ĐẶT VẤN ĐỀThoái hoá khớp THK gặp ở nhiều khớp động, nhưng theo thống kêbệnh hay gặp ở những khớp chịu tải như khớp gối, khớp háng, cột sống.Khi khớp bị thoái hoá đến giai đoạn biểu hiện
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hoá khớp (THK) gặp ở nhiều khớp động, nhưng theo thống kêbệnh hay gặp ở những khớp chịu tải như khớp gối, khớp háng, cột sống.Khi khớp bị thoái hoá đến giai đoạn biểu hiện lâm sàng gây đau và hạnchế chức năng đi lại và sinh hoạt của người bệnh khiến người bệnh phảithường xuyên đi khám bệnh và điều trị, do vậy ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống và gây tổn hại đến kinh tế
Theo một điều tra tại Mỹ, hơn 80% người trên 55 tuổi có biểu hiệnthoái hoá khớp trên phim chụp xquang, trong đó từ 10- 20% số người cótriệu chứng hạn chế vận động Đặc biệt có khoảng vài trăm ngàn ngườikhông tự phục vụ được do bị thoái hoá khớp háng và chi phí cho điều trị
1 bệnh nhân bằng thuốc lên tới 141,98 đô la Mỹ trong 30 ngày Ở Pháp,bệnh THK chiếm khoảng 28,6% trong số các bệnh xương khớp, mỗi nămkhoảng 50.000 người được ghép khớp háng nhân tạo
Cùng với sự gia tăng tuổi thọ trung bình của người Việt Nam, cácbệnh lý xương khớp, đặc biệt là THK gối là chứng bệnh hay gặp, càngcao tuổi bệnh lý càng diễn biến nặng Đây là bệnh không trực tiếp đe dọatính mạng nên người bệnh và cộng đồng chưa quan tâm đúng mức, đặcbiệt là người lao động chân tay vùng nông thôn Nếu phát hiện và điều trịbệnh muộn thì hiệu quả không như mong muốn, gắn liền với nghỉ việc,giảm năng suất lao động và hạn chế hoạt động hàng ngày, thậm chí sẽtàn phế suốt đời Do vậy vai trò của cán bộ y tế xã là hết sức quan trọngtrong việc phát hiện sớm, điều trị và tư vấn đúng cho người dân
Ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng
và một số biện pháp điều trị bệnh thoái hoá khớp tại một số bệnh viện,nhưng đánh giá dịch tễ học lâm sàng bệnh thoái hoá khớp gối và vấn đềchẩn đoán cũng như điều trị, tư vấn về bệnh thoái hoá khớp gối trongcộng đồng còn ít được quan tâm Để góp phần tìm hiểu vấn đề này,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thực trạng bệnh thoái hoá khớp gối và hiệu quả nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí của cán bộ
y tế xã tại Hải Dương”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng bệnh thoái hóa khớp gối ở người từ 40 tuổi trở lên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2008.
2 Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp nâng cao năng lực chẩn đoán
và xử trí bệnh thoái hóa khớp gối của cán bộ trạm y tế xã tại tỉnh Hải Dương.
