ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HỒ CHÍ MINH Lê Thu Vân XẤP XỈ VÀ KHAI TRIỂN TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH HÀM Luận văn Thạc sỹ Toán học Chu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TP.HỒ CHÍ MINH
Lê Thu Vân
XẤP XỈ VÀ KHAI TRIỂN TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH HÀM
Luận văn Thạc sỹ Toán học
Chuyên ngành : Toán Giải Tích Mã số : 1.01.01
Người hướng dẫn : TS Nguyễn Thành Long Đại học Khoa Học Tự Nhiên
Tp Hồ Chí Minh
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2001
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Tp Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn :
TS Nguyễn Thành Long
Khoa Toán- tin học, Đại học Khoa Học Tự Nhiên Tp Hồ Chí Minh
Người nhận xét 1 :…………
Học viên cao học: Lê Thu Vân
Trường Phổ thông Trung học Lê Quý Đôn, Q.3, TP Hồ Chí Minh
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội Đồng chấm luận án cấp Nhà Nước tại Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Tp Hồ Chí Minh vào lúc ……giờ……ngày … tháng… năm 2001
Có thể tìm hiểu luận văn tại Phòng Sau Đại học, thư viện
Trường Đại Học Đại học Khoa Học Tự Nhiên Tp Hồ Chí Minh
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2001
Trang 3hội tụ cấp hai………….……….……….trang 10 Chương 5: Khai triển tiệm cận nghiệm
theo tham số bé……… …….……….trang 20 Chương 6: Một số hệ phương trình hàm cụ thể……….trang 27 Chương kết luận ……… ……….trang 38 Tài liệu tham khảo………trang 39
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN
Trong luận văn nầy, chúng tôi nghiên cứu hệ phương trình hàm sau đây
ijk j ijk
f
1 1
2( ( )))
1 1
x g x S f
m k
n j
ijk j
+∑∑
= = ∀x∈Ω⊂R p;i=1, ,n (1.1)
trong đó là một miền compact hay không compact của , a
là các hằng số thực cho trước; , là các hàm số liên tục cho trước và là các ẩn hàm, là một tham số bé
ijk
S
ε
f i:Ω→
Trong [1], các tác giả C.Q.Wu, Q.W.Xuan, D.Y.Zhu (1991) nghiên cứu
hệ (1.1) sau đây ứng với , , , và là các nhị thức bậc nhất
++
+
=
+++
++
+
=
),()(
)(
)(
)(
),()(
)(
)(
)(
2 23 23 2 23
22 22 1 22 21 21 1 21 2
1 13 13 2 13
12 12 2 12 11 11 1 11 1
x g c x b f a
c x b f a c x b f a x f
x g c x b f a
c x b f a c x b f a x f
với mọi , trong đó, các hằng số , cho trước thỏa các điều kiện:
],[ b b
max
],1
[max
,1
3
1
,
j ij i
ij
ij j
i ij
a b c b
b (1.3)
Trang 5các hàm số liên tục cho trước và là các ẩn hàm Nghiệm của hệ (1.2) lúc này cũng được xấp xỉ bởi một dãy qui nạp hội tụ đều và ổn định đối với các
