1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

16 405 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình bêtông cốt thép xây dựng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bị ăn mòn rất mạnh, do tác động của môi trường chua mặn. Tác giả đã nghiên cứu thử nghiệm nhằm tìm giải pháp nâng cao tuổi thọ công trình. Bước đầu cho thấy sự khác biệt về sự phát triển cường độ, tính thấm, mức độ ăn mòn bề mặt và ăn mòn cốt thép giữa các môi trường mặn, ngọt và môi trường chua mặn.

Trang 1

MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG

CỬU LONG

SOME INITIAL RESULTS RESEARCH COROOSSION OF REIFORCED CONCRETE IN THE MEKONG DELTA

ThS Khương Văn Huân

TÓM TẮT

Các công trình bêtông cốt thép xây dựng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bị ăn mòn rất mạnh, do tác động của môi trường chua mặn Tác giả đã nghiên cứu thử nghiệm nhằm tìm giải pháp nâng cao tuổi thọ công trình Bước đầu cho thấy sự khác biệt về sự phát triển cường độ, tính thấm, mức độ ăn mòn bề mặt và ăn mòn cốt thép giữa các môi trường mặn, ngọt và môi trường chua mặn.

ABSTRACT

Many reiforced conrete structures are corroded strongly in the Mekong delta, because it has some acids and salts Author has some testing for finding ways for increasing life – span of reiforced conrete structure Intial finded some differents between samle keep in sea water and acid water about compressive strength, permeability, lost weight, corrsion current of steel reiforcement in concrete

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Qua kết quả điều tra các công trình thủy lợi ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam nhận thấy hầu hết các công trình đều bị ăn mòn, nhiều vùng công trình bêtông cốt thép (BTCT) bị ăn mòn rất mạnh, làm giảm tuổi thọ và đe dọa sự an toàn của công trình và cả hệ thống nhất

là trong mùa bão lũ

Sau khi khảo sát gần 100 công trình thủy lợi ở khu vực ĐBSCL, nhiều công trình có biểu hiện như lớp bêtông bảo vệ bị bong tróc hoặc trơ đá dăm, cốt thép bị gỉ sét (Độ suy giảm cường độ 4%/năm) Số công trình bị ăn mòn mạnh chiếm tỷ lệ lớn nằm trong khu vực ảnh hưởng chua mặn Kết quả thống kê biểu thị trên hình 1

Một trong những nguyên nhân cơ bản công trình bị xuống cấp là môi trường khu vực ĐBSCL chứa nhiều tác nhân ảnh hưởng không tốt tới tuổi thọ

Trang 2

của bêtơng và cốt thép

Hình 1: Tỷ lệ các cơng trình BT bị ăn mịn rất mạnh trong các mơi trường

khác nhau

+ Trong mơi trường nước biển tồn tại các muối clo, muối sun phát

+ Trong mơi trường nước chua phèn tồn tại các muối sun phát, axít H2SO4 + Trong mơi trường chua mặn do quá trình thủy phân cịn tạo ra HCl, vì vậy BTCT chịu tác nhân gây ăn mịn gồm cả muối và axít gốc clo, sun phát

Hiện nay đối với các cơng trình BTCT vùng biển, chúng ta đã cĩ tiêu chuẩn quy định chất lượng bêtơng rất cụ thể yêu cầu về cường độ, độ chống thấm, tỷ lệ nước /xi măng, cịn mơi trường chua phèn như khu vực ĐBSCL chưa

cĩ quy định cho nên hầu hết các nhà thiết kế chỉ sử dụng bêtơng mác 200 cho mọi vùng cĩ mức độ ăn mịn khác nhau Điều này kết quả khảo sát đã chứng minh là khơng phù hợp việc đảm bảo tuổi thọ cho cơng trình BTCT Vì vậy vấn

đề đặt ra cần nghiên cứu tìm giải pháp nâng cao độ bền của bêtơng cốt thép ở khu vực ĐBSCL là cần thiết và cấp bách

Tác giả đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm ngâm mẫu trong các mơi trường khác nhau, nhằm định lượng tốc độ ăn mịn và tìm giải pháp nâng cao tuổi thọ cơng trình bêtơng cốt thép xây dựng ở vùng chua mặn khu vực nghiên cứu

