CÁC KÝ HIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA Chúng ta bỏ qua các định nghĩa của các không gian hàm thông dụng Cm Ω , Lp Ω, HmΩ, W1,pΩ.. : tích vô hướng trên L2Ω hoặc cặp tích đối ngẫu của một phiếm hàm tu
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 3 Xấp xỉ bằng phần tử hữu hạn với Ω có biên đa giác 22 Chương 4 Xấp xỉ bài toán biên cong bởi bài toán biên đa giác 33
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để giải bài toán elliptic phi tuyến hai chiều :
( ) ( x , y , u x , y ) sin u ( ) x , y G ( ) x , y , ( ) x , y , g
y , x y
u , y , x M y y
, x x
u , y , x M
Ω
∈
= +
u , y , x
trong đó ν = (ν1, ν2) là pháp vectơ đơn vị trên Γ1 hướng ra ngoài đối với miền Ω M1, M2,
g, G, H là các hàm số cho trước thỏa mãn một số điều kiện sẽ chỉ ra sau Hàm ϕ xác định trên Ω thỏa điều kiện :
(0.4) ϕ liên tục trên [ 0 , 1 ] và C1-từng khúc trên (0 , 1) , ϕ (x) > 0 ∀ x ∈ (0 , 1)
Trường hợp một chiều với Ω = (0 , 1), bài toán tương tự(0.1) – (0.3) đã được khảo sát bởi Tucsnak [6], và N.T Long, T.V Lăng [5]
Trong [6], Tucsnak đã xét bài toán:
u
, 1 x 0 , 0 x u sin 1 ' G x F x
' u M dx
d
1
1 0
= γ
− γ + λ
− +
−
Bài toán (0.5) mô tả sự uốn của một thanh đàn hồi phi tuyến có khối lượng riêng
γ0 được nhúng trong một chất lỏng có khối lượng riêng γ1, trong đó λ > 0 là hằng số, F(x) và G(x) là các hàm số cho trước có một ý nghĩa cơ học nào đó, u là góc giữa tiếp tuyến của thanh ở trạng thái bị uốn tại điểm có hoành độ cong x và trục thẳng đứng
Trong [5], các tác giả đã xét bài toán:
Trang 3, 0 0
u
, 1 x 0 , 0 x u sin x u , x g x ' u , x M dx
d
= +
=
<
<
= +
−
Để giải bài toán (0.6), các tác giả trong [5] sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn cấp 1, một chiều
Bài toán (0.1)-(0.3) mà chúng
tôi khảo sát ở đây là trường hợp hai
chiều với miền Ω có biên ∂Ω gồm ba
cạnh thẳng OA, AB, OC và một phần
biên cong Γ0 = BC , trong đó O (0,0),
Vì vậy để sử dụng phương
pháp phần tử hữu hạn với các đa thức
xấp xỉ cấp 1 cần xấp xỉ biên cong Γ0
thành biên có “hình răng cưa” (đường
gấp khúc)
A
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 5 chương
Chương 1 giới thiệu một số ký hiệu và các kết quả chung chuẩn bị để khảo sát
trong các chương sau
Trong chương 2 chúng tôi chứng minh sự tồn tại duy nhất lời giải của bài toán
