1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình hoạt động và vệ sinh các yếu tố môi trường lao động ở khu vực sản xuất nhỏ tại Hà Nội và Nam Hà

17 333 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 618,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát và đánh giá vệ sinh các yếu tố môi trường lao động ở các ngành nghề sản xuất nhỏ. Điều tra tình hình bệnh tật của người lao động, nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới sức khỏe người lao động,

Trang 1

BỘ Y TẾ VIÊN Y HỌC LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ VỆ SINH

CÁC YẾU TỔ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Ở KHU VỰC SẢN XUẤT NHỎ TẠI HÀ NỘI VÀ NAM HÀ

ĐỀ TÀI CẤP BỘ

1991 - 1995

Cơ quan chủ quản : Bộ Y tế

Cơ quan chủ trì : Viện Y học lao động

và Vệ sinh môi trường

Cơ quan phối hợp : Trường Đại học y Hà nội

Trung tam VSPD Nam Ha

Chủ nhiệm đềtài : PTS Từ Hữu Thiêm

Các cộng tác viên : GS.PTS Nguyễn Duy Thiết

PTS Nguyễn Thị Thu

BS Đặng Huy Hoàng PTS Nguyễn Bích Lien

PTS Thẩm Chí Mục

BS Trần Văn Quang

Cán bộ phòng VSLĐ

#PUNSG 1® lHỮNG wR Oy

Hà nội - 1995 ceo có - Re:

¬-

a faa 12

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở các nước đang phát triển, những cơ sở sản xuất nhỏ (dưới 50 côn 8

nhân) ngày càng tàng và quan trọng vỉ nó liên quan đến CuỘc sống, sức

khỏe an toàn vệ sinh lao động đối với công nhân tại các nơi đó

Ở nước ta trong mấy năm gần đây, do chuyển đổi sang cơ chế thị

trường nên các thành phần kinh tế trở nên phong phú, đa dạng, các cơ sở sản xuất tư nhân, tổ hợp tác phát triển mạnh mẽ

Theo số liệu của Tổng cục thốnè kê từ 1986 - 1991 có 376.930 hộ

sản xuất thủ công nghiệp, SỐ lao động ngoài quốc doanh lên tới hàng triệu người Tổng sản phẩm từ khu vực sản xuất nhỏ, tư nhân gia tăng từ 17,7% đến 29,1% và càng tăng nhanh từ sau năm 1991 Đến ngày 31 tháng 1 năm

1994 về kinh tế cá thể có khoảng 1,6 triệu hộ, trong đó hộ sản xuất là 550.000, hộ kinh doanh dịch vụ 95.000, hộ vận tải 140.000 Năm 1993 kinh

tế tư nhân đạt 26% tổng thu nhập quốc dân, có 30 - 32 vạn người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân và 3,5 triệu lao động trong khu vực cá thể

Như vậy sự đóng góp cho xã hội của khu vực sản xuất này rất đáng kể và càng phát triển càng thu hút nhiều người lao động, tạo điều kiện ổn định đời sống xã hội

Từ những báo cáo về tình hình cơ sở sản xuất vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển của châu Á thấy rằng phần lớn các cơ sở này không đảm bảo vệ sinh thiết kế, nằm xen lẫn trong khu dân cư, nhà xưởng chật hẹp,

thiếu các hệ thống thông gió, hút bụi, hút hơi khí độc gay 6 nhiễm khu vực xung quanh Công tác y tế lao động và việc chăm sóc sức khỏe công nhân ở các cơ sở này hầu như chưa được quan tâm

Để góp phan danh gia đúng am đoàn vệ sinh lao động của các cơ sở sản xuất nhỏ ở nước ta và phát huy kết quả Hội thảo của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) khu vực Tây Thái Bình Dương tháng 8 năm 1986 về Y học

lao động trong khu vực Công nghiệp nhỏ

Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường Bộ y tế đã tiến hành nghiên cứu vấn để này nhưng do kinh phí hạn hẹp, bước đầu chúng tôi mới

chỉ khảo sát ở một số cơ sở sản xuất nhỏ tại Hà nội, Nam hà nhằm giải quyết sơ bộ những mục tiêu sau đây :

