1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn: sự dụng bài tập hóa học trong việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THCS

18 645 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Thực trạng của việc giảng dạy bộ môn hoá ở trờng trung học cơ sở ...5III.Một số phơng pháp bồi dỡng học sinh giỏi hoá học ở trung học cơ sở...6 Chơng II: sử dụng bài tập trong việc ph

Trang 1

Phòng giáo dục huyện gia viễn

đề tài

Sử dụng bài tập hoá học trong việc phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi

hoá học

ở trờng trung học cơ sở

Mục Lục Trang Phần 1: mở đầu 3

I Lý do chọn đề tài …….3

II Mục đích, nhiệm vụ của đề tài .3

III.Đối tợng nghiên cứu .3

IV Phơng pháp nghiên cứu 4

Phần 2: Nội dung 5

Chơng I : cơ sở lý luận 5

I.Đặc điểm tâm sinh lý học sinh bậc THCS 5

1

Trang 2

II.Thực trạng của việc giảng dạy bộ môn hoá ở trờng trung học cơ sở 5

III.Một số phơng pháp bồi dỡng học sinh giỏi hoá học ở trung học cơ sở 6

Chơng II: sử dụng bài tập trong việc phát Hiện học sinh giỏi hoá… 7

I Tổ chức tốt các giờ lên lớp, chính khoá 7

II.Tổ chức phát hiện tuyển chọn học sinh giỏi 12

Chơng III: sử dụng bài tập hoá học trong bồi dỡng học sinh giỏi ở tr-ờng THCS 13

ChơngIV:phân loại các bài tập hoá học THCS 16- 18 I Toán điều chế – viết phơng trình biểu diễn biến hoá 16

II Toán nhúng kim loại vào dung dịch muối 16

III Toán kim loại tác dụng với dung dịch axit 17

IV.Toán biện luận viết phơng trình phản ứng 17

V.Toán lập công thức phân tử 18

Chơng V: kết quả -so sánh và đối chứng 19

Phần 3: kết luận 20

Phụ lục …….21

Tài liệu tham khảo 21

Phần 1: mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

“ Nhân tài là nguyên khí của quốc gia"

Câu nói ấy không có chỉ có ý nghĩa trong một giai đoạn lịch sử nào đó của đất nớc mà nó có ý nghĩa trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc Việt nam ,nó không chỉ

đúng trong phạm vi một quốc gia mà còn đúng cho tất cả các quốc gia trên thế giới Bằng cách nào chúng ta có thể có đợc những lớp ngời tài năng của đất nớc, những nhà khoa học việt nam nổi tiếng của có thể giảng dạy trên khắp thế giới, làm rạng danh dân tộc Việt, để khi đặt chân tới các quốc gia trên thế giới chúng ta luôn tự hào mình

là ngời việt nam, bằng cách nào đây để các dân tộc trên thế giới không chỉ biết đến một dân tộc Việt Nam anh hùng, có một truyền thống văn hoá lâu đời mà còn có một thế hệ trẻ tài năng luôn hết sức mình cống hiến cho đất nớc, cho dân tộc, đa đất nớc sánh vai cùng với các cờng quốc trên thế giới ? Chắc chắn rằng phải qua con đờng học tập từ phía các em và con đờng giáo dục từ phía các nhà giáo dục Trớc ngỡng cửa của thời đại mới, thời đại của khoa học kĩ thuật Ngày nay khi toàn Đảng, toàn dân quyết tâm đa đất nớc đi theo con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Hơn bao giờ hết việc đào tạo một thế hệ trẻ có đầy đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nớc là một vấn đề sống còn mang tính thời đại Chính vì thế hằng năm Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia và chọn học sinh giỏi đi thi quốc tế Trong các cuộc thi tầm cỡ khu vực và thế giới đoàn học sinh Việt Nam đã gặt hái đợc những thành công hết sức to lớn

Để có đợc những học sinh giỏi hoá cấp THPT, quốc gia và quốc tế và để sau này những học sinh đó trở thành những ngời gắn bó với hoá học,những nhà khoa học nổi tiếng thế giới coi hoá học là một niềm đam mê, thì việc phát hiện và bồi dỡng và

