1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an

97 630 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
Tác giả Nguyễn Thị Í Nhi
Người hướng dẫn PGS.TS Thỏi Văn Thanh
Trường học Trường Đại học Y khoa Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 12,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp, biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đào tạo trong các nhà trường, như: - Những giải

Trang 1

tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ quỷ báu của nhiều đơn vị và ca nhân

Trước tiên, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thây/Cô giảng viên lop Cao hoc Quan ly giao duc — K19A cua Truong Dai hoc Vinh

đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và cung cấp những kinh nghiệm quý báu về phương pháp nghiên cứu và quản Ìý giáo dục

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, quý thầy cô giảng viên,

cán bộ, nhân vién Truong Dai hoc Vinh, Truong Dai học Y khoa lĩnh, các

bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ và tạo điêu kiện cho tác giả trong suốt khóa học này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng trì ân sâu sắc đến PGS.TS Thái Van Thanh, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình đề tác giả hoàn thành luận văn lót nghiệp

Dù đã có nhiễu cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng luận văn này sẽ không thê tránh khỏi một vài thiếu sói Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giảng viên và các bạn đồng nghiệp

Tác giả

Nguyễn Thị Ý Nhi

Trang 2

j0 ÄẬ ,HằẰằ ,., , 1

1 Lý do chọn đề tài -2 222 22S22222312221112221112111222111217122211221122112222E0 se 1

2 Muc dich nghién ctu .ccccccccccececccccsecce cece esssseseseseseseececeesssessseseteesesceesesesenees 3

3 Khách thê va đối tượng nghiên cứu 2 2222+2EE+2EEEzsttErrrrrxrrrrreerrrerrre

4 Giả thuyết khoa học + + 2E S121 SE 28112511 1551211111251 1112111111115 1511 try 3

5 Nhiệm vụ nghiên cỨu - - - - S2 S2 S2 S23 1212225252525351 535151 5E252555313111111 1111 xE 4

6 Phương pháp nghiên cứu - ¿+ ¿522222 2E E838 x2 E£E£E225252E51 1111121212222 4

7 Đĩng gĩp của đề tài - 5s 21 2E211127111217112711 E1 2kg re 4

8 Cấu trúc luận văn 2-2222 25121152112112211221112111211122112211 1122128 ere 5 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA -22-©222V2+eeetvvvvseseerrrrrsee 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề - + ©2ss+2E2+222EE2E7112221122711121212171 E2 ee 6

12 Một số khái niệm cơ bản cúa để tài :›22222222 222221222222 9

13 Một số vấn đề lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Ÿ

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH, TỈNH NGHẸ AN 3⁄2

2.1 Khái quát về Trường Đại học khoa Vĩnh - 2¿22222222E22222zz2zsc2 32

22 Khái quát về điều tra thực trạng -2 222 s2Stsctrererrerrrerrrererr., 3Ø

2.3 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học ŸY khoa Vĩnh 40

2.4 Thực trạng sử dụng giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường

Đại học Y khoa Vinh, tỉnh Nghệ An - 252525252 S222*2‡222E S2 sxzxexzxsvzvrscer+ 2Ĩ

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 22-22222222 22EE2E212222312222122221122212 222222 59

Chương 3 MỘT SĨ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NANG CAO CHAT LUQNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH, TỈNH NGHẸ AN 63

Trang 3

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 2 555sc2cscscsxseerrsee.recc.rs.e- Ø3 3.1.3 Nguyên tắc đâm bảo tính thực tiễn 2- 2222222 22521222212221312 2212-22 63 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 22-52 S2SE‡2EE122511122211221E121 te 63 3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Ÿ khoa

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý về sự cần thiết phải nâng cao chất

lượng đào tạo ở trường Đại học Y khoa Vĩnh - ¿52+ 4

3.2.2 Xây dựng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổ chức,

bộ máy của Trường Đại học Y khoa Vĩnh .- 2-2 52 52 S2 22252222 2E 2E 3232 se xex+xzz 65

3.2.3 Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý

3.2.4 Xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ cơ cấu và chuẩn hoá trình độ chuyên môÔn - - S22 SE +225E5E5E215E5151111212121212121511111111112121 2xx 70

3.2.5 Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao

về công tác tại tTưỜng -222+22222222111227112111222111221222111121212211 2E e 72 3.2.6 Tiếp tục đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học 73

3.2.7 Tổ chức triển khai đồng bộ các hoạt động đảm bảo chất lượng theo hệ

thống tiêu chuẩn kiêm định chất lượng trường đại học đã ban hành 77

3.2.8 Tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị dạy học 78 3.2.9 Cũng có, xây dựng, phát triển cơ sở thực hành, thực tập, thực địa 79

3.2.10 Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học .-.-.-:-: - 8Í 3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp dé xuất 82 3.3.1 Thăm dò sự cần thiết của các giải pháp đề xuắt - 2222222 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO +£©22£EV2EESSseetECECv2oeseerrrx 9%

Trang 4

Co sở vật chất

Chương trình đào tạo

Đại học Y khoa Đào tạo

Giáo dục

Giảng viên

Hiện đại hoá Học sinh sinh viên Khoa học cơ bản

Nghiên cứu khoa học

Tổ chức cán bộ

Trung cấp chuyên nghiệp

Uỷ ban nhân dân

Tổ chức y tế thế giới

Y tế công cộng

Trang 5

Bảng:2.1.Kết quả tuyên sinh học sinh, sinh viên từ 2010 - 2012 - 35 Bang: 2.2 Kết quả xét lên lớp hàng năm từ 2010 -2012 -. ccszsc c- 36 Bảng: 2.3.Kết quả tốt nghiệp từ 2010 - 2012 222-2222222S2E2E22222151221x xe 37 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát chất lượng đào tạo tại Trường ĐHYK Vinh 46 Bảng 2.5 Tông hợp đánh giá về nội dung chương trình đào tạo 7 Bảng 2.6.Khảo sát sử dụng phương pháp dạy học . - 5-5-5 252555 s52 48 Bang 2.7 Đánh giá sự hài lòng về phương pháp giảng dạy đang sử dụng 48 Bảng 2.8 Tình hình về cơ sở vật chất của Trường Đại học Y khoa Vĩnh 49 Bảng: 2.9 Khảo sát tình hình sử dụng trang thiết bị dạy -2 22525222522 50 Bang 2.10 Tông hợp số lượng CBGV Trường ĐHYK Vinh .2 - 522 51 Bang 2.11 : Trình độ chuyên môn của giang vién Truong DHYK Vinh 52 Bang 2.12 Két qua điều tra thực trạng năng lực chuyên môn nghiệp vụ 53

của ĐNGV Trường ĐHYK Vĩnh .- ¿5525222 ‡tsEtzerrrrsrsrrrrres 53

Bang 2.13: Co cau về tudi của đội ngũ GV Trường ĐHYK Vĩnh 54 Bảng 2.14.Thâm niên công tác của đội ngũ GV Trường ĐHYK Vinh 54 Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả đánh giá các giải pháp đã sử dụng 57 Bang 3.1: Téng hop két qua cac phiéu thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đề

