đẩy mạnh hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới thì hoạt động
kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng
Sự giao lưu buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau với một khối lượng
ngày cằng lớn đã đòi hỏi các quá trình trên thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu
phải nhanh chóng và thuận tiện cho các bên Sau thời gian thực tập tại Ngân
hàng cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long em nhận thấy xu
thế này cũng đặt ra rất nhiều thách thức đối với các Ngân hàng thương mại Việt
Nam trong hoạt động thanh toán quốc tế Trong hoạt động thanh toán các cuộc
giao thương quốc tế, thanh toán theo L/C luôn là phương thức thanh toán phổ
biến và quan trọng nhất giữa các đối tác kinh doanh bởi L/C tạo ra sự an tâm và
thuận lợi tối đa giữa các bên tham gia Tuy nhiên dù được coi là phương thức
thanh toán an toàn và tiện lợi nhất thì thanh toán bằng L/C vẫn không thể tránh
được những tranh chấp phát sinh Chính vì lí do này, việc tổng kết thực tiễn tìm
ra các giải pháp cho sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín
dụng chứng từ là một điều hết sức cần thiết nhằm nâng cao vị thế và sự tín dụng
của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại trong nước
Trong những năm qua, Chi nhánh Thăng Long thuộc Ngân hàng thương
mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã không ngừng đổi mới và
nâng cao nghiệp vụ thanh toán bằng tín dụng chứng từ để phục vụ và đáp ứng
tốt cho nhu cầu thanh toán của khách hàng Nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng
tín dụng chứng từ của chi nhánh cũng ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn
tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số mặt hạn chế cần khắc phục
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn vấn đề: “Thực trạng và giải pháp
đẩy mạnh hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long” làm đề
tài Thu hoạch thực tập cuối khóa của mình
Thu hoạch thực tập này bao gồm 3 chương:
Ch ương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ
Trang 2Ch ương 2: Thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
th ương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Ch ương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
m ại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các anh chị trong Ngân hàng Em xin cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên
trong Chi nhánh Techcombank Thăng Long và TS Nguyễn Quang Minh đẫ
giúp đỡ em hoàn thành tốt bài thu hoạch thực tập này
Do thời gian và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên bài thực tập của em
khó tránh khỏi những sai sót Kính mong thầy cô, các bạn nhận xét và góp ý
cho bài Thu hoạch thực tập của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành
cảm ơn
Trang 31 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện chi trả liên quan đến các dịch vụ mua
bán hàng hóa hay cung ứng lao động không mang tính chất hàng hóa giữa các tổ
chức, cá nhân nước này đối với các tổ chức, cá nhân nước khác hoặc giữa một
quốc gia với một tổ chức quốc tế thông qua hệ thống Ngân hàng của các nước
có liên quan
2 Vai trò của thanh toán quốc tế trong thương mại quốc tế
Trong xu thế hội nhập ngày càng tăng ở nhiều mức độ và khía cạnh,
thương mại quốc tế vì thế cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ Một trong những
yếu tố quan trọng để đảm bảo cho giao lưu thương mại giữa các chủ thể ở các
quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được thông suốt là vấn đề thanh toán
Thanh toán là hoạt động cuối cùng nhưng có tính quyết định đến kết quả thu
được sau một quá trình trao đổi mua bán giữa các bên
Trong ngoại thương, hoạt động thanh toán lại càng quan trọng và mang
tính chất đặc thù Đồng tiền dùng để thanh toán là ngoại tệ đối với ít nhất một
bên và thường không tồn tại dưới hình thức tiền mặt mà chủ yếu dưới dạng
phương thức thanh toán quốc tế như: séc, hối phiếu, kì phiếu, điện, thư chuyển
