Trong năm 2013, lần đầu tiên tỷ lệ nợ xấu mới giảm được xuống 4%, dù đây là tỷ lệ tổng hợp từ báo cáo của các tổ chức tín dụng, mức độ sát thực có hạn chế nhất định, nhưng là kết quả của loạt giải pháp mà Ngân hàng Nhà nước triển khai quyết liệt trong hai năm qua. Thế nhưng, đà giảm mạnh trong tháng 122013 không thể nối tiếp, trong nửa đầu năm 2014, nợ xấu lại có xu hướng tăng lên. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về diễn biến tình trạng này trong nửa đầu năm 2014.
Trang 1N N N N N N N M N N
N M 2014
r 2013 u t t u u 4 t
l tổng h p từ báo cáo của các tổ chức tín dụng, mứ ộ sát thực có hạn chế nh t
ị h h kết qu của loạt gi pháp N h Nh c triển khai quyết
li t tr ha qua hế h m mạnh trong tháng 12/2013 không thể
n i tiếp tr a u 2014 u ạ u h t h ta h hau t h ểu v ế t h trạ tr a u 2014
1 N u
N x u hay n kh ò á kh n n i chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ
v kh tr n lẫn kh thu hồi v n của chủ n h u ị h ủa N
h h x u là những kho n n c phân loại từ h 3 ( i tiêu chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có kh t v n)
Cụ thể nhóm 3 trở xu ng gồm các kho n n quá hạn tr lãi và/hoặc g c trên 90 ồng thờ qu ị h á h th ơ ạ ứ vào kh tr n của khá h h ể hạch toán các kho n vay vào các nhóm thích h p
Nh vậy n x u á ịnh theo 2 yếu t : quá hạn trên 90 ngày và kh
tr n á ạ ị h hĩa ủa chung trong gi i tín dụng chuyên ngành
ò th ị h hĩa x u của các tổ chức tín dụng thế gi i thì: một kho n n
c coi là n x u khi quá hạn tr lãi và/hoặc g c trên 90 ngày; hoặc các kho n lãi
h a tr từ 90 ngày trở c nhập g c, tái c p v n hoặc chậm tr theo tho thuận; hoặc các kho n ph tha h t á quá hạ 90 h ý do chắc chắ ể nghi ngờ v kh kh n vay sẽ tha h t á ủ”
Và khi khách hàng bị n x u từ nhóm 3 trở lên sẽ r t kh c ngân hàng duy t vay lại ít nh t 5
Nh vậy n x u hay n kh ò á kh n n i chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ v kh tr n lẫn kh thu hồi v n của chủ n u th ờng
x y ra khi các con n tu phá s n hoặ tẩu tán tài s n N x u gồm gồm
Trang 2các kho n n quá hạn tr lãi và/hoặc g tr th ờ quá a thá ứ vào kh
tr n của khá h h ể hạch toán các kho n vay vào các nhóm thích h p
2 ế u tạ á N h th ơ ạ ổ ph a u 2014
uý 214 á á t h h á h th ơ ại tập trung công
b cho th y nhi u tr ờng h p kh kh hơ ở n quá hạ Nh h h thức
v t m c 3% v 3 27 ; a k ức khá cao v i suýt soát 4%; PG Bank sau khi gi tr qua ( ột ph n l n nhờ bán lại cho VAMC)
ũ trở lại trên 4%; hay tại Sacombank, một trong s ít thành viên có t l th p
á (1 45 ) t 1 86
di n biế hu th ơ qua hu trá h ủa N h Nh a ra n
ến hết tháng 2/2014, n x u của toàn h th ng vào kho ng 122.000 t ồng, ứng v i t l 3,86% Nếu tính c các kho n n ơ u theo Quyết ịnh 780,
n x u của toàn h th ng lên t i g n 308.000 t ồng (chiế 9 71 )
dữ li u của một tổ chức nghiên cứu khác, n x u từ u ến nay, theo họ tập h p ộc lập t th c kho ng 10.000 t ồ a tổng quy mô lên kho ng 126.000 t , chiếm kho ng 4% tổ toàn h th ng
ạ N h á á t h h h p nh t quý II vừa công b cho th y lãi sau thuế 185 t ồ t 32 s v i cùng kỳ á tr ởng l i nhuận
t c Tổ á c Nguy V L ý i là do ngân hàng kiểm soát