Trang 6

Phat trién giao duc va dao tao la quéc sach hang đầu, là một trong

những động lực quan trọng thúc đây sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo

dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò hết sức quan trọng

Trong lịch sử nước ta, “Tôn sư trọng đạo” là truyền thống quí báu của dân tộc, nhà giáo và nghề dạy học bao giờ cũng được xã hội tôn vinh Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được lực lượng đông đảo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này

đã đáp ứng yêu cầu quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi sự nghiệp cách mạng của đất nước Tuy nhiên, trước yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời

kỳ CNH - HDH, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn có những hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các

môn học, bậc học, các vùng, miền Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội

ngũ nhà giáo hiện tại một số chưa đáp ứng được yêu cầu đôi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội: một số bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong

đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên (HS

- SV) Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý chưa ngang tầm với yêu cầu phát

triển sự nghiệp giáo dục Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được

động lực đủ mạnh đề phát huy tiềm năng của đội ngũ này

Trang 7

Ngày nay, chúng ta đang thực hiện CNH - HĐH đất nước, phát triển kinh tế tri thức thì giáo dục - đảo tạo (GD - ĐT) càng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó có đào tạo nhân lực y tế

Kết quả của việc đào tạo phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó có quản lý giáo dục và phương pháp đào tạo, nói một cách cụ thể hơn là phương pháp dạy và phương pháp học (gọi chung là phương pháp dạy/học)

Phần đông các cán bộ làm công tác trong hệ thống quản lý của mỗi trường chưa hoặc ít được đào tạo đầy đủ về quản lý đào tạo, thường từ giáo viên rồi làm quản lý Tuyệt đại đa số các giáo viên ngành y là cán bộ được đào tạo trong các nhà trường y tế, nghĩa là không phải đảo tạo để làm giáo viên Vì vậy, tăng cường kiến thức, kỹ năng về quản lý đào tạo, về phương

pháp dạy/học là một việc làm rất cần thiết cho các loại hình cán bộ trong nhà

trường mà trọng tâm là giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo

Trường Đại học Y khoa Vĩnh là trường đại học chuyên ngành Y - Dược trực thuộc tỉnh Nghệ An đào tạo nguồn nhân lực y tế có trình độ đại học, sau

đại học và các trình độ thấp hơn: một nghề mà chất lượng sản phẩm ra trường liên quan đến con người Vì vậy, Nhà trường nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo nhất là đối với

một trường đại học còn non trẻ (mới được thành lập ngày 13/7/2010 theo

quyết định 1077/QĐ-TTg trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An)- lại càng trở nên cần thiết và cấp bách Bên cạnh phải đảm bảo về số lượng còn phải chú trọng đến vấn đề chất lượng và cơ cầu phù hợp Bởi đây

là một ngành đặc thù vừa là thầy giáo, vừa là thầy thuốc, do vậy hơn bao giờ hết phải xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đào tạo vừa có phẩm chất

Trang 8

và bảo vệ sức khỏe nhân dân của tỉnh Nghệ An và một số tỉnh lân cận, cần

thiết phải xây dựng được một hệ thống giải pháp quản lý trong nhà trường Từ

đó, đưa trường trở thành một trường đại học đào tạo ra đội ngũ thầy thuốc có

chất lượng cho tỉnh nhà và khu vực Đắc trung bộ, góp phần khẳng định vị thế

của một đô thị loại l trong vùng và cả nước Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành

công Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 và chấn hưng đất nước Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Ä/@/ số giải pháp quản lý

nâng cao chất lượng đào tạo 6 Trwong Dai hoc Y khoa Vinh, tinh Nghé An"

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở

Trường Đại hoc Y khoa Vinh, tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý đào tạo ở trường đại học y khoa

3.2 Đắi tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y

khoa Vinh, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh, tỉnh

Nghệ An

Trang 9

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo ở Trường Đại học Y khoa

Vĩnh, tỉnh Nghệ Án

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở

Trường Đại học Y khoa Vĩnh, tỉnh Nghệ An

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu Ìý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng

cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận gồm có:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu

- Phuong pháp khái quát hoá các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài gồm có:

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tông kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp nghiên cứu các sản phâm hoạt động

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu

7 Đóng góp của đề tài

Z1 Về mặt lý luận

Hệ thống hoá và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo

ở trường đại học

Trang 10

tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại

học Y khoa

- Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Ÿ

khoa Vinh, tỉnh Nghệ An

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở

Truong Dai hoc Y khoa Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tích cực ủng hộ cải cách và cải thiện công tác giáo dục Y học đề đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng có nhiều biến đổi Trong thời gian từ 3 - 4 thập kỷ qua, WHO đã tăng cường nỗ lực từ phía mình và công tác với một số tổ chức và viện nghiên cứu ở cả cấp toàn cầu và khu vực đề tiến hành những hoạt động nhằm cải thiện các nguồn nhân lực y tế thông qua công tác giáo dục với chất lượng tốt hơn

Những hướng dẫn của WHO khu vực Tây Thái Bình dương về Bảo đảm chất lượng giáo dục Y học cơ bản chú trọng đến những quy trình thực hành tốt trong giáo dục và đảm bảo tốt trong giáo dục Ÿ học và đảm bảo chất lượng

Tổ chức này cũng đã chỉ ra các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục

Y hoc bao gồm:

- Nhiệm vụ và mục tiêu

- Chương trình đào tạo

- Đánh giá sinh viên

- Tuyén chon va hé tro sinh vién

- Cán bộ giảng day

- Nguồn lực giáo dục

- Đánh giá chương trình

- Điều hành và quản lý

- Liên tục đổi mới

Quản lý chất lượng là quản lý toàn bộ hệ thống đảm bảo chất lượng từ mục tiêu chương trình đến công tác liên tục đối mới [6, tr.7-O]

Trang 12

tảng cho sự phát triển nền kinh tế tri thức và thế giới đang hướng tới cuộc cách mạng công nhiệp lấy tri thức làm động lực phát triển Trình độ đối mới

và ứng dụng tri thức quyết định trình độ phát triển của mỗi quốc gia Sự phát triển khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhà trường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp

nguồn nhân lực có trình độ cao cho xã hội

Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã tạo ra những trào lưu

đối mới mạnh mẽ trong giáo dục ở nước ta, tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho nền

giáo dục trong nước nhanh chóng tiếp cận các xu thế mới, tri thức mới, những

mô hình giáo dục hiện đại, tận dụng các kinh nghiệm quốc tế đối mới làm thu hẹp khoảng cách giữa nước ta và các nước khác

