Hồ Dầu Tiếng được xếp vào cấp công trình loại I, có diện tích lưu vực khoảng 2.700 km2, trong đó phần diện tích nằm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 1.151 km2, tỉnh Bình Phước 857 km2, tỉnh Bình Dương 280 km2 và phần đất trên lãnh thổ Campuchia 412 km2. Trong 25 năm vận hành khai thác, hồ Dầu Tiếng đã có những đóng góp đáng kể trong việc phát triển kinh tế, xã hội và cải thiện môi trường trong khu vực. Tuy nhiên do những thay đổi về việc khai thác nguồn nước và hệ canh tác cũng như có sự tác động về biến đổi khí hậu trong các năm qua nên lượng nước của hệ thống cần được tính toán đánh giá lại. Ngoài ra cũng phân cấp ưu tiên cho việc cấp nước trong trường hợp có xảy ra sự thiếu hụt nước trong tương lai.
Trang 1ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG, NGÀNH KINH TẾ KHÁC NHAU TRONG HỆ THỐNG
THỦY LỢI HỒ DẦU TIẾNG
EVALUATION THE EXISTING WATER RESOUCES AND WATER REQUIREMENTS OF DIFFERENT OBJECTIVES IN DAU TIENG
RESERVOIR IRRIGATION SYSTEM
PGS.TS Võ Khắc Trí
Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
TÓM TẮT
Hồ Dầu Tiếng được xếp vào cấp công trình loại I, có diện tích lưu vực khoảng 2.700 km2, trong
đó phần diện tích nằm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 1.151 km2, tỉnh Bình Phước 857 km2, tỉnh Bình Dương 280 km2 và phần đất trên lãnh thổ Campuchia 412 km2 Trong 25 năm vận hành khai thác, hồ Dầu Tiếng đã có những đóng góp đáng kể trong việc phát triển kinh tế, xã hội và cải thiện môi trường trong khu vực Tuy nhiên do những thay đổi về việc khai thác nguồn nước
và hệ canh tác cũng như có sự tác động về biến đổi khí hậu trong các năm qua nên lượng nước của hệ thống cần được tính toán đánh giá lại Ngoài ra cũng phân cấp ưu tiên cho việc cấp nước trong trường hợp có xảy ra sự thiếu hụt nước trong tương lai
ABSTRACT
Dau Tieng reservoir is the first ranking of national works The area of basin is about 2.700 km2
including 1,151 km2 of Tay Ninh, 857 km2 of Binh Phuoc province, 280 km2 of Binh Duong province and 412 km2 of Cambodia area Within 25 years of operation and exploitation, Dau Tieng reservoir has contributed significantly in socio-economical development and environmental improvement in this region However the changes of water resources exploitation, cultivated system and climate impacts in Dau Tieng system within last years, so that its water balance should be recalculated and valuated Besides, in the case of water shortages, it is necessary to make the priority ranking in the water distribution for this system in future
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC HỒ DẦU TIẾNG
Hồ Dầu Tiếng được xếp vào cấp công trình loại I, có diện tích lưu vực khoảng 2.700
km2, trong đó phần diện tích nằm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 1.151 km2, tỉnh Bình Phước 857
km2, tỉnh Bình Dương 280 km2 và phần đất trên lãnh thổ Campuchia 412 km2
Hình 1 Bản đồ lưu vực hưởng lợi từ hồ Dầu Tiếng
