Tên đề tài: "Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất tại chỗ và cung ứng một số thuốc từ dược liệu, phục vụ đồng bào sống ở nông thôn và miền núi Tỉnh Thanh Hoá.. Phạm Văn Thanh ĐLNN 03
Trang 1Báo cáo kết quả nghiên cứu
Bản quyền 2004, thuộc Viện Dược Liệu
Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Viện Trưởng Viện Dược Liệu
Trang 2B¸o c¸o kÕt qu¶ nghiªn cøu
Trang 3Lời cảm ơn
Viện Dược liệu và chủ nhiệm đề tài Độc lập cấp Nhà nước xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thứ trưởng Tiến sỹ Bùi Mạnh Hải, Vụ trưởng Tiến sỹ Phạm Hữu Giục, Phó vụ trưởng Tiến sỹ Lê Minh Sắt, Tiến sỹ Trần Bích Thanh chuyên viên Vụ quản lý Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật, Cử nhân Hoàng Minh Tâm, chuyên viên Vụ Kế hoạch và Tài chính Bộ Khoa học
và Công nghệ, Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ Kế hoach và Tài chính Bộ Y tế đã tạo mọi điều kiện hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện Cảm ơn tất cả các cộng tác viên và cơ quan phối hợp đã tham gia thực hiện đề tài này
Trang 4
Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
1
Bảng chú giải những chữ viết tắt
AL Albumin
AntiHBe Kháng thể kháng kháng nguyên lõi của HBV
AntiHBe Kháng thể kháng kháng nguyên e của HBV
AST Aspartate aminotransferase
HBeAg Kháng nguyên e của HBV
HBsAg Kháng nguyên bề mặt của HBV
HBV Virút viêm gan B
Trang 5Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Na.CMC Natri.Carboxymethyl cenlulose
NCHS Trung tâm thống kê sức khoẻ quốc gia Hoa Kỳ
PE Polyethylen
PEM Protein Energymalnutrition
RLTH Rối loạn tiêu hoá
SD Độ lệch chuẩn ( Standard deviation)
SDD Suy dinh dưỡng
SGOT Serum glutamate oxaloacetate transaminase
SGPT Serum glutamate pyruvate transaminase
SKLM Sắc ký lớp mỏng
SĐT Sau điều trị
STN Sỏi tiết niệu
TCDĐ Tiêu chuẩn Dược điển
TCYTTG Tổ chức Y tế Thế giới
TĐT Trước điều trị
TNTHNMT Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
TNTHN Thiểu năng tuần hoàn não
VGV Bệnh viêm gan virút B
VGVM Bệnh viêm gan virút B mạn
VGVMHĐ Bệnh viêm gan virút B mạn hoạt động
VSDT Vệ sinh dịch tễ
WHO Tổ chức y tế Thế giới
Trang 6Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
3
Báo cáo kết quả nghiên cứu
đề tài cấp nhà nước
1 Tên đề tài: "Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất tại chỗ và cung ứng một số thuốc từ
dược liệu, phục vụ đồng bào sống ở nông thôn và miền núi Tỉnh Thanh Hoá
2 Chủ nhiêm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thượng Dong
3 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Dược Liệu - Bộ Y Tế
4 Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Khoa học và Công Nghệ
5 Thư ký đề tài: TS Quách Mai Loan
Kế toán đề tài: CN Chu Thị Ngọ
6 Danh sách những người thực hiện chính:
GS.DS Đoàn Thị Nhu Viện Dược Liệu
PGS.TS Lê Tùng Châu Viện Dược Liệu
PGS.TSKH Đỗ Trung Đàm Viện Dược Liệu
PGS TS Bùi Thị Bằng Viện Dược Liệu
PGS TS Nguyễn Kim Cẩn Viện Dược Liệu
DS Lã Kim Oanh Viện Dược Liệu
DSCK I Nguyễn Thị Dung Viện Dược Liệu
DS Nguyễn Minh Châu Viện Dược Liệu
DSCK I Nguyễn Kim Bích Viện Dược Liệu
KS Trương Vĩnh Phúc Viện Dược Liệu
TS Nguyễn Văn Thuận Viện Dược Liệu
DS Nguyễn Kim Phượng Viện Dược Liệu
TS Phạm Thanh Trúc Viện Dược Liệu
TS Phạm Văn Thanh Viện Dược Liệu
DSCK II Lê Chí Tại Sở Y Tế Thanh Hoá
DSCK I Đoàn Dũng Chiến Sở Y Tế Thanh Hoá
DSCK II Nguyễn Văn Việt Sở Y Tế Thanh Hoá
DSCK II Lê Văn Diên Sở Y Tế Thanh Hoá
DSCK II Lường Văn Sơn Công ty Dược Thanh Hoá
DSCK II Nguyễn Thị Xuây Công ty Dược Thanh Hoá
DSCK II Đoàn Công Cường Công ty Dược Thanh Hoá
TS BS Hoàng Bình Bệnh Viện Đa khoa Thanh Hoá
PGS TS Đoàn Thị Nhàn Trường ĐH Nông nghiệp I
Ông Trinh Xuân Tính Chủ nhiệm HTX 19/8 Hà Trung T.H
GS TS Nguyễn Văn Mùi Bệnh viện Quân đội 103
PGS TS Nguyễn Hoàng Tuấn Bệnh viện Quân đội 103
TS Đỗ Bình Bệnh viện Quân đội 103
GS TS Hồ Hữu Lương Bệnh viện Quân đội 103
GS TS Thái Hồng Quang Bệnh viện Quân đội 103
TS Đỗ Minh Thìn Bệnh viện Quân đội 103
ThS Dương Huy Hoàng Bệnh viện Quân đội 103
Trang 7Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
4
BSCK II Phạm Thị Lý Viện YHCT Việt Nam
Ths Nguyễn Chi Mai Viện YHCT Việt Nam
BSCK II Trần Thị Loan Viện YHCT Việt Nam
PGS TS Trương Việt Bình Trường YHCT Tuệ Tĩnh
7 Các đề tài nhánh:
ĐLNN 01 Nghiên cứu Đương quy di thực từ Nhật Bản làm thuốc tăng cường tuần hoàn
máu dùng cho phụ nữ và người cao tuổi
CNĐT nhánh: PGS TS Lê Tùng Châu Phó CNĐT nhánh: PGS TS Bùi Thị Bằng
ĐLNN 02 Nghiên cứu thuốc Dihacharin điều trị bệnh viêm gan từ cây Diệp hạ Châu
đắng
CNĐT nhánh: PGS TSKH Đỗ Trung Đàm Phó CNĐT nhánh: TS Phạm Văn Thanh
ĐLNN 03 Nghiên cứu thuốc Bổ dưỡng trẻ em từ bài thuốc cổ phương “Sâm linh bạch
ĐLNN 08 Điều tra, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội, mô hình bệnh tật, nhu cầu và khả
năng sản xuất, cung ứng thuốc và dược liệu tại Thanh Hoá
CNĐT nhánh: PGS,TS Nguyễn Thượng Dong Phó CNĐT nhánh: TS Quách Mai Loan
8 Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/1999 đến 9/2004
Trang 8Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
5
A Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài
1 Kết quả nổi bật của đề tài
1.1 Đóng góp mới của đề tài
- Từ kết quả điều tra thực trạng điều kiện kinh tế xã hội, mô hình bệnh tật, nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh, hệ thống tổ chức khám chữa bệnh (Tây y và YHCT), giá trị nguồn tài nguyên dược liệu tự nhiên, khả năng nhân trồng và phát triển một số cây thuốc, phù hợp với
điều kiện đất đai, khí hậu, khả năng sản xuất và cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Đề xuất mô hình sản xuất và cung ứng một số thuốc có nguồn gốc dược liệu với giá thành phù hợp phục vụ đồng bào nông thôn, miền núi, tỉnh Thanh Hoá
- Nghiên cứu sản xuất 6 mặt hàng thuốc từ dược liệu có nhu cầu và phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương
- Nghiên cứu trồng tại chỗ 7 cây thuốc phù hợp với điều kiện tự nhiên, có nhu cầu ở địa phương và phục vụ trực tiếp cho 6 mặt hàng thuốc trên
1.2 Kết quả cụ thể (Các sản phẩm cụ thể của đề tài)
- Đã tổ chức điều tra, thu thập số liệu về điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên của tỉnh Thanh Hoá