© Khảo sát và đánh giá vệ sinh các yếu tố môi trường lao động ở

các ngành nghề sản xuất nhỏ

© Điều tra tỉnh hình bệnh tật của người lao động, nghiên cứu ảnh

hưởng của các yếu tố môi trường tới sức khỏe người lao động

2

Trang 3

e© Đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường lao động, điều kiện

làm việc

Từ những mục tiêu nêu trên, đề tài có nhiệm vụ tìm hiểu về :

e Cơ cấu ngành nghề

e Tình hình vệ sinh thiết kế, môi trường lao động và điều kiện làm

VIỆC

e Tình hình sử dụng lao động và hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở sản xuất nhỏ

II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

z Ngoài nước : tháng 8 năm 1986 TCYTTG khu vực Tây Thái bình dương

đã mở Hội thảo về vấn để này gồm một số nước thành viên : Úc, Trung

quốc, Phiji, Hồng công, Nhật bản, Malaysia, Niu Jilan, Papua Niu Ghine, Philipin, Han quốc, Singapo, Việt nam Tất cả các nước đã thông báo kết

quả việc nghiên cứu vệ sinh lao động trong công nghiệp nhỏ và đêu có nhận xét chung là cần phải nghiên cứu tiếp tục Cũng như ông Vương Liên

Sinh, chuyên gia của TCYTTG tham gia Hội nghị khoa học của Viện Y hoc lao động và Vệ sinh môi trường, đã nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc

nghiên cứu vệ sinh lao động trong Công nghiệp nhỏ trong bài phát biểu của

minh

Theo văn bản của Hội nghị thì công nghiệp nhỏ được hiểu theo các nghĩa khác nhau Hoạt động của Công nghiệp nhỏ bao trùm toàn bộ các ngành sản xuất từ quy trình kỹ thuật cao đến nghề thủ công đơn giản nhất

Công nghiệp nhỏ chiếm phần lớn và đóng vai trò quan trọng sản phẩm công

nghiệp Các vị trí lao động ít được chăm sóc sức khoẻ và an toàn vệ sinh

lao động, không có cơ sở y tế, ít được giám sát và thanh tra, ít bị ảnh hưởng bởi các luật lệ; các tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh tế thấp hơn các nhà máy lớn, công nhân ít thành thạo công việc, chưa có kinh nghiệm và hiểu biết về an toàn vệ sinh lao động, làm nhiều giờ

Ở các nước phát triển và đang phát triển, công nghiệp nhỏ đang phát

triển về quy mô và tầm quan trọng có liên quan tới sức khoẻ và an toàn của người lao động

7 Từ các số liệu về dân số học ở bảng dưới, thấy rằng mật độ dân số

biến đổi từ 12 - 5.108 người, tỷ lệ đân số nông nghiệp từ 1,2% - 82%, chỉ

Trang 4

phí ngân sách y tế từ 3,4 - 210 USD và số cán bộ y tế (bác sỹ trên 1.000 đân từ 9 - 18,2, chết do tai nạn từ 1,3 - 43/100.000 dân

Tình hình dân số học ở một số nước Đông Nam Á

4 | Nhan dan thanh thi (% téng dan s6) 100 19,0

5 _ | Thu nhập tổng sản phẩm quốc đân (1.000 US) 12 | 0,29

7 | Chi phí ngan sách cho y tế (US/tiển vốn) 845 3,4

8 | hi phí ngân sách cho y tế (tỷ lệ của ngân sách %}) 12,1 2,2

9 | Chet do tai nan và nhiễm đọc (tỷ lệ >100.000 người) 43 1,3

Phiji : Có 1.198 nhà máy sản xuất hàng tiêu đùng (quân áo, đồ gỗ, thực _

phẩm, sữa), có 194.000 lực lượng lao động, trong đó nòng nghiệp chiếm

76% Tai nạn lao động năm 1985 : 1.431 trường hợp, có §7 tai nạn chết người Số bệnh nghề nghiệp được đưa vào danh mục là 36 Cán bộ làm công tác y học lao động là 157 người

Hồng công : Lực lượng lao động 850.000 người, làm việc trong điện tích

1.000 Km” 93% làm việc trong các cơ sở sản xuất dưới 50 công nhân Tai nạn lao động thường xảy ra nhiều ở các ngành xây dựng, giao thông Bệnh

nghề nghiệp có 10 nhóm chính, thường là bệnh bụi phổi ¿ 200 - 250 trường

hợp /năm Cán bộ làm công tác y học lao động là 2.950 người

Niujilan : Có 1,4 triệu lao động làm việc trong xí nghiệp nhỏ dưới 50 công nhân Tai nạn lao động trong năm 1984 là 47.425 người Bệnh nghề nghiệp