Phát triển giáo dục trong nền kinh tế hội nhập đã đặt ra những yêu cầu lớn trong việc dào tạo nguồn nhân lực, không chỉ đáp ứng về mặt số lượng mà

còn đòi hỏi về chất lượng cao của nguồn nhân lực

Công cuộc đổi mới ở nước ta đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến chất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng Có thể nói, chưa bao giờ giáo dục nước ta chịu nhiều tác động bởi nền kinh tế thị trường và quá

trình toàn cầu hoá như hiện nay Cho nên, việc phát trên sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy học, đào tạo nghề vừa là một trong những

yêu cầu của công cuộc đổi mới về kinh tế - xã hội, vừa là đòi hỏi cấp thiết của

sự nghiệp phát triển con người hiện nay

Kết luận số 242 - TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết trung ương 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020: “Đề đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công

Trang 13

hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, quản lý đào tạo nói chung đã được đề cập trong nhiều đề tài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc một số đề tài trong phạm vi của một ngành, một địa phương Nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng đào tạo như:

- Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam của Phạm Văn Kha, viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội, 1999

- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường của Nguyễn Đức Trí, tài

liệu đào tạo cao học Quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, 2004

- Quản lý chất lượng giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp —- một số vấn

đề lý luận và thực tiễn, của Nguyễn Đức Trí, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 5

tháng 2 năm 2006

Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp, biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đào tạo trong các nhà trường, như:

- Những giải pháp quản lý đào tạo trong trường Trung học Lương thực

— Thực phẩm I— Luận văn Thạc sỹ của Tạ Văn Hương (năm 1998);

- Các biện pháp chủ yếu nhằm cải tiến công tác quản lý đào tạo ở

trường Trung học Điện tử - Điện lạnh Hà Nội — Luận văn Thạc sỹ của Vũ

Ngọc Tú (1999);

- Những giải pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường Công nhân kỹ thuật chế biến gỗ Trung Ương - Luận văn Thạc sỹ của Trần Đính (1999);

- Các giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy học ở trường Sỹ quan

Phòng Hoá — Luận văn Thạc sỹ của Cao Xuân Chuyên (2000):

Trang 14

(2005):

- Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng tỉnh Đồng Tháp - Luận văn Thạc sỹ của Đặng Huy Phương (2009):

- Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp Văn

hoá nghệ thuật Cần Thơ nhằm đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới - Luận văn

Thạc sỹ của Trần Ngọc Diệu (2009):

- Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên

du lịch ở trường Trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist - Luận văn Thạc sỹ của Lê Duy Hiền (2012):

Các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực của quản lý dào tạo, trong đó có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, từ đó tác động đến phát triển đội ngũ các bộ quản lý, giáo viên trên tầm vĩ mô và từng đơn vị Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu nhiều bài viết nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng, tuy

nhiên, việc nghiên cứu chưa được sâu, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng

quản lý đào tạo ở mô hình Trường Đại học Y khoa Vinh chưa có tác giả nào nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.21 Đào tạo

Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp từ đầu,

đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ học cho học sinh đề họ có thể trở thành người lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất và hiệu quả cao Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, có nội dung, chương trình và thời gian cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độ

nhất định trong hoạt động nghề nghiệp [9 tr 14]

Trang 15

1.22 Chất lượng, chất lượng đào tạo

- Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác

Theo PGS Lê Đức Phúc thì: “Chất lượng là cải tạo nên phẩm chất giá trị của một con người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng dinh su ton tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật

khác”

Như vậy, theo chúng tôi thì: "Chất lượng được đánh giá quá mức độ trùng khớp với mục tiêu" và "Chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra" đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới

Trước đây người ta hiểu chất lượng theo quan niệm "tĩnh" có nghĩa là

"Chất lượng phụ thuộc vào mục tiêu", ngày nay hiểu chất lượng theo quan niệm "động" có nghĩa là "chất lượng là một hành trình, không phải là điểm dừng cuối cùng mà là đi tới"

Như vậy, chát lượng là một khái niệm trừu tượng và khó nắm bắt Mặc

dù, có nhiều định nghĩa cách hiểu khác nhau nhưng có thể khái quát lại va tac

giả sử dụng khái niệm: Chất lượng là sản phẩm làm ra phù hợp với mục tiêu,

và khi sản phẩm đáp ứng được đòi hỏi của những người hưởng lợi: học sinh, phụ huynh, người sử dụng, giáo viên, nhà trường, nhà nước và cộng đồng

Trang 16

1.2.2.2 Chat lượng đào tạo

- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đề ra đối với một chương trình đào tạo (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp

- ĐHQG Hà Nội)

- Chất lượng đảo tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào

tạo theo các ngành cụ thể [3.tr.3]

- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (Lê Đức Phúc, viện KHGD)

- Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu [3.tr.4]

Theo các định nghĩa khái nệm chất lượng nêu trên, chất lượng nói chung

và chất lượng đào tạo nói riêng là những thuật ngữ khái niệm cơ bản được nhìn nhận ở những góc độ khác nhau Theo từ điển tiếng Việt thông dụng

thuật ngữ chất lượng được hiểu là "cái làm nên phẩm chất giá trị của sự vật" hoặc là "cái tạo nên bản chất của sự vật làm cho sự vật này khác sự vật kia" Như vậy thuật ngữ "chất lượng" phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất giữa sự vật này và sự vật khác Theo quan điểm triết học chất lượng chính là các chất của sự vật hiện tượng làm cho nó là nó chứ không phải là cái

khác Sự biến đối về chất là kết quả của quá trình tích luỹ về lượng vượt qua

giới hạn tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật hiện tượng tạo nên chất mới có tác động trở lại đối với sự tích luỹ về lượng Trong lĩnh vực sản

xuất kinh doanh chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi các yếu tố về nguyên vật liệu chế tạo, quy trình và công nghệ sản xuất, các đặc tính về sử dụng kế cả mẫu mã của thị hiểu mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

Các đặc tính chất lượng được thể hiện qua các chỉ sỐ kỹ thuật - mỹ thuật, giá

Trang 17

cả, mức tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và có thể so sánh dễ dàng với các sản phâm khác cùng loại và đương nhiên chúng có các giá trị giá cả khác nhau

Trong lĩnh vực đào tạo chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là

"con người lao động" có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và

được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao

động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu

đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo của trường Đại học,

Cao đẳng, TCCN và dạy nghề

Với các yêu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình đảo tạo trong nhà

trường với các điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ giảng

viên, giáo viên mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề hay chất lượng hiệu quả công tác tại các vị trí làm việc ở các doanh nghiệp, cơ quan các tố chức sản xuất dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động

không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố

khác như quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, chính sách bồ trí sử dụng

cán bộ của nhà nước và người sử dụng lao động

1.23 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.3.1 Quan ly

Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) phần nào lột tả được bản chất của hoạt động này trong thực tiễn với hai quá trình: Quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ôn định Quá trình “lý” gồm sự sửa

Trang 18

sang, sắp xếp, đổi mới để đưa vào sự phát triển Hai quá trình này có mối quan hệ biện chứng để hệ luôn ở trạng thái cân bằng

Theo tác giả Thái Văn Thành khái niệm về quản lý có nhiều quan điểm khác nhau: [7, tr.5]

- Quan lý là chức năng của những hệ thống có tô chức với những bản chất

khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động

- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự

biến đối liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyền hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới

- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người — thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến

- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người đề tô chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu

của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội

- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có

hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Các khái niệm trên đây cho thấy:

- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lý bao gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những

người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: quản lý là sự tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 19

Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tac giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý

nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [6.tr.3]

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa:

“hoạt động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản

lý (người quản lý) lên khách thê quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tô chức [1.tr.03] Nhà khoa học quản lý O.Donnel lại cho rằng: “Quản lý là sự thiết lập

và giữ gìn một môi trường nội bộ của một tố chức mà ở đó, mọi người cùng nhau làm việc thoải mái, cộng tác đề đạt những hiệu quả và hiệu suất trong công việc vì mục đích chung của tập thể, của tổ chức đó”

Như vậy, các tác giả tuỳ theo cách tiếp cận đã nêu ra các quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý, song cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý cũng là cách thức tác động có hướng đích (tô chức, điều khiến, chỉ huy điều phối, tham gia can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý làm cho tổ chức vận hành đạt kết quả mong muốn

Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động tương hỗ lẫn nhau, chủ thể làm nảy sinh ra các tác động quản lý, khách thể làm sản

sinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu con

người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là tác động có mục đích vào tập thề người,

nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục và đào tạo đó là tác động của

nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục

khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục

Qua định nghĩa, quản lý gồm các yếu tố cơ bản sau:

Trang 20

- Chii thé quan lý: là một cá nhân hoặc tổ chức do con người lập nên,

có nhiệm vụ sử dụng các công cụ và phương pháp, đề ra biện pháp quản lý

- Khách thê quản lý: cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người hay

một tổ chức, tiếp nhận sự quản lý

- Muc tiêu quản by: do chi thé quan lý đặt ra hoặc do yêu cầu của thực

tiễn đời sống hình thành Mục tiêu có thể định lượng, nhưng có thể chỉ định tính theo chuẩn mực nào đó

- Công cụ quản lý: là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tac động đến đối tượng quản lý

- Phương pháp quản lý: là cách chủ thé tác động vào đối tượng quản lý Các yếu tố quản lý có quan hệ qua lại chặt chế với nhau và đều nằm trong môi trường kinh tế - xã hội nhất định, trong đó bao gồm: mặt bằng dân

trí, giáo dục, tâm lý xã hội, phong tục tập quán, văn hoá, luật pháp, các tác

động quốc tế môi trường này là nguồn thông tin và cũng là cái quyết định trình độ hiệu quả của quản lý

- Các chức năng quản lý và chu trình quản lý: Các chức năng quản lý và chu trình quản lý bao gồm: kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra “Các chức năng quan lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người”

_ > Kế hoạch hóa

; ,

Kiém tra “——x Thôngtinquảnlý 4—————> Tổ chức

So dé 1.1: Các chức năng quản lý cơ bản và chu trình quản lý

Trang 21

Bồn chức năng nói trên có liên quan mật thiết với nhau, cùng với các yếu tố: thông tin quản lý, quyết định quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó thông tin là mạch máu, là trái tim của quản lý

1.2.3.2 Quản lý giáo duc

- Theo Viện sỹ A.Fanaxep đã phân chia xã hội thành 3 lĩnh vực: chính trị - xã hội, văn hoá — tư tưởng và kinh tế: đồng thời quan niệm quán lý giáo

dục là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá — tư tưởng

- Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động điều khiến, phối hợp

các lực lượng xã hội nhằm thực hiện quá trình giáo dục — đào tạo của nhà

trường theo yêu cầu phát triển của xã hội

~ Theo M.I.Kônđakôp: Quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo vận hành tối ưu kinh tế - xã hội và tổ chức sư

phạm của quá trình dạy học thế hệ trẻ

- Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác

định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ

thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích (từ Bộ đến Trường)

nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, trên cơ sở

nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [7 tr§] Nhìn chung, có thể hiểu quản lý giáo dục là những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý giáo dục nhằm đạt

được mục tiêu phát triển giáo dục đề ra

1.2.3.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản

lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác

Trang 22

động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức —

sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này

vận hành tối ưu đề đạt được những mục tiêu dự kiến

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường: Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo

dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học

+ Quản lý quá trình dạy học — giáo dục

+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

+ Quản lý tài chính trường học

+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

1.24 Quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa

Quan ly chất lượng đào tạo ở trường Đại học Y khoa là quản lý giáo dục

trong lĩnh vực Ÿ học Quản lý toàn bộ hệ thống đảm bảo chất lượng cả bên

trong và bên ngoài bao gồm:

Trang 23

- Quan ly muc tiéu

- Quan ly dau vao, céng tac tuyén sinh va tuyén chon sinh vién

- Quan ly chuong trinh dao tao

- Quan ly qua trinh dao tao

- Quản lý cơ sở thực hành thực tập

- Quản lý sinh viên và các dịch vụ sinh viên

- Quản lý giảng viên

- Quản lý tài chính

- Quản lý nhân sự

- Quản lý công tác kiêm tra đánh giá quá trình đào tạo

1.25 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở

Trường Đại học Y khoa

1.25.L Giải pháp:

- Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề [1 5.tr.727]

- Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó [14.tr.373]

Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đôi

chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống nhằm đạt được mục

đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn,

mang lại hiệu quả cao hơn

1.2.5.2 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại

học Ÿ khoa

Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học khoa là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng của người học trong thời gian đào tạo, từ đó hình thành cho người học những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của một bác sỹ, được sỹ, điều dưỡng hộ sinh,

Trang 24

kỹ thuật viên y — được, nhân viên y tế thôn bản nhằm đáp ứng yêu cầu công việc sau khi ra trường

1.3 Một số vấn đề lý luận của quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa

131 Sự cần thiế phải nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại

học ŸY khoa

Để tiến hành sự nghiệp CNH- HĐH đất nước thành công thì ngoài những

điều kiện như vốn, kỹ thuật công nghệ thì cần phải có một nguồn nhân lực, một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trí tuệ, có sức khoẻ Muốn cho toàn

xã hội khoẻ mạnh thì phải có đội ngũ cản bộ y tế có trình độ kỹ thuật, y đức tốt

Mặt khác sự nghiệp đôi mới toàn diện đất nước do Đảng ta lãnh đạo đã

đạt được nhiều thành tựu, đời sống nhân dân được nâng cao cho nên nhu cầu

bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của người dân ngày càng tăng Do vậy đòi hỏi người cán bộ y tế phải được đào tạo cơ bản, có kiến thức, kỹ năng nghề

nghiệp, có thái độ phục vụ tốt mới đáp ứng được nhu cầu của người dân

Thực tế hiện nay các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

và dạy nghề y tế cũng đã cố gắng vươn lên xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, xây dựng cơ sở vật chất, đối mới nội dung chương trình phương pháp

dạy học,trang bị phương tiện dạy học, y dụng cụ thực hành nhưng chất lượng

vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội, chưa ngang tầm với các nước trong

khu vực

Sở dĩ chất lượng cán bộ y tế có trình độ đại học ở nước ta chưa ngang

tầm với các nước trong khu vực là vì tỷ lệ đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn chưa cao, cơ sở vật chất của các trường còn nghèo nàn, phương tiện dạy học, y dụng cụ còn thiếu, chưa hiện đại: nội dung chương trình đào tạo, phương pháp dạy học chưa được đối mới một cách đồng bộ, triệt để sâu sắc; học sinh,

