Natron Sau 70 ngày rửa sạch thi thể cuốn bằng vải lanh có thấm keo và nhựa thông bằng phương pháp trên thi thé sé bi mumie hoa

Ngay từ thời đó với mục đích tôn kính lần đầu tiền Germes đã bảo quản thi hài vua Ai cập

Những chất dùng để ướp bảo quản thi thể thời đó là than cỏn ether muối, axit sau đó bọc bằng cao su để đặt vào hòm kín

Ướp xác đã phát triển ở người cô của đảo Kanar ở người cổ Peru cũng _ như ở nhiều nước ở châu A châu Phi như: Ấn độ At Syrie Etiopia Ba tư v.v

thời đó họ thường phơi khô thi thể quét ¡ lớp hoá chất sau đó bôi đỏ cho

Thế kỷ thứ 18 người ta dùng muối aluen hoà tan trong cồn để bôi vào thi thể

Đặc biệt cuối thế kỷ này Guizter đã dùng dung dịch bơm vào mạch máu sau

đó mới lấy phủ tạng ra và tới năm 1835 Fransina đã hoàn thiện

Trang 7

axit salixilic, thymol, glycerin, kali axetat v.v C6 những dung địch rất nổi

tiếng như Vikersgeimer, Vưvodsev, dung dịch axit cacbolic trong glycerin

có thêm cồn và axit Boric ( do Liaskovski công bố năm 1878)

Năm 1841 Chaussier dùng sublimé

Năm 1843 Pigne dùng chiorua kẽm, bằng công trình này ông đã giành thắng lợi trong cuộc thi bảo quản thi thể tại Paris năm 1845, nhưng do

nó độc , làm độ ẩm tăng cao và bệnh phẩm bị xâm mẩu cho nên sau này

không dùng nữa

Nam 1846 Pirogov ở Peterburg đã dùng dầu thơm, terebentine kết

hợp với lạnh để giữ gìn th thể,

Nam 1877 Boudet đã dùng kết hợp sublimé, cồn, tanin, sau đó bọc

thi thé trong v6 son

Đã có thời người ta dùng grsenic, nhưng do chất này độc, nên bây giờ

không dùng nữa

Đặc biệt năm 1859 AM.Butlerov đã phát mình ra ormaldehyd, nó

đóng vai trò rất quan trọng trong ướp xác.(5+)

Formalin 14 dung dich nude cé 40% formaldehyd c6 tinh chat lam té chức chắc lại, nó là chất cố định và là chất diệt trùng mạnh nhất (A.Trillat 1891-1896), nó phong bế các men của tổ chức, nó tan rất tốt trong nước,

không có màu, lại rẻ tiên, nó được dùng vào thực hành ướp xác từ những năm

90 của thế kỷ 19, và đã nhanh chóng chiếm vị trí hàng đầu trong các chất

ướp Một trong các vĩ nhan của ngành khoa học ướp xác là Melnhicov và

Razvedencov (1893), các ông đã đưa ra phương pháp bảo quản màu của tổ chức cơ quan, thi thể như khi còn sống Đó là qui trình ướp xác gồm ba giai

đoạn:

1- Cố định tổ chức bằng {ormalin

2- Ngâm tẩm tổ chức trong cồn 96° để phục hồi màu ban đầu của nó 3- Ngâm trong dung dịch bảo quản lâu dài để phục hồi và củng cố màu của tổ chức

Năm 1924 Varobiov V.P và Zbarski BI đã mở ra giai đoạn mới trong

ướp xác, đó là hoàn thiện phương pháp ướp bảo quản thi thể lâu dài với mục

đích để phục vụ thăm viếng, sau đó Mardasev S.P cùng với các nhà bác học

Xô viết đã hoàn thiện them và có khả năng giữ gìn lâu dài thi thể ướp trong các điều kiện khác nhau và bảo quản toàn vẹn được chân dung thi hài ở trong

Lăng

Nếu ướp xác với mục đích khử trùng và không cần bảo quản lâu dai, người ta dùng phương pháp đơn giản và rẻ tiền như chỉ cân ngâm thỉ thể vào

Trang 8

dung dich formalin 10-12 % hoac hén hgp formalin va sublimé hodc trong dung dich chlorua kém cing véi formalin va cén

Để làm các tiêu bản phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu người ta thường dùng dung dịch hỗn hợp:

biến dạng thi thể như nhọn mãi, xẹp mắt, den da v.v

Khi cần thiết giữ gìn hình thái bên ngoài của thi thể được nguyên vẹn,

người ta phải dùng dung dịch giữ được các chất và nước không bị thoát ra ngoài tế bào và ra ngoài thi thé, thí dụ như dưng dịch Vưvodsev:

do sơ vữa hoặc do cục đông thì ta phải dùng phương pháp phong bế tại chỗ

Năm 1924 B.Bulgakova đã cải tiến phương pháp của Melnhicov và Razvedencov bằng ướp hai giai đoạn

Sau Meinhicov và Razvedenkov có hàng loạt các tác giả đã đi sâu nghiên cứu và đã cải biên thành nhiều phương pháp như: Melkick,

Kazensev (1925), Abricosov (1925), M.Kener (1926) N.I Makhov (1936),

Trang 9

Tới nay người ta đã xử dụng rất nhiều hoá chất để ướp bảo quản thi thé,

4 - Chlorua thủy ngân : Là chất cố định tốt, nhưng rất độc, cho nên

ngày nay người ta không dùng

5- Alcol @thylic: làm cho dung dịch ngấm vào tổ chức tôt, có tác dụng

sát khuẩn nhẹ, góp phân vào việc giữ mâu sắc tự nhiên của thi thể

6- Axetat natri

7- Axetat kali nếu trộn lẫn với giycerin tạo thành dung dịch có màu trong suốt có vị chát và hơi ngọt lợ, chúng có tác dụng tương hỗ tạo nên sự thẩm thấu vào trong tế bào (nhân và nguyên sinh chất) Cho nên duy trì được hình dạng và thẻ tích tế bào, góp phần quan trọng trong việc chống teo đét Đặc biệt nó làm sáng mâu của mô tổ chức ( 4)

8- Glycerin cé ty trong 1,225-1,235 đã dùng để ướp xác từ thẻ kỷ 18,

nó chống hủy hoại tổ chức, có khả năng khử trùng nhẹ, hút nước, không bốc hơi và làm cho tổ chức mẻm mại, nhưng nếu nó ở nồng độ cao sẽ làm giảm tính chất chống thối rữa của { ormalin và thymoi

9- Hydro Peroxyd là chất khử trùng tốt, làm sạch trắng tổ chife (40) 10- Thymol có tác dụng diệt nấm mốc tốt gấp 10 lần phenoi Về tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ 1:3000 đã ngăn cần phát triển của Staphylococus

và Streptococus , với nồng độ 1:1500 với tác dụng kéo dài diệt được trực

trùng lao , với nồng độ 1:4000 trong nuôi cấy nó diệt được cả trực trùng than

Trang 10

ướp bảo quản thi thể, có thể kể ra 1 số công thức như sau (7,28, 32,33,35,46)