+
++
=
+++
++
++
=
),()4
34
(200
1)2
(1001
)3
12
(200
1)4
(100
1)(
),()4
13
(100
1)4
14
(1001
)2
13
(200
1)2
(100
1)(
2 2
2
1 1
2
1 2
2
1 1
1
x g
x f
x f
x f
x f x
f
x g
x f
x f
x f
x f x
f
(1.4)
với mọi x∈[−1,1]
32
3993
22800
12
,4
1316
)1(2
13
596400
11
2 2
2 2
x x x
(x) g
x x
x (x)
x
f = ;
4)( 2
Trong trường hợp và là các nhị thức bậc nhất,
và các tác giả trong [2] đã thu được một khai
C
g∈ Ω Ω=[−
Trang 6triển Maclaurin của nghiệm của hệ (1.1) cho đến cấp Hơn nữa, nếu là các đa thức bậc r , thì nghiệm của hệ (1.1) cũng là đa thức bậc r Kế đó, nếu là các hàm liên tục, nghiệm của (1.1) được xấp xỉ bởi một dãy các đa thức hội tụ đều Sau đó, các kết quả trên đây đã được nới rộng trong [3] bởi các tác giả Long, Nghĩa (2000) cho miền
nhiều chiều và là các hàm affine Hơn nữa, trong [3] cũng cho một điều kiện đủ về hội tụ bậc hai của hệ phương trình hàm [3] Một số kết quả liên quan đến khai triển tiệm cận của nghiệm cho hệ (1.1) theo một tham số bé ε cũng được xem xét trong bài báo của Long, Diễm [5] (2001)
Luận văn nầy được trình bày trong 6 chương, phần kết luận và cuối cùng là phần tài liệu tham khảo
Trong chương 1, là phần tổng quan về hệ phương trình hàm, một số kết qủa đã có trước đó và một số nội dung cần trình bày trong các chương của luận văn
Trong chương 2, là phần giới thiệu về các ký hiệu, các không gian hàm và một số công cụ cơ bản được sử dụng trong luận văn
Trong chương 3, dựa vào định lý điểm bất động Banach, chúng tôi chứng minh sự tồn tại, duy nhất nghiệm của hệ(1.1)
Trong chương 4, chúng tôi nghiên cứu một điều kiện đủ để thu được thuật giải hội tụ cấp hai cho hệ (1.1)
Trong chương 5, chúng tôi nghiên cứu hệ phương trình hàm (1.1) bị nhiễu bởi một tham số bé Khi đó một khai triển tiệm cận nghiệm của hệ (1.1) đến cấp N+ theo ε thu được, với ε đủ nhỏ
Trong chương 6, chúng tôi nghiên cứu một số ví dụ hệ phương trình hàm cụ thể trong miền hai chiều, ở đó chúng tôi sẽ khảo sát một thuật giải hội tụ cấp hai và chỉ ra các thành phần trong khai triển tiệm cận đến cấp hai cho hệ
Chương kết luận nêu lên một số kết quả thu được trong luận văn và một số chú ý kèm theo
Cuối cùng là phần tài liệu tham khảo
Trang 7CHƯƠNG 2 CÁC KÝ HIỆU VÀ KHÔNG GIAN HÀM
Trong chương 2, là phần giới thiệu về các ký hiệu, các không gian hàm và một số công cụ cơ bản được sử dụng trong luận văn
2.1 Các ký hiệu
Một điểm trong được ký hiệu bởi Ta gọi
