1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường cao đẳng kỹ thuật lý tự trọng thành phố hồ chí minh

133 828 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 19,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đáng đã đề ra chủ trương phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăn

Trang 1

LY TU TRONG THANH PHO HO CHi MINH

LUAN VAN THAC Si KHOA HOC QUAN LY GIAO DUC

NGHE AN - 2013

Trang 2

LY TU TRONG THANH PHO HO CHi MINH

LUAN VAN THAC Si KHOA HOC QUAN LY GIAO DUC

CHUYEN NGANH: QUAN LY GIAO DUC

MA SO: 60.14.05 NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: TS MAIVAN TU

NGHE AN - 2013

Trang 3

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Khoa Quản lý giáo dục, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vĩnh cùng các thầy cô đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Mai Văn Tư, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề hoàn thành bản luận văn này

Tôi xim chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các Phòng, Ban, Khoa nghề, doanh nghiệp các đồng nghiệp trường Cao đẳng

Kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ Chí Minh, gia đình và người thân đã tạo điều

kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất có gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong các thầy cô

và các bạn quan tâm góp ý đề luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chan thanh cam on

TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Trang 4

1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI . 2 ©2222+2E2EE112221515122711112171E11227 11.171.221 ee.eE 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :-2222E22+2+222EEE1515112212111130222127111EE.e.tre 5

3 KHÁCH THẺ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU -22222222+c+ezz22zx 5

4 GIA THUYET KHOA HỌC ©222222+2+282EE2151%112222111111221211213 te 5

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VEEEEEEtEEEtEEEttttttrrrtrrrrrrrrred 6

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -.22222222222222222222222222cvrrrrrrrrre 6

7 CÂU TRÚC CỦA LUẬN VĂN s-2222xc 22121322111 1212112171 BE eecry 8

Chuong 1: CO SO LY LUAN CUA HOAT DONG QUAN LY CHAT LUQNG

0 (0y e0 .ÔỎ 9

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu - 2222222222222 2 9 1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước ll

1.2 Các khái niệm cơ ban otha 48 tai eee cceecccceesssesesseeessseseseseeneeteneseeeeeeiens 13

1.2.1 Khai niém nghé, dao tao va dao tao nghé cose ssssessssvasscscseseseseeseeeeeeeeees 13 1.2.2 Khai niém chat lượng dao tao va chat luong dao tao nghé SH se 18

1.2.3 Khái niệm quản lý và quản lý đào tạo nghề -222222222222 22 1.3 Một số vần đề về đào tạo nghề trong bối cảnh hiện nay -2 29 1.3.1 Tầm quan trọng, vị trí, vai trò của đào tạo nghề đối với việc phát triển

kinh tế - xã hội -22 222tr E22 H rErreerreirirerree 29

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề - 22:22 33 1.4 Một số vấn đề về công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề hiện nay 3'7 1.4.1 Sự cần thiết, yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong công tác

bi NA ẢẢẢ 37 1.4.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 39

1.5 Tiểu kết chương 1

Trang 5

TRONG TP HCM 42 2.1 Khái quát về thị trường lao động tại Thành phó Hồ Chí Minh 42

2.2 Khái quát về thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Kỹ

thuật Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh -©-2222EEEEEEEE2:2+z+z+zzzz++# 45

2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao

đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh - 2:2 56 2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của trường 58 2.5 Đánh giá tác động chung và phân tích cạnh tranh chất lượng đào tạo nghề đối với Trường Cao đăng Kỹ thuật Lý Tự Trọng -2222zcz+zzzz+zzze 62

2.6 Phân tích các vấn đề chiến lược phát triển trường đối với công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề -2-22-2222 2 s222221217121111111122 21.121.121.111 64

2.7 Tiểu kết chương 2 222 22222 22121212111211111111112111111111111212171711.1- 0e 64 Chuong 3: MOT SO GIAI PHAP QUAN LÝ CHÁT LƯỢNG ĐÀO TẠO

NGHÈ Ở TRUONG CAO DANG KY THUAT LY TỰ TRỌNG THÀNH PHO

HÒ CHÍ MINH -©©222S2SEEEEEE.2222212121212121717171111211121212111.1212121171112121 c2 66

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp -2 2, 222E tzrrzzr~c ÔỔ

3.1.1 Nguyên tắc đám bảo tính mục tiêu 2.-.zzc2.zeers.- ce ỔỔ

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 222zrzrrerceeeoe ỔỐỔ 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả -222zz22zEercceecer ØỔ 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thí 22 221e2zzrrzrrrerreroe Ổ 7

3.2 Xây dựng, hoạch định chiến lược cho các giải pháp Ø7 3.2.1 Yêu cầu xây dựng hoạch định chiến lược cho các giải pháp 67 3.2.2 Mục tiêu của giải pháp . -ssttetkrrrrrrrrrerrerrrrerri Ô 3.3 Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự

Trọng Thành phố Hồ Chí Minh 222:22E22EE2zEtretrerrrerrrrrrrrerreero Ø

3.3.1 Giải pháp đổi mới quản lý, xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng

va năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo VIÊn :- 5: sc>s+s>+ 69

Trang 6

3.3.3 Giải pháp quán lý đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo gắn Với yêu cầu thực tế sản xuất, thị trường lao động kỹ thuật cao trong nền kinh tế thị

"co 78

3.3.4 Giải pháp quản lý tổ chức thực hiện tốt việc thanh tra, kiểm tra, đánh giá kết quả chất lượng đào tạo nghề thường xuyên, định kỳ -+- 80 3.3.5 Giải pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng, năng lực ở các khâu

tuyển sinh, đào tao, dịch vụ, hậu cần 2-+22E++222E111+22E1E 22171 t1 tre 85

3.3.6 Giải pháp quản lý nâng cao năng lực, k¥ nang thyc hanh nghé két hop thực tập nghề cho sinh viên tại xướng phòng thực hành, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các khu chế xuất đề tiếp cận công nghệ tiên tiến nhu cầu của thị trường lao động kỹ thuật cao 187

3.3.7 Giải pháp quản lý việc hợp tác, liên kết đào tạo nghề với các doanh

nghiệp, thị trường lao động :- 5: 2+2 St t2 ‡E2xtSt2xvEvsEtzktrtrrvrrrrrrrver 9]

3.3.8 Giải pháp quản lý công tác rèn luyện, nâng cao các kỹ năng mềm; tăng

cường, bồi dưỡng năng lực tự học và nghiên cứu khoa học cho sinh viên .96

3.4 Kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuắt 100 3.5 Tiểu kết chương 3 - 2222 11122121 1 1.0.0.0 103

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 2222222252112152222 2c xe 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO -2222 22222222222 109

PHỤ LỤC -22 22 2224212022171 1222.11.21 ariee 112

Trang 7

Ban Giám Hiệu

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Doanh nghiệp

Đại học

Giáo dục chuyên nghiệp

Giáo dục — Đào tạo Lao động Thương binh và xã hội

Nghiên cứu khoa học

Kỹ năng nghề Khoa học kỹ thuật

Kinh tế - Xã hội

Trung cấp chuyên nghiệp Trung học phổ thông Trung hoc cơ sở

Thành phố Hồ Chí Minh

Trung tâm dạy nghề

Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

Bảng 1.1: Mức chất lượng đào tạo nghề theo Benjamin Bloom -: 21 Bảng 2.1: Một số thông tin công khai của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành

phó Hồ Chí Minh năm học: 2012-2013 -+-+222+222222+2222222222222221221222122222/21222 50 Bảng 2.2: Cơ sở vật chất của Trường Cao đăng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phó Hồ Chí