1- Công thức đơn giản nhất:

Thủy ngân chlorua : 10g

Trang 11

0,75

5,72 2,97 1,05 0,30 0.01

Trang 13

13

Ở Việt nam từ thế kỷ 16-17 đã có ướp xác, điển hình là xác của Lê Dụ Tông và Trịnh Dung Công chúa, Đánh giá về những thi thể này giáo sư Đỗ Xuan Hợp và GS Vũ Công Hoè đã thấy: hình anh vi thé chỉ còn thấy tổ chức liên kết, các sợi keo dưới da, không còn thấy tế bào đặc hiệu, tổ chức xương còn tốt

Năm 1994 ở thành phố Hồ Chí Minh cũng phát hiện thấy 1 xác còn nguyên vẹn (không rõ ướp từ thời kỳ nào) G.S Nguyễn Quang Quyền nghiên cứu về cấu trúc của mô-tổ chức cũng không thấy tế bào đặc biệt, chỉ thấy các

Ở các trường đại học y dược của ta ướp xác để phục vụ mục dích giảng

dạy và học tập cho nên ít quan tâm tới bảo vệ màu sắc tự nhiên của thi thể, hân hết các thi thé bi xam mau va bi teo dét

Bao quan thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh do Lien Xô giúp chúng ta là một công trình khoa học mang tính quốc tế cao, trước năm 1990 là món quà viện trợ không hoàn lại mà Đảng, nhà nước và nhân dân Liên Xô giành cho

- chúng ta, nhưng trong quá trình bảo quản thi hài Chủ Tịch Hỏ Chí Minh, bạn

luôn giữ gìn bí mật công nghệ của mình, kỹ thuật đánh giá tình trạng thi hài,

đó càng thể hiện rõ: như nghị quyết 5O của thường vụ Đảng ủy quan sự

Trung ương (25-2-88) đã chỉ rõ :" Tổ chức tốt công tác nghiên cứu khoa hoc

hướng vào nhiệm vụ bao quản thi hài trong điều kiện nhiệt đới, phát hiện và tìm biện pháp loại trừ các yếu tố tác động xấu đến thi hài Định mục tiêu nghiên cứu cụ thể cho từng thời kỳ "

Ngày 10-7-1991 Hội đồng Bộ trưởng đã tổ chức hội nghị khoa học y tế

về giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh, trong phần kết luận Phó chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Nguyễn Khánh đã nói: Trong phương hướng tới Viện 69 cùng Bộ tư lệnh Lăng nghiên cứu sâu hơn, nhà nước cần đầu tư cho nghiên cứu, Viện 69 — nêu yêu cầu, Bộ y tế có trách nhiệm chỉ đạo y học và Ủy

ban khoa học nhà nước có trách nhiệm quản lý khoa học và đầu tư nghiên

cứu, đề nghị làm ngay để có thể bắt đầu vào năm 1992 "

Xuất phát từ thực tế: những hiểu biết của chúng ta về vấn đề bảo quản

thi thể chưa có nhiều, nhu câu thực tế giữ gìn lâu dài thi hài Chủ Tịch Hồ Chí

Minh mà Đảng, nhà nước và nhân dân ta đang đòi hỏi và chấp hành các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và nhà nước, cho nên đề tài độc lập cấp nhà nước

KYDL 92-11 đã được Hội đồng khoa học nhà nước (thành lập theo quyết

định số 292 CN/QĐ ngày 22 tháng 4 năm 1992 của Ủy ban khoa học nhà

Trang 14

nước) tuyển chọn ngày 6 tháng 5 nám 1992, được Ủy ban khoa học nhà

nước phè chuẩn ngày 27 tháng 8 nam 1992 với nhiệm vụ ướp bảo quản thí

thể không bị thối rửa không bị teo đét và không bị xạm màu để phục vụ thăm viếng, cho nèn Hội đồng khoa học nhà nước đã nhất trí các mục tiêu

Sau:

1- Nghiên cứu, pha chế dung dịch ướp thi hài

2- Nám được kỹ thuật ướp thi hài tạm thời và lâu dài

3- Xác định các tiêu chuẩn đánh giá, theo dõi thi hài và các biện pháp giữ gìn thi hài

4- Xác định tác hại của môi trường tới thi hài và các giải pháp khoa học ngăn ngừa tác hại của môi trường tới thi hài

Trang 15

15 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Mong muốn cao nhất của chúng ta là tự đảm nhiệm được sự nghiệp giữ gìn lâu dài thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh, cho nên chúng tôi xác định phải nghiên cứu nắm được phương pháp ướp bảo quản thi hài của Viện nghiên cứu khoa học thuộc Lăng Lê nin trước đây(nay là Viện cấu trúc sinh học thuộc VILAR Moskva )mà từ trước tới nay trực tiếp giúp ta

Nghiên cứu về ướp bảo quản thi thể, trước tiên phải nghiên cứu dung dịch Có nhiêu cách nghièn cứu để tìm một dung dịch ướp bảo quản thi thể

Đồng thời chúng ta thấy ướp bảo quản thi hài Bác từ trước tới nay do

Liên xô giúp ta (ngày nay là Cộng hoà liên bang Nga) Cho nên việc nghiên

cứu xử dựng một dung dịch khác để ta tự đảm nhận nhiệm vụ này (nếu khi Nga không tiếp tục giúp ta) là điêu không thể chấp nhận Vì ta chưa nói tới chất lượng của 2 loại dung dịch mà ta biết ngay trong thi hài luôn có chứa

một lượng dung dịch nhấtdịnh Khi ta bể sung một loại dung dịch thứ 2 vào, tức là có sự hoà trộn giữa hai loại dung dịch,khi đó ta có đám loại trừ khả năng hai loại dung dịch này khi gặp nhau không gây ra phản ứng phụ không?