Trang 2CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Mô tả được thực trạng bệnh thoái hóa khớp gối ở người từ 40 tuổi trởlên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương;
2 Đánh giá được hiệu quả mô hình can thiệp nâng cao năng lực chẩnđoán và xử trí bệnh thoái hóa khớp gối của cán bộ y tế (CBYT) xã tạitỉnh Hải Dương
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án dày 137 trang không kể phụ lục, gồm 4 chương, 35 bảng, 10biểu đồ, 191 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước Bố cục luận án gồm:đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 48 trang, đối tượng và phương pháp nghiêncứu 16 trang, kết quả 34 trang, bàn luận 34 trang, kết luận 2 trang, kiếnnghị 1 trang, nội dung 3 bài báo có liên quan tới luận án đã được công bố
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giải phẫu khớp gối
1.1.1 Giới hạn của gối:
Là đoạn nối giữa đùi và cẳng chân, được giới hạn phía trên bởi đườngvòng ngang trên bờ trên xương bánh chè khoảng 3 khoát ngón tay và bêndưới bởi đường vòng qua phía dưới lồi củ xương chày Gối được chiathành 2 vùng bởi khớp gối: vùng gối trước và vùng gối sau
1.1.2 Giải phẫu khớp gối:
Khớp gối là khớp bản lề do sự tiếp khớp giữa các lồi cầu của xươngchày và xương đùi và giữa xương bánh chè với diện bánh chè của xươngđùi Đây là một khớp phức hợp có bao hoạt dịch rất rộng, dễ bị sưng vàphồng to Khớp gối ở nông nên dễ bị va chạm và tổn thương
Khớp gối là một khớp phức hợp, gồm 2 khớp:
- Giữa xương đùi và xương chày (thuộc loại khớp bản lề)
- Giữa xương đùi và xương bánh chè (thuộc loại khớp phẳng)
1.1.3 Cấu trúc và thành phần của sụn khớp
Sụn khớp là lớp màu trắng, mịn, đàn hồi bao bọc xung quanh lồicầu xương đùi, mâm chày và mặt sau xương bánh chè Sụn khớp có chứcnăng sinh lý là bảo vệ đầu xương và dàn đều sức nặng chịu lực lên toàn
bộ bề mặt khớp Bình thường sụn khớp nhẵn bóng, ướt, rất cứng và đànhồi mạnh Sụn khớp đảm bảo cho chuyển động trượt giữa các mặt khớpdiễn ra với một hệ số ma sát rất thấp, là một lớp đệm giúp cho giảm lực
Trang 3nén Sụn khớp không có mạch máu và thần kinh, thành phần cấu tạo cơbản gồm các tế bào sụn, các sợi collagen và chất cơ bản, sắp xếp và hìnhthành nên những lớp khác nhau.
1.2 Bệnh thoái hoá khớp
1.2.1 Định nghĩa bệnh thoái hoá khớp
Thoái hoá khớp là bệnh suy giảm chức năng của sụn khớp, biểu hiệnchính của bệnh là hiện tượng bào mòn và rách của sụn khớp có quan hệtới giảm thiểu hoạt động cơ học của khớp Thoái hoá khớp là hậu quảcủa quá trình cơ học và sinh học, làm mất cân bằng giữa tổng hợp và huỷhoại của sụn và xương dưới sụn (cột sống và đĩa đệm)
1.2.2 Dịch tễ học bệnh THK
THK là một bệnh khớp thường gặp Trong số những người già, THKgối đang là nguyên nhân dẫn đầu gây tàn tật mạn tính ở các nước pháttriển Vài trăm ngàn người ở Mỹ không có khả năng đi một cách độc lập
từ giường đến buồng tắm vì THK gối hoặc háng
Dưới 55 tuổi, sự phân bố của bệnh ở nam và nữ là như nhau Ở nhữngngười nhiều tuổi hơn, THK háng phổ biến ở nam giới, trong khi đó THK
ở các khớp gối, ngón tay và khớp nền ngón cái phổ biến ở nữ giới.Tương tự, biểu hiện xquang của THK gối cũng phổ biến hơn ở nữ giới
1.2.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hoá khớp