tiền… ghi bằng ngoại tệ Hơn nữa, chủ thể hoạt động thương mại quốc tế là các
cá nhân, tổ chức ở các nước khác nhau nên việc chi trả hầu hết phải thông qua
các ngân hàng tại nước này Lúc này, ngân hàng với vai trò trung tâm thanh
toán, tín dụng tham gia mạnh mẽ vào các quan hệ kinh tế thương mại và ngày
càng thể hiện được vai trò to lớn của mình Nó góp phần giúp các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu có thể đạt được mục tiêu kinh doanh
của mình và thực hiện đúng các yêu cầu của chính sách kinh tế đối ngoại Cụ
thể, đối với hoạt động xuất khẩu: hoạt động thanh toán quốc tế cần đảm bảo thu
Trang 4đúng, đủ, kịp thời càng nhanh càng tốt tiền hàng, đảm bảo quay vòng vốn nhanh
và kịp cung ứng vốn cho chu trình tái sản xuất ở giai đoạn sau: đảm bảo giữ
vững giá trị thực tế của số ngoại tệ thu về khi có những biến động về tiền tệ có
thể xảy ra; góp phần thúc đẩy nhanh mạnh hơn nữa xuất khẩu và mở rộng được
thị trường
Đối với hoạt động nhập khẩu: hoạt động thanh toán phải đảm bảo nhập
khẩu kịp thời, đúng chủng loại, chất lượng hàng hóa Trong điều kiện tình hình
tài chính tiền tệ ổn định, kéo dài được thời hạn thanh toán càng lâu càng tốt; góp
phần hợp lý hóa hoạt động nhập khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, học tập ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho
nhiệm vụ phát triển nền kinh tế quốc dân
Có thể nói rằng, trong điều kiện xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới và
khu vực ngày càng gia tăng, hoạt động thanh toán quốc tế trở thành một chỉ tiêu
khá nhạy cảm giúp đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời cũng là một
yếu tố thực hiện mức độ mở cửa, giao lưu thương mại với bên ngoài một quốc
gia
3 Điều kiện thanh toán quốc tế
Bao gồm các điều kiện tiền tệ, điều kiện đảm bảo ngoại hối, điều kiện địa
điểm thanh toán, điều kiện phương thức thanh toán Trong đó điều kiện về
phương thức thanh toán được trình bày sâu hơn dưới đây:
Điều kiện về phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán là cách thức người bán thu tiền về và người mua
thực hiện việc chi trả và được thể hiện trong các điều khoản của hiệp định
thương mại, hợp đồng mua bán giữa hai hên người mua và người bán Trong
buôn bán quốc tế tồn tại nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau, vì vậy
việc lựa chọn phương thức thanh toán nào là rất quan trọng vì nó phụ thuộc vào
mối quan hệ, uy tín, khả năng và mục đích của các bên
Căn cứ vào việc thanh toán có kèm theo các chứng từ thực hiện nghĩa vụ
hay là điều kiện thanh toán hay không, có thể chi thành hai nhóm phương thức
thanh toán:
Trang 5• Nhóm phương thức thanh toán không kèm chứng từ thực hiện nghĩa vụ là
những phương thức mà việc thanh toán của người có nghĩa vụ trả tiền không căn
cứ vào các chứng từ thực hiện nghĩa vụ do người thực hiện nghĩa vụ xuất trình,
gồm các phương thức sau:
- Chuyển tiền (Remittance)
- Ghi sổ (Open Account)
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)
- Thư bảo lãnh (Letter of Guarantee)
- Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
• Nhóm phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại là những
phương thức mà các chứng từ thương mại do người thực hiện nghĩa vụ xuất
trình, bao gồm các phương thức sau:
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
- Tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
- Thư ủy thác mua ( Letter of Authority to Purchase)
Trong đó, phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán phổ
biến và an toàn nhất hiện nay và được trình bày trong phần II sau đây
II PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1 Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một Ngân
hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (Người yêu cầu
mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (Người hưởng
lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát
trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng
từ thanh toán theo phương thức này bắt buộc phải hình thành một thư tín dụng
do đó có thể nói: Thư tín dụng thương mại là một công cụ quan trọng của thư tín
dụng chứng từ
Thư tín dụng thương mại (Letter of Credit L/C) là một chứng từ (điện
hoặc chứng chỉ), trong đó Ngân hàng phát hành L/C sẽ cam kết trả tiền cho
Trang 6Người xuất khẩu nếu họ xuất trình được các chứng từ phù hợp với các điều kiện
và điều khoản quy định trong L/C
Thư tín dụng thương mại hình thành trên cơ sở hợp đồng cơ sở, nhưng sau
khi được phát hành, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở Đây chính là
tính chất quan trọng của L/C Tính chất của L/C được quy định rất chặt chẽ
trong UCP 600 “Về bản chất, L/C là những giao dịch riêng biệt với các hợp
đồng mua bán, hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở
h ợp đồng như thế thậm chí ngay cả L/C có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến các hợp
đồng đó”
2 Các chứng từ cơ bản trong bộ chứng từ thanh toán bằng tín dụng chứng
từ
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người kí phát
cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một
ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định được trong tương lai
phải trả một số tiền nhất định cho người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả
cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu Hối phiếu được điều chỉnh
theo Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform for Bill of Exchange – ULB 1930)
2.2 Hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là một chứng từ kế toán do người xuất khẩu lập mà
trong đó có thể hiện lượng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã được cung cấp cho người
XK và sẽ được người NK thanh toán Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
B/L là một chứng từ vận tải đường biển do người chuyên chở hoặc người
đại diện của họ cấp phát cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng hóa lên tàu
hoặc sau khi người chuyên chở đã nhận hàng hóa để xếp
2.3 Bảng kê đóng góp chi tiết (Packing List)
Trang 7Bảng kê đóng gói liệt kê chi tiết những hàng hóa được đóng gói trong một
kiện hàng cùng những thông tin về chất liệu dùng làm bao bì đóng gói, kí mã
hiệu hàng hóa, số lượng, trọng lượng tịnh, kích cỡ…
2.4 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
C/O là một văn bản cung cấp bằng chứng về quốc gia xuất xứ hàng hóa,
thông thường được ICC của nước sở tại có thẩm quyền kí phát
2.5 Đơn bảo hiểm (Insuarance Policy)
Ngoài ra, tùy từng trường hợp, có thể có thêm một số chứng từ khác như
giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận giám định hàng hóa…
3 Một số văn bản làm cơ sở pháp lý quốc tế cho hoạt động thanh toán quốc
tế bằng L/C
Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ là một nghĩa vụ đòi hỏi
phải thực hiện một cách chặt chẽ, tránh những bất đồng giữa các bên trong quan
hệ thanh toán quốc tế, gây ra nhiều thiệt hại Do đó, để khắc phục tình trạng này
trong Luật và các Tập quán quốc tế trong Thanh toán quốc tế ra đời Đây là
những văn kiện mang tính pháp lý quốc tế quan trọng điều chỉnh mối quan hệ
thanh toán
3.1 Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, UCP600
ICC2006
Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tùy ý, nghĩa là khi áp dụng nó các
bên phải thỏa thuận ghi vào L/C, đồng thời có thể thỏa thuận khác, miễn là có
ghi rõ trong nội dung L/C
So với UCP 500, UCP 600 có một số thay đổi cơ bản như sau:
- Thứ nhất về hình thức: UCP được bố cục lại với 39 điều khoản (so với
49 điều khoản của UCP 500) trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích
những thuật ngữ mới để làm rõ nghĩa những thuật ngữ còn gây tranh cãi trong
UCP 500 Ví dụ như “Advising Bank, Applicant, Bebeficiary, Complying
Presentation, Confirming Bank…”
Trang 8- Thứ hai, UCP600 đã quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp
nhận các chứng từ xuất trình là khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việc ngân