Hồ có dung tích là 1.580 triệu m3 ứng với mực nước dâng bình thường 24,4 m Diện tích mặt thoáng là 27.000 ha Tổng lượng nước chảy vào hồ trung bình nhiều năm là 1.841 triệu m3 Mực nước chết 17,00 m ứng với dung tích chết là 470 triệu m3, diện tích mặt thoáng 5.500 ha, dung tích hữu ích cuả hồ là 1.110 triệu m3 Hồ được thiết kế với tần suất lũ P = 0.1% (hay 1000 năm xuất hiện một lần) có đỉnh lũ Qmax = 4.800 m3/s, tổng lượng lũ trong 5 ngày là 762 triệu m3 Trong trường hợp xảy ra lũ thiết kế mực nước hồ sẽ dâng đến mực nước siêu cao là 25.1 m và lưu lượng lớn nhất xả qua tràn là 2.800 m3/s
I -1 Nhiệm vụ thiết kế của hồ
Hồ được xây dựng có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, công nghiệp, cấp nước sinh hoạt và phòng chống xâm nhập mặn ở hạ lưu sông Sài Gòn
Trang 3Phần cung cấp nước trong giai đoạn trước mắt bao gồm:
Cấp nước trực tiếp cho nông nghiệp: 93.390 ha, trong đó Tây Ninh 78.830 ha, Tp Hồ Chí Minh 14.560 ha;
Tạo nguồn cho 40.140 ha, trong đó Tây Ninh 16.640 ha, Long An 21.500 ha, Bình Dương 2000 ha;
Tạo nguồn mở rộng các dự án mới khu hạ du với tổng diện tích 25.000 ha, trong đó có các khu dự án Hóc Môn - Bắc Bình Chánh, Bến Cầu -Tây Ninh, Lộc Giang, Hiệp Hòa, Long An;
Phần cấp nước cho sinh hoạt chủ yếu là nhà máy nước Tp Hồ Chí Minh từ tháng 1 đến tháng 7 với lưu lượng 7 m3/s
II-2 Hệ thống công trình đầu mối
a Hệ thống công trình đầu mối hồ Dầu Tiếng gồm:
- Đập chính: ngăn qua sông Sài Gòn có chiều dài 1.100 m, đắp bằng đất đồng chất, cao trình đỉnh đập là 28 m và thêm tường chắn sóng bằng bê tông cao 1 m, chỗ cao nhất là
32 m;
- Đập phụ: dài 29.000 m, đắp bằng đất, cao trình đỉnh đập là 27,00 m, đoạn từ đập chính đến suối Đá với chiều dài khoảng 10.000 m có thêm tường chắn sóng cao 1 m, chiều cao trung bình cuả đập là 6 - 8 m;
- Cống lấy nước: gồm 3 cống lấy nước chính:
Cống Số 1 cấp nước cho kênh Đông gồm 3 cửa kích thước mỗi cửa 3 x 4m Cao trình ngưỡng +13m, lưu lượng qua cống ứng với mực nước dâng bình thường +24,4m là 93m3/s
Cống Số 2 cấp nước cho kênh Tây mỗi cống gồm 3 cửa với kích thước mỗi cửa 3x4 m Cao trình ngưỡng cống +13m, lưu lượng qua cống ứng với mực nước dâng bình thường +24,4m là 93m3/s
Cống số 3 cấp nước cho kênh Tân Hưng là cống một cửa 3 x 3m Cao trình ngưỡng cống là +15.75 m, lưu lượng thiết kế là 12,8m3/s
- Tràn xả lũ: gồm 6 khoang tràn mỗi khoang rộng 10 m, đáy tràn ở cao trình 14 m, chiều cao khoang tràn 6 m
b Hệ thống kênh mương
- Hệ thống kênh Đông: gồm kênh chính dài 45 km và 44 kênh cấp 1 với tổng chiều dài
210 km, tổng chiều dài kênh cấp 2 675 km Kênh được lấy nước từ cống số 1 Diện tích tưới trực tiếp của toàn bộ hệ thống kênh Đông là 41.053 ha, trong đó phần diện tích của Tây Ninh là 26.491 ha, Củ Chi T.p Hồ Chí Minh là 14.562 ha (kể cả 2.562 ha cuả Bến Mương Láng The);
- Hệ thống kênh Tây: kênh chính dài 40 km bắt nguồn từ cống số 2, 22 kênh cấp 1 với tổng chiều dài 145 km, tổng chiều dài kênh cấp 2 là 466 km Diện tích tưới trực tiếp 26.340 ha thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh;
- Hệ thống kênh Tân Hưng: kênh chính dài 29 km, diện tích phục vụ tưới 10.701 ha, ngoài
ra còn cấp nước cho nhà máy đường Bourbon với lưu lượng 1 m3/s
Ngoài ra còn một số công trình thủy lợi khác nằm trong lưu vực hưởng lợi từ hồ Dầu Tiếng thuộc Tây Ninh như trạm bơm, hệ thống kênh tưới tiêu đã được phát triển khu vực phục