Khi sụn bị thoái hoá, biểu hiện rõ nhất là sự đổi màu vàng, mờ đục,khô, mềm, mất độ trơn, giảm độ đàn hồi, mỏng và nứt rạn Tổn thươngban đầu tại sụn thường là những vùng nứt nhỏ, vết nứt có thể dạng cột,màu xám và sần sùi Các thương tổn này sẽ lan rộng và ăn sâu thêm theothời gian Tình trạng nứt ngày càng tiến triển sâu xuống và lan theo chiềudọc và trong một số trường hợp một số vết nứt sẽ lan tới phần xươngdưới sụn Có thể xuất hiện những vết loét, tổ chức sụn mất đi để lộ cảphần xương dưới sụn Bên cạnh sự rạn nứt của bề mặt sụn, sụn khớp ởngười có tuổi trở nên mỏng hơn so với sụn khớp ở trẻ em và thanh niên
chủ yếu:
- Giai đoạn I: Các PGs bị mất dần và các lưới sợi collagen bị thoái hóa
làm tổn thương cấu trúc và sự toàn vẹn chức năng của tổ chức
Trang 4- Giai đoạn II: Bề mặt sụn bị bào và xơ hóa, các mảnh vỡ rơi vào
dịch khớp và bị các tế bào đại thực bào màng hoạt dịch thực bào do vậythúc đẩy quá trình viêm
- Giai đoạn III: Quá trình viêm lan rộng, do các tế bào màng hoạt
dịch là các tế bào chủ yếu có tác dụng tiền viêm giải phóng ra cácprotease và các cytokines tiền viêm thúc đẩy quá trình dị hóa thoái hóasụn và chất căn bản
1.2.4 Triệu chứng của bệnh THK gối:
5) Sờ thấy phì đại xương
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5
1.2.5 Các biện pháp điều trị THK:
hoá sụn khớp; Giảm đau, duy trì khả năng vận động, tối thiểu hoá sựtàn phế
- Sử dụng các phương pháp không dùng thuốc, tránh cho khớp gối bịquá tải bởi vận động và trọng lượng quá mức
- Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh: Thuốc giảm đau, thuốcchống viêm không steroid và các thuốc corticosteroid (tiêm nội khớp)
Trang 5- Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm: Bổ sung chất nhày chokhớp, như Glucosamine Sulfat, Chondroitin Sulfat
- Thuốc ức chế interleukin 1: Diacerein (Artroda, ART )
- Cấy ghép tế bào gốc: Từ huyết tương tự thân giàu tiểu cầu (PRP), tếbào gốc chiết xuất từ mô mỡ tự thân (ADSCc) và tế bào gốc từ nguồngốc tủy xương tự thân
- Điều trị dưới nội soi khớp
- Phương pháp chêm lại khớp, đục xương
- Thay khớp gối nhân tạo
1.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh THK:
Tình trạng thoái hoá sụn khớp và đĩa đệm do nhiều nguyên nhân gâynên, trong đó chủ yếu là sự lão hoá và các yếu tố cơ giới làm thúc đẩyquá trình thoái hoá tăng nhanh do các yếu tố cơ giới làm tăng lực néntrên một diện tích của mặt khớp và đĩa đệm còn được gọi là hiện tượngquá tải Các yếu tố cơ giới bao gồm: các dị dạng bẩm sinh, các biến dạngthứ phát sau chấn thương, sự tăng trọng lượng cơ thể, tăng tải trọng donghề nghiệp, thói quen, mãn kinh,
1.4 Công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân vùng nông thôn
1.4.1 Vai trò của trạm y tế xã (TYT)
Ở Việt Nam có khoảng gần 80% dân số sống ở vùng nông thôn Cơ
sở y tế gần nhất, dễ tiếp cận nhất là TYT xã Việc củng cố hoạt độngcũng như nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở, đặc biệt TYT xã
là cần thiết để tăng khả năng tiếp cận của người dân đối với cơ sở y tế vàcũng đảm bảo được sự công bằng trong CSSK cho mọi người dân
Tuy nhiên hoạt động y tế cơ sở hiện nay chưa mang tính toàn diện,chất lượng khám chữa bệnh tại trạm y tế chưa được nâng cao một cách rõrệt Sức thu hút của trạm y tế trong khám chữa bệnh còn thấp, người dânchưa thật sự tin tưởng vào trình độ chuyên môn của CBYT xã
