1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU các phương pháp tính toán gia cố nền đất yếu dưới nền đường bằng cột đất trộn xi măng

13 595 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ cột đất trộn xi măng là giải pháp gia cố nền đất yếu vốn đã được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới và cũng đã được ứng dụng nhiều ở Việt Nam trong thời gian gần đây. Trong bài viết này các tác giả phân tích và đánh giá các quan điểm tính toán thiết kế theo các qui trình của Nhật Bản, Thụy Điển, Trung Quốc. Qua phân tích các kết quả lý thuyết và thực nghiệm tại dự án sân bay Cần Thơ nhằm tổng kết các vấn đề trong việc áp dụng công nghệ cột đất trộn xi măng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó rút ra các nhận xét, kết luận về phương pháp tính tốnn gia cố nền đất yếu bằng giải pháp cột đất trộn xi măng.

Trang 1

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU DƯỚI NỀN ĐƯỜNG BẰNG CỘT ĐẤT TRỘN XI MĂNG

STUDY ON THE CALCULATION METHODS OF EMBANKMENT

ON THE SOFT GROUND REINFORCED BY DEEP MIXING

COLUMNS

Lê Bá Vinh Nguyễn Thị Thúy Hằng

TÓM TẮT

Công nghệ cột đất trộn xi măng là giải pháp gia cố nền đất yếu vốn đã được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới và cũng đã được ứng dụng nhiều ở Việt Nam trong thời gian gần đây Trong bài viết này các tác giả phân tích và đánh giá các quan điểm tính toán thiết kế theo các qui trình của Nhật Bản, Thụy Điển, Trung Quốc Qua phân tích các kết quả lý thuyết và thực nghiệm tại dự án sân bay Cần Thơ nhằm tổng kết các vấn đề trong việc áp dụng công nghệ cột đất trộn

xi măng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Từ đó rút ra các nhận xét, kết luận về phương pháp tính tốnn gia cố nền đất yếu bằng giải pháp cột đất trộn xi măng.

ABSTRACT

Deep mixing method has been widely applied in Vietnam, and several countries in the world In this paper the authors analyzed the calculation methods of Japan, China, and Sweden in the conditions of Cantho Airport Project By means of theoretical and practical examinations, the authors obtained the remarks, and conclusions of the suitable calculation methods of deep mixing method.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam, từ đầu những năm 80 đã dùng kỹ thuật của hãng Linden-Alimak (Thụy Điển) làm cọc đất – xi măng/vôi đường kính 40cm, sâu 10m cho công trình nhà 3-4 tầng Trong khoảng thời gian gần đây giải pháp này đã được ứng dụng nhiều trở lại cho nhiều loại công trình khác nhau, như đại lộ

Trang 2

Đông – Tây, sân bay Cần Thơ, tổ hợp trung tâm thương mại, khách sạn Vĩnh Trung Plaza, … Trước tháng 12 năm 2006 thì Việt nam vẫn chưa có qui trình cụ thể về thiết kế, thi công giải pháp này Mới gần đây, tháng 12 năm 2006 thì mới có tiêu chuẩn TCXDVN 385 : 2006 Về tổng thể thì tiêu chuẩn này về

cơ bản là dựa trên qui trình của Thụy Điển đã có, tuy vậy vẫn chưa thực sự chi tiết về nhiều vấn đề tính toán Do vậy, sau đây sẽ tìm hiểu cách tính toán cột đất trộn xi măng theo quy trình của một số nước có thế mạnh về giải pháp cột đất trộn xi măng như: Thụy Điển, Thành phố Thượng Hải-Trung Quốc, Nhật Bản, để từ đó rút ra cách tính toán nền đất có gia cố bằng cột đất trộn xi măng (sau đây xin gọi tắt là nền đất gia cố) một cách phù hợp với điều kiện Việt Nam

Hình 1: Thi công thử nghiệm cột đất xi măng ở sân bay Cần Thơ

II TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN DẠNG CỦA NỀN ĐẤT GIA CỐ THEO QUI TRÌNH THỤY ĐIỂN SGF 4:95E (1)

II.1 Khả năng chịu tải của cột đơn

II.1.1 Khả năng chịu tải theo vật liệu

Khả năng chịu tải của cột đơn theo vật liệu cột được quyết định chủ yếu bởi khả năng chịu cắt theo vật liệu cột dọc theo mặt trượt Khả năng chịu

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM 723

Trang 3

cắt này phụ thuộc vào vị trí các cột và dạng phá hoại Có thể xác định khả năng chịu tải của cột đơn theo biểu thức:

Ccol: Độ bền chống cắt không thoát nước của cột

h: Tổng áp lực ngang tác dụng lên cột tại mặt tới hạn

trọng công trình

Cusoil: Độ bền chống cắt không thoát nước của đất sét không gia cố xung quanh

II.1.2 Khả năng chịu tải theo đất nền

Khả năng này tùy thuộc vào sức chống của đất dưới đáy cột và ma sát của đất lên thân cột Khả năng chịu tải giới hạn ngắn hạn của cột đơn được xác định theo công thức sau:

Qult,soil = (pdLcol + 2.25pd2)Cusoil (3)

Trường hợp nền nhiều lớp, công thức trên có thể biến đổi như sau:

usoil

2 uisoil

i soil

(4)

Trong đó: d: Đường kính của cột

Lcol: chiều dài cột

Nhận xét: Cách tính này dựa trên cách tính của móng cọc, tuy nhiên có một số điều chỉnh để phù hợp với cột đất – xi măng

II.2 Khả năng chịu tải của nhóm cột

Sự phá hoại quyết định bởi khả năng chịu tải của khối với các cột hay khả năng chịu tải của khối ở rìa khi các cọc đặt xa nhau

Khả năng chịu tải cực hạn của nhóm cột khi phá hoại toàn khối được xác định theo biểu thức:

Trang 4

Cọc vôi/ xi măng

2

h

2 Sét 2

tải trọng đơn vị q

o

H Đất sét yếu

h

+

1

1

Hình 2: Dạng phá hoại khối của nhóm cột

Qult,group = 2CusoilH[B+L]+(6-9)CusoilBL (5)

Trong đó: B, L: chiều rộng của nền đường và chiều dài của cột

(Hệ số 6 khi móng chữ nhật và 9 khi móng hình vuông, tròn)

Khả năng chịu tải cực hạn của nhóm cột khi phá hoại cục bộ được xác định theo biểu thức sau:

Hình 3: Dạng phá cục bộ của nhóm cột

qult = 5.5 Ctb(1+0.2(b/l)) (6)

II.3 Tính toán độ lún của nền gia cố

Có hai trường hợp:

Trường hợp A: Tải trọng tác dụng tương đối nhỏ và cọc chưa bị rão Trường hợp B: Tải trọng tương đối cao và tải trọng dọc trục ứng với giới hạn rão của cọc

nền đất là:

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM 725

Trang 5

Hình 4: Mô hình tính toán lún trường hợp A

Độ lún cục bộ phần cọc vôi- xi măng Dh1 được xác định theo giả thiết độ tăng ứng suất q không đổi suốt chiều cao khối và tải trọng trong khối không giảm:

D

soil col

q h

Trong đó: a: Diện tích tương đối của cột đất-xi măng

Ecol và Esoil lần lượt là mô đuyn biến dạng của cột đất-xi măng, và của đất

Độ lún Dh2 dưới đáy cột đất tính theo phương pháp cộng lớp phân tố Với cách tính nêu trên thì không xét đến ứng suất phụ thêm do trọng lượng bản thân của cột đất-xi măng

III TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN DẠNG CỦA NỀN ĐẤT GIA CỐ THEO QUI TRÌNH THƯỢNG HẢI, TRUNG QUỐC (2)

III.1 Khả năng chịu tải của cột đơn

Khả năng chịu tải cho phép của cột đất trộn xi măng được xác định theo thí nghiệm tuy nhiên có thể ước tính theo công thức sau và lấy trị số nhỏ hơn:

p cu

Hoặc P a  U pqs i l i   A p q p (10)

Trong đó:

fcu: Cường độ chịu nén của mẫu thử đất-xi măng trong phòng thí nghiệm, ở 90 ngày tuổi trong điều kiện bảo dưỡng tiêu chuẩn(kPa)

Ap: Diện tích của mặt cắt cột (m2)

: Hệ số triết giảm cường độ thân cột, có thể lấy = 0,3-0, 4

Trang 6

Up: Chu vi của cột (m)

qsi: Lực ma sát cho phép của lớp đất thức i xung quanh cột

li: Chiều dày của lớp đất thứ i

qp: Khả năng chịu tải của móng đất thiên nhiên tại mũi cột

: Hệ số triết giảm khả năng chịu tải của móng đất thiên nhiên ở mũi cột, thể lấy =0,4-0, 6

III.2 Khả năng chịu tải cho phép của khối móng tổ hợp

s p

a

A

P m

(11)