hàng” (5 banking days) Trong UCP 500, khoảng thời gian này không được quy
định hợp lý là “Thời gian hợp lý” (Reasonable time) và “Không chậm trễ”
(Without dalay) để kiểm tra chứng từ và thông báo chứng từ bất hợp lệ
- Thứ ba, UCP 600 đã đưa ra quy định mới về địa chỉ của người yêu cầu
mở và người hưởng lợi thư tín dụng phải được thể hiện trên chứng từ xuất trình
đúng như trong L/C
- Thứ tư, theo UCP 600, Ngân hàng phát hành được phép từ chối chứng
từ và giao bộ chứng từ cho người yêu cầu mở thư tín dụng khi họ nhận được
thông báo về việc từ chối chấp nhận bộ chứng từ bất hợp lệ của họ
3.2 Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng từ theo L/C số
645 năm 2003 Phòng Thương mại Quốc tế – ISBP 645 2003
ISBP cụ thể hóa Điều 13 UCP 500 ICC 1993 “ Các Ngân hàng phải kiểm
tra tất cả các chứng từ quy định trong L/C với sự cẩn thận hợp lý để xác minh
các chứng từ đó có hay không có thể hiện trên bề mặt chúng là phù hợp với các
điều kiện của L/C Sự phù hợp với các điều kiện của L/C thể hiện trên bề mặt
của các chứng từ quy định sẽ được quyết định bởi các tập quán Ngân hàng tiêu
chuẩn quốc tế phản ánh trong các điều khoản này Các chứng từ thể hiện trên bề
mặt của chúng mâu thuẫn với nhau sẽ được coi là không phù hợp với các điều
kiện của “Tín dụng” Vì lẽ đó, áp dụng UCP đương nhiên là áp dụng cả ISBP
645 ICC 2003
Trang 9CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG
LONG
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TECHCOMBANK THĂNG LONG
1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam gọi tắt là
Techcombank được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép
hoạt động số 0040/NH - GP do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 06 tháng
09 năm 1993 và giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội
nay là sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp nhằm mục đích trở thành một trung
gian tài chính, nối liền nhà tiết kiệm và nhà đầu tư cần vốn để kinh doanh, phát
triển nền kinh tế trong thời kỳ mở cửa
Trụ sở ban đầu đặt ở số 24 Lý Thường Kiệt sau đó chuyển sang số 15 Đào
Duy Từ và hiện nay thì Techcombank đặt tại 90-92 Bà Triệu Sau 15 năm hoạt
động thì Techcombank không ngừng phát triển lớn mạnh, thể hiện là số lượng
chi nhánh được mở rộng ở khắp các tỉnh thành phố lớn của cả nước và vốn điều
lệ liên tục tăng trưởng Cụ thể đến nay vốn điều lệ của Techcombank là 2500 tỷ
đồng (so với 20 tỷ đồng lúc mới thành lập)
Techcombank Thăng Long là chi nhánh đầu tiên của Techcombank được
thành lập theo nghị quyết số 00149/NH-GP của NHNN ngày 24 tháng 4 năm
1996, nhằm mở rộng mạng lưới Techcombank và bắt kịp với nhu cầu khách
hàng Techcombank Thăng Long chịu sự quản lý trực tiếp của Techcombank, có
trụ sở hiện nay tại 181 Nguyễn Lương Bằng, Hà Nội Hiện nay thì
Techcombank đã thành lập được 18 phòng giao dịch và quản lý gần 200 nhân
viên Techcombank Thăng Long ngày càng lớn mạnh và có cơ sở vật chất kỹ
thuật hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên năng động và chuyên nghiệp đủ thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 10Techcombank Thăng Long là một trong số chi nhánh đầu tiên của Ngân
hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh nằm trong khu vực
trung tâm, đông dân cư, phù hợp với mục tiêu phát triển ngân hàng đô thị, có
tiềm năng phát triển mạnh mẽ và thực tế đã chứng minh được điều đó với lượng
khách hàng đông đảo Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, cá nhân là những người trẻ, thu nhập khá trở lên, có nhu cầu lớn về
gửi tiền, tín dụng thanh toán… Chi nhánh đang ngày càng phát triển nhiều dịch
vụ để có thể thu hút được lượng khách hàng đông đảo nhất và đáp ứng được
những nhu cầu mới nhất của khách hàng
2 Một số hoạt động của Techcombank Thăng Long
- Mua bán, trao đổi ngoại tệ, chiết khấu giấy tờ có giá
- Huy động vốn bằng VND, USD và EUR gồm tiền gửi không kỳ han, có
- Bảo lãnh, tư vấn, ủy thác đầu tư cho khách hàng