Trang 3

tạo nguồn học sinh giỏi bậc THCS là một làm hết sức cần thiết và quan trọng đối với những ngời giáo viên dạy môn hoá học Qua một số năm giảng dạy, bồi dỡng học sinh giỏi môn hoá THCS, tôi thấy rằng bài tập hoá học là phơng tiện cần thiết và quan trọng nhất giúp học sinh nắm vỡng kiến thức cơ bản, mở rộng đào sâu hơn những nội dung đã đợc trang bị.Từ đó học sinh hoàn thiện đợc kiến thức, phát triển trí thông minh sáng tạo, rèn tính kiên nhẫn, kĩ năng, kĩ xảo, t duy phát triển hơn Thông qua giải bài tập hoá học giúp học sinh nhớ lâu và hiểu sâu sắc kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá kiến thức đã học Bài tập hoá học cũng giúp giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, từ đó phân loại học sinh để có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tợng Vì vậy tôi chọn đề tài: “ Sử dụng bài tập hoá học trong bồi dỡng học sinh giỏi hoá ở trờng THCS”

II Mục đích, nhiệm vụ của đề tài.

- Nghiên cứu tìm tòi sử dụng bài tập trong bồi dỡng học sinh giỏi hoá học sao cho có kết quả tốt nhất

- Sử dụng bài tập trong bồi dõng học sinh giỏi nhằm bớc đầu su tầm, hệ thống hoá một số kinh nghiệm, lí luận cơ bản về sử dụng bài tập trong bồi dỡng học sinh giỏi ở trờng THCS

- Su tầm một số dạng bài tập cơ bản và các bài tập nâng cao, bớc đầu lựa chọn,

đề xuất một số bài tập phục vụ cho việc phát hiện, bồi dỡng học sinh giỏi hoá học ở trờng THCS

III Đối tợng nghiên cứu.

Chuơng trình hoá học THCS và chơng trình hoá học THPT

IV.Phơng pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học môn hoá học, cơ sở lí luận về bài tập hoá học

- Tham khảo các tài liệu dể phân loại các bài tập hoá học

- Trao đổi với các giáo viên có kinh nghiệm về việc sử dụng bài tập trong việc phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi

- Trực tiếp sử dụng bài tập này trong công tác giảng dạy để rút kinh nghiệm

3

Trang 4

Phần 2: nội dung Chơng I: cơ sở lý luận

I Đặc điểm tâm lý học sinh bậc THCS.

Phải nói rằng lứa tuổi học sinh THCS có đặc điểm tâm lí hết sức điển hình, đây

là “thời kì quá độ của việc chuyển từ trẻ con sang ngời lớn’’ do đó tạo cho các em một nhân cách đa dạng, phong phú thể hiện ở một số đặc điểm cơ bản:

-hứng thú của các em đã phát hiện ở mức độ cao, hứng thú về học tập dã xuất hiện ngày càng đậm nét.Đây là đặc điểm hết sức thuận lợi đối với giảng dạy bộ môn hoá học Từ việc tò mò thích thú say mê không phải là một khoảng cách xa xôi với các em

- Bên cạnh đó ý thức tự lập và khả năng đi sâu, khám phá khoa học là một u điểm

điển hình của học sinh bậc THCS Tuy nhiên việc đi sâu vào bản chất khái niệm, khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh của các em không phảI lúc nào cũng bộc lộ rõ rệt

- Bên cạnh những u điểm: có hứng thú, say mê, niềm khao khát khám phá chân lí , có lòng yêu khoa học thì cũng bộc lộ những nhợc điểm của các em nh còn: rụt rè, e ngại, đôi khi hay nản chí, lòng tin khi gặp phải công việc quá khó khăn

II Thực trạng của việc giảng dạy bộ môn hoá ở trờng THCS.

Căn cứ vào phân phối chơng trình của bộ môn hoá ở trờng THCS, cùng với đặc thù của bộ môn khoa học này có thể nhận thấy những thuận lợi và khó khăn trong giảng dạy hoá học

1 Thuận lợi.

- Hoá học là khoa học thực nghiệm, là khoa học nghiên cứu về các chất và sự biến đổi chất Những kiến thức trong sgk, hệ thống các thí nghiệm làm tăng tính tò mò ham hiểu biết của các em Những hiện tợng hoá học xảy ra trong cuộc sống các em đều có thể vận dụng kiến thức đã học hoặc sẽ học để giải thích làm rõ, đây chính là một thuận lợi hết sức to lớn

- Điều thuận lợi cơ bản thứ hai cũng chính là xuất phát từ khả năng tìm tòi, muốn khám phá khoa học, một đặc điểm nhân cách điển hình của các em

- Điều thuận lợi cơ bản thứ ba là ứng dụng của khoa học hoá học trong đời sống ngày càng rộng rãi