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.1 Thành phần cấp phối bêtơng

a Vật liệu

 Ximăng: Holcim PCB40

 Cát Đồng Nai Mn = 2,54

0 20 40 60 80

Tỷ le

ä %

Chua Mặn Chua mặn Nước ngọt

Trang 3

 Đá dăm: Biên Hòa, Dmax20 mm

 Phụ gia siêu dẻo: Sikament 2.000AT Liều sử dụng 1 lít cho 100kg xi măng; tác dụng giảm nước trộn (khoảng 10-20%), tăng độ đặc chắc cho bêtông

b Thành phần cấp phối: trên bảng 1

Bảng 1: Thành phần cấp phối nghiên cứu

TT hiệu Ký Mác dự trù (Mpa) X/N Xi măng (kg) Cát Dăm (kg) 2.000 AT (lít) Phụ gia Nước (lít)

Ghi chú: Mẫu có ký hiệu chỉ số 1 là mẫu sử dụng phụ gia hóa dẻo.

II.2 Môi trường ngâm mẫu

Ở ĐBSCL, theo kết quả phân vùng ăn mòn BTCT do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam thực hiện, có 2 vùng ăn mòn ảnh hưởng lớn là:

- Vùng mặn thuộc dải đất ven biển

- Vùng chua và chua mặn thuộc Tứ Giác Long Xuyên và giáp ranh giữa vùng chua phèn và vùng mặn

Tác giả lựa chọn 2 môi trường ngâm mẫu đối chứng là ngâm trong nước sinh hoạt và nước biển Vị trí cụ thể như sau:

a Môi trường nước chua phèn hiện trường: Ký hiệu: “Cht”

Chọn khu vực cống Rạch Chanh Thị xã Long An tỉnh Long An là cống trên nhánh sông Vàm Cỏ Tây, nơi chịu tác động của nước chua trong quá trình rửa phèn và nước mặn xâm nhập khi triều dâng

b Môi trường nước mặn hiện trường: Ký hiệu: “Mht”

Chọn khu vực cống Rạch Bùn huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang, chịu ảnh hưởng của nước biển

c Môi trường nước ngọt trong phòng: Ký hiệu: “N”

Sử dụng nước sinh hoạt

Trang 4

II.3 Chỉ tiêu nghiên cứu

Mẫu khi gia công bảo dưỡng trong điều kiện chuẩn, sau 28 ngày sẽ ngâm trong các môi trường nghiên cứu

Để xác định ảnh hưởng của môi trường tới sự phát triển cường độ bêtông cốt thép, tiến thành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu sau:

a Cường độ nén mẫu

 Kích thước mẫu: Mẫu lập phương cạnh 10 cm

 Tiêu chuẩn thí nghiệm: TCVN 3118-93

b Hệ số thấm của BT

- Kích thước mẫu: Sử dụng mẫu trụ đường kính 150mm, chiều cao 300

mm có lỗ rỗng ở giữa

- Tiêu chuẩn thí nghiệm: Theo 14TCN 65-2002

- Thiết bị của Nhật model: TC-235 hãng TANIFU MACHINE CO.,LTD

c Dòng ăn mòn cốt thép

- Kích thước mẫu: Sử dụng mẫu lăng trụ tiết diện 100cm, chiều dài 300

mm có đặt thép tròn trơn 10mm, chiều dày lớp bêtông bảo vệ 2,5cm

- Tiêu chuẩn thí nghiệm: Theo AASHTO TP11-95

- Thiết bị của Mỹ model: HM -311 F hãng Gilson

d Dung trọng bêtông

- Tiêu chuẩn thí nghiệm: Theo TCVN 3115:93

e Độ hút nước

- Tiêu chuẩn thí nghiệm: Theo TCVN 3113:93

f Giảm khối lượng

- Tiêu chuẩn thí nghiệm: Theo TCVN 3115:93

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN

III.1 Cường độ nén mẫu

III.1.1 Kết quả thí nghiệm

Cường độ nén mẫu tuổi 7; 28; và 90 ngày trong 5 môi trường Kết quả ghi trong bảng 2

Trang 5

Bảng 2: Kết quả nén mẫu

TT cấp phối Ký hiệu

Cường độ nén (Mpa) ở tuổi (ngày) Trong môi trường ngâm mẫu

III.1.2 Phân tích

Xác định sự phát triển cường độ bêtông bằng hệ số chênh lệch về cường

độ giữa môi trường có tác nhân ăn mòn với môi trường nước ngọt bằng tỷ số:

(R90 ngọt – R90moitruong NC)*100 / R90 ngọt

Trong đó:

R90 ngọt: Cường độ nén mẫu ngâm trong nước ngọt (ít ăn mòn) ở tuổi 90 ngày R90moitruong NC: Cường độ nén mẫu ngâm trong môi trường nghiên cứu (bị ăn mòn) ở tuổi 90 ngày

giữa mẫu có và không sử dụng phụ gia giảm nước

Kết quả tính toán sắp xếp trong bảng 2a

Bảng 2a: So sánh sự phát triển cường độ giữa mẫu có và không sử dụng

phụ gia

TT Cấp phối Ký hiệu

Sự chênh lệch cường độ (%) ở tuổi 90 ngày trong các môi trường ngâm mẫu khác so với

ngâm trong nước ngọt

Tình trạng sử dụng phụ gia

Trang 6

Hình 2: So sánh sự suy giảm cường độ bêtông giữa mẫu có và không sử dụng

phụ gia

Nhận xét:

-Khi có cùng lượng dùng xi măng, mẫu có sử dụng phụ gia giảm nước bêtông

ít bị ăn mòn hơn mẫu không có phụ gia

theo mác bêtông thiết kế ban đầu

Kết quả sắp xếp ghi trong bảng 2b

Bảng 2b: So sánh sự phát triển cường độ theo mác bêtông

TT Ký hiệu cấp phối Mác BT

Mpa

Sự chênh lệch cường độ (%) ở tuổi 90 ngày trong các môi trường ngâm mẫu khác so với ngâm trong nước ngọt

-9 -7 -5 -3 -1 1 3 5

Sự suy giả

m cườ

ng

độ (%)

Mẫu không phụ gia Mẫu có phụ gia

Trang 7

Trung bình 0 -1,64 -0,10

Hình 3: So sánh sự phát triển cường độ theo cường độ 28 ngày ban đầu Nhận xét:

-Khi mác bêtông càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhỏ

-Môi trường chua, cường độ có xu hướng giảm nhiều hơn môi trường mặn

III.2 Hệ số thấm bêtông

III.2.1 Kết quả thí nghiệm

Xác định hệ số thấm bêtông K (cm/s) ở các tuổi 28 và 90 ngày ở các môi trường nghiên cứu Kết quả ghi trong bảng 3

Bảng 3: Kết quả thí nghiệm hệ số thấm của bêtông

TT hiệu Ký Môi trường N Môi trường Cht Hệ số thấm K (cm/s) Môi trường Mht

28 ng 90 ng 28 ng 90 ng 28 ng 90 ng

Tr bình 1,7E-09 7,4E-10 1,6E-09 7,2E-10 8,6E-10 8,7E-10

III.2.2 Phân tích kết quả thí nghiệm

-8 -6 -4 -2 0 2 4 6

Mác bêtông (Mpa)

Sự phá

t tr iển cườ

ng

Man hien truong

Trang 8

Xác định sự phát triển tính thấm của bêtông bằng chênh lệch hệ số thấm của bêtông tuổi 90 và 28 ngày trong cùng 1 môi trường ngâm mẫu bằng tỷ số:

(K90 – K28)*100 / K28

Trong đó: K28 : Hệ số thấm của mẫu ngâm trong môi trường NC ở tuổi 28

ngày

K90 : Hệ số thấm của mẫu ngâm trong môi trường NC ở tuổi 90 ngày

môi trường nghiên cứu giữa mẫu có và không sử dụng phụ gia giảm nước

Kết quả sắp xếp ghi trong bảng 3a

Bảng 3a: So sánh sự phát triển hệ số thấm giữa mẫu có và không sử dụng

phụ gia

TT cấp phối Ký hiệu

Sự chênh lệch hệ số thấm K (%) ở tuổi 90 ngày so với tuổi 28 ngày trong các môi trường ngâm mẫu khác nhau

Tình trạng sử dụng Phụ gia

Trang 9

Hình 4: So sánh sự phát triển hệ số thấm giữa mẫu có và không sử dụng phụ gia Nhận xét:

Mẫu có sử dụng phụ gia,tốc độ phát triển hệ số thấm có xu hướng lớn hơn mẫu không sử dụng phụ gia

môi trường nghiên cứu theo cường độ thiết kế 28 ngày ban đầu

Kết quả sắp xếp ghi trong bảng 3b

Bảng 3b: So sánh sự phát triển hệ số thấm theo mác bêtông

TT Ký hiệu cấp

phối

Mác BT Mpa

Sự chênh lệch hệ số thấm K (%) ở tuổi 90 ngày so với tuổi

28 ngày trong các môi trường ngâm mẫu khác nhau

-40 -20 0 20 40 60 80 100

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Mẫu không phụ gia

Mẫu có phụ gia

Sự phá

t tr iển hệ số th ấm (%)