Trang 61.4.2 Kiến thức về chẩn đoán và xử trí một số bệnh phổ biến tại cộng đồng của các cán bộ y tế tại trạm y tế xã
TYT xã là đơn vị kỹ thuật đầu tiên chăm sóc sức khoẻ cho người dântrong cộng đồng Tuy nhiên, tỉ lệ người dân sử dụng dịch vụ y tế xã khi
ốm đau là rất thấp, dù có một đội ngũ đông đảo cán bộ y tế, do thực trạng
về năng lực của đội ngũ này vẫn còn là một vấn đề cần được quan tâm.Hầu hết CBYT xã còn yếu về chuyên môn, đặc biệt là khả năng khám vàphát hiện sớm một số bệnh thông thường
1.4.3 Tình hình chẩn đoán, điều trị bệnh THK gối tại y tế tuyến cơ sở
Hiện nay, cùng với sự gia tăng tuổi thọ trung bình của người ViệtNam, các bệnh lý xương khớp, đặc biệt là THK gối là bệnh thường gặp,càng cao tuổi bệnh lý càng diễn biến nặng Sau 40 - 50 tuổi, có thể xuấthiện biểu hiện của bệnh, nữ thường mắc gấp hai lần nam giới Nếu pháthiện và điều trị bệnh muộn thì hiệu quả không được như mong muốn, sẽgắn liền với nghỉ việc, giảm năng suất lao động và hạn chế hoạt độnghàng ngày, thậm chí sẽ tàn phế suốt đời Do vậy vai trò của CBYT tuyến
cơ sở là hết sức quan trọng trong việc phát hiện sớm, điều trị và tư vấnđúng cho người dân Liệu CBYT xã có đủ kiến thức, kỹ năng phát hiện,chẩn đoán và điều trị sớm bệnh THK gối cho người dân tại cộng đồnghay không là một vấn đề cần phải quan tâm
Theo điều tra tại Malaysia, hầu hết các thầy thuốc tuyến cơ sở chỉđịnh các xét nghiệm cận lâm sàng quá mức cần thiết cho chẩn đoán THK.Hình ảnh xquang có thể giúp cho việc chẩn đoán và mức độ nặng củabệnh, nhưng không phải lúc nào cũng song hành cùng với các biểu hiệnlâm sàng, có người có hình ảnh xquang THK nhưng lại không có triệuchứng lâm sàng Trong chẩn đoán xác định THK, xét nghiệm máu không
có giá trị nhiều, tuy nhiên hơn 50% thầy thuốc tuyến cơ sở lại chỉ định xétnghiệm máu (yếu tố dạng thấp, acid uric, ANA ) để chẩn đoán xác địnhTHK Điều này dễ dẫn tới chẩn đoán nhầm là viêm khớp dạng thấp hoặclupus nếu có các xét nghiệm RF hoặc ANA dương tính Do vậy, các tác
Trang 7giả khuyến cáo cần phải đào tạo cho bác sỹ tuyến cơ sở, tập trung vàokiến thức chẩn đoán và quản lý bệnh THK, quan tâm hơn nữa đối vớichuyên khoa xương khớp trong chương trình đào tạo đại học và phổ biếnrộng rãi hướng dẫn quản lý bệnh THK cho các thầy thuốc tuyến cơ sở.
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu:
- Đối với người dân vùng nông thôn từ 40 tuổi trở lên: 02 xã thuộc
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- Đối với cán bộ y tế xã: tỉnh Hải Dương
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối với mục tiêu 1: Người dân từ 40 tuổi trở lên gồm cả nam và nữ
ở xã Liên Hồng và Gia Xuyên, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- Đối với mục tiêu 2: Bác sỹ, y sỹ làm việc tại 263 trạm y tế xã thuộctỉnh Hải Dương
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích: nhằm xác định tỷ
lệ mắc, triệu chứng lâm sàng, xquang của bệnh THK gối và một số yếu
tố liên quan tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương Bên cạnh đóbước đầu nhận xét về chẩn đoán và xử trí bệnh THK gối ở cộng đồng
