LỜI MỞ ĐẦUTrong điều kiện hàng hóa nhiều thành phần và chính sách mở cửa của nhà nước ta hiện nay, thì tất yếu phải có cạnh tranh. Muốn tồn tại và phát triển tren thương trường thì các doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin, một cách nhanh chóng và kịp thời để cung ứng những sản phẩm, hàng hóa kịp thời, chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, bên cạnh đó phải đổi mới cách quản lý, tổ chức công tyNhư chúng ta đã biết Trong sù nghiÖp c«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸ ®Êt níc kÕ to¸n lµ mét c«ng viÖc quan träng phôc vô cho viÖc h¹ch to¸n vµ qu¶n lý kinh tÕ, nã cßn cã vai trß tÝch cùc ®èi víi viÖc qu¶n lý c¸c tµi s¶n vµ ®iÒu hµnh c¸c ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh cña doanh nghiÖp và kế toán tổng hợp lại là một khâu vô cùng phức tạp trong lĩnh vực kế toán.để các công ty và các doanh nghiệp kinh doanh ngày một hiệu quả thì các công ty, doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện và nâng cao khâu tổ chức quản lý sổ sách Để tổng hợp số liêu sau mỗi kỳ kế toán được nhanh chóng và chính xác các doanh nghiệp làm kế toán trên máy, phần mềm kế toán sẽ thay thế công việc thủ công trên giấy tờ, nhằm giúp chúng ta giải quyết công việc nhanh hơn , xử lý số lượng lớn,trong thời gain ngắn và thông tin kịp thời cho cấp trên khi cân thiết Để có những quyết định kinh tế chính xác, kịp thời trong quá trình điều hành hoặc tiến hành hoạt động sản xuất đòi hỏi có những thông tin mang tính chất tổng quát, có hệ thống và tương đối hoàn thiện về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một thời ký nhất định Những thông tin này thường do kế toán tổng hợp cung cấpDo tính chất quan trọng của kế toán tổng hợp nên nhóm em chon đề tài “KẾ TOÁN TỔNG HỢP BẰNG EXCEL” Nội dung đề tài gồm 2 phầnChương I: tổng quan về kế toán tổng hợp Chương II: Lập những báo cáo tài chínhMặc dù nhóm đã cố gắng nhưng do kiến thức hạn chế nên không tránh khỏi sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến chủa cô và các bạn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hàng húa nhiều thành phần và chớnh sỏch mở cửa của nhà nước ta hiện nay, thỡ tất yếu phải cú cạnh tranh Muốn tồn tại và phỏt triển tren thương trường thỡ cỏc doanh nghiệp phải nắm bắt thụng tin, một cỏch nhanh chúng và kịp thời để cung ứng những sản phẩm, hàng húa kịp thời, chất lượng cao đỏp ứng được nhu cầu của người tiờu dựng, bờn cạnh
đú phải đổi mới cỏch quản lý, tổ chức cụng ty
Như chỳng ta đó biết Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc kế toán là một công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai trò tích cực đối với việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và kế toỏn tổng hợp lại là một khõu vụ cựng phức tạp trong lĩnh vực kế toỏn.để cỏc cụng ty và cỏc doanh nghiệp kinh doanh ngày một hiệu quả thỡ cỏc cụng ty, doanh nghiệp khụng ngừng hoàn thiện và nõng cao khõu tổ chức quản lý sổ sỏch
Để tổng hợp số liờu sau mỗi kỳ kế toỏn được nhanh chúng và chớnh xỏc cỏc doanh nghiệp làm kế toỏn trờn mỏy, phần mềm kế toỏn sẽ thay thế cụng việc thủ cụng trờn giấy tờ, nhằm giỳp chỳng ta giải quyết cụng việc nhanh hơn , xử lý số lượng lớn,trong thời gain ngắn
và thụng tin kịp thời cho cấp trờn khi cõn thiết
Để cú những quyết định kinh tế chớnh xỏc, kịp thời trong quỏ trỡnh điều hành hoặc tiến hành hoạt động sản xuất đũi hỏi cú những thụng tin mang tớnh chất tổng quỏt, cú hệ thống và tương đối hoàn thiện về tỡnh hỡnh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một thời ký nhất định
Những thụng tin này thường do kế toỏn tổng hợp cung cấp
Do tớnh chất quan trọng của kế toỏn tổng hợp nờn nhúm em chon đề tài “KẾ TOÁN TỔNG HỢP BẰNG EXCEL”
Nội dung đề tài gồm 2 phần
Chương I: tổng quan về kế toỏn tổng hợp
Chương II: Lập những bỏo cỏo tài chớnh
Trang 2Mặc dù nhóm đã cố gắng nhưng do kiến thức hạn chế nên không tránh khỏi sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến chủa cô và các bạn
Đà nẵng 20/10/2009 Người thực hiện :
Trần thị Huế
Lê thị Hân Trần thi Tuyết Ngô thị Hằng Phan thị huyền thơm
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
I) Khái niệm, nhiệm vụ, mô hình hóa hoạt động kế toán tổng hợp
1) khái niêm :
Kế toán tổng hợp là một bộ phận của kế toán tài chính, nhằm trình bày các số liệu báo cáo mang tính tổng hợp về tình hình tài sản, doanh thu chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán vào một thời điểm nhất định
2) nhiệm vụ kế toán tổng hợp:
- quản lý và rà soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- kiểm tra và thực hiện yêu cầu kế toán chung
- tổng hợp và làm công tác kế toán cuối kỳ: tính khấu hao tài sản cố định, khấu trừ
thuế, bút toán phân bổ định kỳ, kết chuyển tự động để xác định kết quả kinh doanh
…
- Thực hiện công tác sổ sách hàng tháng,báo cáo thuế và báo cáo tài chính quý,
năm
3) mô hình hóa hoạt động kế toán tổng hợp :
Trang 4• Bước 1: Vào thời điểm cuối kỳ kế toán (theo tháng, theo quý hoặc theo năm), bộ phận
kế toán chi phí và kế toán doanh thu sẽ tiến hành Tập hợp chi phí và Xác định doanh thu trong
kỳ, sau đó chuyển toàn bộ kết quả cho kế toán tổng hợp
• Bước 2: Từ kết quả của việc Tập hợp chi phí và Xác định doanh thu, kế toán tổng hợp