là một đa chỉ số và ký hiệu để chỉ đơn thức , có bậc
f
)
;( R n C
X = Ω
n
R
→Ω:), ,(f1 f n
=
∑
= Ω
= n
i
i x
f
1)(sup (2.1)
Khi Ω không compact, ta ký hiệu là không gian Banach của các hàm số liên tục, bị chận trên đối với chuẩn (2.1)
Ta chú ý rằng, khi là mở, các hàm trong C không nhất thiết bị chận trên Nếu bị chận và liên tục đều trên Ω , khi đó nó có duy nhất một nới rộng liên tục, bị chận trên bao đóng
ΩΩ
Trang 8Tương tự, với số nguyên không âm , ta đặt m
C m(Ω;R n)={f =(f1, ,f n)∈C(Ω;R n):Dα f i∈C(Ω;R),
α ≤m,i=1, ,n}với Ω ⊂R p một miền trong R p, và
C m(Ω;R n)={f =(f1, ,f n)∈C(Ω;R):Dα f i ∈C(Ω;R),
α ≤m,i=1, ,n} Với Ω⊂R p một tập mở trong R p
C m(Ω;R n) cũng là một không gian Banach đối với chuẩn:
f C m(Ω;R n)= ∑
= Ω
≤
n i
i x
1
)(sup
= =
= m
k
n j
ijk j ijk
Af
1 1
2( ( )))
()
ijk j ijk
Bf
1 1
))(()
()
2.2 Định lý điểm bất động Banach
Chúng ta thường sử dụng định lý điểm bất động Banach sau :
Trang 9Định lý 2.1.Cho là không gian Banach với chuẩn X , là tập đóng Cho T là ánh xạ thỏa mãn
X
K ⊂
K K
f
−) (
f , ν =1,2,
Chứng minh định lý 2.1 có thể tìm thấy trong các quyển sách về
nhập môn giải tích
Trang 10CHƯƠNG 3 ĐỊNH LÝ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM
Trong chương nầy, dựa vào định lý điểm bất động Banach, chúng tôi chứng minh sự tồn tại, duy nhất nghiệm của hệ (2.3)
Đặt [b ijk] = n ijk
Đầu tiên, ta cần bổ đề sau
Bổ đề 3.1 Giả sử [b ijk] <1 và S ijk :Ω→Ω liên tục Khi đó:
i) Bf X ≤ [b ijk] f X ∀ f ∈X (3.1)
ii) Toán tử tuyến tính I −B:X → X là khả đảo và
][1
1)
ijk
b B
I
−
≤
Chứng minh bổ đề nầy không phức tạp và chúng ta bỏ qua chi tiết
Do bổ đề 1, ta viết lại hệ (2.1) như sau:
f =(I−B)−1(ε Af +g) ≡Tf (3.2)
Ta thành lập các giả thiết sau:
(H1) S ijk :Ω→Ω liên tục;
(H2) g =(g1, ,g n)∈X ;
(H3) [b ijk] <1;
Trang 11(H4) ( )
X ijk
ijk
g a
b
][8
][
][8)][1(]
[1
0
0 2 1
ijk
X ijk
ijk ijk
a
g a
b b
][8)][1(]
[1
0
0 2 2
ijk
X ijk
ijk ijk
a
g a
b b
−
Đặt
K M ={f ∈X : f X ≤M}
Khi đó, ta có bổ đề sau đây
Bổ đề 3.2 Giả sử (H1),(H2) đúng Khi đó, ta có
i) Af X ≤M2 [a ijk] ∀f ∈ K M
ii)
X ijk
f A
Af − ~ ≤2 [ ] − ~ ∀f,~f ∈K M
Chứng minh bổ đề nầy không phức tạp và chúng ta bỏ qua chi tiết
Khi đó, ta có định lý sau đây
Định lý 3.1 Giả sử (H1)-(H5) đúng Khi đó, với mỗi ε , với ε ≤ε0, hệ (3.2) có một nghiệm duy nhất fε ∈K M
Chứng minh Hiển nhiên rằng Tf , với mọi Xét
, ta dễ dàng nghiệm lại rằng, do bổ đề 3.1 và 3.2, rằng
X
M
K f
f,~∈
Trang 12)()(
][
2 0
ijk
X ijk
b
g a