Trang 10

Hình 5: Sự phát triển hệ số thấm theo cường độ 28 ngày ban đầu

Nhận xét:

-Khi mác bêtông cao hơn thì tốc độ phát triển tính thấm có xu hướng tốt hơn

III.3 Tương quan giữa cường độ nén và hệ số thấm của bêtông

Kết quả thống kê trong bảng 4

Bảng 4: Kết quả cường độ nén và hệ số thấm theo tuổi

TT hiệu Ký Cường độ nén (Mpa) ở tuổi Hệ số thấm K (cm/s) ở tuổi So sánh ở tuổi 90 và 28 ngày (%)

7 ng 28 ng 90 ng 28 ng 90 ng Cường độ Hệ số thấm

Môi trường: Nước ngọt (N)

Môi trường: Nước chua hiện trường (Cht)

-100 -50 0 50 100

Mác bêtông ( Mpa)

Sự phát triển h

Chua hien truong Man hien truong

Trang 11

Trung bình 27,2 36,5 40,1 1,60E-09 7,23E-10 10,7 68,50

Môi trường: Nước mặn hiện trường (Mht)

Hình 6: Quan hệ cường độ nén và hệ số thấm

Hình 7: Quan hệ cường độ nén và hệ số thấm

Môi trường nước ngọt (N)

0,E+00 1,E-09 2,E-09 3,E-09 4,E-09 5,E-09 6,E-09

20,025,030,035,040,045,050,055,0

Cường độ nén (Mpa)

Hệ

số thấ

m K (c m/s )

Tuổi 28 ng Tuổi 90 ng

Môi trường chua hiện trường (Cht)

0,E+001,E-09 2,E-09 3,E-09 4,E-09 5,E-09 6,E-09 7,E-09

20,025,030,035,040,045,050,055,0

Cường độ nén (Mpa)

Hệ s

oó thấ

m K (cm /s)

Tuổi 28 ng Tuổi 90 ng

Trang 12

Hình 8: Quan hệ cường độ nén và hệ số thấm Nhận xét:

- Hệ số thấm biến đổi nhiều trong khoảng cường độ thiết kế từ 20-30Mpa Khi mác bêtông lớn hơn 35Mpa, hê số thấm ít phụ thuộc vào cường độ hơn

- Cường độ và hệ số thấm bêtông ở các môi trường ngâm mẫu vẫn tiếp tục tăng theo tuổi

III.4 Tương quan cường độ dòng ăn mòn cốt thép trong bêtông:

Kết quả thống kê trong bảng 5

Bảng 5: Dòng ăn mòn cốt thép trong bêtông

TT Ký hiệu C.độ R28

(Mpa)

Dòng ăn mòn thanh thép thứ nhất ở tuổi 90 ngày (mA/Sq.Ft)

Dòng ăn mòn thanh thép thứ hai ở tuổi 90 ngày (mA/Sq.Ft)

T.bình (mA/Sq.Ft) 0,264 0,663 0,567 0,275 0,713 0,504

Nhận xét:

Môi trường mặn hiện trường (Mht)?

0,E+005,E-10

1,E-09 2,E-09 2,E-09 3,E-09 3,E-09 4,E-09

20,0 25,0 30,0 35,0 40,0 45,0 50,0 55,0

Cường độ nén (Mpa)

Hệ s

ố thấ

m K (cm /s)

Tuổi 28 ng Tuổi 90 ng

Trang 13

-Cốt thép trong bêtông ngâm các môi trường chua, mặn có biểu hiện bị ăn mòn hơn môi trường nước ngọt

-Cốt thép trong bêtông ngâm các môi trường mặn có biểu hiện bị ăn mòn hơn môi trường nước nước chua

III.5 Tương quan biến đổi độ hút nước và dung trọng bêtông

Kết quả thống kê trong bảng 6

Bảng 6: Độ hút nước và dung trọng của bêtông

TT Ký hiệu C.độ R28

(kG/cm 2 )

Độ hút nước ở tuổi 90 ngày

(%) Dung trọng bêtông ở tuổi 90 ngày (T/m 3 )

-Nhận xét:

- Độ hút nước của bêtông ngâm trong môi trường chua, mặn ở hiện trường có

xu hướng tăng lên so với mẫu ngâm trong nước ngọt

III.6 Hiện tượng mất khối lượng do ăn mòn bề mặt bêtông

Trong quá trình thí nghiệm tác giả nhận thấy lớp vữa xi măng trên bề mặt mẫu bêtông ngâm trong môi trường nước chua phèn bị mất đi, bề mặt bêtông trở nên nhám, có thể lọai bỏ lớp này bằng lực nhỏ khi đánh bằng bàn chải

Khối lượng mẫu bị mất đi khi dùng bàn chải giặt trà bề mặt được xác định Kết quả thống kê trong bảng 7

Bảng 7: Kết quả mất khối lượng bề mặt

TT Ký hiệu Môi trường N Khối lượng ăn mòn bề mặt (g/dm Môi trường Cht Môi trường Mht 2 )

Trang 14

5 B1 0 3,90 0,2

Nhận xét:

- Mẫu bêtông ngâm trong môi trường chua phèn có hiện tường ăn mòn bề mặt khá mạnh Mẫu ngâm trong môi trường mặn và nước ngọt không có biểu hiện này

IV KẾT LUẬN

Công tác nghiên cứu ăn mòn bêtông đòi hòi thời gian dài, căn cứ vào kết quả thí nghiệm sau 3 tháng ngâm mẫu, tác giả có 1 số nhận xét bước đầu như sau:

- Cường độ và hệ số thấm của bêtông tiếp tục tăng

- Khi bêtông có sử dụng phụ gia hóa dẻo, cường độ và độ chống thấm có xu hướng phát triển tốt hơn so với mẫu không có phụ gia trong các môi trường

ăn mòn

- Hệ số thấm của loại bêtông trong vùng mác cao hơn 35 Mpa ít thay đổi

- BT ngâm trong môi trường chua có biểu hiện bị ăn mòn bề mặt khá rõ

- Cốt thép trong môi trường mặn bị ăn mòn mạnh hơn vùng chua

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 PGS TS Nguyễn Văn Điềm Khai thác tiềm năng đất phèn bằng biện pháp thủy lợi.

2 GS TSKH Lê Huy Bá Những vấn đề về đất phèn Nam Bộ

3 PGS TS Lê Sâm Nghiên cứu xâm nhập mặn phục phát triển kinh tế xã hội vùng

ven biển ĐBSCL: KC08-18 giai đoạn 1991-2000.

4 PGS TS Lê Sâm Nghiên cứu xâm nhập mặn phục phát triển kinh tế xã hội vùng

ven biển ĐBSCL: KC08-18 giai đoạn 2002-2004.

5 PGS TS Lê Sâm Nghiên cứu khảo sát điều tra chua năm 2000.

6 PGS TS Lê Sâm Nghiên cứu khảo sát điều tra chua năm 1993-1995.

7 ThS Lương Văn Thanh Diễn biến môi trường do tác động của hệ thống thủy lợi

và con người vùng Bán Đảo Cà Mau tỉnh Kiên Giang.

Trang 15

8 KS Vương Đình Đước Nghiên cứu diễn biến chua trước và sau khi xây dựng công

trình Rạch Chanh – Bắc Đông.

9 KS Huỳnh Đăng Toàn Báo cáo tổng kết điều tra cơ bản sự thoái hóa độ bền

bêtông các công trình thủy lợi vùng chua mặn khu vực ĐBSCL.

10 TS Lê Minh Một số đánh giá chất lượng bêtông công trình thủy lợi thời gian qua

11 PTS Lê Minh Kết quả NC và ứng dụng 1 số phụ gia nâng cao tính bền BTCT

trong môi trường biển

12 GS TS Dương Đức Tín Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tuổi thọ

cho kết cấu bêtông công trình thủy lợi vùng chua phèn.

13 GS TS Nguyễn Thúc Tuyên, KS Nguyễn Tiến Trung Dự đoán mác bêtông.

14 TS Cao Duy Tiến; TS Lê Quang Hùng; TS Trần Việt Liễn & nnk Tiêu chuẩn

chống ăn mòn cho kết cấu BTCT trong môi trường biển Việt Nam.

15 Khương Văn Huân Nghiên cứu đề xuất thành phần và công nghệ chế tạo bêtông

xây dựng công trình thủy lợi khu vực ĐBSCL.

16 TS Cao Duy Tiến & nnk Lựa chọn loại xi măng dùng cho BT trong môi trường

biển VN

17 Viện Kỹ thuật quân sự Triển khai chế tạo các tổ hợp bêtông, vữa có 1 số phụ gia

và chất ức chế, bền ăn mòn và bảo vệ cốt thép cao trong môi trường biển VN

(10/1994-12/1995) Mã KC-05/13a

18 Viện Khoa học Kỹ thuật Xây dựng NC các biện pháp chống ăn mòn BTCT bảo

vệ công trình vùng ven biển : Đề tài 26B.03.03.