Trang 25

sinh viên còn có lối học thụ động, điều kiện học tập sinh hoạt và các dịch vụ của học sinh, sinh viên chưa đảm bảo Việc chấp nhận cho học sinh, sinh viên thực hành thao tác kỹ thuật trên người bệnh còn khó khăn do bệnh nhân được

quyền chọn thây thuốc, điều dưỡng điều trị chăm sóc

Vì chất lượng chưa cao nên sau khi tốt nghiệp cơ hội tìm việc làm của học sinh rất khó khăn Mặt khác, một số cán bộ y tế do trình độ chuyên môn yếu vì không được đào tạo lại, y đức kém đã làm ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc người bệnh, uy tín của ngành

Việt Nam là quốc gia đang phát triển, dân số đông, địa hình đa dạng Nhưng trong những năm gần đây đời sống người dân nói chung được cải thiện

rõ đặc biệt là ở các đô thị Do vậy mô hình bệnh tật cũng có sự dịch chuyền SO

với trước đây Hiện nay mô hình bệnh tật ở Việt Nam đang ở tỉnh trạng giao

thoa giữa 2 mô hình bệnh tật các nước đang phát triển và mô hình bệnh tật các

nước phát triển Nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày càng cao, càng đa dạng, phức tạp và đòi hỏi chất lượng cao Sự nghiệp phát triên ngành vừa đòi hỏi phát triển y tế chuyên sâu vừa đòi hỏi phát triển mạng lưới y

tế cơ sở dé đáp ứng được việc phòng và chữa các bệnh của các nước phát triỀn, đang phát triển và các nước nghèo Mặt khác, định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH đến năm 2020 cũng đã chỉ rõ:

- "Phát triển đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, đây mạnh đào tạo công nhân lành nghề, đảm bảo có được nhiều nhân tài cho đất nước trong

thế kỷ 21"

- "Nâng cao chất lượng và bảo đảm số lượng giáo viên cho toàn bộ hệ thống giáo dục"

- "Tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá các điều kiện dạy- học Phấn đấu

sớm có một số cơ sở đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt tiêu

az A x

chuan quoc té, "

Trang 26

Như vậy với các lý do đã nêu trên và dé đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân nhất thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo của

Trường Đại học Y khoa

1.3.2 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa 1.3.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học a) Quản lý mục tiêu đào tạo: là quản lý hướng đi của quả trình đào tạo, không đề nó chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điều chỉnh khi cần thiết, đồng thời quản lý mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo với các thành

tố còn lại của quá trình đào tạo sao cho:

- Giảng dạy bám sát nội dung, quán triệt sâu sắc mục tiêu đảo tạo

- Phương pháp thường xuyên được cải tiến để phục vụ mục tiêu đào tạo

- Đội ngũ giáo viên hiểu mục tiêu dao tạo, giảng dạy có hiệu quả cao

- Làm cho học sinh, sinh viên hiểu được mục đích học tập, mục tiêu đào tạo để tự mình học tập rèn luyện dưới sự dạy dỗ, dìu dắt của thay

- Tạo được cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng mục tiêu đào tạo b) Quản lý nội dung, chương trình đào tạo:

Nội dung dạy học chính là cụ thê hóa mục tiêu đào tạo, thê hiện ở kế

hoạch đào tạo và các chương trình môn học Các chương trình môn học chính

là bản thiết kế sự phát triển nhân cách học sinh Trong đó không chỉ bao hàm

tri thức văn hóa — khoa học kỹ thuật - công nghệ thời đại mà còn kết tỉnh những gia tri tinh hoa vé nhan van, những định hướng chính tri - xã hội của

quốc gia, của truyền thống dân tộc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân cách HSSV trong thời đại hiện nay và đảm bảo được các yêu cầu phát triển xã hội của mỗi quốc gia trong cộng đồng quốc tế Vì vậy, quản lý nội dung, chương trình là

quán triệt mục đích cụ thể của các chương trình môn học trên cơ sở nắm chắc nguyên tắc cấu tạo của chương trình, nắm được mối liên hệ tri thức và ranh

giới giữa các môn học, nắm được phân phối chương trình thành tiết dạy

Trang 27

Ngoài ra, Ban giám hiệu, các trưởng phó Khoa/Phòng phải cập nhật chủ trương và các xu hướng đôi mới nội dung hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước và quán triệt quan điểm đó vào việc xây dựng chương trình đào tạo

Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch đảo tạo là: đảm

bảo cho nội dung đã quy định được thực hiện đầy đủ, đạt được yêu cầu về chất lượng của từng môn học Đây là công tác trọng yếu nhất của quản lý trường học, của khoa vì nó ảnh hưởng quyết định đến kết quả cuối cùng của

quá trình đào tạo

c) Quản lý phương pháp dạy học: là khâu quan trọng trong quản lý các hoạt động giáo dục trên lớp Đề quản lý tốt, Ban giám hiệu nhà trường và các Khoa chuyên môn phải:

- Nắm được phương pháp giảng dạy đặc trưng của bộ môn từ đó chỉ đạo cải tiến phương pháp bằng cách tô chức nghiên cứu các phương pháp dạy

học mới, hiện đại trong nước và thế giới đang sử dụng và vận dụng vào thực

tiễn của trường mình

- Quản lý mối quan hệ giữa phương pháp đào tạo với các thành tố khác thê hiện: Ban giám hiệu nhà trường và các Khoa/ Phòng chuyên môn ngoài việc quan tâm chỉ đạo giáo viên vận dụng phương pháp dạy học hợp lý và tích cực đôi mới, cần chú ý tới quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và người học

vì phương pháp dạy tốt nhưng phương pháp học không tốt thì hiệu quả dạy học cũng không cao, giáo viên thay đổi phương pháp dạy phải đi đôi với việc người học thay đối phương pháp học mới lĩnh hội tốt nhất nội dung chương

trình dạy học

1.3.2.2 Quản lý giáo viên

a) Quản lý việc thực hiện lịch giảng dạy, chương trình đào tạo:

Sau khi xây dựng lịch giảng dạy trên cơ sở chương trình môn học và kế

hoạch đào tạo được khoa duyệt, hồ sơ này phải được giáo viên, khoa, phòng

Trang 28

đào tạo lưu giữ Sau mỗi giáo án được thực hiện, giáo viên cần ghi rõ nhận xét

về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy thời lượng thực hiện và những vấn để liên quan khác để các giáo viên tham gia giảng dạy môn học này có tài liệu đề rút kinh nghiệm

Khoa, phòng đào tạo, phòng thanh tra căn cứ chương trình và lịch giảng

dạy tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện của giáo viên về nội dung, tiến