2 Khó khăn.

- Do phân phối chơng trình bộ môn hoá học ở trờng THCS đã làm hạn chế về mặt thời gian giảng dạy trên lớp của giáo viên, thời gian tìm tòi nghiên cứu của học sinh, trong khi đó yêu cầu của việc nắm bắt kiến thức ở mức độ cao

- Việc kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh còn nặng nề về tính toán ch a thực sự gắn liền với kỹ năng thực hành thí nghiệm

- Bên cạnh những yếu tố khách quan đã nêu trên thì việc giảng dạy bộ môn hoá còn cha đợc coi trọng, còn bị coi là bộ môn phụ, số tiết dạy trong một tuần của giáo viên còn nhiều

III Một số phơng pháp bồi dỡng học sinh giỏi hoá học ở trờng THCS

1 Huấn luyện cho học sinh có kiến thức cơ bản , chính xác , đầy đủ, hệ thống

Có kiến thức cơ bản , chính xác , đầy đủ, hệ thống không phải là yêu cầu quan trọng nhug là điều kiện đầu tiên và rất quan trọng Để đáp ứng yêu cầu này có thể dùng một

số câu hỏi trắc nghiệm, có tác dụng kiểm tra học sinh đợc đầy đủ, toàn diện, không học tủ

Trang 5

2 Huấn luyện cho học sinh có t duy hoá học trên cơ sở bồi dỡng năng lực t duy nói chung.

Yêu cầu học sinh giỏi hoá học phải nắm vững những quy luật trong hoá học, những lí thuyết chủ đạo và định luật cơ bản trong hoá học đã đợc đề cập tới, ngay từ những năm đầu tiên tiếp xúc với hoá học

3 Huấn luyện cho học sinh biết dựa vào bản chất hoá học của các hiện tợng khi quan sát, nhận xét, khi lập luận phân tích và giải quyết vấn đề, lựa chọn lời giải ngắn gọn lô gíc.

4 Tập luyện cho học sinh từng bớc biết xét nhiều khả năng khi lập luận.

5 Huấn luyện cho học sinh biết phán đoán một cách độc đáo, sáng tao, giúp học sinh làm bài nhanh hơn, ngắn gọn hơn.

6 Huấn luyện cho học sinh biết cách tự học, tự đọc, có kĩ năng đọc sách, đọc tài liệu và đọc đợc nhiều, chống thụ động trong học tập

Để thực hiện mục tiêu đó cần giao cho học sinh tự nghiên cứu một số vấn đề nhỏ vừa sức, cung cấp cho học sinh đầy đủ thông tin, đủ tài liệu tham khảo để giảI quyết vấn đề Cuối cùng là tổ chức cho học sinh có cơ hội trình bày ý kiến của mình

và tranh luận với bạn bè

Hớng dẫn cho học sinh rèn luyện kĩ năng tự học , tự đọc:

a Xác định rõ mục tiêu cần đạt đợc của công việc tự học

b Phát hiện những vớng mắc trong quá trình tự học (tự đọc tài liệu) tự làm thí nghiệm , tự giải quyết vấn đề, đồng thời chỗ hổng trong kiến thức, chỗ thiếu trong kinh nghiệm thực tế của mình

c Tự bổ xung những lỗ hổng trong vốn kiến thức kinh nghiệm

Cần phải hình thành thói quen ghi chép lại, rồi thờng xuyên để tâm tìm tài liệu tra cứu trong sách báo, quan sát thực tế, vào phòng thí nghiệm …

d Tóm tắt nội dung chính của kiến thức đã thu nhận đợc

e Tự kiểm tra kết quả tự học

7 Trong công tác bồi dỡng học sinh giỏi đặc biệt chú ý tới các cách giải nhanh, ngắn gọn giúp học sinh phát huy đợc tính nhạy bén, t duy lô gic chặt chẽ khi giải bài tập và giải bài tập bằng nhiều cách khác nhau.

Chơng II: sử dụng bài tập trong việc phát hiện học sinh giỏi hoá.