(0.1)-(0.3) Kết quả thu được ở chương này đã tổng quát hóa tương đối các kết quả trong [5],[6]
Trong chương 3 chúng tôi sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn tam giác để xấp
xỉ lời giải chính xác bài toán (0.1)-(0.3) trong trường hợp Ω xác định bởi hàm ϕ liên tục và bậc nhất từng khúc trên [0 , 1], tức là biên ∂Ω là đa giác Kết quả thu được trong phần này là đánh giá sai số giữa lời giải xấp xỉ và lời giải chính xác theo một cấp độ phụ thuộc vào tính “trơn” của lời giải chính xác Cũng trong phần này chúng tôi cho kết quả cụ thể ứng với trường hợp riêng M1(x,y,z) = M2(x,y,z) = z Kết quả trong phần này tổng quát hóa các kết quả trong [5]
Chương 4 áp dụng kết quả của chương 3 cho miền Ωn, trong đó Ωn ⊂ Ω và biên
∂Ωn định bởi ba cạnh thẳng OA, AB, OC và đường gấp khúc xác định bởi hàm ϕn liên tục và bậc nhất từng khúc trên [0 , 1], ϕn “xấp xỉ” ϕ trên [0 , 1] Kết quả của chương này là các đánh giá sai số giữa lời giải phần tử hữu hạn và lời giải chính xác trong trường hợp
Ωn Ngoài ra chúng tôi cũng đánh giá được sai số giữa lời giải xấp xỉ bằng phần tử hữu hạn trên Ωn và lời giải chính xác trên Ω
Trang 4Chương 5 cho một ví dụ với M1, M2, G, H, g, ϕ cụ thể Trong chương này chúng tôi đã tính toán cụ thể cho ra các kết quả số
Trang 5
CHƯ ƠNG 1 :
KÝ HIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA
1 CÁC KÝ HIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA
Chúng ta bỏ qua các định nghĩa của các không gian hàm thông dụng Cm (Ω ), Lp (Ω),
Hm(Ω), W1,p(Ω) Cần thiết ta có thể tham khảo trong [1], [2], [4]…
Ta ký hiệu
p : số thực , p > 1
' p
1 p
1
= +
. : tích vô hướng trên L2(Ω) hoặc cặp tích đối ngẫu của một phiếm
hàm tuyến tính liên tục với một phần tử của một không gian hàm
V ⊂ L2(Ω) mes(Ω) : độ đo Lebesgues của tập Ω
mes(Γ) : độ đo Lebesgues của tập Γ
2 MỘT SỐ CÁC BỔ ĐỀ QUAN TRỌNG
Trên V ta định nghĩa nửa chuẩn
Trang 6( ) ( )
p p
u u
∂
∂
=
Ω Ω
Bổ đề 1.1: (Xem [1], [3], [4] )
(i) V là không gian Banach phản xạ, khả ly (với chuẩn W 1 , p( )Ω )
(ii) Nửa chuẩn trên V (như định nghĩa trong (1.3)) là một chuẩn trên V và tươ ng
đương với chuẩn W 1 , p( )Ω
Bổ đề 1.2: (Định lý vết) (Xem [1], [4])
Cho Ω là tập mở bị chặn trong IR N , có biên Γ = ∂Ω “đủ trơn” Khi đó tồn tại :
γ0 được gọi là ánh xạ vết
(Đôi khi người ta vẫn viết vΓ thay cho γ0 v mặc dù v ∈ W1,p(Ω))