Trong đó:

m: Tỷ diện tích thay thế

fs: Khả năng chịu tải của đất giữa các cột

: Hệ số triết giảm khả năng chịu tải của đất giữa các cột, thể lấy = 0,4-0, 6

III.3 Tính toán độ lún của nền gia cố

Độ lún của móng khối quy ước bao gồm độ lún của khối thân cột và tổng độ lún của lớp đất yếu không gia cố dưới mũi cột:

Độ lún của khối thân cột được tính theo công thức sau:

sp

oz o

l ).

p p

(

(12)

Trong đó:

po: Áp lực trung bình tại đỉnh cột

poz: Áp lực tại mũi cột

l: Chiều dài cột

Esp: Môđuyn co nén của thân cột

Esp = m.Ep + (1-m).Es (13)

Ep: Môđuyn co nén của cột đất trộn xi măng

Ep = (100-120)fcu (14)

Es: Môđuyn co nén của đất xung quanh cột

Nhận xét: cách tính như trên có khác so với cách tính theo qui trình của

Thụy Điển hay Nhật Bản khi có xét tới ứng suất phụ thêm do trọng lượng bản thân của cột đất trộn xi măng

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM 727

Trang 7

Độ lún của đất sét không ổn định phía dưới mũi cột:

Xem khối gia cố ở phía trên như một móng khối quy ước, độ lún S2 của đất yếu phía dưới khối gia cố được tính theo phương pháp phân tầng cộng lún

IV TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN DẠNG CỦA NỀN ĐẤT GIA CỐ THEO QUI TRÌNH NHẬT BẢN (3)

IV.1 Khả năng chịu tải của cột đơn

Khả năng chịu nén của cột đất xi măng cần được kiểm tra theo điều kiện sau:

Trong đó:

P: Tải trọng của nền đắp do một cột đỡ

(kN)

Dp: Tổng tải trọng phân bố của nền đắp

(kN/m2)

A: Diện tích nền đất do một cột đỡ(m2),

Pa: Lực nén lớn nhất mà cột có thể chịu

được (kN)

Pa=qu.Ap (17)

qu: Cường độ chịu nén của cột (kN/m2)

Ap: Diện tích của cột (m2)

IV.2 Sức chịu tải của cột đất – ximăng theo đất nền

i di pu

R    (18)

Trong đó:

Ru: Sức chịu tải cực hạn của cọc gia cố

Rup: Sức chịu tải mũi cực hạn của cọc gia cố

di: Ma sát thành cực hạn của cọc gia cố

hi: Chiều dày phân tố

L: Chu vi cọc gia co.á

Sức chịu tải mũi phụ thuộc vào loại đất

 Đất rời:

Hình 5: Nền đất gia cố cột đất xi măng

Trang 8

pu 75 N A

Trong đó:

N: Số SPT trung bình 1d trên và 1d dưới mũi cọc

 Đất dính:

P

pu 6 c A

Trong đó:

c: Lực dính của đất nền

Ma sát thành bên của cọc tính toán theo các công thức sau:

3

N 10

c

di 

Sức chịu tải cho phép cho trường hợp cọc gia cố làm việc đơn lẻ là:

f S

1

F

1

IV.3 Tính toán độ lún của nền gia cố

Độ lún tổng cộng: S = Dh1 + Dh2

 Dh1: Độ lún trong phần đất được gia cố

 Dh2: Độ lún của lớp đất yếu nằm dưới cột đất - xi măng

Độ lún Dh 1

Độ lún của nền đất có thể tính theo công thức sau:

n

1 S

) 1 n ( a 1

1

Trong đó:

ap: Tỷ diện tích thay thế

n: Tỷ lệ ứng suất

n EEsoilcol (26)

(Theo hiệp hội đường Nhật Bản, 1986)

Độ lún Dh 2 :

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM 729

Trang 9

Xem khối gia cố ở phía trên như một móng khối quy ước, độ lún Dh2

của đất yếu phía dưới khối gia cố được tính theo phương pháp phân tầng cộng lún

Nhận xét: Về cơng thức tính độ lún Dh1 của Nhật cĩ dạng hơi khác so với dạng cơng thức của Thụy Điển nhưng nếu biến đổi tiếp cơng thức của Nhật thì cũng sẽ thu được dạng cơng thức như Thụy điển

V TỔNG HỢP PHÂN TÍCH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỘT ĐẤT - XI MĂNG TỪ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THEO LÝ THUYẾT VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH Ở HIỆN TRƯỜNG TẠI SÂN BAY CẦN THƠ V.1 Giới thiệu về công trình