chiếm 1.475, chủ yếu là giảm sức nghe và nhiễm trùng da Cán bộ làm

công tác y học lao động là 255 người

Philipin : 85% là công nghiệp nhỏ, chủ yếu là sản xuất hàng tiêu dùng và vật liệu kim loại Tai nạn lao động thường xảy ra ở các ngành cơ khí, dịch

vụ xây dựng giao thông và tai nạn chết người nhiều nhất trong các ngành

xây dựng và cơ khí mỏ

Singapo : Khoảng 1,2 triệu lao động làm việc trong 9.500 nhà máy Tai nạn »

lao động trong năm 1985 là 4.357 trường hợp, trong đó tai nạn chết người

là 61 Bệnh nghề nghiệp chủ yếu là điếc chiếm 79%, da 16%, bệnh giảm ap

60 trường hợp Cán bộ làm công tác y học lao động 477 người

Trang 5

Úc : Có4,3 triệu công nhân, 113 người làm công tác y học lao động

Trung quốc : Năm 1985, điều tra 1.225 nhà máy nhỏ ở nông thôn, có

35.408 người lao động trong 18 hạt, 5 Tỉnh và 2 Thành phố tự trị Các bệnh nghề nghiệp chính là : giảm sức nghe, loét đa do Crom, nhiễm độc Chỉ,

nhiễm độc kim loại, bụi phối Silic vA Amiang

Ở Thượng hải, có 178.932 công nhân làm việc trong 723 nhà máy của Quận, Huyện Trong số 66.294 người được điều tra có 34% người tiếp xúc với tác hại nghề nghiệp như ổn, nóng, dung môi hữu cơ, bụi, hơi chi Nhật bản : Năm 1980 có 42 triệu người làm việc trong các nhà máy nhỏ và

hầu hết được 69 hội tư nhân: bảo hộ :

Số cơ sởtừ 1- 4 công nhan chiếm 69,4%

từ 5- 29 công nhân chiếm 27,1%

từ 30- 99 công nhân chiếm 2,9%

từ 100-299 công nhân chiếm 0,5%

trên 300 công nhân chiếm 0,1%

Lực lượng lao động từ 15 - 64 tuổi chiếm 61,5% số người làm trong

công nghiệp nhỏ (50 công nhân chiếm 57,7%) Năm 1981 có 363.043

người được khám sức khoẻ; Thực hiện đo môi trường 32.762 lần, lấy mẫu

nước 21.000 lần, khảo sát môi trường lao động 780 lan

Thuy điển : Theo thống kê năm 1995 - 1996 có 42% lực lượng lao động làm việc trong các xí nghiệp nhỏ, số tai nạn lao động chiếm 36% và bệnh nghề nghiệp chiếm 33%

Từ các số liệu trên thấy rằng môi trường lao động, điều kiện lao động

ở các nước đồ còn gây nhiều tác hại tới sức khỏe và khả nàng lao động do

kỹ thuật kém, kinh phí ít, hiểu biết của người công nhân và chủ xí nghiệp

về an toàn lao động và vệ sinh lao động còn thấp, giờ làm việc dài, biện

pháp lao động thô sơ, cho nên đã xảy ra tai nạn lao động và tác hại nghề

+ Trong nước ; Dân số nước ta khoảng 70 triệu người, trong đó lực lượng

lao động gần 20 triệu, với cơ chế kinh tế thị trường và chính sách mở cửa

thì vấn đề lao động trong và ngoài quốc doanh không còn phân biệt

Trang 6

Ở Hà nội, cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh lên tới 14 470 đơn vị, với

số lao động là 65.735 người Tổng giá trị sản lượng tăng từ 19,5% (1992) lên 36,3% (1994)

_ Ở Nam hà, số cơ sở sản xuất nhỏ là 440, số hộ gia đình trên 6.000,

vớ số người lao động là 25.277 Nhiều ngành nghề truyền thống được khôi

phục, các sản phẩm mới có chất lượng cao xuất hiện trên thị trường góp phần tăng trưởng kinh tế địa phương Bên cạnh đó việc cải thiện mnôi trường

1ao động, điều kiện lao động còn gặp nhiều khó khăn

Theo điêu tra của các trạm Vệ sinh phòng dịch tỉnh Bắc thái, Nam hà,

Hà nội, Nghệ an, các Viện Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động, Viện Khoa học Lao động, hiện nay môi trường lao động ở các cơ sở sản xuất đang bị 6 nhiễm không những làm ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động mà còn gây ô nhiễm môi trường sống của nhân dân Cho nên việc nghiên cứu vấn

dé Vé sinh lao động trong công nghiệp nhỏ là cần thiết và có ý nghĩa thiết

-_ thực trong việc chăm sóc và bảo-vệ sức khỏe người lao động

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU :

1 Đối tương nghiên cứu :

e Tiến hành diéu tra so bộ cơ sở sản xuất nhỏ ( dưới 50 công nhân

theo tiêu chuẩn của TCYTTG qui định) tại 42 phường của quận Đống đa

và Hai Bà Trưng - Hà Nội , thành phố Nam Định và 4 huyện của Nam Hà

« Chọn một số cơ sở sản xuất ở hai địa phương này để khảo sát môi trường lao động , điều kiện lao động theo mẫu qui định ( 112 cơ sở )

e Công nhân và chủ cơ sở sản xuất, điều tra tình hình bệnh tật theo phiếu in sẵn ( 1.373 người )

2 Phương pháp nghiên cứu :

e Thực hiện theo mô hình cắt ngang kết hợp với điều tra hồi cứu

e Quan sát trực tiếp, phỏng vấn công nhân và đo đạc một số chỉ tiêu

về môi trường lao động ( vi khí hậu, ồn, bui,ánh sáng,hơi khí độc, điều kiện

lao động ( mạch, tiêu hao năng lượng)) theo thường qui kỹ thuật của Viện Y

học lao động và Vệ sinh môi trường ‘

e Số liệu thu thập xử lý theo phương pháp thống kê và đánh giá kết quả về MTLĐ & ĐKLĐ theo qui định của Bộ Y tế và Bộ LĐTB & XH.

Trang 7

IV KET QUA:

1 Sư phân bố cơ sở sản xuất theo ngành nghề

Nghiên cứu tại một số phường của thành phố Hà nội và tỉnh Nam hà

gồm 172.060 hộ, với số dân 769.909 người, tổng số cơ sở sản xuất nhỏ là

905, chiếm tỷ lệ 0,5% số hộ trong 2 địa phương

Bảng 1 Phân bố cơ sở sản xuất theo ngành nghề

Nhận xét : Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mặt hàng tiêu đùng nhiều nhất, tiếp đến cơ khí, xây dựng

2 Tình hình vê sinh thiết kế các cơ sở sản xuất

Điều tra tại 112 cơ sở sản xuất cho ta kết quả :

Bảng 2 : Khoảng cách bảo vệ các cơ sở sản xuất

1 Xa khu dân cư (.> 1 Km) 8 7

2 Gần khu đân cư ( < 1 Km ) 34 30

Nhận xét : Số cơ sở sản xuất tại nhà chiếm 63 % , gần khu dân cư là 30 % Bảng 3 - Tình trạng nhà xưởng

TT | Tình trạng nhà xưởng Số cơ sở Ty lé %

Trang 8

3 Tình hình môi trường lao đông và điều kiên lao đông

Bảng 4 : Tình hình tiếp xúc với các yếu tố độc hại

Nhận xét: Bui, 6n, nóng, là các yếu tố tác hại nghề nghiệp nổi bật trong môi trường lao động của các cơ sở sản xuất nhỏ Trên 70% số cơ sở có bụi

và ổn ở mức độc hại, vi khí hậu nóng gặp ở 52% cơ sở

Bảng 5 : Tỷ lệ công nhân chịu ảnh hưởng của các yếu tố độc hại

Nhận xét : Số công nhân làm việc trong môi trường bụi, ôn, nóng

chiếm tỷ lệ cao

Bảng 6 : Điều kiện vệ sinh cơ sở sản xuất

Nhận xét : Điều kiện vệ sinh ở các cơ sở này đa số là không đảm bảo diện

tích nhà xưởng (71%), chiếu sáng thiếu (13%) và 4m thấp, bẩn thiu (10-18%)

Bảng 7 : Tình hình trang thiết bị vệ sinh

Trang 9

Bảng 8 : Tình hình trang thiết bị bảo hộ lao động

4 | Khong sir dung trang bi BHLD 9 20

Nhận xét: - Các cơ sở sản xuất không có đủ trang thiết bị vệ sinh nhất là

hệ thống thông gió, hút bụi và hút hơi khí độc |

- Trang thiết bị bảo hộ lao động phát không đây đủ, chỉ có

88% cơ sở có trang bị bảo hộ lao động

4 Lực lượng lao đông :

Bảng 9: Phân bố tuổi đời của công nhân

Bang 10: Phân bố tuổi nghề của công nhân

Tuổi nghề (năm) Nam Tỷ lệ Nữ Tyle | Chung Tý lệ

Nhận xét: Qua bảng 9 và 10 thấy rằng :