Vi vậy chúng tôi chọn phương án là phân tích dung dịch ma ban dang

tiến hành ướp bảo quản thi hài Bác Như vậy đối tượng nghiên cứu đầu tiên

là dung dịch mà bạn đang xử dụng ướp bảo quản thi hài Bác Vì cho tới nay

bạn vẫn chưa chính thức phổ biến và chúng tôi nghĩ rằng không bao giờ bạn

phổ biến công thức dung dịch để ướp bảo quản thi hài Bác cho ta

Đồng thời với vấn đẻ nghiên cứu vẻ dung dịch phải tiến hành ướp bao quần thực nghiệm thi thể, toàn bộ qui trình kỹ thuật ta phải tiến hành tương

tự như qui trình ướp bảo quản thi hài Bác Có làm thực nghiệm chứng ta mới

có thực tiễn để khẳng định các cơ sở lý thuyết về dung dịch ướp bảo quản thì

hài Bác, đồng thời giúp ta khẳng định về trình độ kỹ thuật ướp bảo quản thi

thể để phục vụ thăm viếng và có thực tiễn để đánh giá tình trạng thi thể ướp bảo quản về hình thái học, sinh hóa học, vi sinh vật và môi trường

Trang 16

16

Chúng tôi đã chọn thi thể nam giới được ướp và bảo quản từ năm 1969

Qui trình ướp (về mặt y tế) tương tự như qui trình bảo quản thi hài Bác Nếu

so với thi hài Bác thì về thời gian bảo quản là tương đương nhau, trong bảo quản thi hài chúng tôi cho rằng chạy đua được với thời gian là rất có ý ngiữa Tuy nhiên có điểm bất lợi trong so sánh là thi thể mà ta chọn là thanh niên

Vì có một số đặc điểm vẻ mô tổ chức của hai lứa tuổi (tuổi thanh niên và tuổi già) chấc chắn không giống nhan

Tóm tắt quá trình ướp bảo quản thi thể thực nghiệm từ năm 1969 tới

năm 1992 như sau:

Bệnh nhân 20 tuổi chết ngày 9-9-1969 (không rõ giờ chết) vì bệnh sốt xuất huyết, tạng người to, các cơ nở nang, ngực nở, vai to, mặt tròn mập, gò

má không cao, đa đen xạm Khi chết cô nhiều mảng xuất huyết ở 2 tai, gáy,

cổ, lung va cang tay, hai mắt nhắm, mi mắt dày, các ngón tay co quắp

Thi thể được làm giải phẫu thi thể theo kiểu bảo quản do kíp phẫu

thuật B.S Lê Điều, Y.S Nguyễn Trung Hát và YT Phạm Ngọc Âm tiến hành

Rửa bằng dung dịch sữa tươi và {ormaline 2% qua canul đặt vào động mạch chủ bụng, động mạch than đầu cánh tay, động mạch dưới đòn trái,

động mạch cảnh gốc trái Nhờ có áp lực rửa, máu được tống ra ngoài qua tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới Phủ tạng được hủy bỏ Sau đó thi thé

được cố định bằng /ormaline từ 12 % tới 20 % qua các canul da đặt vào các

động mạch dùng để rửa mạch máu Đồng thời dùng bơm tiêm để tiêm phong

bế trực tiếp vào những vùng mà mô tổ chức còn mền hoặc còn màu đỏ Thời gian cé dinh bang formaline kéo da‘ 5 0 ngay Ngam thi thé vào bể có

chita 240 lit dung dich formalin có nồng độ tăng dân:

Để giảm nhiệt độ môi trường bảo quản thi thể, chúng tôi dùng nước đá

duy trì nhiệt độ từ 8° 5 tới 10° Tuy nhiên điều khiển nhiệt độ trong điều

kiện ở nước ta bằng nước đá sẽ khó khăn, cho nên có lúc nhiệt độ tăng lên tới

16°C,

Trang 17

17 -

Tới ngày 3-11-1969 chuyển sang giai đoạn hiện màu, kéo dài tới ngày

28-11-1969 Biện pháp làm hiện màu chủ yếu bằng cách thêm alcol 90° với

tỷ lệ tăng dần từ 5° tới 16°, 31°, sau đó giảm dân xuống Dùng alcol phải kết hợp véi formaline, glycerine va \ali axetat

Từ ngày 29-11-1969 để chuẩn bị chuyển sang giai đoạn bảo quản lâu

đài ta thêm vào dung dịch: glycerine, kali axetat

Từ ngày 31-12-1969 chuyển sang giai đoạn bảo quản bằng dung dịch

Bác Mặt khác nước ta là một xứ nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, điều kiện đó

hoàn toàn không phù hợp để bảo quản lâu dài thi thể, cho nên ta phải nghiên cứu tạo môi trường phù hợp để bảo quản thi thể Đồng thời cũng cần thấy sau

khi tạo môi trường phù hợp rồi thì môi truờng đó còn tác hại ảnh hưởng gì

tới thi hài như ô nhiễm nấm mốc, vi khuẩn v.v và biện pháp phòng chống như thế nào, trao đổi giữa thi thể với môi trường xung quanh v.v

Tóm lại đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm có:

- Dung dịch ướp bảo quản thi hài Bác của Cộng hoà Liên bang

Nga

- Thi thể ướp bảo quản thực nghiệm

- Môi trường tiếp cận với thi thể thực nghiệm và thi hài Chủ Tịch

Hồ Chí Minh

Trang 18

18

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trước tiên phải xác định chọn phương hướng ướp bảo quản thi thể nào? Đây là vấn đề định hướng chiến lược, nếu ta chọn phương hướng ướp không

đúng, có nghĩa là toàn bộ công trình nghiên cứu sẽ bị chệch hướng, đi theo một quĩ đạo khác và dù chúng ta có nghiên cứu nhanh bao nhiêu, nhiều bao

nhiêu cũng đêu vô nghĩa Tới nay chúng ta có rất nhiều phương pháp ướp bảo quản thi thể như:

1- Phương pháp bảo quản thi thể ( BQTT) không phẫu thuật bằng

dung dich Axit Cacbolic va Glycerin

2- Phương pháp BQTT không phẫu thuật bằng Axit Salixilic

3- Phương pháp BQTT trong đung dịch (phương phap wot)

- BQTT không cân giữ mầu sắc

- BQTT giữ được mâu sắc

4- Phương pháp BQTT, tổ chức giải phẫu (TCGP) không cần dung địch

(phương pháp khô)

3- Phương pháp bảo quản TCGP giữ được độ đàn hồi của tổ chức

6- Phương pháp BỢTT trong môi trường kín

7- Phương pháp BQTT trong môi trường hở

8- Phương pháp BQTT của Vưyodsev

9- Phương pháp BỢTT Medvedev

10- Phương pháp BỢTT Sinhenhicov

11- Phương pháp BQTT Meinhicov Razvedenkov

12- Phương pháp BQTT , TCGP của Sor

13- Phương pháp BQTT, TCGP KaiserHng

14- Phương pháp BQTT , TCGP lores

15- Phương pháp BQTT, TCGP ba giai đoạn giữ màu thi thể

16- Phương pháp BQTT của Vưsokoviich

17- Phương pháp BQTT của Bros

Chúng ta không có điều kiện phân tích sâu từng phương pháp ướp bảo quản thi thể, nhưng để đạt được các mục tiêu mà đề tài đã đặt ra thì chúng ta không thể sao chép bất cứ một phương pháp nào đã nêu trên Tất nhiên

chúng ta phải chọn phương pháp nào tối ưu nhất, Vì vậy chúng tôi chọn

phương pháp ướp bảo quản thi thể ba giai đoạn, giữ được mâu sắc tự nhiên của thi thể Chính bạn đã xử dụng phương pháp này để ướp bảo quản thi hài Đác mã tới nay bạn chưa phổ biến cho ta

Chúng tôi xin tóm tắt nguyên lý của phương pháp này:

Trang 19

19

Giai đoạn 1: phải cố định tổ chức, thi thể bằng -

hoá chất chống thối rữa ' Để đáp ứng như cầu này tới nay có rất nhiều

chất, nhưng trong thực tế từ năm 18904 ormalin đã nhanh chóng chiếm vị trí

hàng đầu (mặc dù nó được AM Butlerov phat minh ra tir nam 1859) N6 1a

dung dịch nước có 40% {£ormaldehyd, có tính chất làm tổ chức chic lai vi làm mất ATP (theo Huxlay), khi mất ATP thì lL.actine và wyosine kết hợp với nhau Formaldehyd phong bế các men của tổ chức, cho nên nó làm đình chỉ

quá trình sinh học (34 ,„ 50)

Formaline là chất cố định polymé, chuyển đổi các protein trong nguyên sinh chất thành lưới đại phân tử không tan nhờ các phản ứng nhanh chong của nó với protein Formaldehyd phản ứng với các nhóm chủ yếu có

- chứa trong axit amin là:

- NHa trong orginin, Lysin hoặc axit amin nằm cuối trong mạch

-0 trong phenyl Lanin, Lyrosin, tryptophan

Formaldehyd còn phản ứng với các nối đôi hoặc các trung tâm giàu

điện tử ớ các nguyên tử vitơ, óxy Nó tạo ra liên kết với protid bên vững, khả năng liên kết đó tỷ lệ thuận với nồng độ lon hydro, cho nèn khi kiểm mạnh thì nỏng độ {omaldehyd giảm xuống tạo thành sản phẩm không có khả năng liên kết với protid, (4.) cho nên không dùng {ormaline cố định tổ

chức trong môi truờng kiểm Đối với I ipid, {ormaldehyd thường phản ứng trên các nối đôi chứa trong đó formaline 1a chat diét tring manh (Trillat 1891-1896) như với nồng độ 3 % trong 10 phút nó diệt được vi trùng lao (43) Với lý đo đó formaline làm cho tổ chức không bị thối rữa Formaline là

chất hút nước mạnh, nó hút nước từ trong mô tổ chức cho nên sau này thi thể

bi teo đét, nếu đậm đặc nó tạo thành vỏ ngăn cần ngấm sâu vào tổ chức, cho nên không dùng fomnaline ở nồng độ cao Fomnaline tan tốt trong nước, không có màu, nếu ở dưới 0° C thì bị polyme hoá tạo thành tủa không có tác dụng diệt trùng, ở nhiệt độ - 5° C bắt đầu có tác dụng diệt trùng, từ 10° C tới 15° C tính năng diệt trùng tăng lên {ormaline có nhược điểm cơ bản

biến hemoglobine của máu thành methemogiobine có màu nâu bẩn, cho nên,

thi thể cố định bằng ƒormaline bị xạm màu Đồng thời nó là chất làm chảy nước mắt, cay và độc dễ gây viêm họng và đường hô hấp

Vi vay thi thé sau khi cố định tốt bằng formaline sẽ không bị thối rữa,

_ nhưng bi xạm đen và teo đét.

Trang 20

20

Giai đoạn 2 : Với màu sắc như thế rõ ràng không thể phục vụ cho thăm viếng được, bởi vì sẽ tạo cho những người tới thăm viếng những cảm giác không tốt và họ cũng rất khó nhận biết được các đặc điểm lúc sinh thời của thi hài Cho nên cần phải giải quyết vấn để màu sắc của thi thể Người ta sử dụng một chất khác để biến +ethemoglobine có mâu nâu bẩn thành chất hematin trung tính (APMijnakov)có màu giống như màu của ơxyhemoglobine Chất đó người ta gọi là chất hiện màu và giai đoạn này người ta gọi là giai đoạn hiện mâu Cho tới nay người ta vẫn sử dụng alcol

Giai đoạn 3: Sau khi giữ cho thi thể không bị thối rữa và phục hồi mầu sắc da thi thể gần giống như màu bình thường lúc ban đâu, vấn đề đặt ra là | phải bảo quản lâu đài để cho thi thể tiếp tục không bị thối rữa, củng cố được mầu sắc và nhiệm vụ tiếp là giữ thi thể không bị teo đết Muốn vậy ta phải ˆ dùng dung dịch bảo quản lâu dài, người ta gọi là giai đoạn 3 (hay là giai đoạn bảo quản lau đài)

Chúng ta có thể sơ đồ hoá nguyên lý của phương pháp này như sau:

Bảo quản thi thể lâu dài bằng dung dịch để Hematin trung

~ Mô tổ chức mềm mại

Về phương pháp bảo quản thi hài để phục vụ thăm viếng tức là vẻ mặt

kỹ thuật y học chúng tôi vẫn giữ gìn thi thể ướp bằng dung dịch, nhưng về mặt xã hội thì phải giữ thi thể như người đang ngủ có đủ các trang phục như lúc sinh thời Chúng tôi đã tiến hành theo phương pháp của Viện cấu trúc

Trang 21

Phương pháp nghiên cứu về dung dich: Như trên chúng tôi đã xác dinh

dung dịch của bạn dùng để ướp bảo quản thi hài Bác mà bạn luôn giữ bí mật với ta là đối tượng nghiên cứu của ta, chúng tôi đã tiến hành các bước:

1- Định hướng các chất có trong dung dịch để phân tích Ta căn

- Các công thức ướp bảo quản thi hài cổ điển

- Những thông tin ta thăm dò được ở bạn

- Những kết quả nghiên cứu của Viện ta có từ trước

2- Tiến hành định tính những chất đã định hướng

1) Nhóm axetat : đã xử dụng cả 2 phương pháp:

- Cho tác dụng với axit sunfuric (có thêm ethanol), dun séi, toa ra

mùi thơm đặc biệt của etylacxetat

- Lấy dung dịch chế phẩm thêm nước vừa đủ, cho FeCla 3% sẽ có mầu đồ nâu

2) Glyxerin định tính theo được điển Việt nam tập I-7 Ì

3) lon kali

- Định tính bằng axit tartric 10% xuất hiện tủa kết tỉnh trắng

- Phản ứng với thuốc thửday kết quả soi kính thấy tỉnh thể đen

5) Định tính Ethanol bằng máy sắc ký khí (Gaschromatography)

HITACHI-163, trên cột Porapac£eOftOx 3 m m) nhiệt độ cột 140° C nhiệt độ

buồng tiêm 190° C, khí mang nito với tốc độ 20 mi/1 phit, detector FID

6) Thymol: Lac 5 ml dung dich thử với 10 ml ether, gan lay lớp

©ther, cho bốc hơi đến khé bang luéng không khí, thêm 1 ml axit axetic ket tính, sau đó thêm 6 giọt axit sulphuric, đun nóng, xuất hiện màu tím _