- Thanh toán quốc tế với các phương thức chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng
thư
- Tổ chức hoạt động của chi nhánh theo sự chỉ đạo của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, lập kế hoạch kinh doanh và thực
hiện báo cáo, kiểm tra, kiểm soát theo quy định
- Phát triển các dịch vụ mới, tìm kiếm khách hàng mới: thẻ, tài trợ ngoại
thương, bao thanh toán
Trong sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng khác cùng địa bàn,
Techcombank Thăng Long vẫn đã và đang thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
của mình và trở thành một đơn vị mạnh trong cuộc cạnh tranh đó Trong thời
gian tới còn nhiều mục tiêu để Techcombank Thăng Long vươn tới và chi nhánh
đang nỗ lực, sáng tạo rất nhiều
Trang 113 Cơ cấu tổ chức của Techcombank Thăng Long
Trong đó thanh toán quốc tế là một bộ phận của phòng doanh nghiệp thực
hiện các nghiệp vụ:
- Nhận, ký phát điện từ Techcombank đi nước ngoài và ngược lại
- Kiểm soát trong và sau khi thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế
- Hạch toán và quản lý tài khoản liên quan đến hoạt động thanh toán quốc
tế và ngân hàng đại lý
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá các hoạt động thanh toán đối ngoại
Nhìn chung, chi nhánh có cơ cấu tổ chức khá rõ ràng, mỗi phòng ban đều
có nhiệm vụ, chức năng riêng Qua thực tế thấy rằng các phòng ban này hoạt
động khá hiệu quả và luôn hỗ trợ, giúp đỡ nhau hoàn thành công việc được giao
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc Phụ trách kinh doanh
Ban hỗ trợ và kiểm soát
Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân
Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân
Phó Giám đốc Phụ trách Kế toán và kho quỹ và TTQT
Phó Giám đốc Phụ trách Phòng giao dịch
Phòng giao dịch
Trang 12Trong trường hợp cần thiết có thể điều chuyển nhân viên giữa các phòng ban với
nhau Chính điều này là một trong các yếu tố quan trọng giúp cho chi nhánh
hoạt động hiệu quả
II QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
Thanh toán bằng tín dụng chứng từ cho hoạt động xuất khẩu hay nhập
khẩu thì được chi nhánh Techcombank Thăng Long thực hiện theo đúng quy
định và quy trình mà Techcombank Việt Nam quy định
1 Quy định chung
Trong quy trình thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng
từ, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam là ngân hàng thông
báo, giữ vai trò là người thay mặt người xuất khẩu đòi tiền người nhập khẩu ở
nước ngoài Còn trong quy trình thanh toán nhập khẩu thì ngược lại Trong hoạt
động này Techcombank có một số quy định chung như sau:
Một là, Techcombank tiến hành thanh toán quốc tế bằng hình thức tập
trung tại hội sở Các đơn vị trong hệ thống sử dụng thương hiệu Techcombank
và thông qua hệ thống tài khoản Nostro duy nhất của Techcombank để thực hiện
thanh toán với bên ngoài
Hai là, trung tâm thanh toán là bộ phận có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức
thực hiện các hoạt động thanh toán trên toàn hệ thống Techcombank Trung tâm
thanh toán được ủy quyền quản lý tài khoản Nostro của Techcombank, chịu
trách nhiệm phối hợp với các bộ phận liên quan đảm bảo đủ nguồn ngoại tệ
thanh toán cho toàn hệ thống theo yêu cầu của các đơn vị
Ba là, trưởng đơn vị hoặc người ủy quyền phê duyệt giao dịch thanh toán
L/C xuất khẩu gửi đi đòi tiền sau khi đã thẩm định bộ chứng từ L/C và chịu
hoàn toàn trách nhiệm về kết quả thẩm định
Bốn là, chuyên viên thanh toán quốc tế tại đơn vị nhận, xử lý L/C và bộ
chứng từ L/C, gửi bộ chứng từ L/C đòi tiền ngân hàng nước ngoài và nhập dữ
liệu giao dịch L/C trên Globus tại đơn vị, chịu trách nhiệm về tính chính xác của
giao dịch so với bộ chứng từ L/C và yêu cầu thanh toán L/C của khách hàng
Trang 13Nếu đơn vị không có bộ phận/chuyên viên thanh toán quốc tế thì trách nhiêm
này sẽ thuộc về trung tâm thanh toán
Năm là, trong các trường hợp khẩn cấp trưởng trung tâm có thể tổ chức
chỉnh sửa các giao dịch thanh toán quốc tế tại trung tâm nhưng hoàn toàn phải