Bổ đề 1.3: (Bổ đề Brouwer) (Xem [4] )
Cho V m là không gian hữu hạn chiều với chuẩn
~
u , V
Bổ đề 1.4: (Xem [4])
Cho Q là tập mở bị chặn trong IR N và G m , G ∈ L q (Q), 1 < q < ∞ sao cho
( ) C
Gm L q Ω ≤ , C là hằng số không phụ thuộc m và G m → G hầu hết x ∈ Q Khi đó G m → G yếu trong L q (Q)
Trang 7CHƯ Ơ NG 2 :
SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT LỜI GIẢI
1 CÁC GIẢ THIẾT
Với p > 1 đặt
1 p
p ' p
:
g
là các hàm thỏa điều kiện Caratheodory, nghĩa là:
∀ z ∈ IR, các hàm M i ( , , z), g ( , , z) đo được trên Ω, và với hầu hết (x, y) ∈ Ω các hàm M i (x, y, ) và g (x, y, ) liên tục theo z, i=1,2
(H5) M 1 , M 2 đơn điệu tăng theo biến thứ 3, tức là:
2 , 1 i
y , x e a , z~
z , IR z~
, z , 0 z~
z z~
, y , x M z , y ,
V
W 0
p , 1
(H8) p > 2 thỏa:
Trang 8( ) ( ) p
0 p
0 3 1
' 1
' p
p o 3 1
L 0
' V '
p 0 3 ' p
CC 3 C
C C
C 4 C
C C
H
C ~ C G
C C p
2
1
π
<
−
Ω +
−
+ +
Ω
trong đó mes 1 ( ) x dx ,
0
∫ ϕ
= Ω
= Ω
sup
p , 1
( C tồn tại do phép nhúng W1 , p( ) Ω ⊂→ C ( ) Ω là compact)
CÕ là hằng số trong định lý vết chương I,
C v : v sup
1
= Ω
∈
Γ
(H9) Với mỗi α ∈ (0, π/3) có hai hằng số dương gα và kα sao cho:
(i) kα ≤ gαcotg α ;
(ii) g(x,y,z) ≥ gα , ∀ z ∈ [-α, α ], a.e (x,y) ∈ Ω ;
(iii) g(x,y,z 1 ) –g(x,y,z 2 ) ≤ kαz 1 – z 2 , ∀ z 1 , z 2 ∈ [-α, α], a.e (x,y) ∈ Ω
Bài toán (0.1)-(0.3) được đưa về bài toán biến phân như sau:
Bài toán (P):
Tìm u ∈ V sao cho
(2.1)
V.
w
, Hwds w , G
w , u sin u , y , x g y
w , y
u , y , x M x
w , x
u , y , x
M
1
2 1
∈
∀ +
=
+ +
∂
∂
∂
∂ +
∂
∂
∂
∂
∫
Γ
2 ĐỊNH LÝ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT LỜI GIẢI
Định lý 2.1:
Giả sử M 1 , M 2 , g, G, H thỏa (H1)-(H7) Khi đó bài toán (P) có lời giải Hơn nữa, nếu thêm vào các giả thiết (H8) và (H9) thì lời giải của (P) là duy nhất
Chứng minh:
Trang 9Định lý được chứng minh qua nhiều bước:
Bước 1: Xấp xỉ Galerkin
Vì V tách được nên tồn tại một “cơ sở” đếm được { } wj j=1,2, theo nghĩa:
• wj ∈ V,
• ∀ m, { w1 , , wm} độc lập tuyến tính,
• Tập các tổ hợp tuyến tính hữu hạn các wj trù mật trong V
Ta tìm lời giải xấp xỉ dưới dạng:
(2.2) ( ) ∑ ( ) ,
=
1 j
j m
y
w , y
u , y , x M x
w , x
u , y , x M
1
j j
j m m
j m
2 j
m 1
= +
= +
Đặt Vm là không gian hữu hạn chiều sinh bởi wj , j = 1 m
Coi Pm : Vm → Vm xác định bởi
(2.4) ( ) ∑ ( ) ,
=
1 j
j m m m
y
w , y
u , y , x M x
w , x
u , y , x M u