I Tổ chức tốt các giờ lên lớp, chính khoá

Để tìm đợc học sinh giỏi hoá thì cần phải đa các em vào hoạt động, vào tình huống có vấn đề Chính nhờ có tình huống có vấn đề ngời giáo viên đa ra đã làm nẩy sinh nhu cầu cần thiết phải học hỏi, phải giải quyết tình huống một cách hợp lý , khoa học Trên cơ sở đó giúp ngời giáo viên phát hiện ra các em có năng khiếu bộ môn Việc dạy tính chất hoá học của các loại hợp chất: Oxit,axit, bazơ, muối, các hợp chất hiđrocacbon nh dãy ankan, anken, ankin…đòi hỏi phảI theo một hệ thống chuyên mục cụ thể, bởi ở đối tợng học sinh giỏi thì khả năng tổng hợp, khái quát của các em ở mức độ cao hơn nhiều so với học sinh đại trà Tuy nhiên việc dạy phần kiến thức này cần tránh: áp đặt, thông báo ồ ạt bỏ qua thí nghiệm…làm giảm hứng thú học tập của các em, làm mất khả năng khắc sâu kiến thức

Để dạy tốt mảng kiến thức quan trọng: Các định luật hoá học cơ bản , các thuyết hoá học, các sự kiện hoá học…cần giúp học sinh thấy đợc bản chất của từng

5

Trang 6

định luật biết giải thích , vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo, thấy cần thiết phải học, phải đọc để hiểu biết thêm

Ví dụ: Khi dạy ĐLBTKL có thể đa ra những phản ví dụ hoặc những tình huống

có vấn đề để các em giải quyết và rút kinh nghiệm

Bài1: Đốt cháy 12g cacbon bằng 34 g oxi Tính lợng khí cacbonic thu đợc

(trích trong 108 bài hoá học lớp 8,9)

Bài 2: Hoà tan 3,06 g hỗn hợp hai muối cacbonnat của kim loại hoá trị I và II

bằng dd HCl thấy thoát ra 6,72 ml khí cacbonic (đktc) Nếu đem cô cạn dd thì sẽ thu

đợc bao nhiêu gam muối khan?

Song song với hai mảng kiến thức trên thì việc giảng dạy về kỹ năng , kỹ xảo, thực hành thí nghiệm, khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào việc giảI thích các hiện tợng hoá học trong cuộc sống là một phần không thể thiếu đợc Để dạy tốt phần này đòi hỏi giáo viên trong quá trình giảng dạy phảI giúp các em nắm đợc các thao tác thí nghiệm, các lắp ráp, sơ đồ điều chế, các dụng cụ và hoá chất cụ thể, sau

đó nâng dần mức độ kiến thức bằng cách đa ra hệ thống các câu hỏi gợi mở đòi hỏi các em phảI suy nghĩ động não:

Ví dụ: Có thể đặt các câu hỏi nh sau:

+ Dụng cụ hoặc sơ đồ này dùng để điều chế chất gì? Tại sao phải lắp đặt nh vậy? + Ngoài dùng để điều chế khí A còn dùng sơ đồ trên để điều chế khí nào? trong trờng hợp đó hãy lắp lại sơ đồ thí nghiệm dụng cụ điều chế và giảI thích…

+ Hãy rút ra những kết luận quan trọng của thí nghiệm nói trên…

II Tổ chức phát hiện tuyển chọn học sinh giỏi.

Trên cơ sở học sinh có một nền tảng kiến thức khoa học cơ bản chắc chắn tổ chức tuyển chọn học sinh vào đội tuyển nh sau:

Hình thức chọn: Ra hai đề thi (1 đề trắc nghiệm và một bài kiểm tra tự luận)

- Bài trắc nghiệm gồm 40 câu hỏi làm trong 40 phút Các câu hỏi này chia làm hai phần:

+ 20 câu hỏi để kiểm tra độ bền và độ sâu kiến thức của học sinh đã đợc học

+ 20 câu hỏi để phát hiện mầm mống tài năng của học sinh, bằng các câu hỏi có sẵn thông tin, kết hợp với sự hiểu biết, độ nhanh nhậy, khả năng t duy sáng tạo để học sinh tự đa ra giảI pháp và kết luận theo yêu cầu của câu hỏi

Đề trắc nghiệm:

Cõu 1.

0,5 mol phõn tử của hợp chất A cú chứa 1 mol nguyờn tử Na , 0,5 mol nguyờn tử S

và 2 mol nguyờn tử O Cụng thức hoỏ học của hợp chất A là

Cõu 2.

Một kim loại M tạo muối sunfat M2(SO4)3 Muối nitrat của kim loại M là

A M(NO3)3 B M2(NO3)3 C MNO3 D M2NO3

Cõu 3

Phương trỡnh hoỏ học nào sau đõy đỳng?