chịu trách nhiệm về chỉnh sửa
Sáu là, trưởng trung tâm thanh toán chịu trách nhiệm với phòng thông tin
điện toán để chuyển điện giao dịch sang SWIFT và tổ chức việc kiểm tra, phê
duyệt và phát điện đi ra bên ngoài
Bảy là, trung tâm thanh toán chịu trách nhiệm cuối cùng về kỹ thuật và
nội dung điện đòi tiền, điện tra soát liên quan đến nghiệp vụ L/C gửi đi đòi tiền
nước ngoài Trong trường hợp các đơn vị không rõ về các công việc trong thanh
toán quốc tế thì đều phải liên hệ với trung tâm để được giải đáp và phối hợp
Tám là, phòng thông tin điện toán chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở hạ tầng
về phần cứng và phần mềm vi tính, các giao diện tương thích… để phục vụ hoạt
động thanh toán quốc tế
Các đơn vị có trách nhiệm đối chiếu với trung tâm thanh toán về tất cả các
giao dịch thanh toán quốc tế theo định kỳ và bất thường
2 Quy trình thực hiện hoạt động thanh toán Xuất khẩu
2.1 Thông báo thư tín dụng hàng xuất
Bộ phận thanh toán quốc tế khi tiếp nhận thư, điện phát hành hoặc phần
điều chỉnh từ L/C từ ngân hàng nước ngoài gửi đến cần phải thông báo và phối
hợp với bộ phận kinh toanh trực tiếp quản lý khách hàng tiến hành việc thông
báo L/C xuất khẩu cho khách hàng bao gồm các công việc như sau:
• Kiểm tra:
Chuyên viên tín dụng tiếp nhận thư, điện phát hành hoặc điều chỉnh L/C
từ ngân hàng nước ngoài gửi đến phải tiến hành kiểm tra, xác định tính chân
thực của điện, thư phát hành hoặc điều chỉnh L/C, gồm:
Trang 14- Xác định được sự tồn tại của ngân hàng phát hành
- Xác định được điện, thư đúng là do ngân hàng đó phát hành
- Xác định được người hưởng lợi của L/C
- Kiểm tra và xác định tính chân thực của chữ ký được ủy quyền của ngân
hàng phát hành/thông báo theo danh sách chữ ký được ủy quyền của
ngân hàng đó
Đồng thời chuyên viên thanh toán quốc tế phải kiểm tra xem các nội dung
thư, điện phát hành hoặc điều chỉnh L/C có gì mâu thuẫn, không rõ ràng thì phải
điện hỏi lại ngay ngân hàng phát hành
Việc kiểm tra cụ thể tuân thủ theo quy định hiện hành tại Techcombank
• Thông báo cho khách hàng và hạnh toán thu phí:
Chuyên viên thanh toán quốc tế tại đơn vị tiến hành nhập dữ liệu của L/C
và hạch toán thu phí thông báo L/C trên Globus theo quy định trong biểu phí
hiện hành tại Techcombank, lập thông báo L/C hoặc điều chỉnh L/C và trình bày
lãnh đạo cấp có thẩm quyền phê duyệt và thư tín dụng gốc/điều chỉnh L/C cho
chuyên viên khách hàng
Chuyên viên khách hàng tiến hành thông báo cùng L/C gốc/điều chỉnh
L/C gốc cho khách hàng và yêu cầu khách hàng xem xét, chuẩn bị các nội dung
cần thiết được nêu trong thông báo, đồng thời yêu cầu khách hàng ký nhận việc
đã nhận các giấy tờ trên
Tuy nhiên cũng cần lưu ý một số điểm sau: Trong trường hợp
Techcombank là ngân hàng thông báo thứ nhất thì chuyên viên khách hàng phải
liên hệ trực tiếp với khách hàng trước để xem khách hàng muốn lấy L/C/điều
chỉnh L/C tại Techcombank hay ngân hàng thông báo thứ hai Nếu khách hàng
yêu cầu nhận L/C/điều chỉnh L/C tại Ngân hàng thông báo thứ hai thì chuyên
viên khách hàng phải chuyển tiếp điều chỉnh L/C/điều chỉnh L/C đến Ngân hàng
đó, đồng thời yêu cầu Ngân hàng thông báo thứ 2 chuyển tiền trả phí thông báo
• Chuyên viên thanh toán quốc tế lưu hồ sơ theo quy định quản lý hồ sơ
tại bộ phận thanh toán quốc tế
2.2 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, chứng từ
Trang 15• Tiếp nhận hồ sơ, chứng từ:
Chuyên viên khách hàng hướng dẫn khách hàng lập 02 bản chính yêu cầu
thanh toán L/C, chuẩn bị các chứng từ theo đúng yêu cầu của L/C/điều chỉnh
L/C do ngân hàng nước ngoài phát hành kèm theo bản gốc L/C xuất khẩu/điều
chỉnh L/C xuất khẩu xuất trình tại Techcombank
Chuyên viên khách hàng ký nhận yêu cầu thanh toán L/C xuất và bộ
chứng từ kèm theo, khi nhận chú ý đếm đủ loại và số lượng bản gốc chứng từ
được xuất trình, ghi rõ ngày giờ nhận và ký xác nhận vào yêu cầu thanh toán
L/C sau đó chuyển lại cho khách hàng 01 Yêu cầu thanh toán L/C đồng thời