- Đã điều tra hệ thống khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật của tỉnh Thanh Hoá
- Đã điều tra tình hình sản xuất , kinh doanh dược phẩm, dược liệu của tỉnh Thanh Hoá Kết quả điều tra cho thấy, tỉnh Thanh Hoá có 1 Công ty dược và TTB Y tế, vừa có chức năng sản xuất và kinh doanh, tham gia trong hệ thống kinh doanh dược phẩm bao gồm 1941 nhà thuốc, đại lý, chi nhánh và quầy bán thuốc Nhu cầu hàng năm về thuốc là 226.770.052.000
đồng, trong đó thuốc nội chiếm 64,6%, thuốc ngoại chiếm 35,4%, thuốc Đông dược chiếm 13.114.814.000 đồng và nhu cầu dược liệu phục vụ YHCT, công nghiệp dược là 1.007 tấn Trong khi đó khả năng sản xuất của Xí nghiệp Dược phẩm Thanh Hoá năm 2003 là: 42.315.000.000 đ
- Đã điều tra, xác định nguồn tài nguyên dược liệu của Tỉnh Thanh Hoá, gồm 714 loài mọc
tự nhiên, trong đó 82 loài vẫn còn khả năng khai thác, 55 loài đang được trồng tương đối phổ biến, đặc biệt ở một số vùng trồng truyền thống tại Thanh Hoá
- Đã đề xuất mô hình sản xuất và cung ứng tại chỗ 6 mặt hàng thuốc và 7 cây dược liệu nhằm mục đích tiến tới hoàn thiện một số biện pháp sản xuất cung ứng thuốc có nguồn gốc dược liệu , thế mạnh của Thanh Hoá, có giá cả phù hợp với điều kiện còn rất khó khăn của hơn 90% nông dân đang sống ở nông thôn và miền núi Tỉnh Thanh Hoá
- Đã nghiên cứu từ khâu chọn giống, nhân giống, kỹ thuật canh tác, bảo vệ sâu bệnh xây dựng 7 quy trình trồng 7 cây dược liệu quan trọng là: Cối xay, Trạch tả, Diệp hạ châu đắng, Râu mèo, Kim tiền thảo, Hoài sơn và ý dĩ tại HTX 19/8 huyện Hà Trung Thanh Hoá
- Đã nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học, chiết xuất nhóm hoạt chất, thử tác dụng dược lý, độc tính, phương pháp bào chế, xây dựng tiêu chuẩn, theo dõi độ ổn định của thuốc
và thử tác dụng lâm sàng giai đoạn 1 và 2 của 6 mặt hàng là: Angelin từ cây Đương qui Nhật Bản nhập nội làm thuốc tăng tuần hoàn máu; Dihacharin từ cây Diệp Hạ Châu đắng làm thuốc chữa viêm gan virut B mạn, cốm bổ trẻ em, thuốc bổ Thập vị bổ cho người già, Sotinin làm thuốc điều trị sỏi tiết niệu, Morantin từ quả cây mướp đắng làm thuốc điều trị
Trang 9Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
2.2 Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
Chúng tôi đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đề cương đã được hôị đồng xét duyệt
- Đã xây dựng mô hình sản xuất và cung ứng tại chỗ một số thuốc từ dược liệu, nhằm phục
vụ đồng bào sống ở nông thôn và miền núi Tỉnh Thanh Hoá
- Đã nghiên cứu qui trình trồng 7 cây dược liệu tại HTX 19/8 huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hoá
+ Cây cối xay (Abutilon indicum L, Malvaceae)
+ Cây Trạch Tả (Alisma plantago-aquatica L.) Họ Alismataceaea
+ Cây Diệp Hạ Châu Đắng (Phyllanthus amarus schum.et thonn, Euphorbiaceae)
+ Cây Râu mèo (orthsiphon spiralis (Lour) Merr) Họ Lamiaceae
+ Cây Kim Tiền Thảo (Desmodium stirafolium (osb,Merr )Họ Fabaceae)
+ Cây Hoài Sơn (Dioscorea persimilis Prainet Buric, Họ Dioscoreaceae)
+ Cây ý dĩ (Coix lacryma jobi L, Họ Poaceae)
So với đề cương nghiên cứu, có sự khác biệt ở chỗ, từ 6 cây (Đương quy, Kim tiền thảo, Râu mèo, Hoài sơn, Hạ diệp châu đắng, Cối xay) đã được dự kiến trong đề cương Nhưng cây Đương quy chúng tôi đã tổ chức trồng tại Thanh Hoá từ thời vụ 1999-2000, theo 1 đề tài khác Do vậy khi thực hiện nội dung nghiên cứu trồng 7 cây dược liệu từ thời vụ 2000-
2001 đến 2002-2003 chúng tôi đã bổ sung Trạch tả và ý dĩ là 2 dược liệu cần thiết cho việc sản xuất 6 mặt hàng thuốc, cũng trong nội dung của đề tài này
- Nghiên cứu sản xuất 6 mặt hàng thuốc có nguồn gốc dược liệu, có tác dụng điều trị phục vụ
đồng bào ở nông thôn và miền núi tỉnh Thanh Hoá:
+ Angelin từ Đương qui Nhật Bản có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu
+ Morantin từ quả mướp đắng chữa bệnh tiểu đường
+ Dihacharin từ Diệp Hạ Châu Đắng làm thuốc bảo vệ gan, viêm gan virut B mạn + Thập vị bổ từ bài thuốc của viện YHCT làm thuốc bổ người già
+ Cốm bổ trẻ em từ bài thuốc của viện YHCT làm thuốc bổ trẻ em
+ Sotinin từ bài thuốc của viện YHCT làm thuốc điều trị sỏi tiết niệu
Các dạng bào chế trên chủ yếu dựa trên kết quả nghiên cứu về thành phần hoá học, tác dụng dược lý, độc tính cấp và bán mạn, tiêu chuẩn nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, nghiên cứu sản xuất nhanh ra thuốc có giá cả phù hợp, phục vụ cho đa số cộng đồng sống ở nông thôn và miền núi tỉnh Thanh Hoá
2.3 Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của đề cương
Đề tài đã tạo ra được các sản phẩm trong đề cương nghiên cứu Dựa trên kết quả điều tra, nghiên cứu, phân tích và đánh giá đề xuất mô hình sản xuất tại chỗ và cung ứng một số thuốc
Trang 10Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
7
từ dược liệu, phục vụ đồng bào sống ở nông thôn, miền núi tỉnh Thanh Hoá Đã hoàn chỉnh hồ sơ khoa học xác minh giá trị chữa bệnh của 6 loại thuốc từ dược liệu và nghiên cứu qui trình công nghệ sản xuất các loại thuốc và cây thuốc nói trên Một số cây thuốc quan trọng khác đề xuất biện pháp khai thác từ nguồn tài nguyên dược liệu thiên nhiên và xây dựng các tiêu chuẩn
kỹ thuật, làm cơ sở quản lý chất lượng thuốc sau này
Kết quả đào tạo: Kết hợp với việc thực hiện nội dung nghiên cứu, đề tài đã đào tạo được
3 tiến sỹ và 4 cao học
2.4 Đánh giá về sử dụng kinh phí
+ Tổng kinh phí đề tài được duyệt: 800 triệu
+ Tiết kiệm 10% theo qui định của Bộ
KH&CN trong 2 năm 1999 và 2000:
45 triệu
+ Kinh phí được quyết toán: 755 triệu
Trang 11Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
8
B Nội dung báo cáo kết quả đề tài
I Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Theo điều tra gần đây của Bộ Y tế: Bình quân chi tiêu y tế/ người dân ở các tỉnh và thành phố trong cả nước rất khác nhau, thành phố Hồ Chí Minh 473.654 đ/người/năm, Hà Nội 312.615 đ/người/năm, trong khi đó ở Thanh Hoá chỉ có 49.843 đ/người/năm
Thanh Hoá có 1 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện, 18 phường, 30 thị trấn và 578 xã Cả tỉnh
có 3.636.418 người (1998) Trong đó dân số ở khu vực thành thị chỉ có 318.380 người, chiếm ≈ 9%, còn lại 91% dân số sống ở nông thôn và miền núi Toàn tỉnh vẫn còn 102 xã nghèo, 161 xã chưa có điện, 16 xã chưa có đường ôtô đến các trung tâm, 9 xã chưa có trường THCS