- Thiết kế nghiên cứu can thiệp: dựa trên kết quả nghiên cứu ngang,thực hiện hoạt động can thiệp và đánh giá hiệu quả can thiệp đối vớiCBYT xã nhằm nâng cao kiến thức về chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnhTHK của CBYT xã, góp phần vào việc khám chữa bệnh cho người dânvùng nông thôn
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
* Cỡ mẫu của nghiên cứu ngang
- Nội dung 1: Xác định tỷ lệ mắc, mô tả đặc điểm lâm sàng, xquang
và một số yếu tố liên quan đến bệnh THK gối ở người từ 40 tuổi trở lêntại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, áp dụng công thức tính
cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang:
Trang 81 / 22 x2
p
pq Z
n: số cá thể trong mẫu nghiên cứu
p: tỷ lệ ước lượng thoái hoá khớp (ước lượng p = 0,3 theo nghiêncứu của Nguyễn Thị Nga)
q: số bù đến 1 của p (q=1 – p)
Z1- /2: trị số tới hạn của phân bố chuẩn, ứng với mức ý nghĩa Ởnghiên cứu này lấy = 0,05 Z1- /2 = 1,96
p: độ chính xác tương đối (: hệ số chính xác tương đối = 0,1)
Áp dụng công thức trên, cỡ mẫu tính cho mẫu ngẫu nhiên, chúngtôi tính được 2n = 1794
Trong 23 xã thuộc huyện Gia Lộc, lựa chọn 02 xã là xã Gia Xuyên
và xã Liên Hồng
Tiến hành thống kê những người từ 40 tuổi trở lên thuộc 2 xã được
2153 người Chúng tôi điều tra toàn bộ 2153 người từ 40 tuổi trở lênthuộc 02 xã này
- Nội dung 2: Năng lực chẩn đoán, điều trị và tư vấn bệnh THK gối tại
TYT xã (đối tượng là bác sỹ, y sỹ): chọn tất cả các bác sỹ, y sỹ đang làm
công tác khám, điều trị bệnh ở 263 trạm y tế xã thuộc tỉnh Hải Dương
- Nội dung 3: Can thiệp nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị và tư vấn
bệnh THK gối tại TYT xã:
* Cỡ mẫu của nghiên cứu can thiệp: Tất cả các bác sỹ, y sỹ ở 263 trạm
y tế xã thuộc tỉnh Hải Dương đã tham gia ở nghiên cứu ngang
2.2.3 Giải pháp can thiệp:
Tổ chức tập huấn cho CBYT xã về bệnh THK, tập trung vào chẩnđoán, điều trị và tư vấn cho bệnh nhân THK gối do bác sỹ chuyên khoa cơxương khớp của Bệnh viện Bạch Mai thực hiện
2.2.4 Kỹ thuật thu thập thông tin:
- Xây dựng phiếu điều tra
- Tập huấn cán bộ điều tra và bác sỹ cộng tác (do các bác sỹ chuyênkhoa khớp Bệnh viện Bạch Mai đảm nhiệm)
- Điều tra thử và hoàn thiện phiếu điều tra
- Tiến hành điều tra
Trang 92.2.5 Phương pháp phân tích số liệu:
Số liệu xử lý và phân tích trên chương trình SPSS 7.5 Kết quả nghiêncứu được tính toán và trình bày theo số lượng và tỷ lệ phần trăm (cho cácbiến số định tính), giá trị trung bình (cho các biến số định lượng) So sánhhiệu quả trước và sau can thiệp bằng thuật toán thống kê kiểm định giảthuyết (giá trị p) và xem xét độ lớn của chỉ số hiệu quả
2.3 Đạo đức nghiên cứu:
Đề cương nghiên cứu được sự đồng ý của Hội đồng xét duyệt đềcương nghiên cứu sinh của Trường Đại học Y Hà Nội và Bộ Giáo dục &
Đào tạo quyết định
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 3.1 Mô tả thực trạng bệnh thoái hóa khớp gối ở người từ 40 tuổi trở lên tại 02 xã thuộc huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2008
27,1%
72,9%
Có THK Không THK
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ thoái hóa khớp gối (theo tiêu chuẩn ACR năm
1991 dựa vào lâm sàng)
Nhận xét: qua thăm khám lâm sàng 2153 đối tượng tham gia