Minh năm học: 20 12-20 Ï3 - 22 ©22¿25222++2£E+2EE2E+2221E271E27172 1.1.1 51

Bảng 2.3: Quy mô đào tạo khối chuyên nghiệp 22252SEEEEEEE22Z+z+zrzzrzrrr 52

Bảng 2.4: Thống kê học sinh sinh viên hệ A - B khối chuyên nghiệp - 52

Bảng 2.5: Số lượng tuyên sinh khối chuyên nghiệp hàng năm . - 53 Bảng 2.6: Kết quả đào tạo khối chuyên nghiệp 222¿22222222222222222222222222222222e+ 33 Bảng 2.7: Số lượng học sinh sinh viên khối chuyên nghiệp tốt nghiệp hàng năm 33 Bảng 2.8: Thống kê kết quả rèn luyện của học sinh sinh viên khối chuyên nghiệp giai

Trang 9

Lý do về mặt If luận: Dạy nghề Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời,

gắn liền với sự xuất hiện, tồn tại của nền văn minh lúa nước, của các làng nghề truyền thống và quá trình CNH, HĐH đất nước Phát triển và đổi mới toàn diện dạy nghề là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, được thể thiện trong các Văn kiện

của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX X, XI của Đáng và trong các Nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, của Ban chấp hành TW Đảng, trong đó đã xác định rõ vị

trí, vai trò, tầm quan trọng của đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đây quá trình tái cơ cấu và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Vai trò của đào tạo nghề đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua chính nhu cầu phát triển của nền kinh tế Nhu cầu của nền kinh

tế công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đội ngũ lao động có kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng làm chủ được các phương tiện, máy móc, làm chủ được công nghệ Quá trình công nghiệp hóa dài hay ngắn, ngoài các yếu tố về cơ

chế, chính sách và thể chế còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đội ngũ lao

động kỹ thuật này Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Chính phú các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề

Nhận thức rõ được vai trò của giáo dục, đào tạo nghề nghiệp đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và qua đó tạo ra sự phát triển của xã hội trong

tương lai, Chính phú của nhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển giáo dục —

đào tạo và đầu tư thỏa đáng ngân sách cho lĩnh vực này Chẳng hạn, hàng năm, Mỹ

đã chỉ khoảng 5%-7% GDP cho việc đào tao và phát triển nhân tài, các nước công nhiệp phát triển khác cũng đầu tư cho giáo đục- đào tạo rất lớn, như Hà Lan 6,7% GDP, Pháp 5,7%, Nhật 5,0 Ngoài ra, Chính phủ các nước công nghiệp phát triển còn có chính sách huy động sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp, nhát là phát triển các trung tâm

Trang 10

Ở nước ta, ngay từ Đại hội lần thứ IX, Đáng ta đã khẳng định: “Phát triển

giáo dục- đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đây sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, là điều kiện dé phát huy nguồn lực con người-

yếu tố cơ ban dé phat triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Phát

triển giáo dục - đại học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng nền giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”: thực hiện công bằng

trong giáo dục

Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đáng đã đề ra chủ trương phát

triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao

động” và “Tạo chuyền biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiền của khu vực và thế gidi Day mạnh xã hội hoa, khuyến khích phát triển các

hình thức dạy nghề đa dạng linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề”

Ngày 29-5-2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 630/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 Đây là

chiến lược quan trọng nằm trong Chiến lược tổng thể Phát triển nhân lực Việt Nam

thời kỷ 2011 - 2020, với mục tiêu phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực chất lượng cao, được Đại hội lần thứ XI của Đáng xác định

là một trong ba khâu đột phá then chốt Đây là những định hướng rất cơ bản, là căn

cứ để phát triển đào tạo nghề, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước ta trong giai đoạn tới

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, bên cạnh sự hợp tác

là sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt; chất lượng nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết

định nâng cao năng lực cạnh tranh và sự thành công của mỗi quôc gia Việc mở cửa

Trang 11

nghề nghiệp) Người lao động phải thường xuyên câp nhật kiến thức, kỹ năng nghề

và phải có năng lực sáng tạo, có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của công nghệ và đòi hỏi người lao động phải học tập suốt đời Hiện nay hầu hết các nước đã chuyên đào tạo từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động Chương trình việc làm toàn cầu của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), đã khuyến cáo các quốc gia tô chức đào tạo nghề linh họat theo hướng cầu của thị trường lao động,

nhằm tạo việc làm bền vững

Đây là thách thức rất lớn, và hiện nay chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước ta còn rất thấp Về cơ bản, hiện tại Việt nam

vẫn là một nước nông nghiệp, nghèo, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế Theo

đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11- trong 12 nước ở Châu Á được tham gia xếp hạng Nước ta còn thiếu nhiều chuyên gia trình độ cao, thiếu công nhân lành

nghề: chỉ số kinh tế tri thức ( KE) còn thấp ( đạt 3,02 điểm, xếp thứ 102/133 quốc

gia được phân loại): lao động nông thôn chủ yếu chưa được đào tạo nghề, năng suất lao động thấp Day là một trong những nguyên nhân chủ yêu làm cho năng lực cạnh tranh của nên kinh tế Việt Nam thấp (Năm 2006 xếp thứ 77 trong 125 quốc gia và nên kinh tế tham gia xếp hạng, đến năm 2009 xếp thứ 75/133 nước xếp hạng)

Như vậy, theo đánh giá các tiêu chí khách quan này thì chất lượng đào tạo nghề tại nước ta hiện nay vẫn chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động về tay

nghề, về các kỹ năng, trình độ lao động chưa cao, cơ cấu đào tạo nghề và trình độ

đào tạo chưa hợp lý Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn để chuyên dịch sang khu vực công nghiệp va dich vu con cham; quan lý nhà nước về dạy nghề chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển dạy nghề, kinh phí đào tạo nghề còn thấp so với

thực tế Vì Vậy, cần phải đây nhanh việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo có

kỹ năng nghề và có năng lực làm việc trong môi trường đa văn hóa

Trang 12

hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 Do vậy, phát triển

và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cau, 14 đòi hỏi của đất nước, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền

kinh tế nói chung Trong thời gian qua, đặc biệt là 10 năm trở lại đây, dạy nghề Việt Nam đã được Nhà nước và xã hội quan tâm cả về đầu tư tài chính và các nguồn lực

khác, nên đã có bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực

qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm, các

ngành kinh tế mũi nhọn

Theo nhận định của Ông Cao Văn Sâm (Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề): “Ngành dạy nghề đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn để góp phần đưa nước ta chuyền dịch từ một nước nông nghiệp sang một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Mục tiêu phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 là

tạo sự đột phá về chất lượng theo hướng tiếp cận trình độ khu vực và thế giới nhằm

đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có

kiến thức, năng lực thực hành nghề, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp và tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu lao động Trong đó, cần tiếp tục tăng quy mô đào tạo nghề đề đến năm 2020 ti lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%, gắn kết giữa dạy nghề với doanh nghiệp, đám bảo

về cơ cấu trình độ đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự phát tri én kinh

tế xã hội, chuyền đổi cơ cấu lao động nông thôn phục vụ công cuộc CNH-HĐH đất

nước ”

Sự yếu kém về chất lượng nguồn nhân lực còn thể hiện rõ ở từng vùng, từng khu vực Đơn cử như tại khu vực Đông Nam bộ có ưu thế về nguồn nhân lực với hơn 58% lực lượng lao động đào tạo tại chỗ Vậy mà, trình độ và chất lượng nguồn nhân lực cũng đang là một khó khăn lớn đối với quá trình công nghiệp hoá,

hiện đại hoá Hiện nay, tính trong phạm vi toàn vùng thì tỷ lệ lao động đã qua đào