19 GS.TS Võ Đình Lương Cơ chế ăn mòn bêtông cốt thép Đại học Bách khoa thành

phố Hồ Chí Minh.

20 Lê Đỗ Chương ; Bùi Sĩ Thạnh, Phan Xuân Hoàng Giáo trình Vật liệu Xây dựng.

21 Prof.V.Moskvin Concrete and reinforced concrete deterioration and Protection

22 Theo W.-C Jau and D.-S Tsay A study of the basic engieering properties of slag

cement concrete and its resistance to seawater corrosion.

23 TCVN 3994-85 Chống ăn mòn trong XD kết cấu BT và BTCT – Phân loại môi

trường xâm thực.

24 Tiêu chuẩn TCXDVN 327:2004 Kết cấu BT và BTCT Yêu cầu bảo vệ chống ăn

mòn trong môi trường biển.

25 Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn: TCXD 149:1986.

26 TCXDVN 337:2005: Vữa và BT chịu axít

27 TCVN 5404-1991 (ST sev 3283-81) Bảo vệ ăn mòn – PP thử ăn mòn – Yêu cầu

chung.

28 14TCN 65-2001 Xác định hệ số thấm nước của bêtông thủy công.

29 CRD-C 48-92 PP thí nghiệm hệ số thấm nước của bêtông

Ngày đăng: 28/08/2014, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tỷ lệ các công trình BT bị ăn mòn rất mạnh trong các môi trường - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hình 1 Tỷ lệ các công trình BT bị ăn mòn rất mạnh trong các môi trường (Trang 2)
Bảng 1: Thành phần cấp phối nghiên cứu - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 1 Thành phần cấp phối nghiên cứu (Trang 3)
Bảng 2: Kết quả nén mẫu - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 2 Kết quả nén mẫu (Trang 5)
Bảng 2a:  So sánh sự phát triển cường độ giữa mẫu có và không sử dụng - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 2a So sánh sự phát triển cường độ giữa mẫu có và không sử dụng (Trang 5)
Hình 2: So sánh sự suy giảm cường độ bêtông giữa mẫu có và không sử dụng - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hình 2 So sánh sự suy giảm cường độ bêtông giữa mẫu có và không sử dụng (Trang 6)
Bảng 2b: So sánh sự phát triển cường độ theo mác bêtông - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 2b So sánh sự phát triển cường độ theo mác bêtông (Trang 6)
Hình 3: So sánh sự phát triển cường độ theo cường độ 28 ngày ban đầu - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hình 3 So sánh sự phát triển cường độ theo cường độ 28 ngày ban đầu (Trang 7)
Bảng 3: Kết quả thí nghiệm hệ số thấm của bêtông - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 3 Kết quả thí nghiệm hệ số thấm của bêtông (Trang 7)
Hình 4: So sánh sự phát triển hệ số thấm giữa mẫu có và không sử dụng phụ gia Nhận xét: - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hình 4 So sánh sự phát triển hệ số thấm giữa mẫu có và không sử dụng phụ gia Nhận xét: (Trang 9)
Bảng 3b: So sánh sự phát triển hệ số thấm theo mác bêtông - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 3b So sánh sự phát triển hệ số thấm theo mác bêtông (Trang 9)
Hình 5: Sự phát triển hệ số thấm theo cường độ 28 ngày ban đầu - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hình 5 Sự phát triển hệ số thấm theo cường độ 28 ngày ban đầu (Trang 10)
Bảng 4: Kết quả cường độ nén và hệ số thấm theo tuổi - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 4 Kết quả cường độ nén và hệ số thấm theo tuổi (Trang 10)
Hình 6: Quan hệ cường độ nén và hệ số thấm - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hình 6 Quan hệ cường độ nén và hệ số thấm (Trang 11)
Hình 8: Quan hệ cường độ nén và hệ số thấm - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Hình 8 Quan hệ cường độ nén và hệ số thấm (Trang 12)
Bảng 6: Độ hút nước và dung trọng của bêtông - MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ĐẦU NGHIÊN CỨU ĂN MÒN BÊTÔNG CỐT THÉP VÙNG CHUA PHÈN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 6 Độ hút nước và dung trọng của bêtông (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w