vụ cho 12.900 ha tưới và 37.000 ha tiêu Ở phạm vi TP Hồ chí Minh và Long An thì có các hệ thống hưởng lợi gián tiếp như:
Trang 4- Hệ thống Hóc Môn Bắc Bình Chánh với diện tích là 17.984 ha, và
- Hệ thống bờ hữu ven sông Sài Gòn 3.560 ha và dự án bờ tả là 2.690 ha
II, THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC TRONG HỆ THỐNG HỒ DẦU TIẾNG
II -1.Thực trạng sử dụng nước ở lưu vực lòng hồ
Bản đồ sử dụng đất trên lưu vực lòng hồ được điều tra theo tài liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2001 của các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước và huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương Riêng phần diện tích thuộc địa phận Campuchia không điều tra được mà chỉ căn cứ giải đoán trên ảnh
vệ tinh để hiệu chỉnh (hình 2 và bảng 1)
Hình 2 Bản đồ sử dụng đất thượng lưu vực hồ Dầu Tiếng
Trang 5Bảng 1: Tổng hợp các loại hình sử dụng đất trên lưu vực hồ Dầu Tiếng
Trên điều kiện địa hình, đất đai đó tình hình phát triển nông nghiệp chủ yếu theo hướng trồng cây công nghiệp (dài ngày) với diện tích trên 10% tổng diện tích đất đai Đất chuyên rau màu và cây công nghiệp chiếm 13%, cây ăn quả + nương rẫy + đồng cỏ chiếm 7%, trảng cây bụi 37%, rừng 14%, đất lúa và lúa - màu chiếm diện tích ít ỏi (trên 5%) Nhìn chung, trên lưu vực cây trồng cạn chiếm đa số diện tích canh tác Diện tích trồng lúa chiếm diện tích không đáng kể (3.5%) Đất rừng chiếm diện tích 27.76% chủ yếu nằm tập trung ở tỉnh Bình Phước và một phần
ở Tây Ninh Cây lâu năm chiếm diện tích nhiều nhất (34.6%) trong đó chủ yếu là diện tích trồng cây cao su và cây công nghiệp lâu năm (25.11%) Cây hàng năm chiếm tỷ lệ 19.82% trong đó chủ yếu là chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày, đất chưa sử dụng chiếm diện tích không đáng kể (1.28%)
Vì đây là vùng thượng lưu hồ, cây trồng có tác dụng trong việc giữ ẩm và xói mòn đất tạo nguồn nước cho hồ Dầu Tiếng, do diện tích đất nông nghiệp trồng lúa và màu không nhiều
mà chủ yếu là đất trồng cây lâu năm do đó việc sử dụng nước tưới tại khu vực này sẽ không đáng kể
II -2.Thực trạng sử dụng nước, đất trong vùng hưởng lợi
II-2-1.Thực trạng sử dụng nước ở Tây Ninh
a, Nông nghiệp
Hiện trạng canh tác nông nghiệp tại các huyện của Tây Ninh theo tài liệu niên giám thống kê về canh tác nông nghiệp năm 2005 [1] và theo số liệu điều tra thực tế được trình bày trong bảng 2 Từ kết quả điều tra khảo sát và thống kê cho thấy, so với các năm trước đây hiện trạng canh tác nông nghiệp tại các huyện ít nhiều đều có biến động và có khuynh hướng gia tăng
ở Tây Ninh, đặc biệt là các huyện trong hệ thống thủy lợi hồ Dầu Tiếng như huyện Châu Thành gia tăng đáng kể diện tích lúa Đông Xuân, Hè Thu và Mùa
Bảng 2 Hiện trạng đất nông nghiệp Tây Ninh năm 2005 (đơn vị: ha)
Xuân
Hè Thu Lúa
mùa
Rau Cây trái Vườn
tạp
Trang 6Gò Dầu 22549 7400 7535 9205 84.37 (*)
Tổng
Ghi chú: (*): không có số liệu
CCNNN = Miá + Đậu phộng + Mè + Thuốc
Rau đậu = Rau + đậu
Màu = Bắp + Khoai mì + Khoai
b ,Chăn nuôi
Hiện trạng chăn nuôi năm 2000 và 2005 ở Tây Ninh được trình bày trong bảng 3 Theo bảng thống kê chưa thực đầy đủ thì thấy nhu cầu nước cho phát triển chăn nuôi không nhiều Một số loại giảm nhưng một số loại tăng tại các huyện, điều này chủ yếu do tác động rất lớn do nhu cầu tiêu thụ của thị trường và dịch bệnh