độ đề có đề xuất kịp thời cho hiệu trưởng có các giải pháp quản lý đảm bảo

chất lượng đào tạo

b) Quản lý việc chuẩn bị và thực hiện giáo an:

Giáo án được soạn theo thời lượng quy định trong khóa biểu (đã được trao đổi kỹ giữa giáo viên và cán bộ phụ trách kế hoạch đào tạo) và theo mẫu thống nhất do nhà trường quy định Giáo án phải cụ thể cho từng đối tượng dạy học, cho mỗi quá trình giảng dạy một môn học nhất định, không dùng chung giáo án cho nhiều đối tượng, cho suốt cả mọi thời gian giảng dạy Giáo án phải được thông qua trong tổ bộ môn trước khi lên lớp dé thống nhất nội dung trên cơ sở thống nhất nội dung bài dạy

c) Quản lý giờ lên lóp:

Giờ lên lớp là hình thức tô chức dạy học trên lớp của giáo viên Có bao nhiêu loại bài học trên lớp thì có bấy nhiêu hình thức tổ chức lên lớp tương ứng Do đó phải có những hệ thống tiêu chẩn cho từng loại bài học

Việc xây dựng các tiêu chuẩn giờ lên lớp trong công tác quản lý giờ lên lớp của người quản lý có giá trị nhận thức thực tiễn, nhằm kiểm tra đánh giá

đề hướng tới các giờ lên lớp có hiệu quả

Sử dụng thời khóa biểu trong quản lý giờ lên lớp nhằm duy trì nề nếp dạy học, điều khiển tiến trình dạy học trong ngày, trong tuần, tạo nên quy

trình dạy học hợp lý giữa các môn học và sử dụng tối đa cơ sở vật chất,

phương tiện, kỹ thuật dạy học của nhà trường

Trang 29

Thời khóa biểu được sắp xếp theo những nguyên tắc phù hợp với

cường độ hoạt động học tập, vì quyền lợi của học sinh, sinh viên, xen kẽ hợp

lý các bộ môn, tạo sự cân đối, mối tương quan khoa học giữa lao động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, sinh viên trong tuần

4) Quản lý việc lồ chức hướng dễ học sinh, sinh viên học tập của giáo viên:

Hoạt động dạy của giáo viên sẽ hoàn thành trọn vẹn khi hoạt động học của học sinh, sinh viên được tổ chức, hướng dẫn tốt từ trong lớp học, giờ lên lớp đến ngoài trường và ở nhà Đó là sự liên tục của hoạt động dạy học, là

trách nhiệm của giáo viên đối với sản phẩm đào tạo của mình Do đó bằng những yêu cầu, những quy định thống nhất người quản lý xem xét đánh giá

sự chăm sóc, quan tâm của giáo viên đến học tập của học sinh, sinh viên 1.3.2.3 Quản lý hoạt động học của học sinh, sinh viên

Hoạt động học của học sinh, sinh viên diễn ra từ trong lớp, ngoài lớp,

ngoài trường và ở nhà Thời gian học tập bao gồm giờ học lên lớp, thời gian

thực hành, thực tập, thời gian ở nhà Do đó khi quản lý hoạt động học của học

sinh, sinh viên cần phải bao quát cả không gian, thời gian và các hình thức

hoạt động học tập khác

Quản lý hoạt động học của HSSV gồm:

- Giáo dục tính thần, thái độ, động cơ học tập, được cụ thể hóa trong nội quy học tập: về giờ giác học tập, thời gian học tập từng môn học, học kỳ, năm học, khóa học

- Xây dựng và thực hiện nề nếp học tập nhằm hình thành những nề nếp, thói quen tốt trong học tập có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả học tập và phát triển nhân cách học sinh

- Ap dụng các hình thức động viên tình thần học tập của học sinh, sinh viên

Trang 30

- Tổ chức các hoạt động học tập, ngoại khoá, giải trí phù hợp tâm lý, sức

khỏe của HSSV

- Phân tích, đánh giả kết quả hoạt động học tập của HSSV

- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục, quản lý hoạt động học tập của HSSV

1.3.2.4 Quản lý hoạt động kiếm tra, đánh giá:

a) Quản lý việc kiém tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên: Quản lý giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá gồm những nội dung:

- Có lịch kiểm tra hàng tháng và cả học kỳ

- Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm theo quy định của Bộ

- Chấm và trả bài đúng thời hạn

- Lưu trữ điểm trong sô điểm để sử dụng tổng kết

b) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên:

Việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá được Ban giám hiệu thường

xuyên triển khai thực hiện như: kiểm tra và đánh giá công việc thực hiện kế hoạch của Khoa, xác định mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những

sai lệch, xem xét những gì chưa đạt được hoặc mức độ thấp cùng những nguyên nhân của chúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ nếu thấy cần

thiết có thé điều chỉnh kế hoạch, song đây là việc làm cần hạn chế

c) Quan lý việc kiểm tra, đánh giá định kỳ và tông kết:

Kiểm tra giai đoạn cuối kỳ, đánh giá tông thể kế hoạch và đây là một trong những cứ liệu để xây dựng kế hoạch cho chu trình mới (giai đoạn mới, năm học mới )

Như vậy, kiểm tra chẳng những giúp cho việc đánh giá đúng thực chất

trạng thái đạt được của nhà trường khi kết thúc một kỳ kế hoạch mà nó còn có tác dụng tích cực cho việc chuẩn bị kỳ kế hoạch tiếp theo

Trang 31

1.3.2.5 Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập

Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập trong Trường đại học y khoa là thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn và làm cho chúng phát huy

được tác dụng sư phạm nâng cao hiệu quả giáo dục, như:

- Khuyến khích giáo viên sử dụng các thiết bị trong giảng dạy

- Kịp thời giới thiệu với giáo viên các loại phương tiện dạy học, sách tham khả mới Có kế hoạch trang bị cho nhà trường, cho giáo viên

- Thực hiện hội thảo, hội nghị trao đối kinh nghiệm sử dụng phương tiện dạy học

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng đào tạo

ở Trường Đại học Y khoa

1.3.3.1 Nhóm các yếu tổ bên ngoài

Xu thế phát triển và định hướng chiến lược cơ bản của Giáo dục đào tạo và ngành Y tế

- Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-

2020 tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ nêu:

Mục tiêu: “Phấn đấu đạt 200 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2010: 300 sinh viên/] vạn dân vào năm 2015 và 450 sinh viên/Ivạn dân vào năm 2020.”