M
−
+ε
, (3.3)
X X
f T
Tf − ~ = ( − )−1ε( − ~) ≤ε0 ( − )−1 − ~
X ijk
ijk
f f b
a
][1
][
M
K
fε ∈ fε =Tfε
Chú thích 3.1 Nhờ định lý điểm bất động Banach, nghiệm của hệ
(3.2) được xấp xỉ bởi thuật giải sau:
X
Tf f
f
f , ∀ν =1,2, , (3.8)
với 1
][1
][
ε
Trang 13CHƯƠNG 4 THUẬT GIẢI LẶP CẤP HAI
Trong định lý 3.1 đã cho một thuật giải xấp xỉ liên tiếp (3.6), theo nguyên tắc ánh xạ co, đó cũng là một thuật giải hội tụ cấp 1.Trong phần này chúng ta nghiên cứu một thuật giải cấp hai cho hệ (1.1) Một số điều kiện phụ liên quan đến hệ (1.1) ta sẽ đặt sau
4.1 THUẬT GIẢI LẶP CẤP HAI
Xét hệ phương trình hàm
ijk j ijk
f
1 1
2( ( )))
1 1
x g x S f
m k
n j
ijk j
+∑∑
= = ∀x∈Ω⊂R p;i=1, ,n (1.1)
Ta dựa vào xấp xỉ sau đây :
1 ) 1
f ν − = ν − nν − ∈
f =(f ( ) f n( ))∈X
1 ) (ν ν , , ν bởi
ijk j
ijk j ijk j
1 ( )
( )
1 ( )
n j
ijk j
+∑∑
= =
ν x∈Ω , 1≤i≤n , ν =1,2,
Trang 14Ta viết lại (4.2) dưới dạng ( ) ( ) ( ( )) ( )( ),
1 1
) ( ) ( )
j
m k
ijk j ijk
= =
x∈Ω , 1≤i≤n , ν =1,2, (4.3) trong đóα(ν ), phụ thuộc vào như sau:
ijk j
ijk i
g
1 1
2 )
1 ( )
(ν ( ) ( ) ε ν ( ( ))
= g i(x)−ε (Af(ν−1))i(x) (4.5) Khi đó ta có định lý sau:
Định lý 4.1 Giả sử (H1), (H2) là đúng
Nếu f(ν− )1 ∈X thỏa
maxsup ( ) 1
1 1
) (
≡∑∑
= = ≤ ≤ Ω
n j
( ) ( ) ( ) ( ( )) ( )( ),
1 1
) ( x f S x g x x
f
j
m k
ijk j ijk
Trang 15Định lý 4.2 Giả sử (H1),(H2),(H3 ) đúng Cho Khi đó, tồn tại hai hằng số ,ε , sao cho:
R
a ijk∈0
(ν
f
f(ν ) ∈K M , ∀ν =0,1,2, (4.10)
Chứng minh
Giả sử f( 0 ) ∈K M , với hai hằng số M >0,ε >0 mà ta sẽ chọn sau
Ta cũng giả sử bằng qui nạp rằng:
n j
m k
ijk j ijk
n
x g x
S f x x
f
1
) (
1 1 1
) ( )
( 1
) (ν ( ) α ν ( ) ν ( ( )) ν ( )
∑
X
n i
m k
n j
ijk j ijk
n
) ( )
n i
m
g f
x ( ) ( )
1 1
) (
X X
n i
) (ν ≤∑∑ max sup α ν ( ) ν + ν
= = ≤ ≤ Ω
(4.13)
Mặt khác, với mọi x∈Ω, ta có từ (4.4), (4.11) , rằng:
αijk(ν)(x) ≤ b ijk +2ε a ijk f j(ν−1)(S ijk(x))
X ijk
b +2ε (ν−1)
≤ ≤ b ijk +2εM a ijk (4.14)
Trang 16Ta suy từ (4.14) rằng:
∑∑
= = ≤ ≤ Ω
n j
1maxsupα ν ( ) ≤ [b ijk] +2εM [a ijk] (4.15) Mặt khác, ta cũng có từ (4.5) và bổ đề 2, (i), chương 3, rằng:
X X
g(ν) ≤ +ε (ν−1) ≤ g X +ε M2 [a ijk] (4.16) Từ (4.13) , (4.15) và (4.16), ta được:
( ) ( [ ] 2 [ ] ) ( ) X 2 [ ijk]
X ijk
a M g
f
ijk ijk
ijk X
][
2 )
(
ε
ε
ν (4.20)
Điều nầy khẳng định (4.10)
Bây giờ ta chỉ ra cách chọn M >0,ε >0 thỏa (4.18) và (4.19)
Ta chú ý rằng (4.19) dẫn đến (4.18), bởi vì (4.19) tương đương với:
g X +εM2 [a ijk] ≤(1− [b ijk] −2εM [a ijk] )M (4.21)