Kinh phí Nhà nước đầu tư cho y tế rất thấp, năm 1997 là: 65.273.000.000 VNĐ, so với tổng chi ngân sách giáo dục là: 288.246.000.000 VNĐ và tổng chi ngân sách địa phương là: 971.972.000.000 VNĐ Trong khi đó, tổng thu ngân sách năm 1997 chỉ đạt 683.545.000.000 VNĐ
Theo số liệu điều tra năm 1998, mạng lưới y tế tỉnh gồm 69 bệnh viện, 626 trạm xá xã, phường, cơ quan, xí nghiệp, 4.790 giường bệnh trong hệ thống bệnh viện và 6.260 giường bệnh trong hệ thống trạm y tế, 5.985 cán bộ y tế, trong đó 530 là dược sỹ, dược sỹ trung cấp và dược tá
Theo kết quả điều tra của chúng tôi, nhu cầu thuốc sử dụng trong toàn tỉnh năm 2003 là:
226.770.052.000 VNĐ
Trong đó:
- Tại 7 bệnh viện lớn và 5 trung tâm trực thuộc Sở Y tế là: 21.100.709.000 đ,
- Thuốc thuộc các chương trình tại 6 trung tâm trực thuộc Sở Y tế là: 2.394.296.000 đ,
- Tại các trạm xá và bệnh viện huyện là: 121.982.608.000đ,
- Tại các nhà thuốc (Hệ kinh doanh) là: 68.177.625.000đ
Trong khi đó: Tổng doanh số của công ty và hệ thống phân phối trực thuộc là 187.474.000.000
đ, trong đó có 131.000.000.000đ bán ra trong tỉnh và 42.315.000.000 đ tiền thuốc do công ty
Dược và vật tư y tế tỉnh sản xuất
Qua các số liệu trên cho ta thấy, giữa cung và cầu còn một khoảng cách khá lớn Hơn nữa
điều kiện kinh tế xã hội của Thanh Hoá vẫn là một tỉnh nghèo, đại đa số dân sống ở nông thôn miền núi Chính vì vậy một giải pháp sản xuất thuốc từ dược liệu và mô hình cung ứng thuốc thích hợp là một nhu cầu cấp thiết
Thanh Hoá có nguồn tài nguyên dược liệu tự nhiên rất phong phú Theo điều tra của Viện
Dược liệu có 714 loài cây thuốc, trong đó 82 loài ở diện đang và còn có khả năng khai thác tự
nhiên và 55 loài đang được nuôi trồng Nhiều vùng trong tỉnh lại có truyền thống trồng và phát triển dược liệu như Nga Sơn, Hoàng Hoá, Hà Trung, Quảng Xương
Xuất phát từ các căn cứ trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình
sản xuất tại chỗ và cung ứng một số thuốc từ dược liệu, phục vụ đồng bào sống ở nông thôn và miền núi tỉnh Thanh Hoá”
Trang 12Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
9
2 Mục tiêu của đề tài:
Đề tài có 2 mục tiêu chính
2.1 Xây dựng mô hình ứng dụng các tiến bộ KHKT sản xuất một số thuốc từ dược liệu phục vụ đồng bào sống ở nông thôn, miền núi Với sự phối hợp nghiên cứu giữa Viện, xí nghiệp và hệ thống cung ứng thuốc tại địa phương dựa trên thế mạnh về nguồn tài nguyên dược liệu
2.2 Hoàn thiện một số qui trình công nghệ sản xuất dược liệu và thuốc từ dược liệu phục
vụ nhu cầu phòng và chữa bệnh
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Xây dựng mô hình phát triển dược liệu, thuốc từ dược liệu, sản xuất và cung ứng tại
địa phương
3.2 Nghiên cứu ứng dụng các thuốc có nguồn gốc dược liệu:
+ Angelin (Angobin) Từ đương qui Nhật Bản Tăng cường tuần hoàn não + Morantin (Madunin) Từ quả mướp đắng Chữa bệnh tiểu đường +Dihacharin(Phylantin) Từ Diệp Hạ Châu Đắng Thuốc bảo vệ gan
+ Sotinin Từ bài thuốc YHCT Thuốc chữa sỏi tiết niệu + Hữu qui hoàn Từ bài thuốc YHCT Thuốc bổ người già
+ Cốm bổ trẻ em Từ bài thuốc YHCT Thuốc bổ trẻ em
3.3 Trồng và phát triển 7 cây dược liệu:
Trang 13Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
mà Đảng và nhà nước ta đang cố gắng để giảm dần khoảng cách, đem lại sự công bằng và hài hoà trong xã hội, vừa giảm thiểu những thiệt thòi cho 70% nhân dân lao động ở nông thôn, miền núi, vừa giải toả được những khó khăn, quá tải cho các bệnh viện ở khu vực thành phố, thị xã
Cả nước có 10.523 xã và 116.359 thôn trong đó 96.604 thôn bản có nhân viên y tế hoạt
động; Nhưng điều kiện và thu nhập của người dân sống ở khu vực này là rất thấp, chưa đủ điều kiện để tiếp cận toàn bộ nhu cầu thuốc nếu là Tân dược Chênh lệch thu nhập giữa nhóm 10% giàu nhất và 10% nghèo nhất năm 1994 là 10,2 lần năm 2001, 2002 là 13,9 lần Tổ chức y tế thế giới (WHO) cũng thừa nhận, 80% dân số trên thế giới hưởng ứng chăm sóc sức khoẻ ban
đầu bằng y học cổ truyền (YHCT) Thị trường thuốc thảo mộc trên thế giới bao gồm trên 3000 mặt hàng chiếm trên 10% thị trường dược phẩm, với doanh số năm 2003 là 21 tỷ USD Sự phân
bổ nguồn tài chính công (bao gồm NSNN cấp, BHYT, vốn vay và viện trợ nước ngoài) trong tổng chi tiêu y tế mới chiếm 28%, còn nguồn tài trợ tài chính tư là 72% (do người dân tự bỏ tiền ra mua thuốc, chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh )
Việt Nam ta có 257 cơ sở sản xuất thuốc Đông Dược với 1617 loại thuốc YHCT và Đông Dược Bên cạnh hệ thống YDHCT của nhà nước, còn có gần 13.500 lương y trong tổng số gần 30.000 hội viên Hội Đông Y Việt Nam, 6.414 phòng chẩn trị YHCT tư nhân và trên 3.000 tổ chẩn trị lồng ghép tại 30% trạm y tế xã, phường cũng rất cần nhu cầu về thuốc và dược liệu để phục vụ công tác CSSK nhân dân
Một trong những vấn đề rất được quan tâm của Đảng và Nhà Nước là vấn đề chăm sóc
sức khoẻ cho người nghèo Mục tiêu chung của hệ thống y tế quốc gia là “đảm bảo cho mọi
người dân được CSSK” Đây là một thách thức lớn trong cơ chế thị trường khi mà dịch vụ y tế
bị coi như một thứ hàng hoá, nhất là dịch vụ cung cấp thuốc và khám chữa bệnh (KCB)
Nhiều chính sách, chế độ KCB cho người nghèo đã được áp dụng đối với những người có thu nhập thấp, người nghèo, người thuộc diện chính sách Một số mô hình thí điểm khám chữa bệnh cho người nghèo được triển khai tại một số địa phương như Sóc Sơn - Hà Nội; Thuỷ Nguyên - Hải Phòng và một số bệnh viện dành cho người nghèo tại TP.Hồ Chí Minh (TP.HCM) Chính Phủ đã ký quyết định số 139 về việc thành lập quĩ KCB cho người nghèo do UBND các Tỉnh quản lý Cả nước hiện có 13.532.058 người được hưởng quỹ KCB cho người nghèo thì khu vực BTB đã chiếm 1.747.867 người
Theo báo cáo của Tổng cục thống kê bình quân thu nhập đầu người năm 2002 của nước ta là: 6,724 triệu đồng (tương đương 448USD) Nhưng ở các vùng như Bắc Trung Bộ nói chung và
Trang 14Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
11
Thanh Hoá nói riêng thì thấp hơn nhiều Cơ chế thị trường dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp nhân dân, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, phong tục tập quán từng vùng, cùng với sự khác biệt về đặc điểm địa lý, cần xác định một số mô hình dịch vụ y tế được sử dụng và có nhu cầu sử dụng thích hợp cho từng địa phương
Sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung, sang nền kinh tế thị trường có tác động lớn đến hệ thống CSSK Các bệnh viện trước đây được bao cấp toàn bộ, các dịch vụ y tế đều do Nhà Nước cung cấp nay chuyển sang hoạt động có thu, hình thành các khoa bán công, khoa
điều trị tự nguyện Thực tế cho thấy, do hoàn cảnh địa lý, điều kiện kinh tế xã hội khác nhau người dân có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ CSSK rất khác nhau, đặc biệt đối với dân ở vùng sâu, vùng xa
Mô hình bệnh tật phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội 10 bệnh có tỷ lệ chết trên
100.000 dân: cao, đã có sự hoán đổi vị trí:
- Năm 1995 là: Thai nhi chu sinh, ngộ độc hoá chất, Viêm phổi, lao, tai nạn chấn thương, Cao huyết áp, Tai nạn giao thông, Viêm não, Sốt rét và sốt xuất huyết
- Năm 2002 lại là: Chấn thương, Tai nạn giao thông, Viêm phổi, chảy máu não, HIV/AIDS,
Tự tử, Lao, Tai biến mạch máu não, Suy tim, ỉa chảy
Tình trạng sức khoẻ tuy đã được cải thiện nhưng lại xuất hiện nhiều yếu tố nguy cơ đối với sức khoẻ, do sự tác động của sự thay đổi môi trường, lối sống Các bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm, nhất là các bệnh đã có Vacxin tiêm chủng giảm đáng kể, tuy nhiên trong nhóm này vẫn còn tỷ lệ mắc bệnh và tử vong tương đối cao như bệnh viêm phổi, lao, HIV/AIDS Các bệnh không nhiễm trùng như: Tâm thần, ung thư, tim mạch, huyết áp, tiểu đường, sỏi gan, mật, tiết niệu và tai nạn thương tích lại có nguy cơ gia tăng Việc gia tăng các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính ở người cao tuổi góp phần làm cho mức chi phí y tế tăng lên
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật (KHKT) lá xu thế tất yếu, đòi hỏi những đầu tư lớn về trang thiết bị (TTB) Tuy nhiên, cần phải đánh giá chi phí đầu tư cho phát triển kỹ thuật y tế Câu hỏi đặt ra là kinh phí y tế vốn còn rất ít, có nên đầu tư cho kỹ thuật cao, nhằm chữa bệnh hiểm nghèo cho một số ít người, hay đầu tư cho các kỹ thuật cơ bản rẻ hơn nhằm hỗ trợ số
đông
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), mức sống tăng lên 1 lần thì nhu cầu CSSK tăng 2 - 3 lần Do cơ cấu dân số thay đổi theo xu hướng già hoá, người cao tuổi sử dụng nhiều dịch vụ y tế hơn
Việc xây dựng chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển sự nghiệp y tế, dựa trên các nguyên tắc cơ bản và quy trình xây dựng kế hoạch, dựa trên các số liệu điều tra hoặc báo cáo, tổng hợp định kỳ, các kết quả nghiên cứu và các thông tin khác có liên quan
Khi soản thảo chiến lược, thường được xin ý kiến đóng góp rộng rãi, đặc biệt cần được sự góp ý của các ngành khác như: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Thương binh xã hội, Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Chúng tôi nêu ra một số ý kiến để nhằm tranh thủ các ý kiến góp ý
Phần điều tra bao gồm 5 nội dung:
- Điều tra điều kiện kinh tế xã hội nói chung và hệ thống y tế
- Điều tra mô hình bệnh tật
- Điều tra nhu cầu thuốc khám và chữa bệnh (Bao gồm nhu cầu thuốc sử dụng trong các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế, hệ thống trạm xá và bệnh viện huyện và lượng thuốc
Trang 15Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
12
đang được phân phối lưu thông trên hệ thống kinh doanh, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu )
- Nhu cầu dược liệu trong tỉnh
- Năng lực sản xuất của xí nghiệp Dược
Mục đích của điều tra là thu thập thông tin để hỗ trợ cho việc đánh giá, phân tích và đề xuất mô hình sản xuất, phân phối hợp lý trong tỉnh Nội dung của điều tra rất phong phú Qua phiếu điều tra thu thập được các thông tin, mô hình bệnh tật thường gặp trên địa bàn, khả năng sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp, công ty, các cửa hàng, trạm xá, trung tâm y tế huyện và các bệnh viện lớn
Mẫu điều tra và tiến hành điều tra thực địa
- Điều tra về mô hình bệnh tật chủ yếu dựa trên các bảng tổng hợp “báo cáo thống kê
bệnh viện hàng năm” từ 1998 đến 2003 và các thông tin thu thập qua phiếu điều tra tại 5/27
trung tâm y tế huyện
- Điều tra về nhu cầu thuốc tại hệ thống kinh doanh ở địa phương được tiến hành trên 5 huyện, 156 nhà thuốc trong tổng số 1.941 nhà thuốc hiện đang kinh doanh tại Thanh Hoá Phương pháp tính toán:
Tổng số điều tra Giá trị thuốc thuộc
hệ kinh doanh =
156 nhà thuốc
ì 1.941 nhà thuốc trong toàn tỉnh
- Điều tra về nhu cầu thuốc tại Hệ điều trị (bao gồm bệnh viện trực thuộc Tỉnh, bệnh viện huyện và các trạm y tế xã, phường) được tiến hành tại 5 huyện bao gồm: 50 trạm xá, 5 bệnh viện huyện và 7 bệnh viện trực thuộc Sở y tế
Phương pháp điều tra thuốc thuộc các chương trình: Điều tra trực tiếp 7/7
Phương pháp tính toán: Tại 7 bệnh viện và 5 trung tâm trực thuộc sở, điều tra trực tiếp 12/12
Kết quả điều tra
Hệ thống điều trị tại trạm xá = 47 quầy thuốc điều tra ì 578 quầy thuốc trạm y tế xã
- Phương pháp tính toán nhu cầu thuốc Đông dược tại tỉnh cũng được điều tra và tính toán như phương pháp xác định nhu cầu thuốc tại hệ kinh doanh Tân Dược
- Điều tra về nhu cầu Dược liệu trong tỉnh được tiến hành tại 7 huyện và Thành phố, 90
địa điểm kinh doanh dược liệu
Phương pháp tính toán:
Kết quả điều tra 6 huyện Nhu cầu dược liệu
trong toàn Tỉnh = Tổng số dân 6
huyện
ì
Dân số trong toàn tỉnh
+
Kết quả điều tra của thành phố Thanh Hoá
(Trừ DS TP.Thanh Hoá)
Khả năng sản xuất và cung ứng = Điều tra trực tiếp tại Công ty Dược
và vật tư y tế Thanh Hoá
Trang 16Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Thuốc được lưu giữ chủ yếu tại các cơ sở KCB và hệ thống kinh doanh phân phối Nhưng một phần không nhỏ còn được lưu giữ tại các hộ gia đình Theo điều tra của y tế quốc gia, mức sống cao, tỷ lệ giữ thuốc tây y ở nhà càng cao Nhưng tỷ lệ hộ sử dụng thuốc nam cao nhất ở những người có mức sống cận nghèo đến khá và thấp nhất ở nhóm người giàu Bắc Trung Bộ cũng có tỷ lệ hộ trồng hoặc kiếm thuốc Đông Y để điều trị bệnh cao nhất Tại vùng này, cứ 3
hộ thì có trên 2 hộ trồng hoặc kiếm thuốc Đông y để điều trị bệnh (69%) Cao hơn nhiều so với Miền núi Đông bắc (61%), Nam Trung Bộ (53%), Đông Nam Bộ (23%), Tây Bắc (34%) và