P
1
j
j j
j m m
j m
2 j
m 1
m m
=
−
− +
Trang 10
y
u , y
u , y , x M x
u , x
u , y , x M
c u P u
, u
P
1
j j
m
m m
m m m
m m
2 m
m 1
m
1
V m m m
C y
u , y
u , y , x M x
u , x
u , y , x M
' 1
p V m 1
m m
2 m
m 1
p 0 3 V m ' p 0 3 m
m
u , y , x
C
C ~
1 '
' 1
p V m
p 0 3 1 V
m m m
u H
C
C ~ G
C C
C 2 u
C C C u
, u
P
' p m
Γ
+ +
Trang 11( ) ( 1 m V 1)
p V m
p 0 3
L 0 '
V '
p 0 3
H C
C ~ G
C
C
1 ' p
−
+ +
' 1
m 1
' p
1 u
β + ε
V m
p 0 3 1 V
m m m
p
2 ' p
1 u
2
1 C C C u
, u
V m
p 0 3
p
2 1 p u
C C C 2
2 V V
m 1
m
Chọn ~ ρm > 0 thỏa ρ = ρ
m 1 m
Vậy (2.8) thỏa, do đó áp dụng bổ đề Brouwer suy ra (2.6) có lời giải um thỏa
Trang 12(2.21) um V ~m
m ≤ ρ
Bước 2: Đánh giá tiên nghiệm
Từ Pm (um) =0 , với tính toán tương tự dẫn đến (2.18), ta suy ra:
p
2 1 p
' p 1 p
2 L
m 1
p
' p '
u h
C x
u , y , x
u , y , x M
' p
C là hằng số độc lập với m
Tương tự với M2 ta cũng có:
(2.26)
( )
C x
u , y , x M
' p
C là hằng số độc lập với m
Chú ý rằng phép nhúng V ⊂→ Lp (Ω) là compact, khi đó từ (2.23), (2.25), (2.26) suy ra tồn tại một dãy con của {um } vẫn ký hiệu là {um } sao cho
Trang 13(2.32) M2(x,y,∂um/ ∂y) → χ2 trong L (Ω) yếu
Mặt khác từ giả thiết (H4) suy ra:
(2.33) g(x,y,um) sin um → g(x,y,u) sin u a.e (x,y) ∈ Ω
Aùp dụng bổ đề 1.4, chương 1 với
N = 2 , q = p’, Q = Ω ,
Gm = g(x,y,um) sin um và G = g(x,y,u) sin u,
từ (2.27) và (2.33) suy ra
(2.34) g(x,y,um) sin um → g(x,y,u) sin u trong L p’ (Ω) yếu
Bước 3: Qua giới hạn
Qua giới hạn trong phương trình (2.3), sử dụng (2.31), (2.32) và (2.34) ta suy ra u thỏa phương trình:
(2.35)
V w , Hwds w
, G
w , u sin u , y , x g y w , x w , 1 2 1 ∈ ∀ + = + ∂ ∂ χ + ∂ ∂ χ ∫ Γ Như vậy để chứng minh u là lời giải bài toán (P) ta chỉ cần chứng minh ∂ ∂ = χ x u , y , x M1 1 và ∂ ∂ = χ y u , y , x M2 2 Từ (2.3) ta có (2.36) ( x , y , u ) sin u , u G , u Hu ds
g
y u , y u , y , x M x u , x u , y , x M 1 m m m m m m m 2 m m 1 ∫ Γ + + − = ∂ ∂ ∂ ∂ + ∂ ∂ ∂ ∂ Sử dụng (2.28), (2.29), (2.34), (2.35) và qua giới hạn trong (2.36) ta có (2.37)
y u , x u ,
y
u , y
u , y , x M x
u , x
u , y , x M
2 1
m m
2 m
m 1
m
lim
∂
∂ χ +
∂
∂ χ
=
∂
∂
∂
∂ +
∂
∂
∂
∂
∞
→
Từ (2.28), (2.31)-(2.33) và (2.37) suy ra
Trang 14u , , y , x M
y
u , , y , x M y
u , y , x M
x
u , , y , x M x
u , y , x M
2 2
2 2 1
1 1
1
2
m 2
2
m 2
1
m 1
1
m 1
− χ + φ
−
∂
∂ φ
− χ
−
∂
∂ φ
u , , y , x
∂
∂ φ