Trang 17Như vậy, ta chỉ cần chọn M >0,ε >0 thỏa (4.19)
Ta coi vế trái của (4.19) như là một tam thức bậc hai theo
Do
M
1][b ijk < , tam thức nầy sẽ có hai nghiệm dương phân biệt :
][6
][11
][12
ijk
ijk
a
b M
ε
∆+
−
= , (4.22)
nếu ta chọn ε >0 đủ nhỏ sao cho ∆=(1− [b ijk] )2 −12ε [a ijk] g X >0 (4.23) Như vậy (4.19) xảy ra nếu ta chọn nằm trong khoảng hai nghiệm
Định lý 4.2 được chứng minh hoàn tất
Định lý 4.3 Giả sử (H1), (H2), (H3 ) đúng Cho Khi đó, tồn tại hai hằng số , , sao cho:
R
a ijk∈0
f
f (4.25) trong đó
0
][2][1
][
ijk M
a M b
a
ε
ε
β (4.26)
và f là lời giải của hệ (1.1)
(ii) Nếu f( 0 ) được chọn đủ gần f sao cho (0) − <1
X
β , (4.27) thì dãy { f (ν)} hội tụ đến cấp 2 và thỏa một đánh giá sai số
f
f (4.28)
Chứng minh
Trang 18(i) Đặt e( ν ) = f − f( ν ), từ (1.1) và (4.2) ta thu được
e i(ν)(x)= f i(x)− f i(ν)(x) ∑∑ ( )
= =
−+
= m
k
n j
ijk j
ijk j
a
1 1
2 )
1 (
2( ( )) ( ( ))
ε −2f j(ν −1)(S ijk(x))f j(ν)(S ijk(x))]
+∑∑
= =
m k
n
j ijk j ijk
x S e b
1 1
) (ν ( ( ))
∑∑ ( )
= =
−+
x S f a
1 1
2 )
1 (
2( ( )) ( ( ))
ε −2f j(ν−1)(S ijk(x))f j(ν)(S ijk(x))−2f j(ν−1)(S ijk(x))e(jν)(S ijk(x))] ∑∑
= =
−+
+ m
k
n j
ijk j ijk
j ijk
b
1 1
) ( )
1 ( ( ( ))] ( ( ))2
= ∑∑ ( )
= =
−+
m k
n j
ijk j
ijk j
a
1 1
2 )
1 (
2( ( )) ( ( ))
ε −2f j(ν−1)(S ijk(x))f j(S ijk(x))]
1 1
) ( ) (ν ( ) ν ( ( ))α
1 1
2 )
1 (ν ( ( ))
1 1
) ( ) (ν ( ) ν ( ( ))α
ijk j
1 1
) ( ) (ν ( ) ν ( ( ))
= =
−+ m
k
n j
ijk j
a
1 1
2 )
1 (ν ( ( ))ε
Với mọi x∈Ω, ta có từ (4.29) rằng:
m k
ijk j ijk
n
x S e x x
e
1 1 1
) ( ) ( 1
) (ν ( ) α ν ( ) ν ( ( ))
i
m k
n j
ijk j
a
1 1 1
2 )
1 (ν ( ( ))ε
Trang 19n j
ijk j ijk
n
) ( )
n
ijk n
2 )
1 (
1max ν ( ( ))ε
X
n i
i
m k
n
ijk n
X
n i
1 1
2 ) 1 (
a −
ε+ (4.30) Vậy
1maxsupα ν ( ) ≤ [b ijk] +2εM [a ijk] (4.32)
Ta suy ra từ (4.31), (4.32) rằng
e(ν) ≤( [b ijk] +2εM [a ijk] ) e(ν) +ε [a ijk] e(ν−1 ) 2 (4.33)
Trang 20Điều nầy dẫn đến
( 1 ) 2
2 ) 1 ( )
(
][2][1
][
X
M ijk
ijk
X ijk
a M b
e a
(ν) − ≤β (ν−1) − 2 , ∀ν =1,2,
X M
][
ijk M
a M b
) 1 ( )
M X M
1 2
) 2 ( 2
M X
β 1 2 22 2 1 ( 0 ) 2
= , (4.35) tức là (4.28)
Bất đẳng thức đánh giá nầy cho phép ta kết luận dãy { hội tụ đến cấp 2 đến lời giải của hệ (1.1) nếu được chọn thỏa (4.27).
}) (ν
Trang 21Khi đó dãy { }z(η ) hội tụ trong về lời giải của (1.1) và ta có một đánh giá sai số
1,2,
1
) 0 ( ) 0 ( )
][2
ε
σ (4.38)
Từ (4.37) ,(4.38), ta chọn η0∈N đủ lớn sao cho:
X
M f z z Tz (4.39)
Vậy ta chọn f( 0 ) =z( η0).