Đồng Bằng Sông Cửu Long (36%) Cũng theo kết quả điều tra của y tế quốc gia, trong 8 vùng
địa kinh tế, thì vùng Bắc Trung Bộ cũng là nơi có tỷ lệ hộ có thuốc tây y ở nhà cao nhất (81%), trong khi đó Đồng Bằng Sông Hồng là 77%, còn thấp nhất là Tây Nguyên (43%) Có lẽ là do thói quen, hoặc do hệ thống phân phối khó khăn nên người dân phải giữ thuốc sẵn tại nhà Cả thuốc Tây y và Đông y được sử dụng đối với bệnh nhân mạn tính Tỷ lệ hộ có người mắc bệnh mạn tính hiện có thuốc tây y ở nhà cao hơn (76%) so với các hộ không có người mắc
bệnh mạn tính (63%) Đồng thời những hộ này cũng có tỷ lệ Trồng hoặc Kiếm thuốc Đông y
cao hơn (52% so với 43%) Vùng Bắc Trung Bộ cũng có tỷ lệ người khám tại các cơ sở YHCT
và sử dụng biện pháp YHCT cao nhất Tỷ lệ hộ sử dụng YDHCT ở nông thôn cao hơn ở thành thị, nhưng tỷ lệ lượt khám ngoại trú sử dụng YDHCT ở thành thị lại cao hơn nông thôn
Cũng theo điều tra y tế quốc gia, hàng năm cứ 20 người dân có 1 người phải điều trị nội trú, nhưng tỷ lệ người giàu KCB nội trú cao hơn người nghèo Số ngày điều trị nội trú của người giàu là (8,5 ngày) cao hơn người nghèo (7,2 ngày) ở các bệnh viện TW và cơ sở y tế tư nhân Nhưng đối với các cơ sở y tế khác như bệnh viện tỉnh, trung tâm y tế quận, huyện và trạm y tế thì người nghèo lại có xu hướng điều trị nội trú dài ngày hơn người giàu Tỷ lệ người nghèo khám tại tuyến y tế cơ sở trước khi KCB nội trú tại các tuyến trên cao hơn người giàu (53% so với 25%)
Hành vi tự mua thuốc về chữa không qua khám bệnh vẫn là cách xử lý bệnh tật phổ biến của hộ gia đình (73%) Nơi mua thuốc chủ yếu là hiệu thuốc, nhưng cũng có khoảng 12% hộ mua tại các cơ sở KCB công lập và 13% người mua tại các thầy thuốc tây y hoặc Đông y tư nhân
Những số liệu trên đặt ra yêu cầu quan tâm hơn đến y tế cơ sở, đặc biệt là tại vùng nông thôn và miền núi, khu vực này đại đa số là người có thu nhập thấp cần quan tâm đến khả năng cung cấp các loại thuốc hợp lý và mức độ phủ kín của hệ thống cung ứng thuốc tại thôn bản,
đặc biệt là vùng núi cao
Về tình hình sử dụng thuốc của nhân viên y tế thôn bản, chỉ có 52% được cấp túi thuốc thông thường với trung bình10,6 mặt hàng thuốc, trong số đó số nhân viên có chuyên môn y tế
có 12,9 mặt hàng thuốc, cao gần gấp đôi so với nhân viên y tế thôn bản không có chuyên môn y
tế Nhưng cũng do kết quả điều tra của y tế quốc gia, trung bình trong cả nước cứ 3 nhân viên y
tế thôn bản có 1 người bán thuốc Như vậy, vai trò cung cấp thuốc thông thường của các nhân viên y tế thôn bản là rất lớn
Trang 17Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
14
Hầu hết các cơ sở y tế tuyến xã, phường có bán thuốc (87%) số mặt hàng thuốc trung bình là 73 Tỷ lệ các cơ sở có bán thuốc ở khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị Thường ở vùng cao, hiệu thuốc cũng ít, nếu cơ sở y tế không bán thuốc và không phát thuốc khi khám, bệnh nhân khó tìm được thuốc khi cần thiết Những cơ sở y tế có bán thuốc thường chỉ
có rất ít mặt hàng, ở miền núi trung bình 1 cơ sở chỉ có 49 mặt hàng
Có tới 60% cơ sở y tế tuyến xã, phường có trồng cây thuốc nam, trung bình là 28,8 cây Tỷ lệ cơ sở có sử dụng hoặc sản xuất thuốc nam là 43% Trong 8 vùng địa lý kinh tế, Bắc Trung Bộ
có tỷ lệ cơ sở y tế xã phường trồng cây thuốc cao nhất(81%), cao hơn 2 lần so với vùng có tỷ lệ thấp nhất là Nam Trung Bộ (31%), Bắc Trung Bộ cũng là nơi có tỷ lệ sử dụng, sản xuất thuốc Nam cao nhất (77%)
Chưa thấy số liệu đánh giá cơ sở y tế có đủ các thuốc thiết yếu hay không, nhưng có ghi nhận được 20 loại thuốc có trong danh mục, nhưng không rõ lý do, không có các loại thuốc này vì có thuốc khác thay thế, hoặc không có kinh phí để mua Có một số thuốc gần như cơ sở nào cũng có như Oresol, Paracetamol, adrenaline, amoxicillin, atroprine sunfat Nhưng còn một số thuốc ở những xã đặc biệt khó khăn thiếu như: Chlorpheniramin, cefalexin, Dexamethason, Nystatin, Artemisinin, oxytocin, Diazepam, Theophylin
Về mức độ bao phủ của y tế công lập, Thanh hoá đã thực hiện được 100% (626/626 ) số xã phường, cơ quan, xí nghiệp có y tế cơ sở Đa phần xã, phường có thầy thuốc tây y tư nhân nhưng chỉ có 48% số xã có thầy thuốc có trình độ cao, có giấy phép hành nghề
Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân không cho thầy thuốc bán thuốc, nhưng trên thực tế
có đến 85% số này có bán thuốc sau khi khám bệnh Tỷ lệ y sỹ tư nhân có bán thuốc rất cao (95%) Giá trung bình 1 lần bán thuốc khoảng 8000 đồng Tình trạng thầy thuốc tư nhân bán thuốc rất phổ biến Nhưng tỷ lệ người tự điều trị cũng rất cao Nếu người dân đi khám lại, phải
đi ra ngoài mua thuốc có thể dẫn đến tăng tỷ lệ tự điều trị
Phần lớn các thầy thuốc đông y tư nhân có từ 10 năm kinh nghiệm trở lên chỉ có 21% chưa đủ 10 năm Giá 1 thang thuốc trung bình là 9.500 đồng, 1 lần bán là 28.500 đồng nhưng chỉ có 8% số xã có thầy thuốc YDHCT có trình độ Bác sỹ ở thành thị có 20% thầy thuốc YDHCT học theo trường y so với 5% ở nông thôn đa phần học theo hội, bạn bè, họ hàng
Về mức chi phí y tế của hộ gia đình, theo ước tính của điều tra y tế quốc gia 2001-2002, Tổng chi phí KCB trực tiếp của hộ gia đình trên toàn quốc trong 12 tháng (Bao gồm phí khám, xét nghiệm, điều trị nội ngoại trú và tự mua thuốc) là khoảng 16.159 tỷ đồng Như vậy, tổng chi phí y tế của hộ gia đình chiếm 63,7% trong tổng chi phí cho y tế và chiếm 3,3% GDP Cao hơn Thái Lan và Malayxia nhiều và chỉ kém Indonexia, ấn Độ và Campuchia Mức chi của hộ gia
đình cho các dịch vụ y tế và tiền thuốc bình quân đầu người trong 12 tháng là 217.300đ (tương
đương 14,3USD) Cộng với chi phí từ nhà nước (7,4USD/đầu người) chúng ta được con số ước tính về tổng chi phí y tế bình quân đầu người trong năm 2002 là khoảng 21,7USD Mức này là trung bình so với 1 số nước đang phát triển
Nhưng mức độ ở các nhóm dân số lại rất khác nhau Nhóm người nghèo chỉ có 102.000đ/người, cận nghèo 173.000đ/người, nhóm trung bình 194.800đ/người, khá 254.400đ/người và nhóm giàu là 367.500 đ/người
Về cơ cấu chi phí y tế của hộ gia đình theo đặc điểm loại hình dịch vụ y tế và tính chất cơ