Trang 13

Doanh nghiệp cũng như môi trường đầu tư thành phó

Hiện nay, trong công tác đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề ở Thành phó Hồ Chí Minh nói chung và tại Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ Chí Minh nói riêng trong nhiều năm qua cho thấy, bên cạnh những mặt tích

cực vẫn còn một số hạn chế nhất định trước yêu cầu đòi hỏi, sự cạnh tranh khắc khe

của nền kinh tế thị trường nhằm cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho thị trường lao động trên địa bàn Thành phó Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ

Chính vì thế, quản lý chất lượng đào tạo nghề trong công tác đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ Chí Minh nhằm cung ứng nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho thị trường lao động trên địa bàn TP.HCM và các tỉnh Đông Nam Bộ trong nền kinh tế thị trường hiện nay là nhu cầu

và đòi hỏi rất thực tế và cấp bách

Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý chất

lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phố Hà

Chí Minh ” đề nghiên cứu

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ

Chí Minh

3 KHÁCH THÊ VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trường

Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ Chí Minh

-_ Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ Chí Minh

4.GIA THUYET KHOA HỌC

Trang 14

cho thị trường lao động trên địa bàn Thành phó Hồ Chí Minh và các tinh Dong Nam

Bộ nếu các giải pháp đề xuất có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn, có tính khả thi và phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển đào tạo nghề của Trường Cao đẳng kỹ

thuật Lý Tự Trọng và Thành phố Hồ Chí Minh

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

~_ Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

-_ Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng

kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ Chí Minh

- Pham vi nghiên cứu: Trường Cao đăng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ

Chí Minh

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Tổng quan lý luận trên cơ sở các tư liệu, văn bản chủ trương, đường lối, Chi thị và Nghị quyết của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của địa phương và các tài liệu khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phân tích và khái quát hóa lý luận về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, công tác quản lý, quan lý giáo dục, quan lý trường học và quan ly day hoc

- Phương pháp so sánh đề tìm hiểu các lý thuyết, các kết quả nghiên cứu

cua những công trình sách, tạp chí, luận án, luận văn trong và ngoài nước liên quan

đến đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

- Tập trung quan sát cách thức tổ chức quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản lý các cấp

Trang 15

giá dự giờ, giảng dạy ở tổ chuyên môn và khoa

- Quan sát các hoạt động học tập của sinh viên ở lớp, xưởng, phòng thực hành, nơi thực tập để nắm bắt thực trạng học tập của sinh viên

- Quan sát các hoạt động phong trào, ngoại khóa, tự học, nghiên cứu của

sinh viên để nắm bắt thực trạng ngoại khóa, tự học, nghiên cứu của sinh viên

6.2.2 Phương pháp điều tra:

- Sử dụng phiếu khảo sát đề điều tra:

+ Phiếu khảo sát dành cho các doanh nghiệp nơi thường xuyên nhận sinh viên thực tập nơi có nhu cầu tuyên dung dé thu thập các thông tin về yêu cầu kiến thức, kỹ năng trong đào tạo nghề

+ Phiếu khảo sát dành cho cá nhân thu thập thông tin cá nhân của các

cán bộ quán lý và giáo viên tại các đơn vị đào tạo nghề

+ Phiếu khảo sát dành dành cho học sinh, sinh viên đang học nghề ở

Truờng Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh

(Mẫu các phiếu khảo sát này được đính kèm theo tại phụ lục)

- Phỏng vấn một số lãnh đạo, cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp, các đơn

vị có đào tạo nghề: các giáo viên có kinh nghiệm ở trường, các sinh viên đã tốt nghiệp đang làm việc ở các công ty, doanh nghiệp đề tìm hiểu thực tiễn của nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra

6.2.3 Phương pháp tông kết kinh nghiệm giáo dục

- Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn của Trường về quán lý đào tạo

nghề, chất lượng đào tạo nghề qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề của

trường, của ngành giáo dục và đào tạo

- Phân tích hồ sơ quan lý về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề ở khoa

và phòng đào tạo

6.2.4 Phương pháp lay ý kiến chuyên gia

Trang 16

thành phó về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề

- Tham dự, tọa đàm, tham khảo ý kiến, trao đổi kinh nghiệm về quản lý đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề với cán bộ quản lý các đơn vị có đào tạo

nghề, lãnh đạo ở các doanh nghiệp nhận sinh viên thực tập, có nhu cầu tuyển dụng, liên kết đào tạo qua các buổi hội thảo

6.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

~ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở trường

- Tham dự các giờ dạy ở lớp, xưởng thực hành tại trường

- Tham quan các xưởng sản xuất của đoanh nghiệp nhận sinh viên thực tập

6.3 Một số phương pháp bồ trợ

- Phương pháp thống kê toán học nhằm thu nhập xử lý các thông tin số liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê

- Dùng phần mềm SPSS đề thống kê các sé liệu thu thập

7 CÁU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm: phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương 2: Cơ sở thực tiễn

Chương 3: Một số giải pháp quán lý chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

CHAT LUONG DAO TAO NGHE

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Từ lâu nghề và đào tạo nghề đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu và ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao

động

Vào giữa thế kỷ XIX (1894) do sự phát triển của công nghiệp, ở Pháp xuất

hiện nhiều cuốn sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp Người ta đã ý thức được rằng hệ thống nghề trong xã hội rất đa đạng và phức tạp, sự chuyên môn hóa được chú trọng Do vậy, nội đung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải hướng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất, có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và phù hợp với yêu cầu của xã hội

Đối với giáo dục pho thông, Các Mác đã chỉ ra các nhiệm vụ cơ bản: “Một

là, giáo đục trí tuệ: Hai là, giáo duc thé chất: Ba là, dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh

nam được những nguyên lý cơ bản của tất ca các quy trình sản xuất, đồng thời biết

sử dụng công cụ sản xuất đơn giản nhất”

Các nước phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông Ở Nhật,

Mỹ, Đức người ta xây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ

sớm Cho nên, với họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chủ ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời

trang bi cho học sinh kỹ năng làm việc đề thích ứng với xã hội Nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tư nhân đề đào tạo nhân lực cho chính công

ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là

chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt và có việc làm ngay

sau khi tốt nghiệp

Trang 18

“Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước xã hội chủ nghĩa phụ

thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với thực tập sản xuất

ở xí nghiệp Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thê đào tạo công nhân lành nghề được” (E.A Climév (1991), Nay đi học, mai làm gì? Tú sách ĐHSP Hà Nội)

Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ

XXI của UNESCO khi phân tích “những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tôn tại” Theo ông, van dé hoc

nghề của học sinh là không thẻ thiếu được trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề “gắn đào tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề

“Ba trong một” là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn

bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng

cao chất lượng đào tạo nghề

Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ năm 1993 đã

được nghiên cứu và phát triển mạnh Trong đó kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với DN được quan tâm đặc biệt

Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” (Cosperative training system) đề giải quyết tình trạng bắt cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai (Tạp chí ĐH và GDCN (tháng 1 năm 2000), Các giải pháp phát

triển đào tạo nghề ở Việt Nam, chuyên mục công trình khoa học)

Tóm lại: Đối với dạy nghề hay giáo dục nghề nghiệp trên thế giới ở mỗi quốc gia co điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trình độ công nghệ văn minh khác nhau mà hệ thống giáo dục dạy nghề cũng khác nhau Nhưng hầu hết các nước đều bồ trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh hệ phô thông và trung học Hoa Kỳ đào tạo công nhân được tiến hành trong các trường THPT phân