nghiên cứu từ 40 tuổi trở lên có 584 người mắc THK gối (chiếm 27,1%)
21,1%
78,9%
Đau 1 khớp Đau 2 khớp
Biểu đồ 3.2: Vị trí khớp gối bị tổn thương
Nhận xét: trong số 584 đối tượng tham gia nghiên cứu có THK gối
trên lâm sàng thì đa số người bệnh bị đau cả 2 khớp gối (78,9%), còn lại
số người bệnh bị đau 1 khớp chiếm 21,1%
Trang 10Bảng 3.1: Liên quan giữa THK gối trên lâm sàng với nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Có THK gối trênlâm sàng
Chưa đủ triệu chứngTHK gối trên lâm
Nhận xét: Tỷ lệ mắc THK khớp gối ở nhóm từ 50 tuổi trở lên cao
hơn so với nhóm 40 - 49 tuổi và tăng dần theo nhóm tuổi Sự khác biệt
về tỷ lệ THK gối giữa các nhóm tuổi là có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.2: Liên quan giữa THK gối với giới tính
THK gối
Có THK gốitrên lâm sàng
Chưa đủ triệu chứng THKgối trên lâm sàng Tổng
Nhận xét: Tỷ lệ mắc THK gối ở nữ giới cao hơn so với nam giới
(29,8% so với 18,4%) Sự khác biệt về tỷ lệ mắc THK gối giữa hai giớinam và nữ là có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.3: Liên quan giữa THK gối với chỉ số BMI
THK gối
Chỉ số BMI
(kg/m 2 )
Có THKgối trên lâmsàng
Chưa đủ triệuchứng THK gốitrên lâm sàng
Nhận xét: Tỷ lệ THK gối ở nhóm người có BMI ≥ 23 cao hơn hẳn
so với nhóm người có BMI < 23 (33,1% so với 25,8%) Sự khác biệt về
tỷ lệ THK gối giữa hai nhóm này là có ý nghĩa thống kê
Trang 11Bảng 3.4: Thoái hoá khớp gối với tiền sử chấn thương khớp gối
THK gối
Tiền sử chấn
thương khớp gối
Có THK gốitrên lâm sàng
Chưa đủ triệuchứng THK gốitrên lâm sàng Tổng
Nhận xét: Bệnh nhân có tiền sử chấn thương có tỷ lệ mắc THK gối
cao gấp 2,44 lần so với những bệnh nhân không có tiền sử chấn thương
Bảng 3.5: Thoái hoá khớp gối với tình trạng kinh nguyệt của phụ nữ
THK gối
Tình trạng
kinh nguyệt
Có THKgối trênlâm sàng
Chưa đủ triệuchứng THK gốitrên lâm sàng
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ THK gối ở phụ nữ đã
mãn kinh tăng cao hơn so với những phụ nữ còn kinh nguyệt ở các nhómtuổi Sự khác biệt về tỷ lệ THK gối giữa hai nhóm này có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.6: Thoái hoá khớp gối với tiền sử sinh đẻ
THK gối
Tiền sử sinh đẻ
Có THKgối trênlâm sàng
Chưa đủ triệuchứng THK gốitrên lâm sàng
Trang 12Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhóm tuổi từ 50 trở lên,
những phụ nữ có từ 3 con trở lên biểu hiện THK gối trên lâm sàng đềucao hơn so với nhóm phụ nữ có từ 2 con trở xuống Sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê (p <0,001).
Bảng 3.7: Thoái hoá khớp gối với tính chất công việc
Chỉ số
Có THK gốitrên lâm sàng
Chưa đủ triệu chứngTHK gối trên lâm sàng Tổng
Nhận xét: Tỷ lệ THK gối ở những người thường mang vác nặng
chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn so với nhóm công việc không phải mang vác nặng(31,6% so với 10,1%) Tương tự, đối với công việc thường phải đi bộ làchủ yếu thì tỷ lệ THK gối ở nhóm đi bộ là chủ yếu chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn
so với nhóm công việc không phải đi bộ nhiều (32,6% so với 15,1%)p<0,001
Bảng 3.8: Thoái hoá khớp gối với trọng lượng thường mang/vác 1 lần
THK gối
Trọng lượng thường
mang/vác 1 lần
Có THK gốitrên lâm sàng
Chưa đủ triệuchứng THK gốitrên lâm sàng Tổng