− χ + φ
−
∂
∂ φ
−
( ) Ω
∈ φ φ
0, ,
L w ,
w x
u
2
p 1 1
∈ λ
Cho λ → 0+ , sử dụng giả thiết (H6)(ii) và do định lý hội tụ bị chặn Lebesgue ta suy
1
x
u , y , x
Lý luận tương tự, từ (2.39) ta cũng có
(2.43)
y
u , y , x
Vậy sự tồn tại lời giải u của bài toán (P) được chứng minh
Trang 15Bước 4 : Sự duy nhất lời giải
Trước hết ta chú ý rằng lời giải của bài toán (P) tồn tại và bị chặn trong V
(2.44) u V ≤ ρ,
trong đó ρ được xác định từ (2.23) Từ giả thiết (H8) và (2.15) ta có:
(2.45) ( )
3 CC
u , y , x M y
u , y , x M
x
w , x
u , y , x M x
u , y , x M
2 2
1 1
2 2
1 2
2 1
1 1
∈
∀
=
− +
sin u , y , x g
u u y
, x
u , y , x M y
u , y , x M
u u x
, x
u , y , x M x
u , y , x M
2 1 2 2
1
2 1 2 1
1
2 1
2 2
1 2
2 1
2 1
1 1
=
−
− +
−
− +
, y , x g u , y , x g
u u , u sin u
sin u , y , x g
2 2 1
2 1 2 2
1
2 1 2 1
1
≥
− α
− α
≥
−
− +
−
−
α α
Trang 163 TRƯỜNG HỢP RIÊNG
Trong trường hợp riêng với
∂
∂
ΓBài toán biến phân tương ứng với (2.50)-(2.51) là:
, G w
, u sin u , y , x g w , u a
u x
w x
u w
, u
Ta cũng chú ý rằng V là không gian Hilbert đối với tích vô hướng a ( , ) và chuẩn sinh
bởi tích vô hướng là
Trang 17(H5') Tồn tại hằng số dương 2
1
H 0
(H6') Với mỗãi α ∈ (0, π/3) có hai hằng số dương gα và kα sao cho:
(iv) kα ≤ gαcotg α ,
(v) g(x,y,z) ≥ gα , ∀ z ∈ [-α , α ], a.e (x,y) ∈ Ω ,
(vi) g(x,y,z 1 ) –g(x,y,z 2 ) ≤ kα z1 – z 2 ,∀ z 1 , z 2 ∈ [-α, α ], a.e (x,y) ∈ Ω
Định lý 2.2:
Giả sử các giả thiết (H1’)-(H5’) là đúng Khi đó bài toán (P’) có lời giải Hơn nữa, nếu thay thế giả thiết (H2’) bởi giả thiết
(H2’’) G ∈ L 2 (Ω)
thì bài toán (P’) có lời giải u ∈ H 2 (Ω) ∩ V
Hơn nữa, nếu bổ sung thêm giả thiết (H6’) và thay giả thiết (H2’) bởi giả thiết (H2’’) sao cho
(H7’) ( ) ( )
1 2
L
2 1
0
H G dx
Tương tự định lý 2.1, định lý 2.2 được chứng minh qua nhiều bước
Bước 1: Xấp xỉ Galerkin
Giả sử { } wj j=1,2, “cơ sở” đếm được của V Ta tìm lời giải xấp xỉ dưới dạng:
(2.57) ( ) ∑ ( ),
=
1 j
j m
Trang 18(2.58) ( ) ( )
m
1, ,
j
ds Hw w , G w , u sin u , y , x g w , u a 1 j j j m m j m = + = + ∫ Γ Trước hết ta chứng minh hệ (2.58) có lời giải bị chặn Đặt V m là không gian hữu hạn chiều sinh bởi wj , j = 1 m Coi Pm : V m → V m (2.59) ( ) ∑ ( )m = = m 1 j j m m m u P u w P j (2.60) ( ) ( ) ( ) , m 1, ,
j