t t h ph t qu ô k h a h v t t s n sinh lời Cùng kỳ á chi phí hoạt ộng của ngân hàng lên t i 427 t ồ h m xu ng còn 284 t
ồ tr quý ay Thu nhập lãi thu n của h t từ 650 t ồng
á 760 t ồ a ặc bi t các kho n thu từ dịch vụ t n
g p 3 lên 124 t ồng
Tuy nhiên, các kho n n ến hạ khá h h h a tha h t á vẫn là m i quan ngại l n tại SHB Vào thờ ểm 30/6/2014, ngân hàng có 7.470 t ồng n các kho n n quá hạ t 72 s v u v h ếm 8,2% tổ cho vay
r s h va c khoanh lại và chờ x ý ạt hơ 1.200 t ồng
N quá hạ t kh ến SHB ph i dành thêm g n 360 t ồ ể dự phòng rủi ro trong quý II/2014, g p 2,8 l n cùng kỳ á u trá c v i tình
h h quý u kh h h hập trên 215 t ồng chi phí dự phòng Hoạt
Trang 3ộng mua bán chứ kh á u t ỗ g p 10 l á ( 89 6 t ồng) ũ
là nguyên nhân khiến kết qu kinh doanh của ngân hàng b t tích cực
ạ N h V tt a k ến cu i tháng 6, t l n x u của h t 2,53%, từ mức 1,8% cu thá 3 v 1 u Ké th h ph tr h ập dự phòng trong quý II lên trên 690 t ồ t 35 s v i cùng kỳ Chi phí dự phò 6 thá ũ ạt trên 1.700 t ồng
L i nhuận h p nh t sau thuế quý /2014 c ngân hàng công b ạt trên 1.880 t ồng, gi m 9% so v i cùng kỳ r thu hập lãi thu n gi m 4%, còn 4.495 t ồng Tính tạ 30/6/2014 t tr ởng tín dụng của Vietinbank m ạt 0,4%, sau
kh t tr ởng âm g 6 tr quý u ạt ộng chứ kh á u t
ũ ỗ thu hơ 130 t ồng, trong khi cùng kỳ lãi g n 120 t ồng
Ngoài hai m ng kinh doanh trên, hoạt ộng dịch vụ, kinh doanh ngoại h i và
chứng khoán kinh doanh tiếp tụ t tr ở ặc bi t, hoạt ộng ngoại h i
chuyển từ lỗ trên 20 t ồng quý II/2013 sang lãi 72 t ồ a
Lũ kế 6 thá u V t a k sau thuế 3.024 t ồng, gi m 3% so v i cùng kỳ một tr c S t n g i của khá h h t 3 6 tr a u
ạ a a k N h ò h ơ vừa công b báo cáo tài chính riêng lẻ ngân hàng mẹ quý 2014 h á hỉ s hoạt ộng kinh doanh
u t ơ i kh quan trong thời gian qua
Cụ thể, l i nhuậ tr c thuế quý II là 781 t ồ t hơ 30 s v i cùng kỳ Luỹ kế 6 thá h tr c thuế trên 1.500 t t 5 7 v h th h
hơ 50 kế hoạ h Nếu trừ thuế, lãi 6 tháng còn kho ng 1.200 t ồng
Sacombank có mức l i nhuận kh quan một ph n nhờ tín dụ 6 thá u
t tr ở 9 4 a thu hập lãi thu ạt 3.340 t ồng Mức lãi thu n này khá cao trong b i c nh hi a h m nhẹ so v i cùng kỳ á h o
a a k u h h va t hơ 9.700 t ồ h su t cho vay gi m khiến thu nhập lãi gi hơ 206 t ồng
Trang 4Bù lại, lãi từ hoạt ộng khác của h t vọt, từ h a y 5 t quý ngoái lên 108 t ồ Lũ kế 6 tháng, l i nhuận từ kho ũ t hơ 10
l n (127 t ồng so v i 12 t ồng)
Tuy nhiên, một s hoạt ộ khá h ịch vụ, chứ kh á u t v thu hập góp v tr quý u gi m so v i cùng kỳ 2013 N x u của a a k ến 30/6 tuy vẫ ỡng quy ị h h t hẹ, từ mức 1,48% cu
á 1 51 N ra t ơ tự á h khá tr h ập dự phòng rủi ro của a a k ũ t s v i cùng kỳ, từ 246 t lên 308 t ồng
Nh tr x u vẫn di n biến phức tạp Nỗ lực x lý của Ngâ h Nh c và các tổ chức tín dụng v i nhi u gi pháp tr ha qua ờ h i chỉ
kh ng chế t ộ và những h h ởng của nó
u h ng trở lại hi a th á tổ chức nghiên cứu là tổng hòa của nhi u tác ộng
Thứ nh t, n x u ti m ẩn tro h 1 v 2 ế a khô m cự c thêm, buộc ph i chuyể sa h 3 ũ kết qu của thực tế kh kh tr s n
xu t kinh doanh của các doanh nghi p nói chung
Thứ hai, sau một thời gian khá dài thực hi ơ u lại n theo Quyết ịnh 780 mà không ph i chuyể h ến nay là lúc ph i thừa nhận những kho n n x u