V.1.1 Số liệu địa chất công trình

Theo kết quả khảo sát địa chất công trình phục vụ cho công tác thiết kế

kỹ thuật thi công công trình “Cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường HCC, đường

lăn, sân đỗ máy bay CHK Cần Thơ” cho thấy địa tầng khu vực được cấu tạo

theo thứ tự từ trên xuống dưới được phân thành các lớp như sau:

- Lớp 1: Lớp sét màu xám, xám ghi, trạng thái dẻo mềm Lớp này chỉ xuất hiện tại khu vực đường HCC hiện hữu và nằm bên dưới lớp cát hạt mịn, màu xám vàng, xám xanh Lớp này có chiều dày trung bình khoảng 1,42m

- Lớp 2: Lớp bùn sét màu xám xanh, lẫn mùn hữu cơ, trạng thái chảy Lớp 2 xuất hiện rộng khắp khu vực khảo sát, tại khu vực dự kiến làm sân đỗ máy bay Tại khu vực đường HCC, lớp này nằm bên dưới lớp sét màu xám xanh, xám ghi trạng thái dẻo mềm (lớp 1) Tại khu vực dự kiến xây dựng đường lăn mới, lớp 2 xuất hiện ngay phía dưới lớp đất màu trên mặt Lớp 2 có bề dày trung bình là 11,8m

- Lớp 3: Bùn sét pha màu xám, xám xanh, xám ghi, lẫn mùn hữu cơ, trạng thái chảy Lớp 3 có bề dày trung bình 14,85m

- Lớp 4: Sét màu nâu, xám nâu, lẫn ít hữu cơ, trạng thái dẻo chảy Lớp 4 xuất hiện tại 2 hố khoan sâu 40m (Xuất hiện ở độ sâu 28,4m ở hố khoan K13 và 29,0m ở hố khoan K15), nằm ngay phía dưới lớp đất bùn sét pha màu xám, xám xanh, xám ghi, lẫn mùn hữu cơ, trạng thái chảy Tại độ sâu 40m chưa khoan qua bề dày lớp sét này

Bảng 1: Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền

Trang 10

Khối lượng riêng hạt g/cm3 2,71 2,65 2,65 2,69

Số liệu về cột đất – xi măng: Các cột có đường kính là 0,6m, Chiều dài cột: 5,7m, Khoảng cách giữa các cột: 1m; Tỷ lệ trộn: 65kg/m dài

Hình 6: Mặt cắt ngang điển hình xử lý khu vực đường HCC

V.2 Các kết quả tính toán theo lý thuyết và thực nghiệm hiện trường

V.2.1 Tổng hợp kết quả tính toán sức chịu tải cho phép của cột đất xi măng

theo các quy trình, và theo thí nghiệm nén tính tại hiện trường

Vị trí Q TĐ a

TH a

NB a

NT a

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM 731

Trang 11

Cụm 3 5,44 6,75 6,91 4,11

Trong đó: QTĐ

a: Sức chịu tải cho phép của cột đất - xi măng, tính theo qui trình Thụy Điển

QTH

a: Sức chịu tải cho phép của cột đất - xi măng, tính theo qui trình Thượng Hải, Trung Quốc

QNB

a: Sức chịu tải cho phép của cột đất - xi măng, tính theo qui trình Nhật Bản

QNT

a: Sức chịu tải cho phép của cột đất - xi măng, tính theo thí nghiệm nén tĩnh hiện trường

Nhận xét:

Lấy sức chịu tải cho phép của cột đất - xi măng theo kết quả nén tĩnh ở hiện trường làm chuẩn để đánh giá sai số của sức chịu tải cho phép tính theo các quy trình khác nhau, được kết quả như sau:

 Sức chịu tải tính theo quy trình Thụy Điển có sai số nhỏ nhất, khoảng 20-28%

 Sức chịu tải tính theo quy trình Thượng Hải - Trung Quốc và Nhật Bản có sai số gần bằng nhau (Thượng Hải: 36,8-40,9, Nhật Bản: 40,5-42,9) Qua phân tích ở trên, ta nhận thấy rằng sức chịu tải tính theo quy trình của ba nước đều có hệ số an toàn cao (do lớn hơn sức chịu tải cho phép xác định từ nén tĩnh 20-42,9%), tuy nhiên kết quả tính theo quy trình Thụy Điển là gần với thực tế nhất Vì vậy, để tính sức chịu tải cho phép của cột đất - xi măng, tác giả kiến nghị sử dụng công thức của quy trình Thụy Điển Khi dùng công thức của các quy trình khác nên kết hợp với các hệ số điều chỉnh thích hợp

V.2.2 Các kết quả tính lún

Nhận xét về công thức tính lún theo quy trình của ba nước thông qua kết quả tính toán lý thuyết như sau:

 Độ lún tổng cộng tính theo quy trình Thụy Điển S = 10,05cm

 Độ lún tổng cộng tính theo quy trình Thượng Hải-Trung Quốc S = 10,89cm

 Độ lún tổng cộng tính theo quy trình Nhật Bản S = 10,05cm

Trang 12

 Công thức tính lún của Thụy Điển và Nhật Bản hoàn toàn tương đương

 Công thức tính lún theo Thượng Hải-Trung Quốc cho kết quả lớn hơn là do có xét đến ứng suất phụ thêm do trọng lượng bản thân của cột đất - xi măng

Nhìn chung, công thức tính lún của ba quy trình đưa ra đều giống nhau, kết quả tính toán theo các quy trình có sự chênh lệch không lớn Do đó, khi tính toán lún, chúng ta có thể tham khảo cả ba công thức trên và để thiên về

an toàn, chúng ta có thể sử dụng công thức của Thượng Hải-Trung Quốc

VI CÁC NHẬN XÉT, KẾT LUẬN

Qua việc nghiên cứu các quan điểm tính toán theo tiêu chuẩn của Thụy Điển, Nhật Bản và Thượng Hải – Trung Quốc cho phép rút ra các kiến nghị như sau:

 Việc tiến hành thí nghiệm nén tĩnh dọc trục ngoài hiện trường để xác định sức chịu tải cho phép đối với các công trình sử dụng giải pháp cột đất trộn xi măng là hợp lý

 Đối với cột đất gia cố xi măng, sức chịu tải cho phép theo nén tĩnh lấy bằng tải trọng tương ứng với s/d = 0,01

 Sức chịu tải cho phép lần lượt có giá trị từ nhỏ đến lớn khi tính theo quy trình Thụy Điển, theo quy trình Trung Quốc, theo quy trình Nhật Bản

 Công thức tính sức chịu tải theo quy trình Thụy Điển là hợp lý nhất, để đưa giá trị tính toán theo lý thuyết về gần với giá trị thực tế có thể nhân với các hệ số điều chỉnh như sau: Qa = 0,22 QTĐ

a + 2,99

Công thức tính lún của Thụy Điển và Nhật Bản hoàn toàn tương đương Kết quả tính toán lún theo ba quy trình cho kết quả chênh lệch không đáng kể Để thiên về an toàn có thể dùng công thức của Thượng Hải-Trung Quốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Swedish Geotechnical Society SGF Report 4:95E, Lime and Lime Cement

Columns “Guide for Project planning, construction and Inspection”, Linkoping, 1997

2 Tiêu chuẩn thành phố Thượng Hải – Trung Quốc “Quy phạm kỹ thuật xử

lý nền móng – BDJ08-40-94” do Nguyễn Thị Cúc dịch, Nguyễn Trọng Đính hiệu

đính

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM 733

Trang 13

3 Qui trình của Nhật bản: “Thiết kế và thi công cột đất gia cố xi măng” Nhật

Bản, 2004

Người phản biện: PGS.TS Trần Thị Thanh

Ngày đăng: 28/08/2014, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Thi công thử nghiệm cột đất xi măng ở sân bay Cần Thơ - NGHIÊN CỨU các phương pháp tính toán gia cố nền đất yếu dưới nền đường bằng cột đất trộn xi măng
Hình 1 Thi công thử nghiệm cột đất xi măng ở sân bay Cần Thơ (Trang 2)
Hình 3: Dạng phá cục bộ của nhóm cột - NGHIÊN CỨU các phương pháp tính toán gia cố nền đất yếu dưới nền đường bằng cột đất trộn xi măng
Hình 3 Dạng phá cục bộ của nhóm cột (Trang 4)
Hình 2: Dạng phá hoại khối của nhóm cột - NGHIÊN CỨU các phương pháp tính toán gia cố nền đất yếu dưới nền đường bằng cột đất trộn xi măng
Hình 2 Dạng phá hoại khối của nhóm cột (Trang 4)
Hình 5: Nền đất gia cố  cột đất xi măng - NGHIÊN CỨU các phương pháp tính toán gia cố nền đất yếu dưới nền đường bằng cột đất trộn xi măng
Hình 5 Nền đất gia cố cột đất xi măng (Trang 7)
Hình 6: Mặt cắt ngang điển hình xử lý khu vực đường HCC - NGHIÊN CỨU các phương pháp tính toán gia cố nền đất yếu dưới nền đường bằng cột đất trộn xi măng
Hình 6 Mặt cắt ngang điển hình xử lý khu vực đường HCC (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w