ds Hw w , G w , u sin u , y , x g w , u a u P 1 j m m j m m j j j m = − − + = ∫ Γ ( ) = 0 ân tục ( ) ∑ ( ) = = m 1 j m j m x , y c w x , y u j Khi đó (2.58) tương đương với: (2.61) Pm um Ta có thể nghiệm lại không khó khăn rằng: (2.62) Pm : V m → V m lie Để áp dụng bổ đề Brouwer (bổ đề 1.3, chương 1) ta chỉ cần chứng minh tồn tại ~ρ sao cho 0 m > (2.63) ( ) 0
m ≥ , u , u P ~ u m m m m m m ν = ρ ⇒ ν trong đó m . ν là chuẩn sinh bởi tích vô hướng sau: (2.64) ∑
= ν = m 1 j m m, v m c u m j jd , m với ∑ , = = m 1 j m j m c w u j ∑ = = m 1 j m j m d w v j Ta có
(2.65) ( ) ( ) ( u , u ) g ( x , y , u ) sin u , u G , u Hu ds a
c u P u
, u
P
1
j j
m
m m
m m m
m m
m
1
m m m
∫
∑
Γ
= ν
−
− +
=
=
Từ giả thiết (H5’) suy ra:
Trang 19(2.66) ( ) 2
m
2 0 3 1 m
2 0 3 m
m m
1
u C C u
C C u
, u sin u , y , x
2 m
2 0 3 V
m m m
u H
C
C ~ G
C C
u C C 1 u
, u
P
1 2
1 m
Γ
ν + +
1 m L
0 '
2 0 3
1 m
2 0 3
1
2
+
+ Ω
Do mọi chuẩn trên V m đều tương đương, suy ra có hai hằng số dương C1m và C2m sao cho:
(2.69) C1m v Vm ≤ v 1 ≤ C2m v Vm , ∀ v ∈ V m
Chọn ~ ρm > 0 thỏa ρ = ρ
m 1
L 0 '
2 0 3
C C 1
H C
C ~ G
C
C
1 2
−
+ +
Trang 20Từ (2.61) và (2.68) ta suy ra:
(2.72) um 1 ≤ ρ ,
với ρ > 0 cho bởi (2.70)
Từ (2.72) và giả thiết (H5’) ta suy ra
(2.73) g ( x , y , um) sin um ≤ C ,
C là hằng số độc lập với m
Chú ý rằng phép nhúng V ⊂→ L2 (Ω) là compact, khi đó từ (2.72) và (2.73) suy ra tồn tại một dãy con của {um } vẫn ký hiệu là {um } sao cho:
(2.74) um → u trong H1 (Ω) yếu,
(2.75) um → u trong L2 (Ω) mạnh,
(2.76) um → u a.e (x,y) ∈ Ω
Từ giả thiết (H4’) suy ra:
(2.77) g(x,y,um) sin um → g(x,y,u) sin u a.e (x,y) ∈ Ω
Aùp dụng bổ đề 1.4, chương 1 với
N = 2 , q = 2, Q = Ω ,
Gm = g(x,y,um) sin um và G = g(x,y,u) sin u,
từ (2.73) và (2.77) suy ra
(2.78) g(x,y,um) sin um → g(x,y,u) sin u trong L 2 (Ω) yếu
Do (2.74) và (2.78), qua giới hạn trong (2.58) ta suy ra rằng u là lời giải của bài toán (P’)
Sự tồn tại lời giải được chứng minh
Bây giờ ta thay giả thiết (H2’) bởi giả thiết (H2’’)
Chú ý rằng lời giải u ∈ V của (P’) thỏa mãn phương trình sau đây:
Trang 21(2.82) u C ( 2 u ) G
≤
∆
Ta chú ý rằng:
(2.83) Trong H2(Ω) hai chuẩn v H 2( )Ω và v 12 + ∆ v 2 là tương đương
(2.84) Phép nhúng H2(Ω) ⊂→ C ( ) Ω liên tục (n = 2)
Do đó từ (2.83) và (2.84) ta suy ra:
(2.85) ∃ > ( )Ω ≤ ( + ∆ ) ∀ ∈ 2( ) Ω
1 0 C
C C 1
C
~
Γ
+ +
0 3
C C 1
C ~
Γ
+ +
+ Ω +
L
H Γ) đủ nhỏ sao cho
(2.90) α ≤ π/3