Bảng 3 Hiện trạng chăn nuôi năm 2000 và 2005 ở Tây Ninh (đơn vị :con)
c,Công nghiệp và dân sinh
Nhu cầu nước cho công nghiệp và dân sinh tại Tây Ninh bao gồm: nước cho các khu công nghiệp và các nhà máy đường, tổng công suất các nhà máy đường hiện tại đạt 11.500 T/ngày và yêu cầu cấp nước là từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, nhu cầu nước thực cấp đạt 2.7
m3/s trong đó nhà máy đường Bourbon được cấp 2 m3/s, các nhà máy đường khác 0.7 m3/s Nhu cầu nước cho các khu công nghiệp khác hiện tại là không đáng kể, chỉ có cấp nước cho các nhà máy chế biến khoai mì Thái Lan và Singapore với tổng lượng khoảng 0.23 m3/s
Ngoài ra Tây Ninh hiện đã xây dựng KCN Trảng Bàng ở xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, giáp ranh với huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, nằm dọc theo đường Xuyên Á với tổng diện tích là 190,76 ha Trong đó có nhà máy cấp nước sạch là 2.000m3/ngày đêm Ngoài ra còn có các khu kinh tế cửa khẩu ở Mộc Bài và Sa Mát, hàng loạt cụm và khu công công nghiệp
dự kiến xây dựng như KCN Gia Bình, Phước Đông, Bời Lời, đều nằm trong vùng hưởng lợi của dự án như huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Hòa Thành với tổng diện tích khoảng 1.500 ha
Dân số tỉnh Tây Ninh hiện nay đạt khoảng 1.000.000 người, với nhu cầu cấp nước 80 l/người/ngày, ước tính nhu cầu nước cho sinh hoạt vào khoảng 0,69 m3/s
Trang 7II-2-2.Thực trạng sử dụng nước ở các huyện trong dự án thuộc TP Hồ Chí Minh
a , Nông nghiệp:
Theo niên giám thống kê [2], [3] thì diện tích đất nông nghiệp, tốc độ phát triển cây trồng các loại hàng năm giảm đi vào khoảng 10% tại các huyện của TP.HCM trong vùng dự án (bảng 4)
Bảng 4 Hiện trạng đất nông nghiệp theo thống kê năm 2000/2007 (đơn vị tính: ha)
năm
Đông Xuân Hè Thu Lúa mùa CC
NNN
Rau
17.942 9.951/6.682 6.034/4.038 16.538/7.222 3.869/1.302 2.982/2.862
5.804
1.542/
808
1.221/
359
3.929/
1.914
71/
70
1.210/
1.218 Bình Chánh 17.894/
9.500 - 4.826/2.959 13.058/6.541 3.095/1.641 1.946/3.272
33.246
11.493/
7.490
12.081/
7.356
33.525/
15.677
7.035/
3.013
6.138/
7.352
Theo QĐ số: 3045 /QĐ-UBND của UBND TP Hồ Chí Minh ký ngày16 tháng 7 năm
2008 về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 -2010) của huyện Củ Chi, diện tích đất nông nghiệp ở Củ Chi sẽ còn 28.214 ha, giảm hơn 15%
so với hiện trạng Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 26.515 ha, giảm 18,40%; đất lâm nghiệp là 868 ha, tăng 73%; đất nuôi trồng thủy sản là 446 ha, tăng 9,6% và đất nông nghiệp khác là 383 ha, tăng 21,6% Hiện nay, tổng diện tích đất tự nhiên ở huyện Củ Chi là 43.496 ha
Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nông nghiệp là 5.702 ha (15%) và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp từ lúa nước sang cây trồng khác là 1.533 ha Do vậy đã giảm áp lực cấp nước tưới rất nhiều đối với đất nông nghiệp của hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng Ngoài ra việc ứng dụng khoa học công nghệ và đầu tư kiên cố hoá hệ thống kênh mương để nâng cao hiệu quả tưới và tránh tổn thất nước, sử dụng tiết kiệm nước trên hệ thống kênh Đông để phục