sẽ tiến hành kết chuyển lãi lỗi để xác định kết quả kinh doanh
• Bước 3: Sau khi xác định kết quả kinh doanh xong, kế toán sẽ tiến hành cân đối thử sổ sách, báo cáo tài chính
• Bước 4: Kế toán tổng hợp thực hiện kiểm tra báo cáo tài chính sau khi cân đối xong số liệu, sau đó chuyển kết quả cho kế toán trưởng
• Bước 6: Kế toán trưởng sẽ tiến hành xem và kiểm tra lại các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
4) đồ hoạch toán kế toán tổng hợp
Trang 5II) Tài khoản sử dụng
1) Tk 911: xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 911 dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
a) cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nhiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh với kết quả hoạt động khác
Trang 6- kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với trị giá
vốn bán hàng (gồm cả hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ),chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính
kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí
khác
b) kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 911:
Bên nợ :
- trị giá vốn của hàng bán ra
- chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp
- chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
- lãi trước thuế và hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên có :
- doanh thu thuần của hàng bán ra
- thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thường trong kỳ
- trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
- thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
c) Phương pháp hoạch toán trong kỳ
- cuối kỳ kế toán kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ thuần để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK511 – doanh thu
có TK911 –xác định kết quả kinh doanh
- cuối kỳ kế toán két chuyển trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa,dich vụ đã tiêu thụ trong kỳ,
các chi phí khác, chi phí tài chính,chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý bán hàng, sau khi
đã trừ đi các khoản giảm trừ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ :
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK632: giá vốn hàng bán
Có Tk 635 : chi phí tài chính
Có TK 642 : chi phí quản lý kinh doanh
Trang 7Có TK 641: chi phí quản lý bán hàng
Có TK 811: chi phí khác
- cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác, ghi;
Nợ TK 711 : thu nhập khác
Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh
2) Tài khoản 421: lợi nhuận chưa phân phối :
Tài khoản 421 dùng để phản ánh kết quả từ hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc năm trước
Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK
4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện
Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”
- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình
hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ năm nay
a) kết cấu và nội dung phản ánh của Tk 421
Bên nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Lợi nhuận dữ lại để tích lũy
- Trích lập các quỹ
- Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh, cho các cổ đông
Bên có :
Trang 8- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh tronh kỳ
- Xử lý các khoản lỗ về các hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 “lợi nhuận chưa phân phối” có thể có số dư bên nợ hoặc số dư bên có
Số dư bên có:
- Số lợi nhuận chưa phân phối
số dư bên nợ :
- Số lỗ hoạt động kinh doanh chua xử lý
b) Phương pháp hoạch toán
1 Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển kết quả từ hoạt động kinh doanh:
a) Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
b) Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
2 Trong năm tài chính doanh nghiệp quyết định tạm trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có các TK 111, 112 (Số tiền thực trả)
3 Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số cổ tức của cổ phiếu ưu đãi phải trả cho các cổ đông có cổ phiếu ưu đãi, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Khi trả tiền cổ tức cổ phiếu ưu đãi cho các cổ đông, ghi:
Trang 9Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112 (Số tiền thực trả)
4 Khi có quyết định hoặc thông báo xác định cổ tức và lợi nhuận vòn phải trả cho các nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
5 Khi chi tiền trả cổ tức và lợi nhuận cho các nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112 (Số tiền thực trả)
6 Trong năm, khi tạm trích quỹ dự phòng tài chính được trích lập từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
7 Trong nămm khi tạm trích quỹ đầu tư phát triển từ kết quả hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
8 Trong năm, khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
9 Cuối năm, kế toán tính và xác định số tiền các quỹ được trích thêm, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 10Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10 Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
11 Số lợi nhuận phải nộp cho đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
12 Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