Quy mô đào tạo: " của các trường đại học cao đẳng được xác định trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng chất lượng như: Số lượng, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thí

nghiệm, thực hành, ky tic xa sinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, quản lý nhà trường .Định hướng quy mô đào tạo (số lượng sinh viên đã quy đối theo hình thức đào tạo chính quy) của các

nhóm trường đại học, cao đẳng như sau:

Trang 32

“ Đến năm 2020, quy mô các trường đại học, học viện đào tạo các

ngành nghề y tế, văn hoá - xã hội: khoảng 8.000 sinh viên; Các trường cao đẳng đa ngành, đa cấp: khoảng 8.000 sinh viên: ”

Về cơ cầu ngành nghề “ điều chỉnh cơ cấu số lượng sinh viên được đào

tạo theo nhóm các ngành, nghề để đến năm 2020 đạt tỷ lệ như sau: khoa học cơ

bản 9%: sư phạm 12%; công nghệ - kỹ thuật 35%: nông - lâm - ngư 9%; y tế

6%; kinh tế - luật 20% và các ngành khác 9%”

Phân bố mạng lưới trường đại học, cao đẳng: “Vùng Bắc Trung Bộ: hiện có 22 trường (11 đại học và I1 cao đẳng) Dự kiến có khoảng 45 trường vào năm 2020”

Ngành Y tế nước ta đang phát triển với các xu thế cơ bản: Gia tăng nhu

cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, hiện đại hóa nhanh chóng, xã hội hóa ngày càng cao, mô hình bệnh tật có sự thay đổi

Định hướng chiến lược cơ bản của ngành Y tế được Nghị Quyết số 46- NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới: Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010

và tầm nhìn đến năm 2020 chỉ rõ:

“Nghề Y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng

và đãi ngộ đặc biệt ”

“ Đây mạnh nghiên cứu khoa học, tiếp cận và ứng dụng những thành

tựu về khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ sinh học và

công nghệ thông tin: từng bước đưa nền y học nước ta đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới ”

“Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo cán bộ y tế, xây dựng tiêu chuẩn, định mức và cơ cấu nhân lực y té hop ly để kiện toàn đội ngũ cán bộ y

Trang 33

tế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động chăm sóc sức khỏe Sắp xếp, mở rộng và nâng cấp các cơ sở đào tạo, đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cán bộ y tế phù hợp với quy hoạch phát triển ngành Y tế Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên: xây dựng các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, giáo viên tại các trường y dược nhằm đáp ứng số lượng và

chất lượng cán bộ y, dược, điều dưỡng và nữ hộ sinh”

“Mở rộng hợp tác song phương và đa phương với các tổ chức quốc tế, tô chức phi chính phú trong việc phát triển, ứng dụng kỹ thuật y được học tiên tiến Tăng cường đào tạo cán bộ y tế tại các nước phát triển nhằm sớm tiếp thu và ứng

dụng có hiệu quả cao các thành quả tiến bộ khoa học v học trên thế gidi”

Quy mô của sự phát triển dân số

Việt Nam hiện với 91,5 triệu người đang đứng hàng thứ 13 trên thế giới

về quy mô dân số Dự báo dân số Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trong 10 năm tới

và đạt gần 100 triệu người vào năm 2020

Đến năm 2020, cấu trúc dân số có sự biến đổi so với hiện nay TỶ trọng

người già ngày càng tăng do tuôi thọ trung bình tăng Trẻ em có xu hướng giảm, nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao và vẫn là đối tượng cần được ưu tiên trong chăm sóc sức khỏe Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa dẫn đến sự gia tăng

nhanh chóng số lượng dân cư thành thị, số vụ tai nạn lao động, tai nạn giao thông mô hình bệnh tật thay đối và những hậu quả của đô thị hóa là thách

thức mới hết sức to lớn đối với ngành y tế

Xu thế hội nhập quốc tế

Xu thế hội nhập quốc tế đang diễn ra nhanh chóng và rộng khắp có tác

động đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội Xu thế này mở ra những cơ hội

to lớn nhưng cũng làm xuất hiện những thách thức lớn đối với đất nước Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: chúng ta phải chủ

Trang 34

động hội nhập, nhanh chóng phát triển và rút ngắn khoảng cách với các nước

trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên

của Tổ chức thương mại thế giới

Hội nhập quốc tế là xu thế chung của thế giới hiện đại, vừa là điều kiện

để tiến hành CNH-HĐH ở nước ta Quá trình hội nhập quốc tế là tất yếu đối

với tẤt cả các lĩnh vực, trong đó đào tạo nguồn nhân lực nói chung và đào tạo

cán bộ y tế nói riêng cần phải chủ động đê tiếp cận với trình độ đào tạo của

khu vực và thế gidi, tao tiền đề cho hội nhập kinh tế Do đó các cơ sở đào tạo

phải được ưu tiên đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, không ngừng nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, giảng viên cả trong công việc quản

lý, giảng dạy và cả trong nghiên cứu khoa học

Định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH- HĐH đến năm 2020 cũng đã chỉ rõ:

- "Phát triển đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, đây mạnh đào

tạo công nhân lành nghề, đảm bảo có được nhiều nhân tài cho đất nước trong thế kỷ 21"

- "Nâng cao chất lượng và bảo đảm số lượng giáo viên cho toàn bộ hệ thống giáo dục"

- "Tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá các điều kiện dạy- học Phấn đấu

sớm có một số cơ sở đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt tiêu chuẩn quốc Ế, "

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước

có sự tăng trưởng, nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân

dân ngày một nâng cao Đề đáp ứng nhu cầu chính đáng đó, ngành y tế phải nỗ lực nhiều hơn nữa, đặc biệt phải đào tạo một đội ngũ cán bộ y tế có trình độ

chuyên môn đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng là rất cần thiết

Trang 35

Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy mô số lượng, cơ cấu nghành

nghề, trình độ đào tạo và ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học ở các trường Đại học hiện nay

1.3.3.2 Nhóm các yếu tô bên trong

Đây là nhóm các yếu tố bên trong các trường Đại học y khoa, nhóm yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng đào tạo Nhóm các yếu tổ về điều kiện đâm bảo (có 5Š yếu tô các trường cần

quan tâm):

+ Đội ngũ, chất lượng GV và cán bộ quản lý ở trường Đại học

+ Chất lượng tuyền sinh đầu vào, SV tham gia các CTDT

+ Việc trang bị CSVC, trang bị cho nhà trường

+ Gắn việc đào tạo với sử dụng lao động và khuyến khích SV theo học

giáo dục nghề nghiệp

+ Các nhân tố được gắn kết bởi nhân tố quản lý

Nhóm các yếu tổ về quá trình đào tạo (có 5 yếu tô cân quan tâm): + Nội dung, CTĐT có phù hợp với mục tiêu dao tao đã được thiết kế,

có phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu của người học?

+ Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí

cho người học không? có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không? + Phương pháp đào tạo có được đôi mới, có phát huy cao nhất khả năng

học tập của từng sinh viên, có phát huy được tính tích cực, chủ động của

người học hay không?

+ Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? người học có dễ

dàng nhận được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và

các hoạt động của nhà trường không?

+ Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn? các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng đủ cho HSSV hay không?