vụ cho công nghiệp và sinh hoạt của TP.HCM
b,Chăn nuôi:
Theo niên giám thống kê 2007 [2] thì chăn nuôi của thành phố HCM ở các huyện trong vùng dự án cũng biến động thiên về giảm ngoại trừ đàn heo tăng do nguyên nhân dịch bệnh và
do nhu cầu của thị trường cho ở bảng 5
Bảng 5 Chăn nuôi ở các huyện (con)
Trang 8g , Công nghiệp và dân sinh
Nhà máy nước kênh Đông đang xây dựng với lưu lượng là 200.000 m3/ngàyđêm tương đương với 2,3m3/s, sử dụng lấy từ hồ Dầu Tiếng qua hệ thống kênh Đông đưa về nhà máy nước Tân Hiệp, Hóc Môn Dự án Nhà máy nước kênh Đông này không chỉ cung cấp nước sạch cho các khu công nghiệp ở Củ Chi, người dân khu vực Bình Chánh mà còn có mục đích phục vụ người dân Long An
Trong qui hoạch phát triển một số KCN ở trong các huyện thuộc vùng dự án Dầu Tiếng trong đó có: Huyện Củ Chi sẽ có 3 KCN: KCN Tây Bắc Củ Chi từ 220 ha được mở rộng lên 380 ha; KCN Đông Nam (338 ha), Phước Hiệp (200 ha), Bàu Đưng (175 ha) Huyện Bình Chánh có KCN Tân Tạo Vĩnh Lộc I là 259 ha; Vĩnh Lộc III rộng 200 ha; KCN Lê Minh Xuân tại huyện Bình Chánh rộng 800 ha; và KCN Xuân Thới Thượng tại huyện Hóc Môn có diện tích 300 ha Tổng diện tích đất nông nghiệp được qui hoạch cho các KCN tương lai trong vùng dự án sẽ vào khoảng 3.200 ha
Cũng theo số liệu thống kê thì dân cư ở các huyện của TP.HCM nằm trong vùng dự án ước tính khoảng 900.000 người
III TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI, TIÊU [5]
III -1.Thời vụ và cơ cấu cây trồng trong vùng dự án
Căn cứ vào đặc điểm khí tượng thuỷ văn, điều kiện địa hình và thổ nhưỡng, thời vụ một
số cây trồng chính như sau:
Lúa Đông Xuân: 1/XII – 15/III
Lúa Hè Thu: 15/IV – 30/VII
Lúa Mùa: 1/VIII – 30/XI
Màu Đông Xuân: 1/XII – 15/II
Màu Hè Thu: 1-15/IV – 30/VII- 15/VIII
Màu Thu Đông: 1-15/VIII – 30/X-15/XI
Rau Đông Xuân: 15/XI – 15/II
Rau Xuân Hè: 15/II – 15/V
Rau Hè Thu: 15/V – 15/VIII
Cơ cấu cây trồng phù hợp và phổ biến cho đất nông nghiệp trong hệ thống như sau:
+ Đất 3 lúa: ĐX – HT1 – Mùa 1
+ Đất 2 lúa: ĐX – HT; HT – Mùa và ĐX – Mùa
+ Đất 2 lúa + 1 màu: HT1 – M1 – màu ĐX
HT1 – M1 – rau ĐX 2 + Đất 1 lúa + 1 màu: Mùa 1 - màu ĐX
Mùa 1 – màu HT Luá HT – màu ĐX + Đất chuyên màu: Lạc ĐX – Đậu HT
Đậu HT - Lạc mùa
Trang 9III-2.Tính toán hệ số tưới
Sử dụng chương trình CROPWAT của Tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO) [4] cho kết quả tính toán hệ số tưới max như sau:
Đất lúa 3 vụ q = 0.90 l/s/ha
Đất lúa 2 vụ (Hè Thu - Mùa) q = 0.54 l/s/ha
Đất lúa 2 lúa 1 màu q = 0.54 l/s/ha
Đất chuyên rau q = 0.55 l/s/ha
Đất 1 lúa + 1 màu q = 0.44 l/s/ha
III-3.Hệ số tiêu
Hệ số tiêu được tính theo phương pháp lập bảng, với các tiêu chuẩn ngập để đảm bảo không bị ảnh hưởng nhiều đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như năng suất và sản lượng, cụ thể như sau:
+ Với cây trồng lúa:
Ngập 350 mm không quá 1 ngày;
Ngập 300 mm không quá 2 ngày;
Ngập 250 mm không quá 3 ngày;
Ngập 200 mm không quá 5 ngày;
Ngập 150 mm không quá 7 ngày
+ Đối với rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày: ngập đảm bảo không quá 1 ngày
Hệ số tiêu thiết kế cho cây trồng lúa được tính với mô hình mưa tiêu 5 ngày, tiêu 7 ngày; cho cây trồng cạn tính theo mưa 1 ngày max