Ta sẽ chứng minh rằng bài toán (P’) có lời giải duy nhất trong H2(Ω)∩V
Thật vậy, giả sử u, v ∈ H2(Ω)∩V là hai lời giải của (P’) thỏa
Trang 22(2.93) ( ( ) ( ) )
( x , y , v )( sin u sin v ) , u v 0 g
v u , u sin v , y , x g u , y , x g v
=
−
− +
−
− +
Tổ hợp (2.93) và (2.94) ta thu được u − v 12 ≤ 0 hay u = v
Định lý được chứng minh g
Trang 23CHƯ Ơ NG 3 :
XẤP XỈ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN VỚI Ω CÓ BIÊN ĐA GIÁC
I TRƯỜNG HỢP TỔNG QUÁT
Trong phần này ta xét trường hợp:
(3.1) ϕ là hàm bậc nhất từng khúc trên [ 0,1]
Cho h > 0 , gọi τh là tập các tam giác K∈Ω sao cho
(3.2) U
h
K
K τ
=
Ω
∈ ,
2 1 h
2 1 2
0 1
0
K K , K
, K ,
, j l , 1 y
, x
~
\ y
Trang 24, m
+
− +
Xét bài toán xấp xỉ sau đây:
2 h
h 1
V w , ds Hw w
, G w
, u sin u , y , x g
y
w , y
u , y , x M x
w , x
u , y , x M
1
∈
∀ +
= +
Định lý 3.1:
Giả sử ϕ thỏa (3.1) và M 1 , M 2 , g, G, H thỏa các giả thiết (H2)-(H9) Khi đó
(i) Bài toán (P h ) tồn tại duy nhất lời giải u h ∈ V h
(ii) Lời giải u h hội tụ đều về lời giải duy nhất u của bài toán (P)
Chứng minh:
Tương tự như chứng minh định lý 2.1, chương 2
Sự tồn tại lời giải của uh của (Ph) trong không gian hữu hạn chiều Vh được chứng minh nhờ bổ đề Brouwer (bổ đề 1.2, chương 1) Đánh giá tiên nghiệm tương tự bước 2 trong chứng minh định lý 2.1, chương 2 ta cũng có:
u , y , x M
' p
Trang 25(3.10)
( )
C x
u , y , x M
' p
trong đó C là hằng số độc lập với h
Ta cũng chú ý rằng với p > 2, phép nhúng V⊂→C ( ) Ω compact nên các đánh giá (3.11) dẫn dến tồn tại một dãy con của {uh} vẫn ký hiệu là {uh} sao cho
(3.8)-(3.12) uh → u* trong V yếu ,
(3.13) uh → u* trong C ( ) Ω mạnh ,
(3.14) M1(x,y,∂uh/ ∂x) → χ1* trong Lp’ (Ω) yếu ,
(3.15) M2(x,y,∂uh/ ∂y) → χ2* trong L p’ (Ω) yếu ,
(3.16) g(x,y,uh) sin uh → g(x,y,u*) sin u* trong L p’ (Ω) yếu
Dùng kỹ thuật toán tử đơn điệu tương tựtrong chứng minh của định lý 2.1 chương 2 ta thu được:
(3.17) χ = M x , y , ∂ ∂ u x
* 1
*
1 và χ = M x , y , ∂ ∂ u y
* 2
*
Do đó qua giới hạn trong (3.7) ta có thể chứng minh u* là lời giải của bài toán (P) Mặt khác do tính duy nhất lời giải của bài toán (P) ta có u* = u, hơn nữa, toàn bộ dãy {uh} hội tụ về u và thỏa (3.12)-(3.16) thay vì dãy con của nó
Định lý được chứng minh g
Để đánh giá sai số giữa uh và u ta cần đặt thêm một số giả thiết sau:
(H10) Tồn tại p > 2, C4 > 0 sao cho:
2 , 1 i
, y