- Tỷ lệ công nhân ở độ tuổi 20 - 30 là nhiều nhất chiếm 53% và tuổi

càng cao tỷ lệ công nhân càng giảm

- Lao động nam được tuyển nhiều hơn nữ

- - Tuổi nghề tập trung nhiêu ở nhóm dưới 5 năm chiếm 44% tổng số

công nhân và giảm ở tuổi nghề càng cao Điều này thấy rõ ở nữ công nhân

9

Trang 10

5 Mội trường lao đông và điều kiên lao đông

Bảng 11 : Kết quả khảo sát môi trường lao động

T

1_ | Nhiệt độ không khí (C) 358 33,05 + 1,02 _ 30

4 |Nhiet do tam cin (CQ) - |} 238 32,1 +1,6 29

Nhận xét: - Tình hình vi khí hậu ở các co sở về mùa hè không thuận lợi,

nhiệt độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1- 5°C, tốc độ gió yếu chỉ trừ các vị

trí gần quạt tốc độ gió cao hơn đã gây cảm giác khó chịu cho công nhân

- Độ rọi ánh sáng, đo ồn tại các vị trí lao động vượt quá tiêu chuẩn quy định (ánh sáng thấp nhất là ban đêm) Độ ồn cao hơn tiêu chuẩn quy định (90 đBA) từ 3 - 18 đBA, nhất là tại các cơ sở có các bộ phận máy

nổ máy nén khí, máy cưa, máy nghiên

- Tình hình bụi và hơi khí độc tại các cơ sở khảo sát đêu vượt

quá mức cho phép từ 3 - 15 lần, có nơi gấp trăm lân (như cơ sở: sản xuất đui đèn Ánh Hồng, 27/7 )

- Kết quả khảo sát điểu kiện lao động, theo đõi thời gian lao động, mạch hồi phục của 268 công nhân ở một số cơ sở sản xuất thấy rằng :

thời gian làm việc dai (7 - 9 giờ/ca), hệ số bận việc 80 - 95%, lao động thủ

công vất vả, nặng nhọc, mạch giao động 136 + 14 nhịp/phút, tiêu hao năng

lượng 5,062 + 1,435 Kcal/phút Lao động thuộc loại 4, 5 theo bảng phân

loại của Bộ lao động Thương binh và Xã hội

6 Tình hình sức khỏe bênh tật :

Bang 12 : Tình hỉnh bệnh tật của công nhân

10

Ngày đăng: 29/08/2014, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Phân  bố  cơ  sở  sản  xuất  theo  ngành  nghề - Đánh giá tình hình hoạt động và vệ sinh các yếu tố môi trường lao động ở khu vực sản xuất nhỏ tại Hà Nội và Nam Hà
ng 1. Phân bố cơ sở sản xuất theo ngành nghề (Trang 7)
Bảng  2  :  Khoảng  cách  bảo  vệ  các  cơ  sở  sản  xuất - Đánh giá tình hình hoạt động và vệ sinh các yếu tố môi trường lao động ở khu vực sản xuất nhỏ tại Hà Nội và Nam Hà
ng 2 : Khoảng cách bảo vệ các cơ sở sản xuất (Trang 7)
Bảng  4  :  Tình  hình  tiếp  xúc  với  các  yếu  tố  độc  hại - Đánh giá tình hình hoạt động và vệ sinh các yếu tố môi trường lao động ở khu vực sản xuất nhỏ tại Hà Nội và Nam Hà
ng 4 : Tình hình tiếp xúc với các yếu tố độc hại (Trang 8)
Bảng  8  : Tình  hình  trang  thiết  bị  bảo  hộ  lao  động - Đánh giá tình hình hoạt động và vệ sinh các yếu tố môi trường lao động ở khu vực sản xuất nhỏ tại Hà Nội và Nam Hà
ng 8 : Tình hình trang thiết bị bảo hộ lao động (Trang 9)
Bảng  11  :  Kết  quả  khảo  sát  môi  trường  lao  động - Đánh giá tình hình hoạt động và vệ sinh các yếu tố môi trường lao động ở khu vực sản xuất nhỏ tại Hà Nội và Nam Hà
ng 11 : Kết quả khảo sát môi trường lao động (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w