Kết quả tính toán như sau: q màu = 10.5 l/s/ha; q lúa = 3.24 l/s/ha
IV TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC [5]
IV-1 Một số tiêu chuẩn, khái niệm, giả định
Nhu cầu nước hiện tại cho sinh hoạt: Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, khả năng cấp nước, mỗi một nước thường có tiêu chuẩn cấp nước, chẳng hạn tiêu chuẩn cấp nước bình quân cuả Châu Âu là 150 l/người/ngày Một số nghiên cứu cho thấy nhu cầu nước sinh hoạt bình quân đầu người để đảm bảo sức khoẻ, vệ sinh và môi trường thì nhu cầu nước khoảng 60 – 80 l/ người/ngày Trong tính toán nhu cầu nước hiện tại lấy nhu cầu nước bình quân đầu người là 80 l/người/ngày Nhu cầu nước cho sinh hoạt cho tương lai, bình quân đầu người sẽ phấn đấu bằng 80% tiêu chuẩn trung bình cuả Châu Âu, tức 120 l/người/ngày
Nhu cầu nước cho chăn nuôi: nhu cầu nước bình quân đầu gia súc (trâu, bò và heo) được lấy là 60 l/con/ngày Nhu cầu nước cho gia cầm lấy 10 l/con/ngày
Nhu cầu nước cho công nghiệp: Nhu cầu nước cho công nghiệp được được lấy bằng nhu cầu thực cấp theo yêu cầu cuả các nhà máy hoặc của các khu công nghiệp Ước tính cho mỗi KCN sẽ tiêu thụ khoảng 0,2 m3/s
Nhu cầu nước tưới: Qtưới (m3/s) và Wtưới (m3), là nhu cầu lưu lượng và thể tích nước cần, được tính dựa vào nhu cầu nước của cây trồng và diện tích đất canh tác, chưa tính đến tổn thất nước trên kênh Trong quá trình tính toán lưu lượng Qtưới có xét đến nhu cầu dùng nước tập trung ở đầu hay cuối tháng Trong tháng, một số cây trồng có nhu cầu nước đầu tháng, một
số cây trồng khác có nhu cầu nước vào cuối tháng, lưu lượng tưới trong tháng này lấy bằng lưu lượng tưới lớn nhất cuả các loại cây trồng ở đầu tháng hoặc cuối tháng, Qtưới = max(SAi.qi.tid,
Trang 10SAj.qj.tjc) Thể tích nước cần,Wtưới (m3) - bằng tổng thể tích nước tưới cho từng loại cây trồng trong tháng, Wtưới =SAi.qi.ti Nhu cầu nước yêu cầu tưới - Qyct, là nhu cầu nước cuả cây trồng tính đến điểm cấp nước bao gồm nhu cầu nước tưới và tổn thất nước trên hệ thống Căn cứ vào điều kiện đất đai và hệ thống công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng, hệ số lợi dụng kênh mương được lấy bằng 0.9
IV-2.Tính toán nhu cầu nước hiện tại
a , Nhu cầu nước đối với nông nghiệp
Trồng trọt
Kết quả tính nhu cầu nước cho trồng trọt hiện nay được trình bày ở bảng 6 (năm 2007) Bao gồm nhu cầu tưới cho lúa Đông Xuân, lúa Hè Thu, lúa mùa, mía, mì, lạc, rau, đậu, bắp, bỏ qua nhu cầu tưới cho cây ăn trái và cây cao su cho tất cả các huyện trong vùng dự án bao gồm Tây Ninh và TP HCM
Bảng 6 Tổng hợp yêu cầu dùng nước nông nghiệp, hiện trạng năm 2007
Tháng Q tưới
[m3/s] [10W tưới 6 m3] Qyc tưới [m3/s] Wyc tưới [106 m3] %Wyc
Chăn nuôi:
Nhu cầu nước cho phát triển chăn nuôi bao gồm: cho gia súc: trâu, bò, heo với tổng lượng khoảng 350.000 con, cần 0.24 m3/s, cho gia cầm: gà, vịt với số lượng khoảng 2.500.000 con cần 0.29 m3/s Tổng nhu cầu nước cho chăn nuôi là 0.53 m3/s
b, Nhu cầu nước dùng cho dân sinh và công nghiệp
- Dân sinh
Dân số tỉnh Tây Ninh đạt khoảng 1.000.000 người và các huyện trong dự án thuộc TP.HCM khoảng 900.000 người, với nhu cầu cấp nước 80 l/người/ngày, nhu cầu nước cho sinh hoạt trong vùng này vào khoảng 1,75 m3/s