sở y tế, cho chúng ta thấy tỷ lệ chi phí của hộ gia đình cho KCB ngoại trú cao nhất (51,6%), trong đó: 32,1% là chi phí tại các cơ sở y tế ngoài công lập và chỉ có 19% ở cơ sở y tế công lập
Trang 18Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Chính sách thu một phần viện phí hiện nay là chưa tính đúng (trong cơ cấu viện phí không
có khoản nào chi cho lương, do Nhà Nước tăng mức lương cơ bản từ 210.000đ lên 290.000đ lại không cấp bù kinh phí cho ngành y tế , nên đã lấy ra 35% viện phí để dùng chi trả lương) chưa tính đủ (vì mới thu một phần) và không thu theo đối tượng (quá cao đối với người nghèo và lại quá thấp so với người giàu)
Về đội ngũ cán bộ y tế, theo số liệu năm 2002, cả nước có 234.354 người, phân bổ ở các cơ quan TW là 28.803 người, khối địa phương là 196.579 người và các bộ ngành khác là 8.972 người Bình quân số dân có 1 cán bộ Dược (Dược sỹ đại học) ở BTB là 16.296 người Trong khi
đó, Hà Nội là 1.583 người và TP.HCM là 2.156 người Toàn Tỉnh Thanh Hoá mới có 1.060 Bác
sỹ, 3.080 y sỹ, 994 y tá, 321 nữ hộ sinh, 187 dược sỹ, 147 dược sỹ trung cấp và 196 dược tá (số liệu năm 1998)
Giá trị tổng sản lượng sản xuất kinh doanh dược năm 2003 của cả nước là 3.424.357 triệu
đồng (tăng so với 2002 là 20,67%), nhập khẩu 451,352 triệu USD, xuất khẩu 12,519 triệu USD, tiền thuốc bình quân đầu người dân là 7,6USD và giá trị tiêu dùng thuốc sản xuất trong nước là 39,74% Trong khi đó Xí nghiệp dược phẩm Thanh Hoá sản xuất trong năm 2003 là 42,315 tỷ, còn rất xa so với nhu cầu của 3.636.418 dân
Thanh Hoá là một tỉnh lớn, diện tích 11.160,2 Km2, dân số 3.636.418 người, có 24 huyện,
2 thị xã và 1 thành phố Tổng số xã phường, cơ quan, xí nghiệp là 626, trong đó có 102 xã nghèo thuộc 11 huyện vùng núi cao Tổng số sản phẩm toàn tỉnh biến động từ 6.370,6 tỷ đồng (1995) đến 8.549,7 tỷ đồng (1998) trong đó nông nghiệp chiếm 44%, lâm nghiệp 4%, thuỷ sản 3,5%, công nghiệp 31%
Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa, ngô, khoai, sắn Cây công nghiệp chè, bông, đay, cói, mía, lạc, đậu tương, thuốc lá Các mặt hàng công nghiệp chính là: Ximăng, gạch, đá, muối, nước mắm, chiếu cói, giấy, tôm đông lạnh Các mặt hàng xuất khẩu là lạc, gạo, hải sản đông lạnh và nhập khẩu ô tô, phân đạm, dầu thực vật, mỳ chính và xe máy
Hệ thống KCB gồm 69 bệnh viện, phòng khám khu vực và viện điều dưỡng, trong đó có 7 bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa trực thuộc Sở Y Tế Ngoài ra, có 626 trạm xá y tế xã, phường, cơ quan, xí nghiệp Tổng số gường bệnh trong toàn tỉnh, tính đến năm 1998 là 11.050
Đội ngũ cán bộ ngành y tế gồm có 1.060 bác sỹ, 3.080 y sỹ, 994 y tá, 321 nữ hộ sinh, 187 dược
sỹ, 147 dược sỹ trung cấp, 196 dược tá (Số liệu năm 1998)
Tổ chức dược của toàn tỉnh bao gồm 1 công ty Dược phẩm và trang thiết bị y tế Thanh Hoá gồm 703 cán bộ, số trực tiếp sản xuất là 210 và 493 thuộc hệ phân phối kinh doanh Hệ thống phân phối thuốc gồm 1941 nhà thuốc, đại lý và quầy thuốc cả đông dược và Tân dược Trong đó, có 30 hiệu thuốc ở thành phố, thị xã và các huyện, 436 nhà thuốc và 515 đại lý bán thuốc trực thuộc công ty Dược và vật tư y tế Tổng doanh thu của xí nghiệp năm 2003 là: 187.474.000.000 đồng trong đó có 42.315.000.000 là tổng giá trị hàng hoá do công ty sản xuất
Trang 19Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
16
Xí nghiệp dược phẩm Thanh Hoá là xí nghiệp có truyền thống nghiên cứu và sản xuất các mặt hàng đông dược Một số mặt hàng thuốc đông dược của Thanh Hoá sản xuất là Hydan, Biofil Trong đó mỗi năm sản xuất 130 triệu viên Hydan và 6 triệu ống Biofil
Mô hình bệnh tật của Thanh Hoá, theo số liệu điều tra của chúng tôi từ năm 1998 đến
2003, một số bệnh có số người mắc lớn nhất như sau:
Bảng 1: Mô hình bệnh tật
(Số liệu ghi nhận tại bệnh viện đa khoa tỉnh)
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Hệ tiêu hoá Tiêu hoá Tiêu hoá Tiêu hoá Hô hấp Tiêu hoá
Hệ Hô Hấp Hô Hấp Chấn thương
Hô hấp Chấn thương
ngộ độc
Chấn thương ngộ độc
Tai nạn giao thông
Tai nạn giao
thông
Tai nạn giao thông
Tai nạn giao thông
Hệ tuần hoàn Hệ tuần hoán Hệ tuần hoán
Nhiễm khuẩn Tiết niệu Tiết niệu Tai nạn giao
thông
Tai nạn giao thông
Tiết niệu
Hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn Tiết niệu Tiết niệu Hô hấp
Tiết niệu Nhiễm khuẩn Nhiễm khuẩn Nhiễm khuẩn Hệ cơ xương Nhiễm khuẩn
Hệ thần kinh Khối u Khối u Khối u Bệnh mắt Khối u
Khối u Bệnh mắt Bệnh mắt Bệnh mắt Hệ thần kinh Hệ thần kinh
Bệnh mắt Hệ thần kinh Hệ thần kinh Hệ thần kinh Khối u Hệ cơ xương
Qua bảng trên, ta thấy các bệnh về hệ tiêu hoá, trong đó có các bệnh về gan, mật luôn có
tỷ lệ người vào viện điều trị cao Các bệnh thuộc hệ tuần hoàn, trong đó có bệnh tăng huyết áp, xuất huyết não và đột quỵ có tỷ lệ người mắc phải điều trị tăng từ thứ 6 (1998) lên hàng thứ 4 (2003) Các bệnh thuộc hệ tiết niệu từ thứ 7 (1998) cũng tăng lên thứ 4 (2003) Đặc biệt số bệnh nhân mắc khối u, ghi nhận được tại bệnh viện đa khoa Thanh hoá cũng khá cao
Trang 20Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
17
Chương II:
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
1.1 Về tư liệu kinh tế xã hội Tỉnh Thanh Hoá: Số liệu thống kê của cục Thống kê và vụ tổng hợp thông tin, Tổng cục thống kê
1.2 Về mô hình bệnh tật và nhu cầu thuốc sử dụng trong Hệ điều trị: Tập hợp số liệu điều tra của 7 bệnh viện trực thuộc Sở y tế, 5/27 Trung tâm y tế huyện, 50/626 trạm xá
1.3 Về nhu cầu thuốc Tân dược trong hệ thống phân phối lưu thông: Tập hợp số liệu điều tra của 156/1941 hiệu thuốc, nhà thuốc, quầy thuốc trên phạm vi 5 huyện và Thành phố 1.4 Về nhu cầu thuốc Đông dược trong hệ thống phân phối lưu thông, cũng áp dụng như đối với thuốc Tân dược
1.5 Về nhu cầu dược liệu sử dụng trong YHCT và công nghiệp dược được tiến hành điều tra trên 7/27 huyện, thị , thành phố
1.6 Về khả năng sản xuất kinh doanh của công ty dược và vật tư y tế : Điều tra số liệu thống
kê hàng năm của công ty
1.7 Về nguồn tài nguyên dược liệu được Viện dược Liệu tổ chức điều tra đánh giá trên địa bàn tỉnh
1.8 Nghiên cứu trồng 7 cây thuốc tại Hợp tác xã 19/8 huyện Hà Trung Thanh Hoá
1.9 Nghiên cứu sản xuất 6 mặt hàng thuốc (Angelin, Dihacharin, Sotinin, Morantin, Hữu qui hoàn, cốm bổ trẻ em) được tiến hành nghiên cứu và sản xuất thử tại Viện Dược Liệu và Xí nghiệp dược phẩm Thanh Hoá