13 Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh được đơn vị cấp trên cấp bù, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
14 Phải cấp cho đơn vị cấp dưới số lỗ sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
15 Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:
Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Trang 11Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành
16 Hàng quý căn cứ vào báo cáo cơ quan thuế về thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp :
Nợ TK 421 : lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 334 : thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều chỉnh số thuế lợi tức nộp thừa :
Nợ TK 338 : phải thu khác
Có TK 421 :lợi nhuận chua phân phối
Trang 12CHƯƠNG II LẬP NHỮNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính , kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác báo cáo kế toán
là phương diện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của
doanh nghiệp cho những người quan tâm
Báo cáo tài chính quy định cho doanh nghiệp bao gồm 4 biểu mẫu sau
I ) Bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán hay còn gọi là báo cáo tình hình hay báo cáo vị thế tài chính, cho biết tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào một thời điểm nhất định, thường là lúc cuối tháng
Bảng cân đối kế toán phải luôn cân bằng với mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nghĩa là tổng
tài sản = tổng nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, không những phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp mà còn
là chứng minh thuyết phục cho một dự án vây vốn khi doanh nghiệp trính lên ngân hàng, và đồng thời là căn cứ đáng tin cậy để các đối tác xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp
1) kết cấu : có 2 phần
phần tài sản : chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, xếp theo thứ tự tính lỏng (khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng)
các tài sản cho biết doanh nghiệp đã dùng vốn vào các tài sản gì Đối với các doanh nghiệp thông thường thì tài sản dìa hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn, và ngược lại với các doanh nghiệp thương mại
phần nguồn vốn : chia thành vốn chủ sở hữu và và các khoản nợ phải trả
Trang 13các khoản nợ phải trả bao gồm :ngắn hạn và dài hạn hình thành từ vay ngân hàng, phải trả
người bán …
vốn chủ sở hữu gồm các nguồn : vốn đàu tư ban đầu của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần,
các quỹ
2) nguyên tắc lập :
phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, tiến hành khóa sổ kế toán, tính số dư cuối kỳ
kiểm tra số liệu ghi trên cột “số cuối kỳ” của bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước
không được bù trừ số dư giữa hai bên nợ và có của các tài khoản thanh toán
3) cơ sở số liệu
căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước (quý trước, năm trước)
4) cách trình bày: có 2 cách
lập bảng : bên trái là phần tài sản, bên phải là nguồn vốn
liệt kê :phần trên liệt kê tài sản phần dươi liệt kê nguồn vốn
5) thiết lập công thức báo cáo :
cột số đầu năm: lấy số liệu từ cột số cuối năm của bảng cân đối kế toán được lập vào cuối năm trước để ghi
cột cuối kỳ: lấy số dư cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và chi tiết phù hợp với từng chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán
II ) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
về thuế và các khoản phải nộp khác
1) Nguồn số liệu để lập và phương pháp lập báo :
Trang 14- căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước
- căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và tài
khoản 133 “thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”, tài khoản 333 “thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
2) thiết lập công thức báo cáo :
số liệu ghi vào cột “năm trước” của báo cáo năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột
“năm nay” của báo cáo này năm trước theo từng chỉ tiêu phù hợp
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm nay như sau:
- doanh thu thuần :
số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên nợ của TK 511 “doanh thu” đối ứng với bên có của TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” của năm báo cáo
- giá vốn hàng bán :
số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có của TK 632 “giá vốn hàng bán” trong năm báo cáo sau khi trừ đi trị giá mua hàng hóa, giá thành sản xuất của sản phẩm, chi phí trực tiếp của dịch vụ bán bị trả lại trong năm báo cáo, số hoàn nhập dự phòng dảm giá hàng tồn kho
- chi phí quản lý kinh doanh :
số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh có của Tk 642 trong năm báo cáo sau khi trừ đi số hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- chi phí tài chính :
số liệu để ghi vào chi tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh có của TK 635 trong năm báo cao sau khi trừ đi số hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
- lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh :
chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán trừ chi phí quản lý kinh doanh trong năm báo cáo trừ chi phí tài chính
- lãi khác :
số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên nợ TK 911 đối ứng bên có TK
421 trong năm báo cáo
- lỗ khác :