Trang 22CHƯƠNG 5
Trong chương nầy, chúng tôi nghiên cứu hệ phương trình hàm (1.1) bị nhiễu bởi một tham số bé ε Khi đó một khai triển tiệm cận nghiệm của hệ (1.1) đến cấp N+1 theo ε thu được, với ε đủ nhỏ Trong phần nầy, ta giả sử rằng các hàm , và các số thực
,b , ε , thỏa các giả thiết (H1)-(H5), lần lượt
2 [ 2
với s=3,4, ,N,
=]
n j ijk
1 1
, ,
] 1 [ ]
1 [ 1 1
) (
)(
s
f f
γ γ
γ γ
γγ
k
n
j ijk
f f a
Trang 23các số nguyên không âm γ1, ,γs−1 thỏa
] [ ]
thỏa hệ
Lv=ε[A(v+h)−Ah]+Eε, (5.8)
trong đó ∑ (5.9)
=
−
−+
r
r
r P f
A U f
A E
2
] [ ]
0 [ ]
Với một đa chỉ số γ N, ta đặt
f =rj (f j[1],f[j2], ,f[j N]),
N N (5.10)
j j
j
fr γ =( [1])γ1( [2])γ2 ( [ ])γ
Khi đó, ta có bổ đề sau đây
Bổ đề 5.1 Giả sử (H1)-(H5) đúng Khi đó, tồn tại một hằng số sao cho
) 1 (
N
C
Eε X ≤C N( 1 )ε N+1, (5.11)
Trang 24trong đó ( 1 ) là một hằng số chỉ phụ thuộc vào ,
m k
n
j j
a
1 1
2 ] 0 [ 2 ]
0 [ ( ) ( )) ( ( )) ][(
ε
trong đó, ta ký hiệu Bằng việc khai triển Maclaurin của hàm xung quanh điểm , sau khi sắp xếp lại theo bậc của , ta thu được ( ta bỏ qua đối số
trong các cách viết)
))((( ) [0]]
0
f j = j ijk
f A U f
A( ) ( ))( [0] + − [0]
n j ijk N
s
a
1 1
1 2
3
s s
j
f εγ
γ η γ
k
n j ijk N
r
r i
r i
0 [ ]
n j ijk N
N s
a
1 1
1 2
1
s s
j
f εγ
γ η γ
k
n
j ijk
f f
a ε
Trang 25Do đó, ta suy ra từ (5.14) rằng
∑
=
n i
i x E
1
)(
n i
m
j n
j
ijk n j
N N s
f
γγ
η γ
1
( )
!
!2
s
j n
j
f
γ η γ
γγ
r
∑
∑∑ ∑
N
f N
1
2 ] [
1 1
2 ] [ ( )
ν
ν ν
i x E
1
)(
n i
m k
N
X ijk
n j
N N s
f N
1 2
Bổ đề 5.1 được chứng minh hoàn tất
Định lý sau đây cho một kết quả về khai triển tiệm cận của nghiệm theo ε
Định lý 5.1 Giả sử (H1)-(H5) đúng Khi đó, tồn tại một hằng số
sao cho, với mỗi ε , với
0
1 >ε1
ε
ε ≤ , hệ (3.2) có duy nhất một nghiệm
thỏa một đánh giá tiệm cận đến cấp N+1 như sau:
M
K
fε ∈
Trang 26N r
0
] [ε
v+h X = fε X ≤M , h N f M
r X
~0
[)
~
1 M +M a ijk L− ≤
ε (5.24)
Trang 27Do đó, ta có từ (5.23), (5.24) rằng
v X ≤ 2 L−1 C N( 1 ) ε N+1, hay
N r
r
fε ε ε
Định lý 5.1 được chứng minh hoàn tất
Chú thích 5.1 Với a ijk ∈R và g =(g1, ,g n)∈X cho trước, giả thiết
1][b ijk < dẫn đến sự tồn tại của hai số dương ε0,M thỏa các giả thiết (H4) và (H5), lần lượt
Khi đó, ta có kết quả sau:
Định lý 5.2 Giả sử (H1)-(H3) đúng Cho trước Khi đó, tồn tại hai hằng số ,ε , sao cho, với mỗi , với
R
a ijk∈0
f[r], =0,1, ,