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp điều tra: Trước khi thiết kế điều tra, các chuyên gia có kinh nghiệm điều tra
thuộc Sở Y Tế, Trung tâm dược liệu Bắc Trung Bộ, bệnh viện đa khoa tỉnh, đã đưa ra các
định hướng cho các cuộc điều tra và nhu cầu thông tin cần thiết để giúp nghiên cứu được các vấn đề đó Các cuộc điều tra bao gồm 5 nội dung: Điều tra điều kiện kinh tế xã hội,
điều tra mô hình bệnh tật, điều tra nhu cầu thuốc sử dụng trong hệ thống KCB và hệ thống phân phối lưu thông, điều tra nhu cầu dược liệu và khả năng cung cấp tự nhiên và
điều tra năng lực sản xuất kinh doanh doanh và hệ thống phân phối lưu thông thuốc trực thuộc công ty Dược và vật tư y tế tỉnh và hệ thống phân phối thuốc ngoài quốc doanh Phương pháp điều tra theo phương pháp chọn mẫu nhiều cấp Mẫu cấp 3 là Tram y
tế xã phường và các quầy thuốc nhà thuốc đóng trên địa bàn xã, chọn 50/626 xã, phường, trong 5/27 huyện, thị, thành phố Đơn vị mẫu cấp 2 là các trung tâm y tế, Bệnh viện huyện và hiệu thuốc ở các huyện tiến hành điều tra Đơn vị mẫu cấp 1 là tất cả các bệnh viện trực thuộc Sở y tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dược và vật tư y tế tỉnh Trong quá trình tập hợp số liệu điều tra, tiến hành loại bỏ các số liệu có thể gây trùng lắp giữa số liệu của các cấp điều tra
Để thu thập số liệu 3 đội điều tra của Sở Y Tế, Trung tâm Dược liệu và Bệnh viện
Đa khoa đã làm việc từ T9/1999 đến T9/2004 Các công cụ điều tra bao gồm 4 mẫu phiếu
điều tra với hàng chục câu hỏi đã được thiết lập trước các nội dung cần cung cấp: Số liệu
Trang 21Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Ưu điểm của phương pháp điều tra là thu thập các thông tin chi tiết đồng thời phạm
vi của nội dung phiếu điều tra cho phép phân tích tương quan giữa các vấn đề khác nhau Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế về nội dung thông tin vì số lượng mặt hàng dược phẩm quá lớn, khó có thể phân tích theo nhóm điều trị, hơn nữa cỡ mẫu điều tra vẫn còn hạn chế
2.2 Phương pháp nghiên cứu Nông nghiệp
Chọn một số cây thuốc có nhu cầu trồng đại trà, nghiên cứu phương pháp chọn giống, nghiên cứu kỹ thuật canh tác bao gồm mật độ, khoảng cách, chế độ phân bón, thời
vụ, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch chế biến
2.3 Nghiên cứu về thực vật
Quan sát so sánh các mẫu nghiên cứu so sánh với các mẫu tiêu bản lưu giữ tại Viện Dược Liệu, mô tả các đặc điểm hình thái, nghiên cứu vi phẫu, soi bột để xác định tên khoa học của các loài nghiên cứu Mô tả những đặc điểm đặc trưng, giúp phân biệt, chống nhầm lẫn
2.4 Nghiên cứu về hoá học và chiết xuất
Định tính các nhóm hoạt chất trong từng mẫu nghiên cứu bằng phản ứng hoá học và sắc ký lớp mỏng Xây dựng các phương pháp định lượng chủ yếu bằng phương pháp cân
và đo mật độ quang học Chiết tách nhóm hoạt chất bằng kỹ thuật chiết xuất thích hợp ở qui mô phòng thí nghiệm và Pilot, qua các công đoạn tinh chế, loại tạp để loại bớt tạp chất, tăng hàm lượng hoạt chất, giảm liều dùng của các dạng bào chế
2.5 Nghiên cứu về Dược lý
Mẫu bán thành phẩm là nhóm hoạt chất đã loại tạp, giảm bớt khối lượng (chỉ còn khoảng 5-6% so với dược liệu khô) được tiến hành nghiên cứu tác dụng dược lý trên các mô hình nghiên cứu dược lý thực nghiệm thích hợp Các mô hình nghiên cứu dược lý thực nghiệm được nhắc lại 3 lần trên số động vật mỗi lô từ 10-12 con, các chỉ số tác dụng được tính toán dựa trên các kết quả phân tích sinh hoá Quá trình nghiên cứu tác dụng được áp dụng trên 3 giai đoạn = Tác dụng của dược liệu ban đầu, tác dụng của bán thành phẩm là nhóm hoạt chất và tác dụng của thành phẩm là các dạng bào chế
Trang 22Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
19
(Sơ đồ 1)
2.6 Nghiên cứu độc tính cấp
Tiến hành trên chuột nhắt trắng khoẻ mạnh, nặng từ 18 - 21g, chia thành 4 lô, mỗi lô 10
con, được uống bột bán thành phẩm pha thành dịch treo trong nước, là liều tối đa có thể cho
chuột nhắt uống bằng kim cong đầu tù cho thẳng vào dạ dày chuột, theo dõi 72 giờ Tính LD50
theo công thức của Karber
2.7 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn
Thỏ thí nghiệm được chia thành 2 lô: Lô thử thuốc và lô chứng
- Lô thử thuốc: Uống hàng ngày chế phẩm nghiên cứu trong 30 ngày liên tục
- Lô đối chứng: uống nước cất với thể tích tương đương trong cùng thời gian
Theo dõi định kỳ tình trạng chung của thỏ: cân nặng, chức phận tạo máu, chức năng gan
thận trong thời gian 30 ngày trước, trong và sau khi uống thuốc Theo dõi bằng cách mỗi tháng
lấy máu 2 lần vào các tuần thứ 2 và thứ 4 rồi làm các xét nghiệm hoá sinh và huyết học để đánh
giá ảnh hưởng của thuốc Làm xét nghiệm mô bệnh học đại thể và vi thể gan, thận, và thượng
thận sau 1 tháng sau khi kết thúc việc cho uống thuốc
Chức phận tạo máu được đánh giá qua các xét nghiệm tế bào máu: đếm số lượng hồng
cầu, bạch cầu và định lượng huyết sắc tố bằng phương pháp Crosby dưới dạng phức chất
hemoglobin cyanid (Cyan - methemoglobin)
Chức năng gan được đánh giá qua các xét nghiệm: Định lượng Protein toàn phần trong
huyết thanh bằng phương pháp Biuret Định lượng hoạt độ các men AST và ALT trong huyết
thanh, theo phương pháp của Reitman-Frankel sửa đổi bởi Sevela, dùng các ảo chất là L-aspartat và L-alanin
Bột dược liệu
Cao toàn phần
Nhóm hoạt chất Phần còn lại
Thử tác dụng dược lý
Thử tác dụng dược lý
Chiết xuất
Chiết tách và tinh chế nhóm hoạt chất
Trang 23Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
20
Chức năng thận được đánh giá qua các xét nghiệm: Định lượng urê trong huyết thanh bằng phương pháp dùng men urease của Rappoport Định lượng Creatinin trong huyết thanh bằng phản ứng Jaffe
2.8 Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn
Ngoài những dược liệu đã có trong Dược Điển Việt Nam III, các mẫu dược liệu còn lại