Trang 19

ban, các trường dạy nghề trung học, các cơ sở đào tạo sau trung học Tốt nghiệp đuợc cấp bằng và chứng chỉ công nhân lành nghề Thời gian đào tạo từ 2-7 năm tùy

theo từng nghề Ở Cộng Hòa liên Bang Đức có hệ thống đào tạo nghề và TCCN và

bậc sau trung học Liên Xô đào tạo rất da dang, bao gồm hệ thống trường dạy nghề cạnh xí nghiệp và đào tạo tại xí nghiệp Với thời gian dào tạo khác nhau: Bậc 3 và 4

là 2 năm; bậc 4 và 5 là 2 năm rưỡi: Bậc 5 và 6 là 3 năm: công nhân lành nghề bậc cao là 3 đến 4 năm

Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm

quản lý đào tạo nghề của các nước trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn đào

tạo nghề ớ Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực

đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Vấn đề chất lượng đào tạo nghề từ trước đến nay, là một dé tai có tính thời

sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Tuy nhiên đây là vấn đề khó,

phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này còn ít với nội dung nghiên cứu khá rộng Nhiều tài liệu giáo trình, công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề đã được biên soạn và phát hành như:

Năm 1999, trường Đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với đề tài: “Đánh giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải pháp nâng cao tay nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà Nội

Năm 2002 với bài viết “Đánh giá một cách khách quan nhất công tác đào

tạo nghề đã đạt được những thành công nhất định” của bộ truéng BO LDTB& XH

Với thông tin thị trường lao động, của tác giá Đỗ Trọng Hùng (2002)

“Thực hiện tốt chiến lược đào tạo nghề góp phần phát triển thị trường lao động”

(trang 1-2)

Tác giả Nguyễn Minh Đường, với “Tô chức và quản lý quá trình đào tạo”

(năm 1996) và nhiều tài liệu khác Với việc “Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo

nghề” (1990); “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực” (2001), “Đồi mới công tác quản lý trong các trường đào tạo nghề đáp ứng

Trang 20

sự nghiệp công ngiệp hóa, hiện đại hóa” (Kỷ yếu hội thảo của sở LĐTB&XH Hà

Nội) và “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của PGS.TS

Nguyễn Viết Sự “Định hướng nghề nghiệp và việc làm ““ (2004) của Tổng cục Dạy nghề Với việc “Đào tạo nguồn nhân lực ở Thành phó Hồ Chí Minh” Những bắt cập trong lĩnh vực này và giải pháp.v.v Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến chất lượng tay nghề, chất lượng công tác đào tạo nghề trong những năm qua và

đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới

nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đã có một số đề tài và luận văn đề cập về vấn đề đào tạo nghề như:

- Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục của Nguyễn Thị Minh Phương

“Phân tích và đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác đào tạo nghề tại Trường đạy

nghề số 3 - Bộ Quốc Phòng”

- Luận văn thạc sỹ quản lý giáo duc của Nguyễn Thế Tùng “Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý đào tạo nghề trường Cao đẳng công nghiệp Việt - Hưng đến

2010”

- Lnận văn thạc sỹ quán lý giáo dục của Bùi Quốc Hoàng “Một số biện pháp

nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo ở các Trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài

công lập trên địa bàn Thành phó Hồ Chí Minh” năm 2010

Các công trình nghiên cứu khoa học về công tác đào tạo nghề trên đây, từ

những hướng tiếp cận khác nhau, đã đề cập đến những khó khăn, thuận lợi, những

nỗ lực và sự chuyền biến tích cực cũng như đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo nghề cho phù hợp với mục tiêu, đặc thù riêng tại cơ

sở đào tạo mà tác giả nghiên cứu

Sau khi tham khảo, nghiên cứu, đúc kết những kiến thức, kinh nghiệm quí

báu từ các đề tài, tham luận, công trình nghiên cứu khoa học về công tác đào tạo nghề trên, chúng tôi nhận thay rằng vấn đề quản lý chất lượng đào tạo nghề trong công tác đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ Chí

Minh trong nhiều năm qua chưa được đưa ra nghiên cứu một cách cụ thể và có hệ

thống Chính vì vậy, công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng

Trang 21

kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phó Hồ Chí Minh là vấn đề cần được nghiên cứu kỹ Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực góp phần thực hiện thành công các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế

ở TP.HCM và đất nước trong thời kỳ hội nhập quóc tế

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm nghề, đào tạo và đào tạo nghề

a Khái niệm nghề

Nghề là một loại hình hoạt động mang tính chất riêng, đặc thù của con người,

nó được hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Đó là một

dạng lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính cá nhân, trong đó con người với tư cách là chú thể hoạt động đòi hỏi thỏa mãn những yêu cầu nhất định của xã hội, của cá

nhân

Theo UNESCO, nghé là những công việc trí óc hoặc tay chân mà người lao

động có thể thực hiện để kiếm sống Người lao động có thể tự sử dụng mình hoặc

được người khác sử dụng trong khi hành nghề

Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhan nhất

định Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác

nhau Dưới đây là một số khái niệm về nghề:

+ Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: “Là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn góc của sự sinh tồn”

+ Khái niệm nghề ở Pháp: “Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người đề từ đó tìm được phương tiện sống”

+ Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: “Là công việc chuyên môn

đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật”

+ Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa: “Là hoạt động cần thiết cho

xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào

đó”

+ Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa “Nghề là công việc chuyên làm,

theo sự phân công cúa xã hội”.

Trang 22

Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn

chặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân

loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ

- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

- Là phương tiện đề sinh sóng

- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội

đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định

Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động

KHKT, văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-XH của mỗi

quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù “Nghề” biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu

hướng phát triển KT-XH của đất nước

b Khái niệm đào tạo, đào tạo nghề

+ Khái niệm đào tạo: Trong “Bách khoa toàn thư Việt nam”, khái niệm đào tạo nói chung là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh

hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống đề chuẩn bị cho

người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của con ngudi

Nhu vay, dao tao 1a su phat triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xao cho mỗi cá nhân đề họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi

hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu

chuân và hiệu quả của công việc chuyên môn

Trang 23

+ Khái niệm đào tạo nghề: Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường

Dai học kinh tế quốc dân thì khái niệm đào tạo nghề được tác giả trình bay 1a: “Dao

tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thực nhất định về chuyên môn nghiệp

vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định”

Theo tài liệu của Bộ Lao động và Thương binh xã hội xuất bản năm 2002 thì khái nệm đào tạo nghề được hiểu: “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người

lao động sau khi hoàn thành khóa học hành được một nghề trong xã hội”

Tóm lại: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai” Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là:

+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý

thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo

léo, thành thục nhát định về nghề nghiệp

+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực

hành của người lao động đề đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”

Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sán xuất cho người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề

Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân

Theo qui định của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phô thông, giáo dục học nghề, giáo dục đại học và sau đại học

Theo hé thống khung giáo dục quốc dân thì đào tạo nghề được thực hiện ở

các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và được phân luồng để đào tạo nghề phù hợp với trình độ về văn hóa, khá năng phát triển của con người và độ tuổi Trong hệ thống này sự liên thông giữa các cấp học, các điều kiện cần thiết để học nghề hoặc các cấp học tiếp theo Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của đào tạo, tránh lãng phí trong đào tao (ca người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dung