7) Formaldehyd : lấy 5 mi dung dịch thử, thêm 5 mỉ nước, thêm

10-12 giot dung dich amoniac 10% và 2 ml dung dich bac vitrat 2%, dun

Trang 22

22

cach thủy 60° trong 5 phút, xuất hiện tủa bạc kim loại trên thành ống

nghiệm

8) Chlorid: lấy 2 ml dung dịch chế phẩm, thêm nước vừa đủ 10 ml,

sau đồ thêm 2 ml dung dich, axit nitric 5% và 2-3 giọt dung dịch Ag NOQ3 2%

sẽ xuất hiện tủa trắng

9) Sulfat: lấy 2 mi dung dịch chế phẩm thêm nước vừa đủ 5 mi

sau đó thêm 2 mi BaCla 5 % sẽ xuất hiện tủa trắng không tan trong axit hydro chloric

3- Tiến hành định lượng:

Sau khi định tính, chúng tôi xây dựng qui trình phân tích cho từng chất, sau đó mới tiến hành định lượng Phân tích dung dịch có các thành

phần hoà tan mà ta chưa biết là rất khó khăn, cho nên chúng tôi dùng nhiều

kỹ thuật để xác định một chỉ tiêu và một chỉ tiêu chúng tôi phân tích nhiều lần, trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu để xác định kết quả cuối cùng

Kỹ thuật định lượng các chất:

1- Glycerin:

- Theo phương pháp Kolthoff có cải tiến (tại Viện 69)

- Theo phương pháp đã nêu trong tập 1 của dược điển Việt nam

2- Axetat được định lượng bằng phương pháp trao đổi ion và trung

hoà

3- Đinh lượng kim loại kiểm

4- Định lượng ethanol bằng phương pháp Widmark

5- Định lượng nước: tiến hành theo dự thảo được điển Việt nam tập II bằng phương pháp KARL-FISCHER trên máy KARCH - FISCHER

6- Định lượng formaldehyd theo nguyên tắc fomaldehyd tác dụng với rhenylhydrazin tao thành formaldehydrazon có màu hồng

4- Pha chế thứ dung dịch tương tự như dung dịch của bạn để dùng cho thực nghiệm ướp thi thể =

_%- Kiểm tra lại các thành phần của dung dịch do ta tự pha chế

Đánh giá tình trạng thi thể chúng tôi tiến hành nghiên cứu thi thể bằng hình thái học và bằng sinh hoá học của thi thể,

Về mặt sinh hoá học chúng tôi đánh giá tình trạng Protid và Lipid

Nghiên cứu protid bằng các phương pháp sau:

1) Xác định thành phần protid của tổ chức da và cơ

Trang 23

_ 2) Đánh giá biến đổi protid bằng cách xác định protein trong

các dung dịch bảo quản /

- Xác định Ni tơ toàn phân bằng phương pháp Microkejldahl

- Xác định Protid

+ Kỹ thuật tỉnh chế, làm giàu protein

Tinh ché protid bằng kỹ thuật thẩm tích qua mang xelophan Lam giau protein bang ky thuat siéu loc

+ Xác định thành phân protein bằng phương pháp điện di trên

Nghiên cứu về Lipid bằng các phương pháp san:

1) Nghiên cứu tác dụng của dung dịch ướp bảo quản trên ipid của thi thể

- Tách chiết Lipid từ tổ chức bằng phương pháp Folch

- Định lượng cặn Lipid bằng phương pháp cân Folch

-Dinh lương lipid toàn phan bằng phương pháp Sunphophotphovanilin của Zðlner và Kirsch

- Định lượng †riglyxerit bằng phương phap Carlson

2) Xác định lipid trong dung dịch ướp bảo quản bằng sắc ky lớp mồng để xác định:

- Lipid toàn phần bằng phương pháp Sulphophosphovanilin - Zolner va Kirsch

- Cholesterol toan phén bang phương pháp Lieberman Burchard

~ Triglycerid bằng phương pháp GPO - PAP

- Phospholipid: bằng phương pháp của PIN

Để đánh giá thi thể về mặt hình thái học chúng tôi dùng các

phương pháp sau:

1) Đánh giá thi thể về mặt cấu trúc vi thể: làm các tiêu bản vi thể với

độ dày 3-4 m và nhuộm tiêu bản theo các phương pháp nhuộm HE, Vangieson PAS Orcein Fontana Aniline Sau đó đọc các tiêu bản trên kính

Trang 24

24

hiển vi Laboriux của Cong hoa liên bang Đức Đo kích thước tế bao co van (chu vi và diện tích thiết diện cắt ngang) bằng máy Cytometrie (hệ thống Microvid) của Cộng hoà Liên bang Đức

2) Đánh giá thi thể vẻ mặt cấu trúc siêu vi thể: tổ chức được cố định bangGlutaraldehyde 3% trong 2 giờ, rửa trong đệm P.B.S Sau đó cố định

bằng : raoxyde osmium (0s04), hút nước, đúc khuôn trong Epon 812 Cất trên máy cất Ultramicrotome L.KB IV Nhuộm tương phản bằng uranyl axetat va chì ritrat Đọc tiêu bản bằng kính hiển vi điện tử JEM T8

3) Đánh giá thi thể bằng nghiên cứu các đường nét đặc trưng của thi thể qua phân tích ảnh:

- Chụp ảnh bằng tay và chụp trên giá vạn năng

- Phân tích đánh giá các đường nét đặc trưng bảng:

+ Mắt thường + Kính hiển vi soi nổi của C.H LB Đức có độ phóng đại từ 6,3 đến 40 lần

+ Kính hiển vi so sánh của C.H.L.B Đức + Hệ đèn trùng khớp đặc điểm

4) Do độ bên và kích thước của tóc

4-1:Do độ bên:

- Phương pháp đo: do lực kéo bằng phương pháp trực tiếp trên

vật liệu lò xo có giải thấp, kéo ‘theo phuong thang đứng trên các sợi tóc có các điều kiện tiêu chuẩn sau:

+ Soi tóc có chiêu đài 47 + 5 mm

+ Điều kiện phòng đo t°x 259 C,Độ Ẩm x 75%

~ Thiet bi đo: MIP-10 do Liên xô chế tạo

4-2: Đo kích thước

- Đo đường kính tóc theo phương pháp do chiêu đài kích

thước trực tiếp, điểm đo cách chân tóc 3 cm

- Thiết bị đo: máy Optimet đứng [KV-3 của Liên xô

Nghiên cứu về vi sinh vật và môi trường

Song song với nghiên cứu về dung dịch, kỹ thuật ướp bảo quản và những kỹ thuật đánh giá trạng thái thi thể, chúng ta không thể coi nhẹ nghiên cứu về môi trường và vi sinh vật Vì Việt nam nằm trong giới hạn 8° 31 vĩ

tuyến Bắc tới 23° 22 vĩ tuyến Bắc cho nên khí hậu nước ta là nhiệt đới nóng

ẩm, mùa nóng miền Bắc nằm trong vùng khống chế của khí đoàn xích đạo là loại khí nóng và ẩm cho nên mùa hè có nhiêu mưa, nhiệt đô cao, độ Ẩm tương đối cao quanh năm trung bình trong năm là 85 %45,18,19)nắng nhiên

