Các phương pháp duyệt cây 1/2 Việc thăm tất cả các node trên cây 1 lần được gọi là duyệt cây.. Các phương pháp duyệt cây 2/2 Một số thao tác khi duyệt cây: Xem tất cả các node trên c
Trang 1Lecture 12 Trees (1/2)
Nội dung bài học:
12.1 Khái niệm về cây.
12.2 Các phương pháp duyệt cây.
Tham khảo:
1. Deshpande Kakde: C and Data structures.chm, Chapter 21: Trees
2. Elliz Horowitz – Fundamentals of Data Structures.chm, Chapter 5: Trees.
3. Kyle Loudon: Mastering Algorithms with C.chm, Chapter 9 Trees.
4. Bài giảng TS Nguyễn Nam Hồng
Trang 212.1 Khái niệm về cây (1/)
12.1.1 Giới thiệu.
Trees được dùng cho cấu trúc dữ liệu dạng phân cấp
Ví dụ:
Việc phân cấp cấu trúc dữ liệu được dùng cho minh họa lược đồ công việc
Tổ chức của một đơn vị.
Cây biểu thức.
Khoa Công nghệ thông tin
BM KHMT BM HTTT BM ANM BM CNPM BM Toán TTMT Phòng TN Giáo viên 1 Giáo viên 2
Trang 312.1 Khái niệm về cây (2/)
12.1.2 Định nghĩa về tree.
Cây được định nghĩa đệ quy như sau:
Một cây được định nghĩa bởi một tập các node T có dạng:
Có một node đặc biệt gọi là root
Các node còn lại được phân chia rời nhau thành n tập dạng T1, T2,
…,Tn, trong đó Ti cũng là một cây.
Trang 412.1 Khái niệm về cây (3/)
Hình trên minh họa 1 cây
Tập hợp các node {A, B, C, D, G, H, I, E, F}.
A là root.
Các node còn lại được chia thành các tập {B, G, H, I}, {C, E, F} và {D} Mỗi tập trên lại tạo thành 1 cây.
A
Trang 512.1 Khái niệm về cây (4/)
Minh họa trên không phải là một cây
Mặc dù:
Tập hợp các node vẫn là {A, B, C, D, G, H, I, E, F}.
A là root.
Node E thuộc 2 tập hợp.
A
Trang 612.1 Khái niệm về cây (5/)
• Bậc của một node: là số node con của node đó.
• Bậc của một cây: là bậc lớn nhất của các node trên cây
• Node gốc: là node không có node cha
• Node lá: là node có bậc bằng 0
• Node nhánh: là node có bậc khác 0 và không phải là node gốc
• Mức của một node:
Gọi mức của node root là 1 (cây T0)
Gọi T1, T2, T3, , Tn là các cây con của T0
Mức của T1 = Mức của T2 = = Mức của Tn = Mức của T0 + 1=2
của node trên cây.
Trang 712.1 Khái niệm về cây (6/)
Gốc.
Cạnh (cung).
Node.
Lá.
A
Gốc (root)
Lá (leaf)
Trang 812.1 Khái niệm về cây (7/)
Một số ví dụ sử dụng cây:
Cây phả hệ.
Cây quyết định.
Sử dụng cây để tạo queue có độ ưu tiên.
Tổ chức truy cập dữ liệu nhanh, ví dụ như B-tree.
Trang 912.1 Khái niệm về cây (8/)
Xây dựng cây:
Có thể xây dựng cây như danh sách liên kết, tuy nhiên mỗi thành phần có nhiều con trỏ (nhiều con).
Mỗi node chứa thông tin về node.
Sử dụng mảng để lưu các con.
Ví dụ về khai báo cây:
{ TreeEntry data;
};
Trang 1012.2 Các phương pháp duyệt cây (1/2)
Việc thăm tất cả các node trên cây 1 lần được gọi là duyệt cây.
Với một cây có n node , như vậy có n! cách duyệt cây khác nhau Tuy nhiên, đa số các phép duyệt cây đó không hữu ích.
Đối với cây tổng quát, có 2 cách duyệt cây thông thường:
Phương pháp duyệt cây theo chiều rộng ( Breadth-first
traversal )
Phương pháp duyệt cây theo chiều sâu ( Depth-first traversal ).
Với một cây có n node, độ phức tạp sẽ là O(n).
Trang 1112.2 Các phương pháp duyệt cây (2/2)
Một số thao tác khi duyệt cây:
Xem tất cả các node trên cây.
Tìm phần tử lớn nhất hay nhỏ nhất trên cây.
Xác định số node có trên cây.
Sao chép cây.
Trang 1212.2.1 Duyệt cây theo chiều sâu (1/7)
Các thao tác chính khi duyệt cây:
N: Duyệt node đang xét.
L: Duyệt cây con bên trái của node đang xét.
R: Duyệt các cây con còn lại của node đang xét.
Với các thao trên, có 3 cách cơ bản:
Duyệt tiền thứ tự (Preorder): NLR
Duyệt trung thứ tự (Inorder): LNR
Trang 1312.2.1 Duyệt cây theo chiều sâu (2/7)
Duyệt tiền thứ tự (Preorder): NLR
1 Thăm node đang xét trước các node con của nó.
2 Các node con được thăm theo thứ tự từ trái qua phải.
3 Với mỗi node con, việc thăm được thực hiện theo dạng tiền
thứ tự.
Trang 1412.2.1 Duyệt cây theo chiều sâu (3/7)
Duyệt tiền thứ tự (Preorder): NLR
Preorder(node)
1 Thăm node.
2 Với mỗi con k của
node: Preorder(k)
A
1 2
6
9
Trang 1512.2.1 Duyệt cây theo chiều sâu (4/7)
Duyệt trung thứ tự (Inorder): LNR
1 Thăm con thứ nhất của node đang xét dạng trung thứ tự.
2 Thăm node đang xét.
3 Thăm các con còn lại của node đang xét dạng trung thứ tự.
Trang 1612.2.1 Duyệt cây theo chiều sâu (5/7)
Duyệt trung thứ tự (Inorder): LNR
Inorder(node)
1 Inorder(FirstChildren).
2 Thăm node.
3 Với mỗi con còn lại k của
node: Inorder(k)
A
5 2
7
9
Trang 1712.2.1 Duyệt cây theo chiều sâu (6/7)
Duyệt hậu thứ tự (Postorder): LRN
1 Thăm con thứ nhất của node đang xét dạng hậu thứ tự.
2 Thăm các con còn lại của node đang xét dạng hậu thứ tự.
3 Thăm node đang xét.
Trang 1812.2.1 Duyệt cây theo chiều sâu (7/7)
Duyệt hậu thứ tự (Postorder): LRN
Postorder(node)
1 Postorder(FirstChildren).
2 Với mỗi con còn lại k của
node: Postorder(k)
3 Thăm node.
A
9 4
7
8
Trang 1912.2.2 Duyệt cây theo chiều rộng (1/2)
Thăm các node bắt đầu từ mức thấp nhất cho đến các mức cao.
Tại mỗi mức, thăm từ trái sang phải.
Sử dụng queue hỗ trợ trong quá trình duyệt cây.
Phương pháp này còn được gọi là Level-Order Traversal
Trang 2012.2.2 Duyệt cây theo chiều rộng (2/2)
Thứ tự đã duyệt: A B C D G H I E F
A
1 2
3
4