A 2 HCl + Al → AlCl3 + H2

B 3 HCl + Al → AlCl3 + 3 H2

C 6 HCl + 2 Al → 2 AlCl3 + 3 H2

D 6 HCl + 3 Al → 3 AlCl3 + 3 H2

Cõu 4 Cú phương trỡnh húa học sau:

2 Mg (r) + O2 (k) → 2 MgO (r)

Phương trỡnh húa học trờn cho biết:

A 2 gam magie phản ứng hoàn toàn với 1 gam khớ oxi tạo ra 2 gam magie oxit

B 24 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khớ oxi tạo ra 40 gam magie oxit

Trang 7

C 24 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí oxi tạo ra 80 gam magie oxit

D 48 gam magie phản ứng hoàn toàn với 32 gam khí oxi tạo ra 80 gam magie oxit

(Mg = 24, O= 16)

Câu 5 Dãy các chất đều làm mất mầu dung dịch nước brom là

A C2H2, C6H6, CH4 B C2H2, CH4, C2H4 C C2H2, C2H4 D C2H2,

H2, CH4

Câu 6 Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 là

A Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(OH)2. B NaHCO3, Na2SO4, KCl

C NaCl, Ca(OH)2, BaCO3 D AgNO3, K2CO3, Na2SO4

Câu 7 Dung dịch HCl có thể tác dụng với chất nào sau đây ?

A Na2CO3 ; B.KCl ; C Cu ; D Ag

Câu 8 Dãy các kim loại đều tác dụng với dung dịch CuSO4 là

Câu 9 Dung dịch ZnCl2 có tạp chất CuCl2 có thể dùng chất nào trong các chất sau đây để

loại tạp chất trên ?

Câu 10 Thuốc thử nào sau đây để nhận ra rượu etylic và axit axetic ?

Câu 11 Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là

A K, Na, Al, Fe B Cu, Zn, Fe, Mg C Fe, Mg, Na, K D Ag, Cu, Al, Fe

Câu 12 Điều chế nhôm theo cách

A dùng than chì để khử Al2O3 ở nhiệt độ cao B điện phân dung dịch muối nhôm

C điện phân Al2O3 nóng chảy D cho Fe tác dụng với

Al2O3

Câu 13 Lấy 3,1 g Na2O hoà tan trong nước để được 100 ml dung dịch Nồng độ mol/

l của

dung dịch thu được là

A 0,5 M B 0,05M C 0,10 M D 0,01 M

Câu 14 Dung dịch ZnSO4 có lẫn CuSO4 Dùng kim loại nào sau dây để làm sạch dung

dịch trên

Câu 15 Đơn chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất khí cháy được

trong khí oxi là

Câu 16 Chất có thể tác dụng với nước tạo thành dung dịch làm cho phenolphtalein

không

màu chuyển thành màu hồng là

Câu 17 Cho các dung dịch : axit sunfuric loãng, axit axetic, rượu etylic Thuốc thử

chọn

7

Trang 8

để phân biệt đồng thời cả ba dung dịch là

A kim loại natri B dung dịch natri hiđroxit

Câu 18 Muốn loại CO2 khỏi hỗn hợp CO2 và C2H2 người ta dùng

A nước B dung dịch brom C dung dịch NaOH D dung dịch NaCl

Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ A thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau Vậy A là

A C2H5OH B C2H4 C CH3OH D C6H6

Câu 20 Cho etilen vào dung dịch brom dư làm bình chứa dung dịch brom tăng lên a

gam,

a là khối lượng của

A dung dịch brom B khối lượng brom C etilen D brom và khí etilen

Câu 21 Điều nào sau đây không đúng :

A Chất béo là dầu thực vật và mỡ động vật ; B Chất béo là hỗn hợp nhiều este ;

C Chất béo là hỗn hợp các este của glixerol với axit hữu cơ mà phân tử có nhiều nguyên

tử cacbon ;

D Các chất béo đều bị thuỷ phân trong môi trường axit và môi trường kiềm

Câu 22 Hãy chọn câu đúng :

A Rượu etylic tan nhiều trong nước vì có 6 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử C

B Những chất có nhóm -OH hoặc -COOH tác dụng được với NaOH

C Trong 100 lít rượu etylic 30o có 30 lít rượu và 70 lít nước

D Natri có khả năng đẩy được tất cả các nguyên tử H ra khỏi phân tử rượu etylic

Câu 23 Ở điều kiện thích hợp clo phản ứng được với tất cả các chất trong dãy

A Fe, KOH, H2O, H2 B H2, Ca, Fe2O3, Na2O

C H2, CaO, CuO, Fe2O3 D HCl, Na2O, CuO, Al2O3

Câu 24 Ở điều kiện thích hợp, cacbon phản ứng được với tất cả các chất trong dãy

A H2, Ca, CuO, Na2O B H2, Ca, Fe2O3, Na2O

C H2, CaO, CuO, Fe2O3 D HCl, Na2O, CuO, Al2O3

Câu 25 Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch ?

A CO2 và KOH ; B Na2CO3 và HCl ;

Câu 26 Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch brom là

A CH4, C6H6 B C2H4, C2H2 C CH4, C2H2 D C6H6, C2H2

Câu 27 Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là

A CH3COOH, (-C6H10O5-)n B CH3COOC2H5, C2H5OH

C CH3COOH, C6H12O6 D CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 28 Dãy các chất đều phản ứng với kim loại natri là

A CH3COOH, (-C6H10O5-)n B CH3COOH, C2H5OH

C CH3COOH, C6H12O6 D CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 29 Dãy các chất đều phản ứng với kim loại K là

A CH3COOH, (-C6H10O5-)n, PE B CH3COOC2H5, C2H5OH, PVC

Trang 9

C CH3COOH, H2O, C2H5OH D.CH3COONa,CH3COOC2H5,(-C6H10O5-)n.

Câu 30 Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit là

A tinh bột, xenlulozơ, PVC, etylaxetat, glucozơ

B tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo

C tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ

D tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, PE

Câu 31 Đơn chất khi tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất khí là

Câu 32 Chất có thể tác dụng với nước tạo thành dung dịch làm cho phenolphtalein

không màu chuyển thành màu hồng là:

Câu 33 Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ

A 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH B 1 mol HCl và 1 mol KOH

C 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl D 1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH

Câu 34 Có các kim loại sau : Na, Al, Fe, Cu, K, Mg.

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:

Câu 35 Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 là:

A Na, Al, Cu B Al, Fe, Mg, Cu C Na, Al, Fe D K, Mg, Ag, Fe

Câu 36 Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là

A Na, Al, Cu, Mg; B Zn, Mg, Na, Al; C Na, Fe, Cu, K, Mg; D K, Na, Al, Ag

Câu 37 Có các khí sau : CO, CO2, H2, Cl2, O2

Nhóm gồm các khí đều cháy được (phản ứng với oxi) là:

A CO, CO2 B CO, H2 C O2, CO2 D H2, CO2

Câu 38 Nhóm gồm các khí đều phản ứng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường

là:

A H2, Cl2 B CO, CO2 C Cl2, CO2 D H2, CO

Câu 39 Trong các công thức hoá học sau, công thức hoá học của chất hữu cơ là:

Câu 40 Đốt cháy 32g khí mêtan, thể tích CO2 sinh ra (ở đktc) là:

A 11,2 lít B 22,4 lít C 33,6 lít D 44,8 lít

HÕt

9

Trang 10

Đề tự luận:

Câu 1:

Hoàn thành các phơng trình phản ứng

1 Fe3O4 + HCl 

3 CuS + HNO3(đặc)

2 FeS2 + O2

4 FexOy + CO

Câu 2:

1 Một loại muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4 Hãy trình bày cách loại các tạp chất để thu đợc muối ăn tinh khiết

2 Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết từng khí trong hỗn hợp khí gồm:

CO2, SO2, C2H4, CH4

Câu 3 : Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3, BaCO3 thu đợc khí B Cho khí B hấp thụ hết vào nớc vôi trong đợc 10 gam kết tủa và dung dịch C Đun nóng dung dịch C tới phản ứng hoàn toàn thấy tạo thành thêm 6 gam kết tủa

Hỏi % khối lợng của MgCO3 nằm trong khoảng nào?

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm những lợng bằng nhau về số mol của 2

Hiđrôcacbon có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, thu đợc 3,52g CO2 và 1,62g

H2O Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của Hiđrocacbon

Câu 5: A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH

1) Trộn 50 ml dung dịch A với 50 ml dung dịch B đợc dung dịch C Cho quỳ tím vào C thấy có màu đỏ Thêm từ từ 20 ml dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch C thấy quỳ trở lại màu tím

2) Trộn 50 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch B đợc dung dịch D Cho quỳ tím vào D thấy có màu xanh Thêm từ từ 20 ml dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch D thấy quỳ trở lại màu tím

t o

Ngày đăng: 28/08/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w