Trang 25

at

gây gắt, gió mùa mang theo hơi nước biển, gió Lào thì khô nóng, các yếu tố

đó làm khó khăn cho công tác bảo quản hàng hoá nói chung và đặc biệt có tác động xấu tới việc bảo quản thi hài lâu dài Điều kiện khí hạu đó thuận lợi cho sự thối rữa của thi thể và đặc biệt rất thuận lợi cho nấm mốc và các vi sinh vật khác phát triển làm thúc đẩy nhanh hơn quá trình thối rữa thi thể

1- Điều quan tâm trước tiên là chế độ nhiệt ẩm nơi trực tiếp bảo quần thi hài Bác.-Như chúng ta biết nhiệm vụ bảo quản thi hài Bác từ năm

1969 tới năm 1990 do các chuyên gia y tế Liên xô chủ trì, kể cả việc duy trì chế độ nhiệt ẩm của môi trường Để có kết luận Bạn duy trì chế độ ví môi trường trong quan tài kính bảo quản Bác như thế nào ? Bằng phương pháp thống kê xác suất, nhờ máy vi tính chúng tôi đã khảo sát vi môi trường trong

quan tài kính chúng tôi gọi là CX8§ (nơi Bác yên nghi) trong những ngày làm thuốc thường xuyên thi hài Bác từ năm 1975 tới năm 1994

2- Nghiên cứu hệ vi nấm trong môi trường tiếp cận thi hài Bác

- Phân lập nấm mốc bằng phương pháp Koch, môi trường sử dụng

là môi trường Czapek - Dox, Saboureau

- Phân loại nấm mốc dựa trên các đặc điểm muôi cấy và hình thái theo

các khoá phân loại:

+ Xác dinh cac loai thuéc chi Aspergillus va Penicillium xi dung khoá phan loai cia Raper

+ Xác định các loại thuộc chỉ nấm khác sử dụng khoá phân loại cua Ellis

- Các khoá phân loại nấm mốc ở trong Lăng được xây dựng theo kiểu lưỡng phân dựa trên các tài liệu của các tác giả Barmett, Bary, Bùi Xuân

Đồng, Raminez (12 , 52 }

- Xây dựng chương trình máy vi tính quản lý các chủng loại vi nấm thudc 2 chi Aspergillus va Penicillium nhờ phân mém Foxpro, Dos Verson 3.3 va dia mém Maxell

- Nghiên cứu đặc điểm sinh hoá sinh lý của các loại nếm mốc đã phát hiện ở trong Lăng

- Đề xuất các phương pháp phòng và chống

3- Nghiên cứu hoạt độ nước

- Khảo sát hoạt độ nước của dung dịch bảo quản dựa trên chỉ số độ

ẩm tương đối cân bằng của không khí bao quanh dung dịch ở nhiệt độ xác

định

- Khảo sát hoạt độ nước trên da thi thể ướp bảo quản trong môi trường

không khí có điều hoà nhiệt ẩm

- Phương pháp hạn chế sự phát triển của nấm mốc trên thi thể bằng cách điêu chỉnh hoạt độ nước để kìm hãm sự phát triển của vi nấm

Trang 26

26

KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

1- NGHIÊN CỨU VỀ DUNG DỊCH:

Để tiến hành nghiên cứn phân tích dung dịch của Ban chúng tôi đã:

Trước hết chúng tôi kháo sat cac tinn chat ly hoc cia dung dich:

Bảng 1:Kết quả phân tích các hằng số vật lý của mẫu dung dịch từ

1970 8,37 1,211

cé 11 mau 8,14 1,210

8,93 1,269 8,95 1,241 8,26 1,180 9,08 1.289

- 8,88 1,251

8,96 1,291 8,68 1,238 8,36 1,176 8,34 1,231

————————— }—

1971 8,86 1,262

26 5 mẫu 18,58 1,250

8,58 1,235 8.61 1,235 8,61 1,245

——————— —

9,00 1,225 8,55 1,210

n(29°C)

1,3945 1,3963 1,4124 1,4040 1,3913 1,4134 1,4065 1,4184 1,4085 1,3893 1,4074

——

1/4154

1/4114 1,4084 1,4110 1,4070

——

1.4044 1,4044

Trang 27

8,455 | 1,238 1,4146

Trang 28

821 124 1,41 7560 8.61 1,24 141 7480 8,52 1,42 141° 7480 8,58 1,24 1,41 7480 8,58 1124 141 7540 8,44 1,23 1,41 7380 8,57 1,23 141 7480 8,56 124 1,41 7660 8,48 1,24 141, 7580 8,42 1,24 141 6820 8,53 124 1,41 7410

Kết hợp những kiến thức cổ điển vẻ ướp bảo quản thi thể với những thông tin ta thu được từ các chuyên gia và kết quả của Viện đã thu được từ trước, chúng tôi tiến hành định tính các chất:

Trang 29

Bảng 2: Kết quả định tính các chất

Thành phân Kết quả của Vó9 Kết quả của Viện

- Bộ tư lệnh Lăng kiểm nghiệm BYT

Trang 30

22,23 |23,31 (2818 | 3010 | 53,78 30,91 |34,84 | 35,30 |34,80 | 37,89

Trang 31

35,69 27,10 35,12

32,69 34,23 36,45 37,81 30,12 30,10 29,13 29,95 30,50 29,75 29,87 29,92 29,88 29.27 29,64 30,13 30,02

2937 29,66 29,81 29,76 28,7 28,7 28,8 28,8 28,8 28,9 29,0 28,9 28,9

293 28,9 29,6 29,6 29,7 29,6

36,92 25,90 35,85

33,06 33,20 37,91 38,67 30,1 30,0 30,3 30,7 29,8

29,8

30,3 30,2 29,8 31,5 30,15 29,83 29,83 30,02 29,98 30,23 30,07

1,80 508,0 43,93

7,8

758

2,8 0,208 0,208 0,199 0,226 0,208 0,208 0,197 0,198 0,235

| 0,002 0,041 0,041 0,041 0,041 0,041 0,040 0,041 1.83

171 LÁT

196

484 4,64

283

| 85,5 48,8

| 3070

| 42.7

43,7 25,0 26.5 34,0

©œC©CC©cccccccccocccccccoccccc

© te _ >

Trang 32

Miu | PP P2 PP |PP |Nướ | formal | Cén Thy | Téng

OXH SKK TRion FEAS fisher | dehyd Ethylic mol | lugng

Trang 33

33

Bảng 5: Tổng lượng các chất đã phân tích trong dung dịch

Trang 36

Tóm lại qua phân tích dung dịch thu được từ năm 1969 tới năm 1994

chúng ta thấy thành phẩn dung dịch như sau:

1- Tính chất lý học

PH: % = 8.692

Trang 37

Glyceraldehyd vet

Glutaraldehyd a) Cac kim loai Natri

Canxi

Déng Sat

Kẽm

Chi

Cd

Magie Mangan

Trên cơ sở phân tích chúng tôi đã pha chế lấy dung dịch để ướp bảo quản thi thể thực nghiệm Trước khi pha chế dung dịch mới chúng tôi tiến hành chọn hoá chất và chọn chất đệm Bởi vì khi đã biết công thức rỏi thì chất lượng của chất liệu để pha chế cũng rất quan trọng, sao cho dung dịch

có thành phần như ÿ muốn, những các chỉ tiêu khác như hàm lượng kim loại, các chỉ tiêu vật lý cũng để điều chỉnh, quan trọng hơn là màu sắc của dung dịch không bị đổi mâu Qua thực nghiệm chúng tôi coi kali axetat cha Tiệp

là lý tưởng để pha dung dich, van dé còn lại là chọn glycerine của nước nào, chúng tôi đã kiểm tra các kim loại trong glycerine của các nước khác nhau Đổi vì chúng tôi cho rằng nếu hàm lượng kim loại nặng ở trong dung dịch mà cao thì rất hại cho thi thể bảo quần (10)

Bang 9: Ham lyong kim loai 6 trong glycerine:

Trang 39

Chất lượng và giá trị cua dung dich nay chỉ có thể khẳng định nhờ kết

quả ứng dụng dung dịch này vào trong thực nghiệm ướp bảo quản thi thể

được thể hiện ở phân thực nghiệm ướp bão quản thi thể

1I- THUC NGHIEM UGP BAO QUAN THI THE

Ướp bao quan thi thé (UBQTT) thuc nghiệm vừa là đối tượng nghiên

cứu vừa là chứng minh kết quả nghiên cứu, cho nên chúng tôi coi nó là trọng!

tâm của để tài Vì khi đã nghiên cứu điều chế được dung dịch ướp bảo quản, vấn đề đặt ra là sử dụng nó như thế nào để UBQTT Chỉ có UBQTT thực nghiệm mới khẳng định dược chất lương của dung dịch Bởi vì một thi thể ƯBQ để phục vụ thăm viếng không thể là 1 thi thể ngâm ở trong bể dung dịch hoặc thi thể khô thoát ly khỏi dung dịch hoặc thi thể ở 1 tr thế xấu

mà thi thể ấy phải ở tư thế thanh thản như người đang ngủ và vẫn phải giữ

được các đường nét đặc trưng lúc sinh thời mà vẫn tiếp xúc với dung dịch

bảo quản (ảnh 1) Vấn đề đặt ra là cũng như con người khi còn sống thì phải

có nuôi dưỡng thường xuyên Một thi thể muốn bảo vệ không bị thối rữa do men sinh học của nó, cũng như phá hủy của vi sinh vật thì thi thể ấy phải tiếp xúc thường xuyên với dung dịch có khả năng bảo vệ nó Đó là nguyên tắc cao nhất của phương pháp UBQTT bằng dung dịch Một thi thể như ảnh

1, cho _ ta thấy tr thế rất thanh thản, như một người đang ngủ Như vậy vấn

đề đặt ra là làm thế nào cho thi thể đó không bị thoát ly khỏi dung dịch bảo quản

_ Khi ướp để phục vụ chiêm ngưỡng có thể chia bể mặt của thi

thể làm hai vùng riêng biệt: vùng da được che kín và vùng da hở

-Thế nào là vùng da được che kín: toàn bộ bẻ mặt da được che kín bởi quần áo hoặc các trang phục khác như chăn, đệm v.v

Trang 40

40

- Thế nào là vùng da hở: toàn bộ vùng da được để 1ổ ` không có bất

cứ một thứ gì che phủ, nó thể hiện các đường nét đặc trưng của thi thể lúc sinh thời, nếu vì lí do nào phải che phủ nó đi thì bị ảnh hưởng tới thẩm mỹ toàn vẹn của thi thể khi thăm viếng Vùng hở đó là vùng đầu mặt và 2 bàn

tay

Cả 2 vùng da hở và không hở đều cần được tiếp xúc thường xuyên với dung dịch Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi đưa ra 2 khái niệm: làm thuốc lớn và làm thuốc thường xuyên:

Kỹ thuật để giữ cho vùng da không hở thường xuyên tiếp xúc với dung dịch, chúng tôi gọi là kỹ thuật làm thuốc lớn

Kỹ thuật để giữ cho vùng da hở thường xuyên tiếp xúc với dung dịch, chúng tôi gọi là kỹ thuật làm thuốc thường xuyên

Như chúng ta biết muốn bảo quản giữ gìn thì thể để phục vụ cho thăm viếng được, cần phải giữ cho thi thể đó không thối rữa, không bị teo đét và không bị xạm màu, để cho thi thể ướp bảo quản đạt được ba yêu câu trên, chúng tôi UBQTT giữ được màu sắc tự nhiên bằng phương pháp ướp ba giai đoạn (như chúng tôi đã nêu nguyên lý ở phần phương pháp nghiên cứu trang

IälGiai đoạn một (là giai đoạn cố định), thường kéo dài 45 tới 50 ngày là đủ, sau đó chuyển sang giai đoạn hai (là giai đoạn hiện màu) thường kéo dài

khoảng 30 ngày Hai giai đoạn này chúng tôi đã nêu chỉ tiết ở phẩn đối tượng nghiên cứu (trang12) Vấn đề lâu dài và cũng là khó khăn nhất đó là giai đoạn

ba (giai đoạn báo quản lâu dài) Với mục đích của đê tài để phục vụ giữ gìn lâu dài thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh cho nên trong phần này chúng tôi chỉ

đẻ cập tới giai đoạn ba Khi đã pha chế được dung dịch thì thực chất của giai đoạn ba UBQTT để phục vụ chiêm ngưỡng là kỹ thuật làm thuốc lớn và kỹ thuật làm thuốc thường xuyên

KỸ THUẬT LÀM THUỐC LỚN:

Mục đích của làm thuốc lớn tš ngâm toàn bộ thi thể trong bể chứa đây

dung dịch từ 30 ngày tới 60 ngày để dung dịch có thể thấm sâu vào toàn bộ

mô tổ chức của thi thể, chu kỳ ngâm tẩm thi thể trong bể là 12 tháng Thi thể

đã ướp bảo quản muốn đưa ra phục vụ chiêm ngưỡng phải tạo cho thi thể

đô có trang phục như người bình thường, nhưng ngược lại để đảm bảo yêu cầu giữ gìn lâu dài thi hài đó thì phải có dung dịch thường xuyên để bảo vệ , mặt khác ta phải hạn chế tới mức tối thiểu sự mất chất của thi thể ướp bảo quản vào đung dịch Muốn đạt được mục đích trên chúng ta phải có một bộ quần áo chống thấm (Combinaison) mặc ở bên trong có thể giữ được