Trang 24

chương trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình độ người học và cấp các văn bằng,

chứng chỉ tốt nghiệp

Tuy vậy, sự liên thông giữa các cấp đào tạo nghề chưa rõ ràng Bộ phận được phân luồng học nghề từ cấp học đưới khi muốn học nghề ở cấp cao hon thi theo con đường nào hay thì lại phải tiếp tục học cấp cao hơn thì mới chuyên được Đây là điều hết sức lưu ý trong viêc xây dựng hệ thống chương trình, khung giáo dục quốc dân, đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học nghề

- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,

chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tô chức Kèm cặp trong sản xuất được tiền hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp

theo tổ chức, đội sản xuất Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề được một

công nhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn Người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến hành dạy nghề theo kế hoạch Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ học nghề được tô chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất

định

- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm

đào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chú yếu đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyên dụng, đào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyên giao công nghệ kỹ thuật mới

Hình thức đào tạo này không đòi hỏi có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật

riêng, không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào các điều kiện sẵn có của doanh

nghiệp Chương trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần

Trang 25

lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành được tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề

hướng dẫn

- Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung, qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo

đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao Thời gian đào tạo từ hai

đến bốn năm tùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng nghề

Khi tổ chức các trường dạy nghề cần phái có bộ máy quán lý, đội ngũ giáo

viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tao các trường cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Phải có đội ngñ giáo viên đủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy

- Phải được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng day va học tập,

các phòng thí nghiệm, xưởng trường Nhà trường cần tô chức các phân xưởng sản

xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho xã hội Nếu

không có điều kiện tô chức xướng sản xuất thì nên đề gần các doanh nghiệp lớn của ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học Các tài liệu và sách giáo khoa phải được biên soạn thống nhất cho các nghề, các trường

- Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thường dưới một năm Chủ yếu là đào tạo phô cập nghề cho thanh niên và người lao động

d Hệ thống tô chức đào tạo nghề

Hệ thống tổ chức đào tạo dạy nghề gồm các trường chính qui và các cơ sở dạy nghề

Hệ thống đào tạo chính qui: Bao gồm các trường thuộc Bộ, Ngành và các địa phương Số học sinh đào tạo các trường này được nhà nước giao chỉ tiêu hàng năm và cấp kinh phí cho các trường theo chỉ tiêu: qui chế thi, cấp bằng và cấp chứng chỉ theo qui định thống nhất của Nhà nước

Trang 26

Các cơ sở đào tạo nghề: Theo bộ Luật Lao động bao gồm tất cả các cơ sở

đào tạo ngoài hệ thống trường đào tạo chính qui như: các trường dạy nghề của các

tổ chức, cơ quan, Tổng công ty, doanh nghiệp; các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện; các trung tâm dịch vụ việc làm

Các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện và các trung tâm dịch vụ việc lam đào tạo các lớp do các ngành và các thành phần kinh tế yêu cầu Kinh phí của các

cơ sở này một phần được ngân sách nhà nước cấp, một phần do Bộ, địa phương chủ quản và người học tự đóng góp

Các trường dạy nghề tư thục và các lớp dạy nghề tư nhân: do các tổ chức,

cá nhân tự tổ chức theo qui định của Nhà nước Kinh phí học tập chủ yếu do người

học phải đóng góp

Hợp tác Quốc tế về đào tạo nghề: Sự mở của nền kinh tế, chính sách khuyến khích tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài khiến cho nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, các công ty lớn trên thế giới đã tìm đến Việt Nam hợp tác trong nhiều lĩnh vực Chúng ta có thể khai thác khả năng của các tổ chức nước ngoài trong việc đào tạo bồi đưỡng nghề với hình thức đào tạo thông qua hợp đồng giữa các bên, qua

các dự án đầu tư có khoản mục đào tạo mới và đào tạo lại

1.2.2 Khái niệm chất lượng và chất lượng đào tạo nghề

a Khái niệm về chất lượng

Mỗi một lĩnh vực khác nhau, một góc nhìn khác nhau sẽ có các khái niệm khác nhau về chất lượng:

Theo từ điển tiếng viét, “Chat luong 1a cai tao nén pham chất, giá trị của mỗi con nguoi, mỗi sự vật, mỗi sự việc”

Có rất nhiều định nghĩa về chất lượng:

“Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng” theo W Edwards Deming

Hay “thich hop dé str dung” theo J M Juran

Hoặc “làm đúng theo yéu cau” theo Philip B Crosby

Trang 27

Theo ISO 8402 -86: Chất lượng của sản phẩm là tổng thể những đặc điểm, những đặc trưng của sản phẩm thê hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định và phù hợp với công dụng, tên gọi của sản phẩm

Tiêu chuẩn ISO9000:2000 đưa ra định nghĩa về chất lượng: “Chất lượng

là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Các đặc tính

ở đây muốn ám chỉ tới các đặc tính vốn có của sản phẩm hay dịch vụ

Theo quan niệm của Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu: Chất lượng của

sản phẩm là mức độ mà sản phâm ấy đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng

Theo tiêu chuẩn Pháp - NEX 50, chất lượng là “Tiềm năng của một

san phim hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử đụng”

Theo J.Juran (Mỹ): Chất lượng là tiềm năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chí phí thấp nhất

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 - 94: “Tập hợp các đặc tính của một

thực thê (đối tượng) tao cho thực thê (đối tượng) có khả năng thỏa mãn những nhu

cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”

Các định nghĩa trên đều chỉ ra rằng đạt chất lượng đồng nghĩa với việc đáp ứng được các yêu cầu Các yêu cầu ở đây tất nhiên là các yêu cầu của khách hàng các yêu cầu của khách hàng là khởi nguồn của các vấn đề chất lượng,

và là trọng tâm khi xác định các van dé chat lượng

Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể thay qua 6 định nghĩa sau:

- Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển

tiếng Việt phổ thông)

- Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo

nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông

dung — Nha xuất bản Giáo dục — 1998)

- Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt

đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket

Dictationary)

Trang 28

- Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn

nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NEX 50-109)

- Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể ( đối tượng) tạo cho

thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu

tiém an” (TCVN- ISO 8402)

Nhu vay, chat lượng được phan anh trước hết ở sự thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng, thứ đến là tính hiệu quả, tức phí thấp nhất song vẫn thỏa mãn được

nhu cầu của thị trường Chất lượng được thể hiện qua kết quả định tính và kết quả

định lượng Kết quá định tính là giá trị của sản phâm, nó không thể đo đếm nhưng

có thể nhận xét được Kết quả định lượng là các giá trị biểu hiện ở mặt con số, ở

đại lượng và nó có thể cân, đong, đo, đếm Số lượng là cái tạo nên chất lượng, song nếu chỉ có số lượng thì chưa phản ánh được chất lượng cho nên khi nhìn

nhận về chất lượng phải phân tích ở trên cả hai mặt định tính và định lượng

b Khái niệm về chất lượng đào tạo nghề

Khái niệm “chất lượng” đã trừu tượng và phức tạp thì khái nệm về “chất

lượng đào tạo nghề ” càng phức tạp hơn bởi liên quan đến sản phẩm là giá trị của

con người, của sự vật, sự việc Như vậy có thể hiểu chất lượng là để chỉ sự hoàn

hảo, phù hợp, tốt đẹp Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không thể

trực tiếp đo đếm được và cảm nhận được

Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và

trạng thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tổ tác động đến nó Sẽ không thẻ biết được chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là dé chi chat lượng các công nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đối với kết quả đào tạo Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết

qua đào tạo cúa các cơ sở đào tao nghề, cả hệ thống đào tạo nghề Chất lượng đào

tạo nghề biến đổi theo thời gian và theo không gian dưới tác động của các yếu tó

Trang 29

Theo quan niệm chất lượng đầu ra của sản phẩm đào tạo thì chất lượng

đào tạo nghê dựa vào các tiêu chí sau:

- Pham chat xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm);

- Sức khỏe;

- Kiến thức, kỹ năng

- Năng lực hành nghề:

- Khả năng thích ứng với thị trường lao động:

- Năng lực nghiên cứu và khả năng phát triển nghề nghiệp của người lao

động sau khi tốt nghiệp

Chất lượng đào tạo nghề, quan niệm theo năng lực hành nghề, được xác

định bởi các mặt: Kiến thức, kỹ năng, thái độ và thói quen làm việc Theo Benjamin

Bloom, kiến thức, kỹ năng, thái độ có các cấp độ như sau:

Bảng 1.1: Mức chất lượng đào tạo nghề theo Benjamin Bloom

Kiến thức Kỹ năng Thái độ

vn Định nghĩa wwe Dinh nghia Mitre Dinh nghia :Á c2 DA ⁄: ĐA Bat |Quan sat va rập Tiếp |Có thể Éng nghe

Biết | Ghinhớ, nhận ra ti hiện | huy: | Khuận thu | higu qui

Hiểu | Thông hiéu, dién dat theo | Làm |Quan sát và thực| Hưởng | Có thể ống nghe và

ngôn ngữ của mình được | hện nhưhướng dân ứng phản ứng hiệu quả

h Vận dụng vào các tình + Quan sát và thực Ling nghe và

Ung huống khác nhau vi vio | CM" | nin mbt céch chinh xác DANH 1 hân ứng với quan

uns thực tến như hướng dẫn 5 đêm của minh

‘ Quan sit và thực| Tô chú ó thể

Phân | Chia tách céc thinh 18 | Bién [a2 l ek as |hin mot bat cac ky} lạihệ St và time) lô chức (Có thê đưa ra |quan đếm về

tích | cia métkién thitc hoa răng nhanh và chính| thống hính mink

c: , ` hid Kan to, Hành | Thực hiện các đặc Tổng Khái quat từ .Z | Thuần Toc độ và sự chính xác thành tô thành một van trở thành thói quen, động - |trưng của thực tế i hop đề thục kỹ năng, kỹ xảo theo giá trong các quan

É trị mới | đêmcủa mình

Xem xét toàn bộ quá trình,

a đưa ra nhận định tổng quát

Trang 30

Theo quan diém hién dai, chat lượng đào tạo có hai phần: “Phần cứng”:

kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học tiếp thu trong quá trình đào tạo (chiếm 1⁄3 giá trị): “Phần mềm”: là năng lực sáng tạo và sự thích ứng (chiếm khoảng 2/3 giá trị)

Như vậy, khi đánh giá chất lượng đào tạo của trường đạy nghề không nên chỉ nhìn nhận ở “phần cứng”, tức là kiến thức, kỹ năng, thái độ và thói quen làm việc ở người tốt nghiệp đã phù hợp với mục tiêu đào tạo hay chưa, phù hợp ở mức nào mà điều quan trọng hơn là đặt trọng tâm vào giá trị “phần mềm” - năng lực sáng tạo và khả năng thích ứng, dựa trên cơ sở đó tổ chức quá trình đào tạo nhằm phát huy tính tích cực của học sinh Cần tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp

để cho học sinh có cơ hội tiếp cận và thích ứng nhanh với công nghệ sản xuất mới,

có khả năng sáng tạo trong điều kiện biến động của nền kinh tế thị trường trong đó

có thị trường sức lao động Trong cơ chế thị trường và hội nhập, quá trình đào tạo nghề luôn bi chi phối bởi quy luật: cung - cầu Chất lượng sản phẩm đào tạo có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của nhà trường trong cơ chế cạnh

tranh Sản phẩm đào tạo chính là người tốt nghiệp Điểm lưu ý trong chất lượng đào tạo nghề hiện nay đó là phái quan tâm tới nhu cầu của thị trường để điều tiết kế

hoạch phát triển của mỗi ngành nghề đào tạo Việc nắm thông tin công tác du bao nhu cầu thị trường lao động kể cả thị trường quốc tế của mỗi nhà trường phải được chú trọng, nếu đào tạo nhiều quá thì thừa, mà ít quá thì thiếu so với nhu cầu

nhân lực thực tế cho dù sản phẩm đào tạo đã đạt yêu cầu của thị trường tuyển dụng

1.2.3 Khái niệm quản lý, quản lý đào tạo nghề

a Khái niệm về quản lý

Quan ly là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thẻ thiếu được trong đời

sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay thì quan lý

có vai trò rất lớn Sự phân công hợp tác trong lao động giúp đạt năng suất cao trong

công việc, điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra tức là

phải có người đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó Theo Các

Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động Nó có tầm

Trang 31

quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con

người và thông qua quán lý (con người điều khiển con người) Ông coi quản lý là một

đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội, theo ông: “Bát cứ lao

động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo dé điều hòa những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa

sự vận động chung của co thé san xuất với những vận động cá nhân của những khí quan

độc lập hợp thành cơ thê sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tâu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”

Như vậy, hoạt động quản lý là tất yếu tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã

hội Khái nệm quản lý đã được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau:

Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản jø Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý

có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất

định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản

lý mong muốn” Hà Sỹ Hồ cho rằng: “Quán lý là một quá trình tác động có định hướng

(có chú đích) có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên các thông tin

về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ồn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” Theo Nguyễn Văn Lê:

“Quản lý là một công việc vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật” Ông

cho rằng “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống

đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đềra”

Tóm lại: Quản lý là sự công tác liên tục có tô chức, có định hướng của chủ

thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thẻ (đối tượng quán lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và

điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thê trên qui mô toàn

cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con nguoi, su vat cu thé

b Cac chire nang quan ly

Trang 32

Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, là

cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định phương thức đề thực hiện

mục tiêu đó

Tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các

bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu

quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực

Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đâm bảo các yêu cầu: Tính tối

ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế

Chí đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức- nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của người, động viên, khuyến khích

họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối

hợp, động viên để thuyết phục, thúc đây họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó

bằng nhiều biện pháp khác nhau

Kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quán lý tác động đến khách thể quản

lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúc

đây hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hành kiểm tra, cần phải có các

tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học đề

hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp

Ngoài 4 chức năng quán lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quán lý, không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm nhờ có thông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp

xử lý kịp thời và hiệu quả

c Khái niệm về quản lý đào tạo nghề

Trang 33

Quản lý đào tạo nghề là một trong những vấn đề cụ thể của quản lý đào

tạo, quán lý đào tạo nghề được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế

hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống đào tạo nghề phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng và thực hiện được những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát trién KT-XH

Quản lý đào tạo nghề bao gồm các loại hoạt động trong quá trình đào tạo như sau:

- Xác định mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề

- Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: Đội ngũ giáo viên, cán bộ kỹ

thuật, cơ sở vật chat, trường, xưởng, nguồn tài chính, môi trường sư phạm

- Xác định quy mô phát triển số lượng, chất lượng của từng ngành nghề dao tao

- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thay và trò

- Hoàn thiện cơ chế tô chức quản lý

- Phát triển cơ chế cộng đồng, phối hợp trong và ngoài

- Tổ chức đánh giá chất lượng và hiệu quá đào tạo nghề

d Các đặc trưng của quản lý đào tạo nghề

Quản lý các mục tiêu đào tạo nghề:

Quản lý mục tiêu đào tạo nghề là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo nghề, là quản lý một hệ thống những yêu

cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được

đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng giai

đoạn học tập

Quản lý việc xây dựng mục tiêu đào tạo thực chất là xây dựng bản kế

hoạch đào tạo theo chu trình:

- Chuẩn bị: Thu thập thông tin về ngành nghề

- Lập kế hoạch: Kế hoạch nhân lực, vật lực, tài lực

- Tổ chức thực hiện: Quản lý tiến độ thực hiện mục tiêu

- Chỉ đạo: Đôn đốc, giám sát phối hợp với các đơn vị

Trang 34

- Kiểm tra: Kiểm tra từng phần, kiểm tra tổng thé

Quản lý mục tiêu đào tạo trong quá trình đào tạo được thực hiện theo chu

trình tương tự như quản lý xây dựng mục tiêu đào tạo

Quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề:

Là quản lý việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý quá trình đào tạo thực tế của giáo viên và học sinh

sao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện đầy du va dam bảo về thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo

Khi xác định nội dung đào tạo cho một nghề cụ thể phải lựa chọn nội dung

phù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy được tài nguyên, tiềm năng mà con người đang có cần khai thác, phù hợp với phương hướng và chính sách phát triển KTXH của quốc gia, của địa phương, phan ánh và tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật

Để thích ứng với nền kinh tế thị trường, nội dung chương trình đào tạo cần xây

dựng theo hướng đào tạo CNKT có diện nghề rộng, kiến thức hiện đại, sang tao va linh hoạt trong công việc sản xuất và kinh doanh, dịch vụ

Quản lý đội ngũ giáo viên:

Bao gồm công tác tuyển chon, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đối

với đội ngũ giáo viên Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm cả cả việc quan lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên qua các nội dung:

- Quản lý kế hoạch giảng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng dạy, quản

lý sinh hoạt chuyên môn, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ số sách chuyên

- Nắm được các ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ các mặt

về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên

Trang 35

- Tự đánh giá của giáo viên được xem là nội dung quan trọng, tự đánh giá

sẽ tạo cơ sở cần thiết để đánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt động của giáo viên

- Đánh giá giáo viên thông qua học sinh

- Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người quản lý được xem là cần thiết

- Kiểm tra đánh giá được tiến hành theo định kỳ và đột xuất thông các

hình thức: Kiểm tra việc lên lớp, hội giảng, dự giờ, sinh hoạt sư phạm

Quản lý học sinh học nghề:

Quản lý học sinh thực chất là quan lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập,

rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo, nội dung quản lý chủ yếu sau:

- Quản lý quá trình học tập trên lớp và ở nhà

- Quản lý việc thực hành cơ bản ở xưởng và thực hành tại cơ sở sản xuất

- Theo dõi, tìm hiếu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực

trong việc thực hiện nhiệm vụ hoạ tập, rèn luyện của học sinh

- Theo dõi thúc đây, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tó tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực để phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyện

Công cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và đột xuất thông qua: Kiểm tra đầu vào (Tuyển sinh) Kiểm tra việc lên lớp, kiểm tra miệng,

kiểm tra viết, thi học kỳ, thi cuối năm học và kiểm tra đầu ra (Thi tốt nghiệp)

Quản lý cơ sở vật chất thiết bị day nghé:

Trong hệ thống giáo dục, nhất là dạy nghề, phương tiện dạy học, máy móc

thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn tài chính là điều kiện quan trọng góp phần quyết

định chất lượng dạy học Việc đảm bảo cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo

nghề nhằm:

- Đám bảo cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu cho công tac dao tao

- Dam bao day du nguén tài chính cho việc xây dựng cơ sở vật chất và các

hoạt động khác phục vụ cho quá trình dạy học.

Trang 36

- Dam bao lop hoc, xướng thực hành, phòng thí nghiệm, thư viện, đáp ứng

nhu cầu giảng dạy, học tập

- Cung cấp đầy đủ giáo trình tài liệu giảng day va hoc tập

Quản lý công tác lập kế hoạch khóa học nghề

Công tác lập kế hoạch cho hoạt động đào tạo nghề nói chung và kế hoạch

khóa học là thật sự cần thiết Kế hoạch đào tạo là văn bản pháp quy xác định danh

mục và khối lượng nội dung các nghề đào tạo, các hoạt động chính của trung tâm về đào tạo được phân chia theo thời gian và các nguồn lực đáp ứng cho việc đào tạo

Lập kế hoạch là nhiệm vụ thiết yếu, nó được coi là cơ sở pháp lý để lãnh đạo nhà trường theo dõi tiến độ thực hiện các khóa học nghề

Quản lý công tác tuyến sinh và hợp tác đào tạo nghề:

Chất lượng tuyển sinh có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhận thức, tiếp thu các kiến thức lý luận và kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị Học sinh với tư cách vừa là một chủ thể trong quá trình đào tạo vừa là đối tượng của quá trình

đào tạo sẽ có tác động tới chất lượng cúa quá trình đào tạo mà chủ thể và đối tượng

đó cùng tham gia trong một quá trình Trong thực tế, quá trình đào tạo còn là quá trình trong đó học sinh tự học hỏi lẫn nhau thông qua các phương pháp làm việc theo nhóm, thảo luận, trao đổi nên chất lượng tuyển sinh và tính đồng nhất về trình độ của học sinh cũng được quan tâm

Vai trò của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề cũng được thể hiện thông qua việc trường dạy nghề tổ chức cho người học thực hành, thực tập nghề nghiệp (với tư cách là những nội dung bắt buộc trong các chương trình đào tạo nghề) tại doanh nghiệp; hay thông qua việc một số trường dạy nghề đã triển khai áp dụng thành công mô hình “đào tạo kép” trong dạy nghề của Cộng hòa Liên bang Đức Mô hình “đào tạo kép” là sự kết hợp giữa việc học trong môi trường có sự gần gũi với thực tế sản xuất của doanh nghiệp và một cơ sở có năng lực chuyên môn về

sư phạm, nghiệp vụ dạy nghề: theo đó, phía doanh nghiệp tập trung cung cấp các kiến thức và kỹ năng thực tế, còn nhà trường cung cấp khối kiến thức lý thuyết về

cơ bản

Trang 37

Để thực hiện được điều này nhà trường cần có các mối quan hệ chặt chế với các cơ sở sản xuất, địch vụ để có công việc (gắn đào tạo với sản xuất), bằng

nhiều hình thức như liên kết đào tạo, gia công thuê, hợp đồng, tham quan kiến tập

Từ đó tăng nguồn thu phục vụ đào tạo và tận dụng các trang thiết bị hiện có của doanh nghiệp sản xuất, đào tạo sát thực tiễn Đồng thời tạo ra sự gắn kết đồng lòng giữa người lao động và doanh nghiệp vì qua đào tạo họ hiểu biết hơn về mục tiêu, văn hoá của doanh nghiệp Mặt khác khi khả năng phân tích, giải quyết vấn đề và

trình độ chuyên môn kỹ thuật được tăng lên thì họ sẽ ít mắc sai lầm, sự cố trong công việc, từ đó nâng cao chất lượng thực hiện công việc

Quản lý thông tin trong đào tạo nghề:

Có thể nói chức năng thông tin là phương tiện đề thống nhất hoạt động của

hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục Nó là phương tiện cung cấp đầu vào cho hệ thống quản lý, đồng thời cũng là phương tiện để thay đổi cách cư xử và

để tác động lên sự thay đổi Do đó có thể định nghĩa thông tin là bộ phận tri thức