Trang 36

Các yếu tố trên đây có quan hệ mật thiết với nhau và giữ vai trò quan trong trong công tác quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa Kết luận chương 1

Ở chương | nay, chung tôi làm rõ những khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường: chất lượng, chất lượng đào tạo Bên cạnh đó cũng làm sáng tỏ nội dung quản lý hoạt động dạy học trong trường Đại học y khoa như: Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp day hoc; Quan lý hoạt động dạy của giáo viên; Quản lý hoạt động học của học sinh, sinh viên; Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá: Quản lý thiết bị tài liệu giảng dạy và học tập Đồng thời, cũng đã chỉ ra những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở các Trường ĐHYK nói chung và Trường ĐHYK Vinh nói riêng

Đây là cơ sở lý luận cần thiết giúp chúng tôi tiền hành nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa Vinh, Tỉnh Nghệ An, để từ đó đề xuất các giải pháp quản lý.

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG

DAI HOC Y KHOA VINH, TINH NGHE AN 2.1 Khái quát về Trường Đại học Y khoa Vinh

Cuối năm 1975: do sát nhập hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Trường THYT Nghệ An và Trường THYT Hà Tĩnh được sát nhập và đối tên thành Trường THYT Nghệ Tĩnh

Năm 1991: do chia tách tỉnh Nghệ Tĩnh trường được chia tách thành Trường THYT Nghệ An và Trường THYT Hà Tĩnh

Tháng 02/2003: Trường được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký

quyết định nâng cấp lên Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An

Ngày 13/7/2010 theo quyết định 1077/QĐ-TTg thành lập Trường Đại

học Y khoaVinh

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường

- Đào tạo cán bộ y tế ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học

có phẩm chát chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, có năng lực thực hành nghề

Trang 38

nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu về cán bộ y tế cho công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân: có khả năng tự nghiên cứu và phát triển Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giảng viên, giáo viên đáp ứng với công tác giảng dạy cho học sinh, sinh viên, học viên

- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ kết hợp đào tạo với nghiên

cứu khoa học, sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y - dược học theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và

các quy định khác của pháp luật

- Phối hợp với các ngành, địa phương, các tô chức xã hội nghiên cứu kế

thừa và nghiên cứu phát triển nền y học Việt Nam

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường đủ về số lượng, đạt

tiêu chuẩn về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề, tuổi và gidi

Chăm lo đời sống tinh than, vat chất của cán bộ giảng viên, nhân viên

- Tuyến sinh và quản lý người học theo quy định hiện hành

- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục

-_ Phát triển và bồi dưỡng nhân tài trong người học, trong đội ngũ giảng viên Tô chức cho giảng viên, cán bộ nhân viên và người học tham gia các

hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

- Quan ly, str dung dat đai, trường sở trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Thanh lập và phat triển Bệnh viện thực hành, các Viện nghiên cứu, các

Trung tâm, Thư viện, xuất bản các tạp chí, ân phâm khoa học chuyên ngành y

- được học, các cơ sở dịch vụ, khoa học kỹ thuật phục vụ cho công tác đào tạo

và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 39

2.1.3 Cơ cấu về tổ chức, bộ may

- Ban Giám hiệu: Gồm: Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng

- Các Phòng chức năng: Có 9 phòng, bao gồm: Đào Tạo, Công tác Học

sinh - Sinh viên, Thanh tra, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Tổ chức cán bộ, Hành chính - Quản trị, Tài chính - Kế toán, Quản lý nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, Giáo tài, vật tư trang thiết bị

- Các Khoa và Bộ môn: Gồm 7 khoa, với 29 bộ môn trực thuộc gồm: Khoa

hoc co ban; Y hoc co sé; Y hoc lâm sàng: Y tế công cộng: Dược; Điều dưỡng

— Ky thuật y học: Chân đoán hình ảnh

- Các đơn vị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học: Trung tâm Học liệu và thư viện điện tử; Phòng khám bệnh đa khoa

- Các tô chức chính trị, đoàn thể: Đảng bộ: Công đoàn: Đoàn thanh

niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Hội Học sinh - Sinh viên

2.14 Quy mô và chất lượng đào tạo

2.1.4.1 Quy mô đào tạo

a) Các loại hình đào tạo:

- Đào tạo Đại học: 02 ngành: Bác sỹ đa khoa, Đại học Điều dưỡng

- Đào tạo Cao đẳng: 05 ngành: Dược, Điều dưỡng Đa khoa, Điều dưỡng Phụ sản, Kỹ thuật Xét nghiệm, Kỹ thuật Chân đoán hình anh

- Dao tạo trung học: 03 ngành: Điều dưỡng, Y sỹ đa khoa, Dược sỹ

- Dao tao sau đại học: liên kết đào tạo Thạc sỹ, Đác sĩ và Dược sỹ CKL

CKTI với các trường Đại học Y Hà Nội Y Hải Phòng, Y Thái Bình, Dược Hà Nội

ð) Quy mô dao tao:

- Lưu lượng học sinh, sinh viên trung bình hiện nay là: 4.000 - 4.500

- Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm: Đào tạo hệ chính quy: 1.200 - 1.500; chưa tính hệ không chính quy, đào tạo lại và các loại hình khác

Trang 40

Bang:2.1.Két qua tuyén sinh hoc sinh, sinh viên từ 2010 - 2012

Ngành dao tao

Cao dang kỷ thuật Xét nghiệm 50 100 100

Ngày đăng: 29/08/2014, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.4.  Kết  quả  khảo  sát  chất  lượng  đào  tạo  tại  Trường  ĐHYK  Vinh - một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
ng 2.4. Kết quả khảo sát chất lượng đào tạo tại Trường ĐHYK Vinh (Trang 51)
Bảng  2.7.  Đánh  giá  sự  hài  lòng  về  phương  pháp  giảng  day  dang  sw  dung - một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
ng 2.7. Đánh giá sự hài lòng về phương pháp giảng day dang sw dung (Trang 53)
Bảng  2.8.  Tình  hình  về  cơ  sở  vật  chất  của  Trường  Đại  học  Y  khoa  Vinh - một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
ng 2.8. Tình hình về cơ sở vật chất của Trường Đại học Y khoa Vinh (Trang 54)
Bảng  2.10.  Tổng  hợp  số  lượng  CBGV  Trường  ĐHYK  Vinh - một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
ng 2.10. Tổng hợp số lượng CBGV Trường ĐHYK Vinh (Trang 56)
Bảng  2.11  :  Trình  độ  đào  tạo  của  giảng  vién  Truong  DHYK  Vinh - một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
ng 2.11 : Trình độ đào tạo của giảng vién Truong DHYK Vinh (Trang 57)
Bảng  2.12.  Kết  quả  điều  tra  thực  trạng  năng  lực  chuyên  môn  nghiệp  vụ - một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
ng 2.12. Kết quả điều tra thực trạng năng lực chuyên môn nghiệp vụ (Trang 58)
Bảng  2.14.Thâm  niên  công  tác  của  đội  ngũ  GV  Trường  DHYK  Vinh - một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
ng 2.14.Thâm niên công tác của đội ngũ GV Trường DHYK Vinh (Trang 59)
Bảng  2.13:  Cơ  cấu  về  tuổi  của  đội  ngũ  GV  Trường  ĐHYK  Vinh - một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học y khoa vinh, tỉnh nghệ an
ng 2.13: Cơ cấu về tuổi của đội ngũ GV Trường ĐHYK Vinh (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w