, x e a , IR z~
, z , z~
z C z~
z z~
, y , x M z
y , x e a , , z~
, z , z~
z m z~
, y , x M z
Trang 26- Giả sử họ tam giác phân {τ h } là chính qui
Nếu lời giải u ∈ V∩W k+1,p thì ta có đánh giá sai số:
max
ρ Ω
w , y , x M y
u , y , x M
x
d , x
w , y , x M x
u , y , x M d
C
h h
2
h 2
h h
1
h 1
p p , 1 h 4
u , y , x M y
u , y , x M
x
d , x
u , y , x M x
u , y , x M
h 2
h 2
h 1
h 1
w , y , x M y
u , y , x M
x
d , x
w , y , x M x
u , y , x M
h h
2 2
h h
1 1
Chú ý rằng từ (2.1) và (3.7) hai số hạng đầu tiên của vế phải (3.20) được viết lại:
Trang 27(3.21)
h 2
h 2
h 1
h 1
d , u sin u , y , x g u sin u , y , x g
y
d , y
u , y , x M y
u , y , x M
x
d , x
u , y , x M x
u , y , x M
h h h
1
e sin k
e , u sin u , y , x g u
, y , x g J
Đánh giá J3:
h h
h h
3 g x , y , u sin u sin u sin u , e g cos e
Trang 28g sin k J J J
Đánh giá số hạng thứ 3 và thứ 4 của vế phải (3.20):
Sử dụng bất đẳng thức Holder suy ra
(3.28)
y
d , y
w , y , x M y
u , y , x M
x
d , x
w , y , x M x
u , y , x M
h h
2 2
h h
1 1
h 2
2
L
h 1
1
d y
w , y , x M y
u , y , x M
x
w , y , x M x
u , y , x M
' p
' p
Chú ý rằng với p > 2 ta có
(3.29) W2 , p( Ω ) ⊂→ W1 , p( Ω ) ⊂→ C ( ) Ω
với các phép nhúng liên tục (thậm chí compact)
Từ giả thiết u ∈ Wk+1,p (Ω)∩V và do bổ đề (3.1) ta suy ra rằng tồn tại β > 0 sao cho:
h 1
x
w , y , x M x
u , y , x M
' p
β Ω
Trang 29(3.32)
( ) 1,p'
h L
h 2
y
w , y , x M y
u , y , x M
' p
β Ω
hai chuẩn . W 1 , p '( )Ω và . 1,p' tương đương, tức là
(3.35) ( ) ' 1,p'
W '
p ,
p p , 1 h
1 a p
1
1 p
m 2 ' p 1
E e C C g sin k d
C
p p , 1 h
p 1 '
p ' p , 1 h '
p 1
' p , 1 h p , 1 h
' 0 max
p p , 1 h
ε + ε
+
+ α
≤
β
− α
trong đó ε1 được chọn như sau
(3.41)
2
C p
p 1 '
p , 1 h p , 1 h
' 0 max
p p , 1 h
' p
2 E
e C C g sin k 2 d
Trang 30p , 1 h p , 1 h p
, 1
h 1,p 2 d E 1,p
h 5 ' p p
p , 1 h
p h
h
' p
1 e
p
1 E
e
0 max
1
2 1
Từ (3.42)-(3.44) suy ra rằng:
h 4
p h 4 1 p p
p , 1 h 4
p , 1 p
,
1 C E d
C 2 e
+
h 4
' p h '
p 1 h
h 5 1 p
p , 1 '
p , 1 p
, 1 p ,
' p
2 E
e C 2
+
ε +
ε + ε
' p h '
p 1
' p ' h 5 ' p 2
p h
p 2 1 p
p , 1 '
p , 1
p , 1 p
, 1
E C E
m 2 ' p 2
E C '
p
1 e
p
1 2
' p
2 C ' p
1 2 e
2
h 4 1 p '
p ' h ' p '
p 1 '
p ' p 2 1 p p
h 4
p , 1 p
, 1 5
p , 1
− β
h 4 '
p ' h ' p '
p 1 '
p ' p 2 4
p p
h
p , 1 p
, 1 5
p ,
' p
2 C ' p
1 C
p ' h 6
p h
p , 1 p
, 1 p
p ,
h p '
p ' h
p , 1 p
,
1 C E