được sử dụng để định hướng, để tác động tích cực, để điều khiển, nghĩa là nhằm

duy trì tính đặc thù về chất, hoàn thiện và phát triển hệ thống Thông tin là quá trình

hai chiều, trong đó mỗi bộ phận, mỗi người vừa là người nhận thông tin vừa là người phát tin Trong tổ chức thông tin là hệ thống đan chéo nhau: thông tin giữa

bộ phận cùng cấp và giữa bộ phận cấp trên với bộ phận cấp dưới

1.3 Một số vấn đề về đào tạo nghề trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Tam quan trong, vị trí, vai trò của đào tạo nghề đối với việc phát

triển kinh tế - xã hội

a Vai trò của đào tạo nghề đối với sự phát triển nguồn nhân lực:

Với mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”

nhằm đáp ứng đòi hỏi sự phát triển KT-XH Cùng với các hệ thống giáo dục, hệ thống dạy nghề có chức năng chú yếu thực hiện các mục tiêu giáo dục nói trên Đào tạo nghề góp phần quan trọng vào mục tiêu đào tạo nhân lực: “Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo con người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình

độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công

Trang 38

nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc

làm đáp ứng yêu cầu phat trién KT-XH, củng có quốc phòng an ninh”

Dạy nghề trong thời kỳ CNH-HĐH bao hàm nội dung rất phong phú từ

“Dạy chữ dạy người” tới dạy nghề dạy đạo lý nghề nghiệp, đạy pháp luật, tác phong công nghiệp Dạy nghề phải gắn liền với giải quyết việc làm, với sử dụng người lao động có tay nghề, với phát triển nhân lực bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài Để đảm bảo phát triển nguồn nhân lực, Nghị quyết Đại hội IX đã chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo

đội ngũ lao động, có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế mũi nhọn,

công nghệ cao Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, với

hệ thống các trường đào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn cả nước Mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dang, linh hoạt, năng động”

Trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH,

công tác đào tạo nghề cần phải được đây mạnh cả về số lượng và chất lượng theo 2

hướng đào tạo nghề dài hạn và ngắn hạn, trong đó đào tạo nghề dài hạn giữ vai trò

chủ đạo Chính vì vậy giáo duc dao tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng có tầm quan trọng góp phần quyết định chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp đôi mới và hội nhập của đất nước “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ CNH-HPH, cần tạo

chuyền biến cơ bản, toàn điện về GD-ĐT”

b Sự cần thiết của công tác đào tạo nghề:

Đào tạo nghề có thể cung cấp một đội ngũ lao động có trình độ cho sự

phát triển nền kinh tế đất nước Họ là những người đưa lý thuyết đến thực hành, đưa

khoa học công nghệ tới các vùng chậm phát triển Các Mác đã viết rằng: “Những người công nhân tiên tiến hoàn toàn nhận thực được rằng tương lai của giai cấp mình mà cũng chính là tương lai của loài người tùy thuộc vào công tác giáo dục thế

hệ công nhân trẻ” (C.Mác Ph.ăng nghen Tuyền tập xuất bản lần 2, tập 16 trang

198)

Trang 39

Công tác đào tạo nghề cho mọi người để họ đi vào lao động sản xuất luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong việc tai san xuất sức lao động vì thế mà công

tác đó là một điều kiện bắt buộc để phát triển nền sản xuất xã hội Vì vậy ở nghị

quyết hội nghị lần thứ 4 ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VII) đã khẳng định

sự nghiệp đổi mới có thành công hay không đất nước bước vào thế ki XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, phần lớn tuỳ thuộc vào lực lượng

thanh niên „vào việc bồi dưỡng rèn luyện thế hệ thanh niên, công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong yếu tố quyết định sự thành bại của cách

mạng

Như vậy chúng ta có thể thấy rằng trong xã hội XHCN, đặc biệt là trong bối cảnh đang tiến hành xây dựng và hoàn thiện một nền kinh tế thị trường theo

định hướng XHCN từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Ở Việt

Nam hiện nay thì vấn đề con người là vấn đề chủ chốt.Một trong những công tác hàng đầu để hình thành con người mới XHCN đó chính là đào tạo nghề cho người

lao động

c Yêu cầu của đất nước và nhu cầu của người dân về đào tạo nghề Theo Tổng cục Dạy nghề, mạng lưới dạy nghề trên cả nước hiện có: 131 trường cao đẳng nghề (trong đó có 33 trường tư thục) 309 trường trung cáp nghề (trong đó có 100 trường tư thục), 909 trung tâm dạy nghề (trong đó có 344 trung tâm tư thục) và hàng trăm cơ sở khác có tham gia dạy nghề Trong năm 2010, có

1,747 triệu học sinh, sinh viên theo học nghề với 379 nghề đào tạo ở trình độ cao đẳng, 441 nghé trình độ trung cấp, 226 nghề dài hạn Mặc dù mạng lưới cơ sở dạy

nghề tương đối phát triển, nhưng hiện nay, trong công tác dạy nghề có khá nhiều bat

cập: Chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường và xã hội và chưa bảo đảm được an

sinh xã hội về số lượng và chất lượng: tuy Nhà nước đã rất quan tâm đến dạy nghề, nhưng cơ chế, chính sách luật pháp liên quan đến công tác này chưa đầy đủ và chưa

thích ứng với kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế; đầu tư của

Nhà nước và xã hội tăng chậm trong khi chi phí đào tạo lại tăng thường xuyên; chưa

Trang 40

thiết lập được mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp: sự thụ động của

người dân đối với việc học nghề và hay “nhảy nghề”

Những bat cập đó cán trở thực hiện mục tiêu của Chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội 2011 - 2020, là đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công

nghiệp có trình độ phát triển trung bình với tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP: tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 30% trong lao động xã hội Những bat cập đó cũng cản trở việc đáp ứng nhu cầu học nghề của người dân và yêu cầu đào tạo nghề của đất nước

Một mặt, quá trình CNH, HĐH kết hợp với đô thị hoá, đã và sẽ làm ““dư

thừa” một lượng ngày càng lớn lao động nông nghiệp, nông thôn Từ đó đặt ra yêu cầu lớn về đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn dé họ có thể chuyển đôi kế sinh nhai Và trong điều kiện diện tích đất giành cho trồng lúa ngày càng thu hẹp, để bảo đám an ninh lương thực, nuôi sống 99 triệu dân vào năm 2020 và giữ vững vị trí “cường quốc” về xuất khẩn lương thực và hàng nông sản, thì yêu cầu đối với người nông dân Việt Nam là phải trở thành những nông dân hiện đại Bán thân người nông dân cũng có nhu cầu học nghề đề tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá Trong khi đó, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề hiện còn rất thấp, mới chi chiếm 16.8% Nghĩa là yêu cầu đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn là rất lớn

Mặt khác, quá trình CNH, HĐH kết hợp với đô thị hóa đồng thời cũng đòi

hỏi phải nâng cao yêu cầu đào tạo nghề cho lao động ở khu vực kinh tế phi kết cấu (không chính thức) tại cả đô thị và nông thôn Hơn nữa, bản thân những người tham gia ở khu vực này cũng có nhu cầu được dạy nghề Đây là những nghề của “muôn

mặt đời thường”, từ dịch vụ hiếu, hỷ, nghề “làm móng” phô tô - chế bản, cà phê -

internet đến các nghề dịch vụ kinh tế - kỹ thuật cao, như thiết kế thời trang, quảng cáo, môi giới đầu tư, tài chính Việc đào tạo nghề cho khu vực phi kết cầu càng được đây mạnh và đạt chất lượng cao bao nhiêu thì càng góp phần quan trọng vào

việc làm cho khu vực này hoạt động trong khuôn khổ luật pháp và hài hòa với khu vực chính thức.

Ngày đăng: 28/08/2014, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w