chuyển toàn bộ hồ sơ cho chuyên viên thanh toán quốc tế để tiến hành kiểm tra
và thực hiện nghiệp vụ
• Kiểm tra chứng từ:
Chuyên viên thanh toán quốc tế tiếp nhận 01 bản yêu cầu thanh toán L/C
và các chứng từ có liên quan từ chuyên viên khách hàng và tiến hành kiểm tra
bộ chứng từ dựa theo yêu cầu của L/C/điều chỉnh L/C do ngân hàng nước ngoài
phát hành
2.3 Yêu cầu cung cấp, điều chỉnh bổ sung (nếu có)
Chuyên viên thanh toán quốc tế sau khi thực hiện kiểm tra, nếu bộ chứng
từ không đủ, có sai sót, chưa đáp ứng được yêu cầu của L/C/điều chỉnh L/C thì
lập yêu cầu cung cấp, bổ sung hoặc điều chỉnh và chuyển chuyên viên khách
hàng yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ chứng từ
Khi nhận được thông báo của chuyên viên thanh toán quốc tế về việc hồ
sơ chưa đáp ứng đủ các yêu cầu theo L/C của ngân hàng nước ngoài, chuyên
viên khách hàng phải lập tức chuyển thông báo cho khách hàng biết để kịp thời
thực hiện chỉnh sửa bổ sung trong thời hạn cho phép của L/C
2.4 Nhập dữ liệu và lập chỉ thị thanh toán/điện
Khi bộ chứng từ xuất trình đã được kiểm tra xong thì chuyên viên thanh
toán quốc tế nhập các dữ liệu chi tiết của bộ chứng từ trên Globus, lập chỉ thị
thanh toán theo mẫu biểu Globus để gửi kèm bộ chứng từ đòi tiền ngân hàng
phát hành
Trang 16Trường hợp thư tín dụng cho phép đòi tiền bằng điện, chuyên viên thanh
toán lập điện MT742 đòi tiền theo hình thức L/C
2.5 Phê duyệt
Sau khi chuyên viên thanh toán hoàn tất nghiệp vụ ở các bước nói trên thì
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Cấp có thẩm quyền xem xét bộ chứng từ, chỉ
thị thanh toán/điện xác định nội dung là phù hợp thì ký phê duyệt trên chỉ thị
thanh toán
2.6 Gửi chứng từ, phát điện và giám sát
• Gửi chứng từ, phát điện:
Chuyên viên thanh toán quốc tế gửi chỉ thị thanh toán đã lập tại bước 2.4
và bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng thanh toán đồng thời
phôtô lại bộ chứng từ để lưu hồ sơ
Chuyên viên thanh toán quốc tế khi gửi thì phải điền chính xác, đầy đủ
địa chỉ ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán để tránh việc nhầm địa chỉ
gây thất lạc bộ chứng từ, đồng thời giữ lại 1 bản giấy giao nhận vận chuyển
chứng từ của hãng chuyển phát nhanh/bưu điện
Trong trường hợp lập điện đòi tiền thì tiến hành phát điện để đòi tiền ngân
hàng nước ngoài, bộ phận phát điện chịu trách nhiệm phát điện theo đúng yêu
cầu của chương trình SWIFT
Sau khi gửi chứng từ, chuyên viên thanh toán quốc tế tiến hành lưu bộ
chứng từ chờ thanh toán theo quy định kiểm soát hồ sơ đang có hiệu lực thi hành
tại bộ phận thanh toán quốc tế Đồng thời gửi bằng fax cho trung tâm thanh toán
thuộc hội sở bản chỉ thị thanh toán theo L/C xuất có gắn Test trên đó liệt kê các
loại phí sẽ phải thu của khách hàng Chuyên viên thanh toán quốc tế hội sở có
trách nhiệm lưu giữ bản chỉ thị thanh toán theo từng đơn vị và theo dõi việc
thanh toán của ngân hàng nước ngoài
• Giám sát
Chuyên viên thanh toán quốc tế tại đơn vị có trách nhiệm giám sát việc
thanh toán của ngân hàng nước ngoài đối với bộ chứng từ đã gửi, căn cứ vào
Trang 17thời hạn trả tiền quy định trong L/C và trong Hối phiếu để giám sát việc thanh
toán
Nếu hết thời hạn quy định mà ngân hàng nước ngoài vẫn chưa thanh toán
thì phải lập điện tra soát hỏi lý do chậm thanh toán
Trường hợp bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của L/C thì ngân hàng nước
ngoài bắt buộc phải thanh toán trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được
bộ chứng từ Nếu ngân hàng nước ngoài thanh toán chậm mà không có lý do gì
thì chuyên viên thanh toán quốc tế phải lập điện đòi tiền và tính lãi phạt theo
quy định của ngân hàng, thời hạn được tính từ ngày thứ 8 sau ngày ngân hàng
phát hành nhận được chứng từ
2.7 Kiểm tra lệnh thanh toán L/C đến từ ngân hàng nước ngoài
Khi Techcombank nhận được điện thông báo thanh toán và điện thanh
toán L/C từ nước ngoài, chuyên viên thanh toán quốc tế tại trung tâm thanh toán
tiến hành kiểm tra điện như sau:
- Kiểm tra mã khóa của điện (MAC trailer), nếu điện không có mã khóa
thì cần thông báo ngay cho ngân hàng gửi điện để phát điện lại
- Kiểm tra chi tiết của điện thanh toán L/C: Số Ref, số tiền, loại tiền, ngày
giá trị, xem có phù hợp so với chỉ thị thanh toán L/C/điều chỉnh L/C
không Nếu phát hiện sai sót thì phải gửi điện tra soát với ngân hàng gửi
điện
Sau khi kiểm tra xong và xét thấy điện thanh toán hợp lệ chuyên viên
thanh toán quốc tế đóng dấu “SWIFT RECEIVED” và vào sổ theo dõi lệnh
thanh toán L/C đến theo mẫu quy định đồng thời chuyển cho trưởng trung tâm
thanh toán hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
2.8 Phê duyệt lệnh thanh toán L/C đến
Trưởng trung tâm thanh toán hoặc người được ủy quyền thực hiện phê
duyệt các lệnh thanh toán L/C xuất đã được kiểm tra, xác nhận tính chân thực và
ký tên vào các lệnh này trên bản chính duy nhất
Trang 18Nếu thấy không đủ các yếu tố xác nhận tính chân thực của lệnh thanh toán
đến thì phê duyệt yêu cầu chuyên viên thanh toán quốc tế thực hiện tra soát với
ngân hàng nước ngoài theo nội dung xử lý sai lầm sẽ được trình bày ở mục 2.12
2.9 Hạch toán và thu phí
Điện thanh toán L/C sau khi ký duyệt sẽ được chuyển lại cho chuyên viên
thanh toán quốc tế tại trung tâm thanh toán để thực hiện hạch toán ghi Có cho
khách hàng và thu phí Chuyên viên thanh toán quốc tế tại trung tâm thanh toán
có trách nhiệm phải thông báo cho chuyên viên thanh toán tại đơn vị về chi tiết
của điện thanh toán L/C
Việc hạch toán và thu phí được thể hiện trên màn hình TF của đơn vị cụ
Trong trường hợp lệnh thanh toán L/C đến không có đủ thông tin để ghi
Có vào tài khoản của khách hàng thì thực hiện xử lý được trình bày trong mục
2.12
2.10 Phê duyệt ghi Có cho khách hàng
Sau khi giao dịch ghi Có theo thanh toán L/C đến được nhập dữ liệu,
chuyên viên thanh toán quốc tế chuyển trưởng trung tâm thanh toán hoặc người
được ủy quyền phê duyệt căn cứ vào bản chính điện thanh toán L/C Khi đồng ý
phê duyệt, người phê duyệt ký vào bản chính điện báo Có đến
Nếu cần chỉnh sửa, người phê duyệt sẽ chuyển lại cho chuyên viên thanh
toán quốc tế chỉnh sửa và ghi nhận sai sót theo quy trình khắc phục và phòng
ngừa
2.11 Báo có và Lưu hồ sơ
Trang 19Lệnh thanh toán L/C đến lưu tại trung tâm thanh toán hội sở Các đơn vị
có thể in ra giấy báo Có để thông báo cho khách hàng về chi tiết số tiền, số phí
ngân hàng đã thu
Hồ sơ phải được lưu giữ trong “Bìa đựng L/C” Ngoài bìa ghi rõ các
thông tin: Tên khách hàng; Số và ngày L/C; Số và loại tiền bộ chứng từ L/C; Số
ref của Techcombank… và các ghi chú đặc biệt khác in sẵn trên bìa
Việc lưu trữ hồ sơ L/C tại đơn vị tuân theo quy định quản lý hồ sơ của
trung tâm thanh toán
2.12 Xử lý sai (nếu có)
- Trong trường hợp trung tâm thanh toán nhận được báo Có từ ngân hàng
đại lý mà thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác về số Ref, số tiền, loại
tiền… thì phải yêu cầu chuyên viên thanh toán phụ trách mảng tra soát tại trung
tâm thanh toán tiến hành lập điện tra soát gửi cho ngân hàng đại lý/ngân hàng
thanh toán Khi nhận được điện xác nhận chính thức từ ngân hàng đại lý/ngân
hàng thanh toán thì tiến hành hạch toán Có vào tài khoản cho khách hàng
- Các trường hợp sai lầm, chuyên viên thanh toán quốc tế hạch toán treo
vào tài khoản chuyển tiền phải trả để chờ xử lý bằng cách ghi Nợ Nostro và ghi
Có tài khoản chuyển tiền phải trả Khi nhận được đầy đủ các thư/điện tra soát,
xác nhận chính xác về thông tin người hưởng, kế toán hạch toán ghi Nợ tài
khoản chuyển tiền phải trả và ghi Có cho khách hàng
- Trường hợp trung tâm thanh toán nhận được điện tra soát, yêu cầu sửa
đổi điện thanh toán L/C đến sai lầm từ ngân hàng đại lý/ngân hàng thanh toán
thì chuyên viên thanh toán sẽ lập thông báo cho khách hàng, đề nghị khách hàng
ủy quyền cho Techcombank thực hiện sửa đổi lại nội dung thanh toán L/C đến
sai lầm đã thực hiện trên tài khoản của khách hàng
3 Quy trình thực hiện hoạt động thanh toán nhập khẩu
3.1 Tiếp nhận yêu cầu