đều được nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn theo các quy chuẩn thường áp dụng trong các chuyên luận khác trong Dược điển, nhằm giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng dược liệu sau này đưa vào sản xuất Cá qui định thông thường là độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong acid, tỷ lệ tạp chất và các phương pháp định tính, định lượng, chất lượng các dạng bán thành phẩm chủ yếu dựa trên tính chất, độ giảm khối lượng sau sấy khô, định tính và định lượng Tiêu chuẩn thành phẩm chủ yếu dựa trên các tiêu chuẩn: Tính chất của dạng bào chế, giảm khối lượng do sấy khô, độ đồng đều, độ rã, định tính, định lượng hoạt chất và giới hạn nhiễm khuẩn
Tất cả các tiêu chuẩn trên đều được Viện Kiểm Nghiệm thẩm định
2.9 Phương pháp nghiên cứu bào chế
Phương pháp bào chế viên nén chủ yếu nghiên cứu bằng 2 phương pháp: Xát hạt ướt và dập thẳng Công đoạn bao đường qua 3 giai đoạn: bao lót, bao nhẵn, bao màu Bao phim sử dụng phương pháp bao màng mỏng bằng hỗn dịch Opadry 01.5.73354 trong dung môi etanol 85% Bao hỗn hợp qua các công đoạn: bao lót, bao nhẵn, bao màu bằng cách phun lớp phim màu
Phương pháp bào chế viên nang: Tạo cốm bằng phương pháp phun sương hoặc trộn đều, rồi đóng vào nang
2.10 Nghiên cứu độ ổn định của thuốc
Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ 300C + 2, độ ẩm tương đối 70% + 5, tránh ánh sáng
Thời gian theo dõi 2 năm Các chỉ tiêu khảo sát: Hình thức độ rã, độ đồng đều khối lượng, giảm khối lượng do làm khô, định tính, định lượng hoạt chất và giới hạn nhiễm khuẩn Phương pháp khảo sát theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc Dược Điển Việt Nam III
2.11 Nghiên cứu lâm sàng
Nghiên cứu lâm sàng nhằm xác định tác dụng điều trị, độ an toàn và liều dùng của thuốc Trước khi nghiên cứu lâm sàng, cần xây dựng tiêu chuẩn, phương pháp lựa chọn và loại trừ bệnh nhân, phân chia các nhóm nghiên cứu thành nhóm điều trị và nhóm đối chứng Sau đó xây dựng phác đồ điều trị
Trong và sau quá trình điều trị các bệnh nhân cả 2 nhóm được khám lâm sàng hàng ngày
và tiến hành các xét nghiệm thường qui bao gồm công thức máu, xét nghiệm nước tiểu và các xét nghiệm hoá sinh thích hợp, sao cho có đủ các thông tin để đánh giá được tác dụng điều trị
và tính an toàn của thuốc
Đánh giá kết quả dựa trên các chỉ số về lâm sàng, cận lâm sàng, so sánh thời gian mất các triệu chứng lâm sàng và hồi phục các xét nghiệm cận lâm sàng giữa nhóm điều trị và nhóm
đối chứng Phân loại kết quả tuỳ theo mức độ: Tốt ít, tốt nhiều, rất tốt và không có tác dụng
Đánh giá tác dụng không mong muốn xuất hiện các triệu chứng bất thường trong và sau khi dùng thuốc như sốt, nhức đầu, mất ngủ, rối loạn tiêu hoá, ợ chua, ban
Trang 24Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
21
Xử lý kết quả theo phương pháp thống kê
2.12 Nghiên cứu điều tra tài nguyên dược liệu Thực hiện theo qui định của Bộ Y Tế, 1973
đối với cây mọc tự nhiên
Điều tra cây thuốc trồng: Sử dụng các phương pháp tổng hợp hệ thống nông nghiệp:
- RRA (Rapid rural appraisal) phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
- KIP (Key informant panel) phương pháp thu thập thông tin từ người, nhóm người am hiểu về nguồn cây thuốc trồng
- SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) phương pháp đánh giá điểm mạnh, yếu, triển vọng và rủi ro đối với nguồn tài nguyên cây trồng
Trang 25Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
22
Chương III:
Kết quả nghiên cứu
I Tình hình kinh tế - x∙ hội, mô hình bệnh tật, nhu cầu hiện tại về thuốc phòng và chữa bệnh, năng lực sản xuất và khả năng cung ứng của hệ thống phân phối dược tỉnh Thanh Hoá
hiện hành (Tỷ đồng) Chia theo thành
- Ngoài quốc doanh 4.574,2 4.746,3 5.386,1 5.823,9
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
chia theo khu vực kinh tế
- Cây công nghiệp hàng năm 29,6 32,0 36,2 41,9
- Rau đậu 19,6 19,3 21,0 23,3
- Cây công nghiệp lâu năm 6,0 6,3 6,4 6,9
Trang 26Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Trang 27Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
24
Cói (tấn) 19.908,0 15.400,0 25.500,0 26.400,0 Mía (nghìn tấn) 397,5 561,7 896,9 932,6 Lạc (nghìn tấn) 15,2 13,8 14,1 20,5
Đậu tương (nghìn tấn) 1,9 1,0 1,5 2,8 Thuốc lá (nghìn tấn) 0,2 0,3 0,4 0,5
Lâm nghiệp
Giá trị sản xuất theo giá trị so sánh 1994
(tỷ đồng) (chủ yếu gỗ và củi khai thác)
Ngoài quốc doanh 35.435,0 36.400,0 40.307,0 40.190,0
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
Ngoài quốc doanh 92.689,0 91.478,0 92.380,0 78.034,0
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
Trang 28Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
25
Nhà Nước: 1.472,7 1.556,4 1.618,8 1.676,7
Trung ương quản lý 1.228,4 1.302,8 1.326,1 1.353,0 Địa phương quản lý 244,3 253,6 292,7 323,7
Ngoài quốc doanh 339,3 366,5 407,1 439,4
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
Bác sỹ trở lên 820,0 947,0 947,0 1.060,0
Y sĩ 2.864,0 2.946,0 2.949,0 3.080,0
Y tá 859,0 894,0 1.010,0 994,0
Trang 29Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
26
Nữ hộ sinh 231,0 291,0 347,0 321,0 Cán bộ ngành Dược
Dược sỹ cao cấp 187,0 189,0 187,0 Dược sỹ trung cấp 147,0 147,0 147,0
Một số chỉ tiêu về đời sống, cơ sở hạ tầng
và dịch vụ của x∙, phường
- Tổng số xã phường, cơ quan, xí nghiệp
trên địa bàn
626,0 626,0
+ Số xã phường chưa có điện 125,0 161,0 + Số xã phường chưa có đường ô tô
Trang 30Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu (Cả nước)
Trang 31Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Ngoại trú
1998
277.007
145.116
52.246
30.614
24.698
22.151
782
1.400
1999
300.631
143.128
69.691
29.419
31.606
22.826
2.540
1.421
2000
367.447
99.739
83.101
83.308
75.560
20.665
3.736
1.338
2001
309.250
133.654
68.689
36.237
44.850
23.594
1.101
1.125
2002
319.203
98.300
90.000
50.180
53.830
24.485
1.530
58.170
38.610
27.019
2.797
1.290
Trang 32Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Trang 33Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
8 Thu chi viện phí
(Bệnh viện Đa khoa Thanh Hoá)
Trang 34Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
người Số tiền Số người Số tiền
Số người Số tiền
Trang 37Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Trang 38Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Trang 39Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
Trang 40Báo cáo đề tài NCKH cấp nhà nước
NT YHCT
NT của DNTN
HT huyện
HT
Số 1-TP
CT Dược
HT
Số 2
HT Thanh Niên
HT YHD
T
Quầy thuốc Trạm
Y tế xã
Cty
Bán buôn