từ c g h t ơ a Nh kh tr á ra x u qua ơ hội
ơ u lạ ến nay vẫ khô “qua khỏ ”
Thứ ba, n x u t trở lại so v i thờ ểm cu i 2013 không loại trừ có kh
“ u chỉnh kỹ thuật” ủa một s tổ chức tín dụng
Thứ t t tr ởng tín dụng nhữ thá u r t th p, không giúp pha loãng
t l n x u
Thứ n biến của n x u và hoạt ộng của á h th ơ ại ph n ánh thực trạng của n n kinh tế v chung, nên vi c x lý n x u nếu chỉ riêng ngạch ngân hàng thì càng gi i vẫn càng nan
3 ý u h thế
Trang 5Theo quy ịnh hi h h á N h ph i trích lập dự phò i v i n ph i thu quá hạn thanh toán từ trên 3 tháng và n ph thu h a quá hạ h thể khô ò c do khách n không có kh tha h t á i v i những kho n
n quá hạn từ 3 trở lê h khô kh thu hồi, chủ n ph i s dụng nguồn dự phòng n ph thu kh ò quỹ dự phò t h h ể ắp, ph n chênh l ch thiếu hạch toán vào chi phí qu n lý của N h N ra N
h ò t ếp tục ph n theo dõi riêng trên sổ kế toán và ngoại b i kế toán trong thời hạn t i thiểu 5 v t ếp tục có các bi pháp ể thu hồi n
u h th y, các kho n n x u h h ởng không nhỏ ến kết qu kinh doanh của á N h họ sẽ m t nhi u thời gian, công sức, ti n của ể ô c thu hồi n Nhi u tr ờng h p, vi c thu n trực tiếp từ khách n h u h khô thể khá h h khô ò uồn tr n , nếu thực hi n kê biên và bán tài s m b o
ể thu hồi n th ồ hĩa v i vi c ch m dứt hoạt ộng của DN và vi c n ũ không h ơ n nếu bên có tài s m b o không h p tác, hoặc tẩu tán tài s n
r ờng h p không có tài s m b o thì chủ n ph i nộp ơ ra t u u mở thủ tục phá s i v khá h h ể thu hồi v n từ thanh lý tài s n Áp dụng bi n pháp phá s a h h p ũ hỉ là "b t ắ ĩ" v qu tr h thủ tục phá s n r t phức tạp kh kh v t thời gian, có nhi u tr ờng h p ế 5 h a thực
hi c
Vậ u i pháp kh thi trong vi c x lý n x u? Hi a ột s h ng
ơ h sau:
Thứ nh t N h tự tổ chức qu n lý hoặc bàn giao kho n n x u cho công ty
qu n lý n trực thuộ ể tiếp tục theo dõi các kho n n nhằm thực hi n thu hồi n thông qua vi c x lý các tài s m b o kho n n , khai thác tài s m b o, tiếp
tụ th uổi các vụ ki ể thu hồi một ph n n từ thanh lý tài s n của a h
h p phá s h c một s N h thực hi n Tuy nhiên, thực hi n gi i pháp này, các chủ n vẫn m t nhi u thời gian và ti n bạ ể thu hồi
n x u, vẫn ph i duy trì một bộ máy, bộ phậ r ể qu n lý n x u, cho nên không kh thi
Thứ hai, là bi n pháp thu n có chiết kh u h h thức gi m giá trị kho n n
ph i tr h a h h p á trị triết kh u N h v a h h p th thuận h th h ng có l h a h h p hằ th ẩ họ tha h t á ứt
Trang 6ểm kho n n N h tu hịu thi t một h t h ũ s m thu hồ c một ph n v n và cắt bỏ c "cục n " a
Thứ ba, bán n cho các tổ chức có chứ ua - bán n chuyên nghi p
ph ơ á lý n x u nhanh nh t giúp chủ n thu hồi một ph n v n kinh doanh
ể phục vụ cho các nhu c u v ơ hội kinh doanh m i, nhằm c i thi n tình hình tài chính Hi n nay, m i chỉ có Công ty Mua bán n và tài s n tồ ọng của doanh nghi p (DATC) của Bộ h h a thực hi n nghi p vụ này
Có thể th y, vi c chuyển n thành v n góp gắn v i tái c u tr a h h p một h i trong vi c x lý tri t ể n x u và góp ph n làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của n n kinh tế nói chung và của chủ n nói riêng