Ngày đăng: 29/08/2014, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20- Doãn Huy nghỉ: Kết quả nghiên cứu bước đầu về phòng chống nấm méc thi hai 1972. LHNB -doan 69 - Bộ tổng tham mưu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doãn Huy nghỉ: Kết quả nghiên cứu bước đầu về phòng chống nấm méc thi hai
Nhà XB: LHNB -doan
Năm: 1972
23- Nguyễn Ngọc Sinh và CTV - môi trường và tài nguyên Việt nam - NXB khoa học và Kỹ thuật Hà nội năm 1984.2+ Nguyên Quý Tảo - Giải phẫu bệnh lý tập 1 - Đại học quân y- 1980.Tiếng Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: môi trường và tài nguyên Việt nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sinh, CTV
Nhà XB: NXB khoa học và Kỹ thuật Hà nội
Năm: 1984
26- V.P. Volodko - Kinh nghiệm giữ gìn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh trong CX 73 ( thang 7 nam 1976)Tuyển tập công trình khoa học của Viện nghiên cứu khoa học thuộc Lãng Le nin (VNCKHTLLN) - Moskva tập 2- trang 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình khoa học của Viện nghiên cứu khoa học thuộc Lãng Le nin
Tác giả: V.P. Volodko
Nhà XB: Moskva
Năm: 1976
27- XI-Galperin : Giải phẫu và sinh lý người Moskva, 1974. trang 46-47 28- I.V. Gaivoronskij , ].N Kuzmina.Sáng chế số 18 công bố ngày 15-05-1988 Phương pháp bảo quản thi thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu và sinh lý người
Tác giả: XI-Galperin
Năm: 1974
1- Đỗ Thanh Bình: Xác định sự thay đổi nồng độ hoá chất khử trùng ở C13 - Kỷ yếu công trình nghiên cứu Viện 69 (KYCTNC V.69)trang 132. Tài liệu lưu hành nội bộ (LHNB) (1982) Khác
16- Lại Văn Hoà và C.S: Nghiên cứu hàm lượng một số thành phần Protid của da và biến đổi của chúng qua các giai đoạn ướp.KYCTNC V.69 - LHNB trang 166. 199© Khác
17- Đỗ Xuân Hợp - Thuật ướp xác dưới thời nhà Lê - Công trình nghiên cứu khoa học y được T. II - NXB y dược năm 1972 trang 42 Khác
18- Nguyễn Mạnh Liên. Giáo trình Vệ sinh học chung và vệ sinh quân sự 1984 - Học viện quân y. - Khác
19- Hoàng Tích Mịch - Nguyễn Văn Miậu - Vệ sinh hoàn cảnh-Nhà XB y học năm 1974 Khác
21- Doãn Huy Nghỉ- Một số vấn để về môi trường không khí khu vực Lang Chủ tịch Hồ Chí Minh - nam 1990, Đề tài cấp nhà nướcmã số 52D-05-04 Khác
22- Nguyễn Quang Quyền : Bài giảng giải phẫu học T.1 - NXB y học năm 1993 Khác
25- M. Avdeev. Thi thé (cadaver) Bach khoa toàn thư, trang 903 tap 32 Khác
29- Đubinskaja: Nghiên cứu hàm ẩm dung dịch ướp (tài liệu nội bộ của Viện cấu trúc sinh học Moskva) Khác
31- S.S. Đebov và CS Về chế độ giữ gìn thi hài Hồ Chí Minh (giai đoạn 1980-1981) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2:  Kết  quả  định  tính  các  chất - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 2: Kết quả định tính các chất (Trang 29)
Bảng  3:  Kết  quả  phan  tích  các  chất  cơ  bản  trong  mẫu  dung  dịch  từ  năm - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 3: Kết quả phan tích các chất cơ bản trong mẫu dung dịch từ năm (Trang 30)
Bảng  4:  Tổng  lượng  các  chất  đã  phân  tích  trong  dung  dịch - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 4: Tổng lượng các chất đã phân tích trong dung dịch (Trang 32)
Bảng  5:  Tổng  lượng  các  chất  đã  phân  tích  trong  dung  dịch - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 5: Tổng lượng các chất đã phân tích trong dung dịch (Trang 33)
Bảng  6:  Các  kim  loại  trong  dung  địch  từ  năm  1969  tới  năm  1991 - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 6: Các kim loại trong dung địch từ năm 1969 tới năm 1991 (Trang 34)
Bảng  13  :  Một  số  kích  thước  đo  trên  mặt  của  thi  thể  ướp  thực  nghiệm - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 13 : Một số kích thước đo trên mặt của thi thể ướp thực nghiệm (Trang 48)
Bảng  16:  Chu  vi tế bào  co  thang  to.  (  um) - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 16: Chu vi tế bào co thang to. ( um) (Trang 57)
Bảng  24:  Kết  quả  xác  định  protein  trong  các  loại  dung  dịch  bảo  quản  với  phương  pháp  Mak-Nait  thấy  dương  tính  ở  tất  cả  các  vị  trí,  dương  tính  rõ - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 24: Kết quả xác định protein trong các loại dung dịch bảo quản với phương pháp Mak-Nait thấy dương tính ở tất cả các vị trí, dương tính rõ (Trang 60)
Bảng  22:  Kết  quả  xác  định  hydroxyprolin  của  da  và  cơ - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 22: Kết quả xác định hydroxyprolin của da và cơ (Trang 60)
Bảng  25:  Kết  quả  xác  định  hàm  lượng  ni  tơ  toàn  phần  trong  các  mẫu - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 25: Kết quả xác định hàm lượng ni tơ toàn phần trong các mẫu (Trang 61)
Bảng  26:  Kết  quả  xác  định  hàm  lượng  protid  trong  dung  dịch  bảo  quản. - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 26: Kết quả xác định hàm lượng protid trong dung dịch bảo quản (Trang 62)
Bảng  29:  1-  Căn  Lipid  chiết  theo  phương  pháp  Folch - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 29: 1- Căn Lipid chiết theo phương pháp Folch (Trang 63)
Bảng  36:  Diễn  biến  độ  ẩm  CX  88  từ  năm  1976  -  1980  (từ  số  1-12),  từ  năm  1990  tới  năm  1994  (từ  số  13  -  23) - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 36: Diễn biến độ ẩm CX 88 từ năm 1976 - 1980 (từ số 1-12), từ năm 1990 tới năm 1994 (từ số 13 - 23) (Trang 67)
Bảng  39:  Khả  năng  phát  triển  của  vi  nấm  trong  môi  trường  không  khí - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 39: Khả năng phát triển của vi nấm trong môi trường không khí (Trang 71)
Bảng  42:  Khả  năng  phát  triển  của  vi  nấm  trong  điều  kiện  hoạt  độ  nước  tối  thiểu  cần  thiết - Nghiên cứu bảo quản lâu dài thi thể để phục vụ giữ gìn thi hài Chủ Tịch Hồ Chí Minh
ng 42: Khả năng phát triển của vi nấm trong điều kiện hoạt độ nước tối thiểu cần thiết (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm