1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương

113 817 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 13,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên quan đến khái niệm FDI còn nhiều ý kiến do các tổ chức khác nhau đưa ra, điển hình như: > Theo nguồn quốc tế Theo khái niệm do Quỹ tiền tệ thế giới - IMF thì: "FDI là hoạt động đầu

Trang 2

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT

ĐẦU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG

!~ " • \

THtf VIÊN BG04I ! H J O N i i Ị

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI M Ở ĐẦU Ì

C H Ư Ơ N G ì TỎNG QUAN V È Đ Ầ U T ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C NGOÀI

(FDI) V À TỈNH HẢI D Ư Ơ N G 4

ì T Ò N G QUAN V È Đ À U T ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C NGOÀI 4

1.2 Đặc diêm ố

2 Các hình thức FDI 7

2.1 Theo hình thức thâm nhập 7

2.2 Theo mục đích đầu tư 9

2.3 Theo quy định của pháp luật Việt Nam lo

3 Môi trường đẩu tư 10

3.1 Khái niệm lo 3.2 Các yêu tô cầu thành 12

4 Tác động của FDI 19

4 ỉ Đoi với nước nhận đầu tư 19

4.2 Đối với nước đầu tư 23

li TỎNG QUAN V Ê TỈNH HẢI D Ư Ơ N G 25

/ Diện tích 25

2 Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên 26

3 Dân so và nguồn nhân lực 27

4 Tinh hình phát triến kinh tế - xã hội 27

C H Ư Ơ N G li THỰC TRẠNG THU H Ú T Đ À U T ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C

NGOÀI TẠI TỈNH HẢI D Ư Ơ N G 29

ì TỎNG QUAN HOẠT ĐỘNG THU H Ú T Đ À U T ư TRỤC TIẾP

N Ư Ớ C NGOÀI TẠI VIỆT NAM 29

/ Cơ sở pháp lý điểu chỉnh hoạt động FDI tại Việt Nam 29

Trang 4

2 Tổng quan hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam 31

2.1 Tinh hình thu hút FD1 tại Việt Nam 31

2.2 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động FD1 tại Việt Nam 35

li T H Ụ C TRẠNG THU H Ú T FDI TẠI HẢI D Ư Ơ N G 37

1 Tinh hình thu hút FDI 37

1.1 Quy mô đầu tư 37

1.2 Cơ cầu ì DI 42

1.3 Hỉnh thức đầu tư 46

2 Các nhân tố ảnh hưởng tới kha năng thu hút FDI tại tình Hải

Dương 47

2.1 Khung chính sách liên quan đèn FDI 47

2.2 Các yêu tô kinh tê 49

2.3 Các yếu tổ hỗ trợ trong kình doanh 54

3 Đánh giá chung về hoạt động thu hút FDI tại Hải Dương 58

3 ỉ Kết quả đạt được 58

3.2 Hạn chế và nguyên nhân 66

C H Ư Ơ N G HI MỘT SÒ GIẢI PHÁP T Ă N G C Ư Ờ N G THU H Ú T FDI

TẠI TỈNH HẢI D Ư Ơ N G TRONG THỜI GIAN TỚI 71

ì KINH NGHIỆM THU H Ú T FDI TẠI M Ộ T SỐ ĐỊA P H Ư Ơ N G 71

/ Hải Phòng 71

2 Bắc Ninh 74

3 Bình Dương 75

4 Bài học đối với tính Hải Dương 76

li ĐỊNH H Ư Ớ N G V À CHIẾN L ư ợ c THU H Ú T FDI TẠI TỈNH HẢI

D Ư Ơ N G TRONG THỜI GIAN TỚI 77

/ Mục tiêu và định hướng 77

2 Chiến lược thu hút FDI 79

Trang 5

HI GIẢI PHÁP T Ă N G C Ư Ờ N G THU H Ú T FDI TẠI HẢI D Ư Ơ N G

TRONG THỜI GIAN TỚI 80

/ Giải pháp về phía tính Hải Dương 81

LI Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi các doanh nghiệp FDI 81

1.2 Cài thiện thủ tục hành chinh trong cấp phép và thực hiện các dự

án /••/)/ 83 1.3 Nâng cắp cơ sờ hạ tầng và nhanh chóng giải phóng mặt bang 85

1.4 Đây mạnh hơn nữa công tác xúc tiên đâu tư 87

1.5 Đào tạo nguồn nhân lực 88

1.6 Xây dựng các ngành công nghiệp phụ trợ 90

1.7 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FD1 đã và

đang triền khai trên địa bàn 91

2 Một số kiến nghị đoi với chính phủ 91

2.2 Hoàn thiện hệ thống pháp lý điều chình hoạt động FDỈ 94

2.3 Xây dựng chiến lược thu hút FDI vào vùng kinh tế trọng điểm phía

Bắc trong đó có Hải Dương 95

2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI 97

2.5 Đây mạnh công tác xúc tiến đầu tư vào Việt Nam 98

K É T LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO l o i

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU Đ Ồ

Biêu đô ỉ: Đâu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2005-2008 34

Biêu đô ĩ: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hài Dương giai đoạn 40

2005-2008 40 Biêu đô 3: Cơ câu FDI phân theo ngành tại tinh Hải Dương năm 2008 (theo

Trang 7

Economic Co-operation and Development

Tố chức hợp tác và phát triển kinh tế

GDP Gross Domestic Product Tống sản phàm quốc

nội

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư nước ngoài (FDI) là một xu hướng tất yếu khách quan và cần thiết để các quốc gia tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, đồng thời khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực của mình trong quá trình phát triển đất nước Đ ố i với tất cả các quốc gia bất kể là nước đang phát triển hay phát triển, đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn mang lại nhiều lợi ích và là một trong những nguồn lực chủ yếu để kích thích tăng trưởng kinh tế Chính vọ vậy, việc thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Nhờ có được lợi thế về chính trị, và

sự tăng trưởng kinh tế ổn định cũng như chi phí nhân công thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực, những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thu hút FDI Trong đó, có một số địa phương nổi lên như là những điển hình về khả năng thu hút FDI Tinh Hải Dương là một trong số

đó Là địa phương có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý cũng như kinh tế, chính trị, xã hội, những năm qua Hải Dương đã trờ thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Thành công trong thu hút FDI với

số lượng và quy m ô dự án đầu tư đứng tóp đầu cả nước đã góp phần thay đổi đáng kể đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong tọnh Tuy đã thu được nhiều thành tựu như vậy xong vẫn còn nhiều hạn chế chủ quan cũng như khách quan trong quá trình thu hút đòi hỏi Hải Dương cần phải có những giải pháp đồng bộ hơn nữa để tạo ra được những bước đột phá trong việc thu hút von đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tọnh H ả i Dưong" là khoa luận tốt nghiệp của mình

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

> Hệ thông hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

> Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tình Hải Dương trong những năm gần đây, trên cơ sờ đó đánh giá những thành tựu

đã đạt được cũng như những hạn chế, vướng mắc còn tồn tại

> Trên cơ sở phân tích độnh hướng và chiến lược thu hút FDI của tỉnh, khoa luận tập trung đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI tại Hải Dương trong thời gian tới

3 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu

> Khóa luận nghiên cứu về thực trạng thu hút FDI nói chung tại Việt Nam và cụ thể tại tỉnh Hải Dương trong đó tập trung phân tích môi trường FDI

> Phạm vi nghiên cứu là độa bàn tỉnh Hải Dương trên cơ sở so sánh với một số độa phương cụ thể; thời gian nghiên cứu là từ năm 2005 cho đến hết năm 2008

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp chù nghĩa duy vật lộch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng; phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh và phân tích Ngoài ra khóa luận còn tham khảo tư liệu, thông tin và kế thừa các công trình nghiên cứu của một số tác giả trước đây

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoa luận được chia làm 3 chương sau đây:

Chương ì: Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổng quan về tỉnh Hải Dương

Chương li: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nưó'c ngoài tại tỉnh Hải Dương

Trang 10

Chương H I : M ộ t số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương trong thời gian tói

Đê hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin được gửi lời cảm ơn tới cô giáo, ThS Trần Thị Ngọc Quyên đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đững thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cô, chú công tác tại Sờ Kế hoạch và Đầu tư tinh Hải Dương đã tạo điều kiện nghiên cứu, cung cấp những tài liệu quý báu giúp đỡ em hoàn thành được khóa luận này

Do những hạn chế về mặt thời gian, tài liệu nghiên cứu và kiến thức của bàn than cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em xin trân trọng cảm ơn và rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô!

Hà Nội, ngày 15 tháng05 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Trang 11

C H Ư Ơ N G ì

T Ồ N G QUAN VẺ Đ Ầ U T Ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C N G O À I (FDI)

V À TỈNH HẢI D Ư Ơ N G

ì TÔNG QUAN VỀ ĐÀU Tư TRỰC TIẾP Nước NGOÀI

1 Khái niệm và đặc điểm

LI Khải niệm

FDI (Foreign Direct Investment) là một trong những hình thức đầu tư quốc tế thông dụng hiện nay cùng với FPI hay ODA Đây là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty của nước này sang nước khác bằng cách thiết lập các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nỹm quyền quản lý, điều hành cơ sở sản xuất kinh doanh này Liên quan đến khái niệm FDI còn nhiều ý kiến do các tổ chức khác nhau đưa ra, điển hình như:

> Theo nguồn quốc tế

Theo khái niệm do Quỹ tiền tệ thế giới - (IMF) thì: "FDI là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích cùa chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp" Trong khái niệm này, IMF muốn nhấn mạnh đến hai yếu tố: lợi ích lâu dài và quyền quản lý thức sự doanh nghiệp Khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư thường đặt ra các mục tiêu lợi ích dài hạn Đe đạt được mục tiêu đó đòi hỏi phải có quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp nhận đầu tư đồng thời có mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp này Quyền quản lý thực sự của doanh nghiệp nói đến ở đây chính là quyền kiểm soát doanh nghiệp Theo khái niệm do Tổ chức họp tác và phát triển kinh tế - (OECD):

"FDI là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm mục đích thiết lập các mối

Trang 12

quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách:

•S Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh

thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư,

s Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có

•S Tham gia vào một doanh nghiệp mới

•S Cáp tín dụng dài hạn (trên 5 năm), nắm quyền kiểm soát (nắm tự

1 0 % cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu biểu quyết trờ lên)"

Khái niệm của OECD về cơ bản cũng giống như khái niệm cùa IMF về FDI đó là thiết lập các nối quan hệ kinh tế lâu dài và giành quyền quản lý thực

sự doanh nghiệp Tuy nhiên, khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn các cách thức cũng như khả năng tạo ảnh hường đối với việc quản lý doanh nghiệp của nhà đàu tư

> Theo nguồn luật Việt Nam:

Luật Đầu tư 2005 do Quốc hội nuớc Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/12/2005 đã đề cập đến các khái niệm về "đầu tư",

"đầu tư trực tiếp", "đầu tư nước ngoài", "đầu tư trực tiếp ra nước ngoài" tại điều 3 nhưng không đưa ra khái niệm cụ thể về "đầu tư trực tiếp nước ngoài" Tuy nhiên thông qua các khái niệm đó ta có thể hiểu như sau: "FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan"

Như vậy, có thể kết kuận FDI là một khoản đầu tư thể hiện mối quan hệ lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiềm soát cùa một chủ thể cư trú

ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong một doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế

Trang 13

của c h ủ đầu tư (được g ọ i là doanh nghiệp F D I hoặc doanh nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nước ngoài) F D I chỉ r a rằng c h ủ đầu tư phải có m ộ t mức độ ảnh h ư ờ n g đáng kể đ ố i v ớ i việc quản lý doanh nghiệp cư trú ở m ộ t nền k i n h

tê khác Tiêng nói h i ệ u quả trong quản lý phải đi k è m v ớ i m ộ t mức sở h ị u cổ phần nhất định thì m ớ i được c o i là F D I

1.2 Đặc điểm

F D I có n h ị n g đặc điểm n ổ i bật như sau:

> F D I c h ủ y ế u là đầu tư tư nhân v ớ i mục đích hàng đầu là t i m k i ế m

l ợ i nhuận ở nước tiếp nhận đầu tư Đ â y là m ộ t trong n h ị n g đặc điểm cơ bàn nhất và là nguyên nhân sâu x a dẫn đến việc hỉnh thành hoạt động F D I Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của I M F và O E C D , F D I là đầu tư tư nhân

D o chù thề là tư nhân nên mục đích ưu tiên hàng đầu là l ợ i nhuận Chính vì vậy, các nước nhận đầu tư đặc biệt là các nước đang phát t r i ể n cần lưu ý điều này k h i thực h i ệ n thu hút F D I ; phải xây d ự n g cho mình m ộ t hành lang pháp lý

đủ mạnh và các chính sách thu hút F D I hợp lý để hướng F D I vào phục v ụ các mục tiêu phát triển k i n h tế xã h ộ i của nước mình, tránh tình trạng F D I chỉ phục v ụ cho mục đích tìm k i ế m l ợ i nhuận của các c h ủ đầu tư

> F D I mang tính lâu dài Đ â y là đặc điểm để phân biệt g i ị a đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp Đ ầ u tư gián tiếp thường là thông qua các dòng v ố n có thời gian hoạt động ngắn và có t h u nhập thông qua việc mua bán chứng khoán (cổ p h i ế u hoặc trái phiếu) Đ ầ u tư trực tiếp có tính thanh khoản thấp hơn so v ớ i đầu tư gián tiếp, thời gian thu h ồ i v ố n lâu hơn

> Các chù đầu tư nước ngoài phải đống góp m ộ t tỷ lệ v ố n t ố i thiểu trong v ố n pháp định hoặc v ố n điều l ệ tùy theo q u y định cùa pháp luật t ừ n g nước để giành quyền k i ể m soát hoặc tham g i a k i ể m soát doanh nghiệp nhận đầu tư L u ậ t các nước thường q u y định không giống nhau về điều này Luật

M ỹ q u y định tỷ l ệ này là 1 0 % , A n h & Pháp là 2 0 % , V i ệ t N a m theo luật Đ ầ u

tư n ă m 2005 thì không còn q u y định v ố n t ố i thiểu của c h ủ đầu tư nước ngoài

Trang 14

(trước đây là 3 0 % )

> về quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư: chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiêm về lỗ lãi (thu nhập của chủ đầu tư thường không ổn định) Nhà đầu tư nước ngoài được

tự quyền lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy m ô đâu tư cũng như công nghệ cao cho mình, do đó tự đưa ra nhặng quyết định

có lợi nhất cho họ Vì thế, hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có nhặng ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế nước nhận đầu tư

> FDI gắn liền với hoạt động chuyển giao công nghệ Thông qua hoạt động FDI các nước chủ nhà có thể học hỏi, tiếp thu được các kỹ thuật hiện đại và quản lý tiên tiến của nhà đầu tư, qua đó có thể giảm thiểu được một lượng lớn chi phí nghiên cứu phát triển sản xuất Đây chính là điểm tích cực của FDI m à không phải hình thức đầu tư nào cũng có được

2 Các hình thức FDI

2.1 Theo hình thức thăm nhập

Hoạt động FDI được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là: đầu tư mới (Greeníĩeld Investment - GI) và mua lại & sáp nhập qua biên giới (Cross-border Merger and Acquisition - M&A)

> Đầu tư mới là hoạt động đầu tư trực tiếp vào cơ sờ sản xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mờ rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại Đây là phương thức được các quốc gia tiếp nhận đầu tư thích nhất vì có thể tạo thêm được công ăn việc làm cho người lao động trong nước, nâng cao sản lượng và tiếp thu được công nghệ kỹ thuật tiên tiến đồng thời tạo được mối liên hệ với thị trường thế giới Tuy nhiên, mặt hạn chế của GI là

có thể gây khó khăn cho sản xuất trong nước do các doanh nghiệp FDI thường

có lợi thế hơn về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế đồng thời cũng có thể dẫn

Trang 15

đèn nguy cơ làm khô cạn nguôn tài nguyên trong nước, và một phân lợi nhuận quan trọng sẽ chảy ngược về công ty mẹ tại nước ngoài

> M & A là một hình thức FDI liên quan đến việc mua lại hoặc họp nhát với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động Nguyên tắc cơ bản để tiến hành sáp nhập và mua lại ( M & A ) là phải tạo ra được giá trị cho cổ đông, giá trị của công ty sau khi tiến hành M & A phải lớn hơn tổng giá trị hiện tại của hai công ty khi còn đứng riêng rẽ Ngoài ra, sáp nhập và mua lại cũng tạo

ra năng lởc cạnh tranh cao hơn, đạt hiệu quả về chi phí, chiếm lĩnh thị phần lớn hơn, hiệu quả vận hành cao hơn M & A dường như trở thành một cụm từ được phát âm cùng nhau, cùng nghĩa với nhau, tuy nhiên trên thởc tế chúng

có những điểm khác biệt Nếu một công ty chiếm lĩnh hoàn toàn một công ty khác và đóng vai trò người chủ sở hữu mới thì được gọi là mua lại Trên góc

độ pháp lý, công ty bị mua lại sẽ ngừng hoạt động, công ty tiến hành mua lại thâu tóm hoạt động kinh doanh của công ty kia, tuy nhiên cổ phiếu của công

ty đi mua lại vẫn được giao dịch bình thường Sáp nhập, hiểu theo nghĩa giản

dị nhất, là việc hai công ty, thường là có cùng quy mô, thống nhất sẽ cùng tham gia hợp nhất với nhau và trở thành một doanh nghiệp mới với tên gọi mới (hai cái tên cũ sẽ không còn tồn tại nữa) Có nhiều hình thức sáp nhập, cụ thê như sau:

Sáp nhập theo chiều ngang (Horizontal Mergers): đây là loại sáp nhập được tiến hành giữa hai công ty trong cùng ngành và cùng sản xuất những sản phẩm giống nhau

Sáp nhập theo chiều dọc (Vertical Mergers): đây là loại sáp nhập xảy ra giữa hai công ty hoạt động ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất ra cùng một loại sản phẩm

Sáp nhập đơn ngành (Congeneric Mergers/Concentric Mergers)

là loại sáp nhập xảy ra khi hai hãng sáp nhập cùng ở trong một lĩnh vởc nhưng chúng không hề có mối quan hệ với khách hàng hay nhà cung cấp

Trang 16

chung nào, ví dụ như sự sáp nhập giữa một ngân hàng với một công ty cho thuê tài chính

Sáp nhập đa ngành (Conglomerate Mergers) là loại sáp nhập xảy

ra giữa hai hãng hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau

Trong hai phương thức đầu tư trên thì hình thức đầu tư mới thường phổ biến hơn ờ các nước đang phát triển và được nước nhận đầu tư ưa chuộng hơn trong khi M & A lại xuất hiện nhiều hơn ị các nước phát triển và được các chủ đẩu tư ưu tiên hơn

2.2 Theo mục đích đầu tư

Tùy theo định hướng và chiến lược phát triển của mỗi quốc gia m à FDI

có thế phân loại thành những hình thức khác nhau, tuy nhiên chù yếu có thể

kể đến hai hình thức sau:

> FDI định hướng xuất khẩu: Các quốc gia mong muốn thu hút được những nhà đầu tư sẵn sang đầu tư, thành lập các doanh nghiệp FDI m à sàn phẩm sản xuất ra được xuất khẩu ra nước ngoài Việc thành lập các doanh nghiệp FDI theo hình thức này giúp nước chủ nhà có thể tiếp thu được công nghệ, kỹ năng quản lý đồng thời làm cho thị trường trong nước không trờ nên quá khắc nghiệt đối với các doanh nghiệp trong nước hoạt động cùng lĩnh vực

> FDI thay thế nhập khẩu: Các quốc gia thường là các nước đang phát triển mong muốn thu hút FDI vào các ngành, các lĩnh vực m à doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư chưa có khả năng sản xuất, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu thị trường trong nước Việc thu hút các nhà đầu tư trong các lĩnh vực này sẽ giúp các nước chủ đầu tư hạn chế việc phải nhập khẩu, tiết kiệm được ngoại tệ FDI loại này chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, hàm chứa giá trị tri thức lớn

Trang 17

2.3 Theo quy định của pháp luật Việt Nam

Theo điều 21 và điều 22, Luật Đầu tư 2005 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/12/2005, FDI bao gồm các hình thức sau:

Thành lập tổ chức kinh tế 1 0 0 % vốn của nhà đầu tư nước ngoài Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước

Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Tô chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiêm, quỹ đầu tư

và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật

Cơ sợ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sợ dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi

Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật

Đầu tư theo hình thức hợp đồng (theo điều 3 và điều 23 luật đầu

tư nước ngoài): Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao B Ó T , họp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh BTO, họp đồng xây dựng-chuyển giao BT

Đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hỉnh thức sau: M ợ rộng quy mô, nâng cao năng suất, năg lực kinh doanh; hoặc Đ ổ i mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

3 Môi trường đầu tư

3.1 Khái niệm

Theo cách hiểu chung nhất, "Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài là

tống hòa các yếu tố, điểu kiện và chính sách của nước nhận đầu tư chi phối đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài"

Trang 18

Môi trường đầu tu nước ngoài có thể thay đổi tùy theo chính sách cùa nước tiếp nhận đầu tư đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài Môi trường đầu tư nước ngoài chủ yếu được xác định thèo hai cách tiếp cận sau:

Thứ nhất, Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài được xác định dựa

vào các nhóm nhân tố chính tác động đến hoạt động đầu tư Đây là cách tiếp cận theo World Investment Report 1998 (UNCTAD) Theo cách tiếp cận này, môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấu thành bời các nhân tố sau: khung chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách thương mại, chính sách tư nhân hóa ); nhóm nhân tố về kinh tế (thị trường, nguồn tài nguyên, hiệu quẫ kinh doanh ) và nhóm các nhân tố hỗ trợ kinh doanh (các ngành công nghiệp phụ trợ, công tác xúc tiến đầu tư )

Thứ hai, dựa vào các yếu tố cấu thành, môi trường đầu tư trực tiếp

nước ngoài được hiểu là gồm toàn bộ các yếu tố, chính sách có tác động trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài Các yếu tố đó bao gồm: yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tự nhiên, pháp luật

Dù được hiểu theo cách tiếp cận nào thì các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau và có sự chi phối mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư trược tiếp nước ngoài Điều đó đòi hòi các nhà đầu tư phẫi tự có những điều chỉnh về mục đích, hình thức và phạm vi của hoạt động đầu tư sao cho phù hợp với môi trường đầu tư cùa nước sờ tại để có thể thu được kết quẫ tốt nhất trong quá trình hoạt động hay kinh doanh

Trang 19

- Chính sách liên quan trực tiếp

đến hoạt động đầu tư

- Chính sách cổ phần hóa, tư nhân

- Chính sách liên quan trực tiếp

đến hoạt động đầu tư

- Chính sách cổ phần hóa, tư nhân

- Nguyên vật liệu thô

- Lao động pho thong giá rỉ

- Hoạt động xúc tiến đầu tư

- Biện pháp ưu đãi đầu tư

- Phụ phí và dịch vụ tiện ích

- Dịch vụ hỗ trợ sau khi được cấp

phép

B Tìm kiếm nguồn lực

- Nguyên vật liệu thô

- Lao động pho thong giá rỉ

- Hoạt động xúc tiến đầu tư

- Biện pháp ưu đãi đầu tư

- Phụ phí và dịch vụ tiện ích

- Dịch vụ hỗ trợ sau khi được cấp

phép

c Tìm kiếm hiệu quà

- Chi phí các yếu tố đầu vào

- Chi phí thuê nguồn lực

Nguồn: UNCTAD, WorldInvestment Report ỉ998, www.unctad.org

3.2.1 K h u n g chính sách liên quan đến F D I

3.2.1.1 C á c chính sách liên q u a n trược tiếp đến hoạt động F D I

> H ệ thống luật quốc g i a điều chỉnh hoạt động F D I

M ộ t trong những y ế u tố ảnh hưởng l ớ n t ớ i hoạt động đầu tư cùa nhà đầu

tư nước ngoài đó là hệ thống pháp luật của nước sờ tại Luật quốc tế và luật của từng quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức tiến hành và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp F D I Luật pháp sẽ quy định và cho phép n h ữ n g lĩnh vực hoạt động và hỉnh thức đầu tư nào m à nhà đầu tư có thể đầu tư, và những

Trang 20

lĩnh vực hình thức m à nhà đầu tư nước ngoài không được phép tiến hành hoặc được phép nhưng có điều kiện hay chỉ trong giới hạn nhất định

Hiện nay, mỗi quốc gia đều đã và đang xây dựng hệ thống pháp luật riêng đê điêu chỉnh hoạt động đầu tư nước ngoài; nó bao gồm luật đầu tư, luật thuế, luật doanh nghiệp Các chính sách quốc gia có thử là từ cấm F D I thâm nhập vào thị trường trong nước cho đến không phân biệt đối xử giữa các nhà đâu tư trong nước và nhà đâu tư nước ngoài, thậm chí đối xử un đãi hơn với các nhà đầu tư nước ngoài Tùy theo từng mục đích của chính phủ nước sờ tại, các chính sách này sẽ làm giảm hoặc tăng dòng FDI, ảnh hưởng đến sự phân bố F D I theo ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn Đe đạt được mục tiêu này, bên cạnh việc sử dụng các chính sách điều chỉnh trực tiếp FDI, các quốc gia cũng thường sử dụng kèm các chính sách khác đử cùng tạo ảnh hường tới quyết định đầu tư của chủ đầu tư như chính sách tài khóa ảnh hường đến mức thuế bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Nếu các yếu tố khác không thay đổi, thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế thu nhập cá nhân càng thấp sẽ càng hấp dẫn các nhà đầu tư Ngoài ra còn có các chính sách khác làm tăng đáng kử lợi thế địa điửm của các quốc gia như các chính sách về y tế, giáo dục, các chính sách thúc đẩy phát triửn cơ sờ hạ tầng,

> Các hiệp định đầu tư quốc tế

Trong thực tế, đử tạo ra môi trường thuận lợi nhằm thu hút các nhà đàu

tư nước ngoài, các quốc gia thường tiến hành thỏa thuận, ký kết các hiệp định, hiệp ước song phương và đa phương với nước ngoài Các hiệp định này cung cấp một không gian quốc tế cho các chính sách FDI của quốc gia

• Các hiệp định đầu tư song phương

Các hiệp định đầu tư song phương (BITs) vốn được ký kết giữa các nước phát triửn và các nước đang phát triửn với quan điửm xúc tiến đầu tư giữa các nước trong hiệp định Hiện nay, BITs cũng được ký kết giữa các nước phát triửn hay giữa các nước đang phát triửn với nhau Các hiệp định này

Trang 21

củng cố các tiêu chuẩn song phương về bảo hộ và đối xử với các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời cũng xây dựng thống nhất các cơ chế giải quyết tranh châp Do đó nó có ảnh hưởng lớn đến chính sách FDI, góp phần cải thiện môi trường đầu tư của các quốc gia thành viên

• Khung hội nhập khu vực (RIFs)

Tác động của RIFs lên khung chính sách FDI thể hiện bạng việc các nước thành viên phải tuân thủ theo một khung chính sách tự do đã có sẵn hoặc

tự do hóa khung chính sách này nếu chúng còn hạn chế, hài hòa các chính sách tham gia vào những thay đổi tự do hóa, củng cố các tiêu chuẩn về đối xử

và bảo hộ và khuyến khích đảm bảo các chức năng hoạt động của thị trường Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia đều đã nhận thức được tầm quan trọng của hành lang pháp lý về FDI đối với việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này Hầu hết các quốc gia đều đã và đang ban hành các chính sách cởi mở hơn với FDI Các chủ đầu tư ngày càng có nhiều địa điểm để lựa chọn và do đó ngày càng chọn lọc và khắt khe hơn khi xem xét môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư Cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia trong việc thu hút FDI cho thấy chỉ có thực hiện tự do hóa về chính sách thôi là chưa đủ, m à cần phải áp dụng các biện pháp khác chuyên sâu và tích cực hơn để tạo thuận lợi cho các giao dịch kinh doanh của nhà đầu tư và củng cố các yếu tố kinh tế trong thu hút FDI

3.2.1.2 Các chính sách liên quan gián tiếp đến hoạt động FDI

> Chính sách ổn định chính trị

Các yếu tố về chính trị của nước sở tại có ảnh hường rất lớn đến quyết định của nhà đầu tư nước ngoài Tính ổn định về chính trị của từng quốc gia cũng như mối quan hệ tốt về chính trị của quốc gia đó đối với quốc gia khác trên thế giới chính là nhân tố quan trọng quyết định độ an toàn của môi trường đầu tư; không có sự ổn định về chính trị thì không thể có điều kiện ổn định về kinh tế, lành mạnh về xã hội

Trang 22

Sự ôn định về chính trị thể hiện ở chỗ thể chế, quan điểm chính trị của quôc gia đó được đa số nhân dân đồng tình ủng hộ, quan hệ giữa các đảng phái đối lập và vai trò kinh tế của họ, uy tín và sự đáng tin cậy của đảng cầm quyên Do quan điểm chính trị của các quốc gia khác nhau là khác nhau nên sự can thiệp của mỗi chính phủ đối vứi các dự án F D I sẽ diễn ra ờ các mức độ khác nhau Do đó khi tham gia vào kinh doanh quốc tế, các nhà đầu

tư luôn chú ý tứi hình thức chính phú của nưức sở tại vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiêp đèn hoạt động kinh doanh của họ, cho phép nhà đầu tư có thể mở rộng hay thu hẹp phạm v i mặt hàng kinh doanh trong từng môi trường khác nhau, đối vứi từng thị trường và đối tác khác nhau

Bên cạnh chính sách ổn định chính trị còn rất nhiều các chính sách khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động đầu tư như chính sách cổ phần hóa,

tư nhân hóa; chính sách thương mại; chính sách hỗ trợ thị trường, chính sách

ưu đãi đầu tư Tất cả các chính sách này cùng vứi các chính sách có liên quan trực tiếp khác được kết họp hài hòa vứi nhau tạo nên sự hấp dẫn hay không hấp dẫn của môi trường nưức nhận đầu tư

3.2.2 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế cùa nưức nhận đầu tư là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả thu hút FDI M ỗ i động cơ đầu tư khác nhau sẽ tìm kiếm yếu tố kinh tế khác nhau trong môi trường đầu tư của nưức sở tại Theo UNCTAD, các yếu tố kinh tế của môi trường đầu tư có thể chia làm 3 loại: FDI định hưứng thị trường, FDI tỉm kiếm hiệu quà và FDI định hưứng nguồn nhân lực

3.2.2.1 FDI định hưứng thị trường (Market Seeking)

Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến dòng FDI định hưứng thị trường chính là dung lượng thị trường được quy định bởi quy m ô dân số, thu nhập bình quân/người và tốc độ tăng trường của thị trường Thị trường càng lứn càng hấp dẫn các nhà đầu tư Thị trường lứn có thể tạo điều kiện cho nhiều

Trang 23

công ty và giúp các công ty tiêu thụ được nhiều sản phẩm để phát huy tính kinh tế của quy mô, thu nhập bình quân cho biết sức mua của người dân và tốc độ tăng trưởng cho thấy triển vọng phát triển của nền kinh tế đó

Thị trường quốc gia là yếu tố hướng tới của FDI còn như một cách thức khôn ngoan để tránh các hàng rào thuế quan Do đó 3 yếu tố trên thị trường quôc gia (quy m ô dân sô, thu nhập bĩnh quân, tốc độ tăng trường) là các yếu

tô quan trọng khi đánh giá môi trường đỉu tư của một nước

Cùng với việc xuất hiện ngày càng nhiều các liên minh liên kết mang tính chất khu vực, dung lượng thị trường hiện nay không chỉ còn bó hẹp trong phạm v i của một quốc gia nữa mà ngày càng mở rộng tỷ lệ với các hiệp định khu vực m à quốc gia đó tham gia

3.2.2.2 FDI định hướng nguồn lực (Resource/Asset Seeking)

Tuy nhiên cũng cỉn phải lưu ý rằng, mặc dù giảm bớt mức độ quan trọng, sự sẵn có của các nguồn tài nguyên thiên nhiên vẫn là một nhân tố quyết định FDI, tiếp tục mang lại nhiều cơ hội thu hút FDI cho các nước giàu tài nguyên

> Nguồn nhân lực

Trang 24

Nguồn nhân lực hay nguồn lao động của một quốc gia bao gồm số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuôi lao động nhưng thực tế có làm việc Dân số và cấu thành dân cư của địa phương chính là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của nguồn lao động Dân sô đông tạo ra lực lượng lao động dồi dào, tạo ra sặc hấp dẫn đối với nhà đâu tư đặc biệt là nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực sản xuất có hàm lượng lao động cao Tuy nhiên cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự chuyến dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, điều m à các nhà đầu tư quan tâm hiện nay không chỉ là sự dồi dào của lực lượng lao động m à quan trọng hơn là tỷ lệ lao động lành nghề, chất lượng nhàn công và tay nghề kỹ thuật 3.2.2.3 FDI định hướng hiệu quả (Effìciency Seeking)

Việc tim kiếm hiệu quả khiến các TNCs phải quan tâm đến chi phí đầu

tư vào tại nước chủ nhà và coi đây như một chỉ tiêu quyết định đầu tư Ví dụ như tại Việt Nam, lao động thường sẵn có thậm chí dư thừa nên giá lao động thấp, lực lượng này đáp ặng được mục tiêu của các TNCs tìm kiếm hiệu quả thông qua việc sản xuất những sản phẩm có hàm lượng lao động cao Tuy nhiên chi phí nhân công tuyệt đối thấp không nói lên điều gì nhiều, cái mà các nhà đầu tư quan tâm là mối tương quan giữa tiền lương và chất lượng lao động Đôi khi giá nhân công rẻ nhưng lại không đáp ặng được yêu cầu kỹ thuật của các chủ đầu tư vì thế trong nhiều trường họp chủ đầu tư quan tâm nhiều đến chất lượng lao động hơn là giá cả lao động Ngoài ra, các nhà đầu

tư tìm kiếm hiệu quả cũng quan tâm đến các chi phí đầu vào khác như chi phí vận tải, viễn thông, chi phí cho các sàn phẩm trung gian, Môi trường đầu

tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư là môi trường có chi phí thấp xét trong tương quan với chất lượng và các yếu tố đầu vào

3.2.3 Các yếu tố hỗ trợ kinh doanh

Sự cạnh tranh giữa các nước đang phát triển trong thu hút FDI hiện nay đang rất gay gắt Sự phát triển trên toàn thế giới, các chính sách tự do thương

8 •.-:

LV.ỒỈ.9M

Trang 25

mại và đầu tư đã bào mòn những lợi thế được tạo nên bởi các nhân tố thu hút FDI cô điên Việc tạo dựng một hành lang pháp lý cho FDI cũng như việc phát huy các thế mạnh của nhân tố kinh tế chỉ tạo ra một môi trường đầu tư rộng mở và bình đẳng để giúp các TNCs có thể tham gia vào đầu tư Tuy nhiên đế có thể cạnh tranh với các nước khác trong thu hút FDI, mỗi quốc gia cân có các biện pháp tích cực và chuyên nghiệp hơn nữa nhăm tạo mọc tiêu, tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư

> Các hoạt động xúc tiến đầu tư

Nhu cầu về hoạt động xúc tiến bắt đầu khi các quốc gia thay đổi thái độ của họ về FDI từ hướng tiêu cực sang hướng tích cực nhưng vẫn không nhận được các phản ứng mong đợi từ các nhà đầu tư Các chính phủ ngày càng nhận thức rõ ràng hơn rằng để thuyết phọc các nhà đầu tư tiềm năng, một mặt phải thay đối các yếu tố của môi trường đầu tư theo hướng có lợi, mặt khác cũng phải chuyển tải những thông tin về sự thay đổi này đến họ Các hoạt động xúc tiến đầu tư cũng có tác dọng thúc đẩy nhanh quá trình quyết định đầu tư khi chủ đầu tư đang do dự và giúp các chủ đầu tư đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tìm kiếm cơ hội đầu tư mà họ khó có thể tự khám phá ờ nước tiếp nhận

Các biện pháp cơ bản của xúc tiến đầu tư bao gồm các kỹ thuật xây dựng hình ảnh, các kỹ thuật tạo nguồn đầu tư và các kỹ thuật dịch vọ đầu tư

> Các biện pháp ưu đãi đầu tư

Theo UNCTAD, các biện pháp ưu đãi đầu tư là "các biện pháp ưu đãi chính phủ dành cho một số các công ty hoặc một số loại hình công ty nhất định để khuyến khích các công ty này hoạt động theo cách thức nhất định Ngày nay việc sử dọng các biện pháp ưu đãi ngày càng tăng lên Đôi khi các quốc gia còn sử dọng các biện pháp ưu đãi tài chính và các biện pháp khác như vũ khí cạnh tranh trực tiếp để thu hút một số dự án FDI

Trang 26

> Các hỗ trợ trong kinh doanh khác

Có thế kế đến một số nhân tố khác của môi trường đầu tư có tác động đèn quyết định đầu tư của các nhà đầu tư như mức độ minh bạch của nền kinh

tê, chi phí tham nhũng, hối lộ, Đây không phải là phần cứng của môi trường đầu tư nhưng nó ảnh hưởng đến thái độ và cảm nhận cùa các nhà đầu

tư đôi với nước chủ nhà Bên cạnh đó còn có thề kể đến một số các yếu tố hỗ trợ khác như các khoản phụ phí hay các dịc vụ tiổn ích liên quan đến hoạt động đầu tư như các dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ giải trí

Khi xét đến hiổu quả của các biổn pháp hỗ trợ kinh doanh cần lưu ý các biổn pháp này chỉ đóng vai trò bổ sung Những biổn pháp này phải dựa trên nên tảng các nhân tố cơ bản của nước chủ nhà; nếu nước chủ nhà không có một môi trường tốt tức là không có khung chính sách FDI hợp lý, không có các yếu tố kinh tế phù hợp thì không có một nỗ lực hỗ trợ nào có thể giúp quốc gia này thu hút được FDI

Tóm lại, môi trường đầu tư của một quốc gia là tổng hòa của tất cả các nhân tố trên Cùng với sự phát triển của kinh tế và xu hướng hội nhập toàn cầu, tẩm quan trọng của nhân tố này trong viổc thu hút FDI vào các quốc gia cũng có nhiều thay đổi Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút, phải nhìn nhận đúng vai trò và mức độ ảnh hường của các nhân tố này trong môi trường đầu tư nước ngoài từ đó có biổn pháp phù hợp cải thiổn môi trường ngày càng hấp dẫn hơn

4 Tác động của FDI

4.1 Đối với nước nhận đầu tư

4.1.1 Tác động tích cực

> FDI là một kênh huy động vốn hiổu quả của các nước nhận đầu

tư N ó là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiổn cánh cân thanh toán đặc biổt là ờ các nước đang và kém phát triển

Sờ dĩ như vậy là vì FDI là nguồn vốn đầu tư dài hạn, tồn tại chủ yếu dưới

Trang 27

hình thức công nghệ, đất đai, nhà xưởng, nên có độ ổn định cao hơn rất nhiêu so với hình thức đầu tư gián tiếp Thêm vào đó, FDI chủ yếu là nguồn vòn tư nhân, các chù đầu tư độc lập tiến hành hoạt động đầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả đạt được nên hiêuh quả sặ dụng nguồn vốn này ( đặc biệt là hiệu quả tài chính ) thường cao hơn các nguồn vốn khác, đồng thời FDI không đê lại gánh nặng nợ nần cho ngân sách nước nhận đầu tư cũng không gây ra sức ép về kinh tế, chính trị, xã hội như ODA

> F D I cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ Các nước đang phát triển rất cần vốn cũng như công nghệ để phát triển kinh tê Họ có thế tiếp thu được công nghệ tiên tiến thông qua hoạt động ngoại thương, cấp giấy phép sặ dụng công nghệ hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong đó công nghệ có được thông qua FDI có thể nói là có nhiều ưu diêm hơn cả Thứ nhát doanh nghiệp có thê có được công nghệ trọn gói; thứ hai, nó giúp phá vỡ sự cân bằng hiện thời của thị trường và buộc các hãng nội địa phải đổi mới; thứ ba, công nghệ mới và hiện đại thường chỉ được chuyển giao thông qua quan hệ nội bộ công ty; thứ tư, lợi thế của một công ty xuyên quốc gia cũng giúp cho việc khai thác tiềm lực công nghệ được hiệu quả hơn

> FDI còn tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm và góp vai trò nâng cao năng lực quản lý cũng như trình độ của người lao động FDI giúp các nước đang phát triển tận dụng được lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào Khu vực có vốn FDI hiện đang tạo ra một khối lượng công việc khổng lồ cho nhân công tại các nước nhận đầu tư Hơn nữa, với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận và hiệu quả công việc, các doanh nghiệp FDI thường xây dựng một đội ngũ công nhân nhân viên lành nghề, có tác phong làm việc công nghiệp và có trách nhiệm, tính kỷ luật cao

> FDI giúp nền kinh tế cùa nước nhận đầu tư là các nước dang phát triển có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực Những năm đầu sau chiến tranh thế giới lần thứ Hai, FDI vào các nước đang phát triển chủ yếu là nhàm

Trang 28

tìm kiêm nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho ngành công nghiệp ở chính quốc Ngày nay, FDI đang là một yếu tố tạo ra sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển X u hướng tỷ trọng nguồn vòn F D I vào ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng gia tăng đã góp phần không nhặ vào sự phát triển của ngành công nghiệp dịch vụ tại các nước này

> F D I góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế Các

dự án FDI góp phần ổn định kinh tế vĩ m ô tại nước nhận đầu tư đặc biệt là các nước đang phát triển Các cân đối lớn của nền kinh tế như cung cầu hàng hóa trong nước, xuất nhập khẩu, thu chi ngân sách đều có phàn đóng góp của khu vực kinh tế FDI

> M ở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực canh tranh trên thị trường thế giới Sự xuất hiện của FDI cùng với vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý đã góp phần đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, nhờ có quan hệ sẵn có của các nhà đầu tư nước ngoài, hàng hóa của các doanh nghiệp FDI dễ dàng tiếp cận hơn với thị trường thế giới

> Củng cố và mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Thông qua FDI, các nước đang phát triển dần tham gia vào phân công lao động quốc tế và vào hệ thống sản xuất của thế giới Hơn nữa, hoạt động FDI góp phần làm đa dạng hóa và sâu sắc hơn các mối quan hệ đối ngoại, đưa nền kinh tế các nước đang phát triển tiến sâu vào nền kinh tế thế giới

4.1.2 Tác động tiêu cực

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đặc biệt là với các quốc gia đang phát triển Nhưng đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng có những mặt trái của nó Các nước nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng phải dối mặt với khá nhiều nguy cơ

Trang 29

> Thứ nhất, FDI tạo ra một sự cạnh tranh toàn diện, gay gắt hơn

cho các doanh nghiệp trong nước, làm căng thẳng hơn các vấn đề về phá sản, thát nghiệp hay làm thu hẹp thị trường của các doanh nghiệp trong nước trên thị trường nội địa Phải nói rằng, những tác động của FDI như tạo ra sự cạnh tranh về quy m ô vốn, trình độ khoa hổc công nghệ cũng như trình độ quản lý

đã mang lại hiệu ứng tích cực trên cơ sờ tạo ra sự thúc ép để các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới tổ chức hoạt động làm sao để làm ăn có hiệu quả hơn Nhưng điều này cũng sẽ rất dễ trở thành nguy cơ đối với nước nhận đầu

tư nếu nền kinh tế của nước này có sức đề kháng không tốt Khi đó, việc các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài ồ ạt tràn vào có thể "bóp chết" các doanh nghiệp trong nước với hi vổng phát triển nền sản xuất bản địa Có rất nhiều ví dụ cho vấn đề này như các công ty sản xuất kem cùa Việt Nam không thể cạnh tranh nổi với các sản phẩm kem của Unilever hay sự yếu thế của các nhà sản xuất nước giải khát trong nước trước sự thâm nhập của Coca-Cola hay Pepsi

> Thứ hai, FDI chưa chắc đã mang lại công nghệ tiên tiến cho nhà

đâu tư Các nhà đầu thường chuyển giao các máy móc cũ, không còn đáp ứng yêu cầu sản xuất tại nước hổ thông qua FDI Tại nước nhận đầu tư, quá trình thẩm định dự án không tốt sẽ dẫn đến sự du nhập công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường Thậm chí trong quá trình đánh giá giá trị góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài, giá cà công nghệ thường được đánh giá cao hơn mặt bằng quốc tế

> Thứ ba, Trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp FDI có nhu

cầu nhập khẩu rất lớn để xây dựng cơ bản, trang bì máy móc hay nhập khẩu nguyên vật liệu cho sản xuất Cùng với ngoại tệ dưới dạng lợi nhuận chuyển

về nước, lãi suất vốn vay, mà các chủ đầu tư mang về nước đầu tư, lượng ngoại tệ xuất ra nước ngoài luôn lớn hơn số vốn FDI mà các nhà đầu tư chuyển vào nước nhận đầu tư Mặc dù có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu, nhiều

Trang 30

dự án F D I làm tăng mức độ thâm hụt cán cân thnah toán của nước chủ nhà Ngoài ra, nhiều nhà đầu tư còn lợi dụng sơ hở trong quản lý nhà nước và pháp luật tại các nước nhận đầu tư để trốn thuế, làm giảm lợi ích thu được của nước nhận đầu tư

> Thứ tư, do cái lon nhất m à các nhà đầu tư nước ngoài luôn hướng

tới là tối đa hóa lợi nhuận vì vậy, họ thưỷng chỉ đầu tư vào những vùng, những ngành nghề m à họ thấy có tỷ suất lợi nhuận cao Do đó, nước nhận đầu

tư sẽ dễ bị bị động trong việc bố trí cơ cấu ngành kinh tế theo lãnh thố Chính

vì vậy, F D I sẽ làm tăng chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng kinh tế, khu vực thành thị và khu vực nông thôn Đặc biệt, nếu nước nhận đầu tư không có quy hoạch hiệu quả sẽ rất dễ lâm vào tình trạng đầu tư tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt

4.2 Đối với nước đầu tư

4.2.1.Tác động tích cực

> Thứ nhất, FDI giúp cho nước đầu tư sử dụng có hiệu quả nguồn

lực dư thừa trong nước, nâng cao tỷ suất đầu tư và khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của quốc gia Khi thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các quốc gia sẽ sử dụng các nguồn lực có lợi thế của mình để tiến hành đàu tư và khả năng các nước ngày thu được lợi nhuận lớn hơn khi tiến hành đầu tư trong nước là rất cao bỷi: trong môi trưỷng mới thì nguồn lực mà nhà đầu tư mang đi đầu tư thưỷng được khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn; các nguồn lực thưỷng được khai thác tối đa

> Thứ hai, Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các nhà đầu tư tìm

kiếm và tận dụng hiệu quả hơn các nguồn lực ở nước ngoài, xây dựng được thị trưỷng cung cấp đầu vào ổn định với giá cả hợp lý Nguồn lực và khả năng khai thác các nguồn lực của mỗi quốc gia là không giống nhau nên thưỷng dẫn đến tình trạng có nơi thì thừa có nơi lại thiếu các nguồn lực Mục tiêu của mỗi nhà đầu tư luôn là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận nên họ

Trang 31

luôn cố gắng sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất và đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là một giải pháp phù họp

> Thứ ba, đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng giúp nước đầu tư mở

rộng được thị trưểng xuất khẩu Đây chính là một kênh hữu ích để thâm nhập vào thị trưểng nước ngoài Thâm nhập thị trưểng theo cách này sẽ giúp ngưểi tiêu dùng tại nước sể tại làm quen với sản phẩm của nước đầu tư do vậy góp phần mở rộng thị trưểng xuất khẩu cho sản phẩm, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

y Thứ tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp các nhà đầu tư tránh

được các rào cản thương mại Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thực hiện nhiều biện pháp thuế quan, hạn ngạch cũng như nhiều biện pháp phi thuế quan để kiểm soát việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ nhằm tăng thu ngân sách, thực hiện các chính sách kinh tế của mình và bảo hộ nền sản xuất trong nước Ngoài ra, chi phí vận tải cũng là một yếu tố cấu thành nên hàng rào thương mại Ví dụ như có nhiều loại sản phẩm có hàm lượng giá trị tương đối thấp nhưng lại cồng kềnh, khiến cho chi phí vận chuyển rất cao đã làm giảm lợi nhuận của nhà sản xuất và là trở ngại cho việc xuất khẩu Do vậy, để giải quyết vấn đề này, các nhà đầu tư thay vì xuất khẩu hàng hóa thì họ thực hiện xuất khấu tư bản hay đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để giảm chi phí và tránh được hàng rào bảo hộ thương mại cùa các nước

> Thứ năm, thông qua FDI, các nhà đầu tư sẽ có thể kéo dài chu kì

sống của sản phẩm, đổi mới công nghệ thông qua việc di chuyển công nghệ

cũ đã hao mòn vô hình sang các nước nhận đầu tư

4.2.2 Tác động tiêu cực

> Nếu đầu tư ra nước ngoài quá nhiều có thể dẫn đến sự giảm nguồn vốn cần thiết để đầu tư phát triển trong nước Cùng với đó là công ăn việc làm cho ngưểi lao động trong nước cũng bị giảm sút

Trang 32

y C ó rủi ro về rò ri công nghệ Chẳng hạn như sẽ bị các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành bắt chươc và học tập; hoặc là người kao động sau khi học tập được công nghệ trong một doanh nghiệp F D I chuyển sang doanh nghiệp khác hoặc thành lập công ty riêng

> Mặt khác khi tiến hành đầu tư ra nước ngoài, các nhà đầu tư cũng có thế phải đỉi mặt với những rủi so về chính trị, luật pháp

li TỔNG QUAN VỀ TỈNH HẢI D Ư Ơ N G

Nguồn: Sở Tài nguyên&Môi trường tình Hài Dương

1 Diện tích

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 165,8 km2, địa hình nghiêng và thấp dần

từ Tây Bắc xuỉng Đông Nam Toàn tỉnh được chia làm hai vùng chính: vùng đồi núi chiếm khoảng 1 1 % diện tích đất tự nhiên, chủ yếu thuộc hai huyện Chí Linh và Kinh M ô n phù hợp với việc xây dựng các cơ sở công nghiệp, du lịch, cây ăn quả, cây lấy gỗ và các loại cây công nghiệp; vùng đồng bằng còn lại chiếm khoảng 8 9 % diện tích đất tự nhiên, có độ cao trung bình 3-4 m, đất đai bằng phang, màu mỡ phù hợp với trồng cây lương thục, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 33

2 Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên

Hải Dương là tỉnh nằm ở trung tâm Vùng đồng bằng Sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, giới hạn trong khoảng từ 20°43' đến 21°14'

độ vĩ bắc, từ 106°03' đến 106°38' độ kinh đông, giữa Hà Nội-Hải Quảng Ninh, có ranh giới tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên và thành phố Hải Phòng

Phòng-Hệ thống giao thông trong tỉnh hết sợc thuận tiện bao gồm đường bộ (các quốc lộ 5A, 183,18, ); đường sắt Hà Nội-Hải Phòng (sáp được nâng cấp và hiện đại hóa), đường sông, gần 2 sân bay (Nội Bài- Hà Nội và Cát Bi-Hải Phòng) và nằm trên trục giao thông Côn Minh (Trung Quốc)-Hà Nội-Quảng Ninh Trong năm 2008, dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng với 40 km đi qua địa phận tỉnh Hài Dương (nằm phía nam, song song với Quốc lộ 5A hiện nay) đã được khởi công xây dựng; dự án này hoàn thành sẽ rút ngắn thời gian từ Hà Nội đi Hải Phòng xuống còn l h (hiện nay là 2h), tạo điều kiện phát triền kinh tế khu vực phía nam của tỉnh vốn giàu tiềm năng đầu

tư và nguồn lực lao động Đường cao tốc 18 A mới từ Nội Bài đi Quảng Ninh qua địa bàn huyện Chí Linh cũng đang được quy hoạch xây dựng Sân bay quốc tế khu vực phía Bắc dự kiến đặt tại huyện Thanh Miện, tình Hải Dương với năng lực vận chuyển 30 triệu lượt khách/năm cũng đang được các cơ quan chợc năng nghiên cợu, báo cáo các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư

Bên cạnh sự thuận tiện về vị trí địa lý, Hải Dương cũng có một số loại tài nguyên thiên nhiên quan trọng phục vụ cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như đá vôi với trữ lượng khoảng 200 triệu tấn, đất sét để sản xuất vật liệu chịu nhiệt 8 triệu tấn, cao lanh là nguyên liệu chính để sản xuất gốm

sợ 400000 tấn, quặng bô xít để sản xuất đá mài và bột mài công nghiệp trữ lượng 200000 ngàn tấn Những nguồn tài nguyên này điều tập trung chủ yếu

ờ hai huyện Chí Linh và Kinh Môn

Trang 34

3 Dân số và nguồn nhân lực

Tỉnh có 12 huyện lỵ và thành phố, dân số khoảng 1,7 triệu người trong

đó có 6 0 % là trong độ tuổi lao động Dân số nông thôn chiếm tỷ trọng cao (84,5% tổng dân số), chủ yếu làm nông nghiệp Đây chính là nguồn nhân lực quan trọng để cung cấp cho các dự án đầu tư

Thành phố Hải Dương hiện là đô thụ loại HI, đây là trung tâm chính trụ, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh nằm trên trục đường quốc lộ 5A, cách Hải Phòng 45 km về phía Đông, thủ đô Hà Nội 57 km về phía Tây và cách thành phố Hạ Long trên 90 km Ngoài ra tỉnh cũng đang quy hoạch để nâng cấp thụ trấn Sao Đ ỏ thành thụ xã, một trung tâm kinh tế, văn hóa thứ hai của tinh

4 Tình hình phát triến kinh tế - xã hội

Chính yếu tố đụa lý và tự nhiên như trên đã tạo cho Hải Dương có điều kiện hết sức thuận lợi trong việc tham gia vào phân công lao động trên phạm v i toàn vùng và xuất nhập khẩu cũng như thực hiện giao lưu kinh tế, văn hóa, chính trụ với các đụa phương khác hay thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài có hiệu quả hơn Chính nhờ vậy, trong những năm qua, Hải Dương đã thu được nhiều thành tựu kinh tế đáng khích lệ Kinh tế Hải Dương đã liên tục tăng trường và đi vào thế ổn đụnh trong những năm gần đây, đạt 10,8% trong giai đoạn 2001-2005 và trên 1 1 % trong năm 2006-2007 GDP bình quân đầu người năm 2006 đạt 580 USD, dự kiến đạt 1000 USD vào năm 2010 và 2500 USD vào năm 2020 Tổng thu ngân sách năm 2008 của toàn tỉnh đạt 2900,25 tỷ đồng, tăng 18,6% so với năm trước trong đó thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 132,9% dự toán năm, tăng 32,8% so với năm trước" N ă m 2008 trên đụa bàn tỉnh đã có tất cả 194 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đăng ký đạt 2 tỷ 183,5 triệu USD, trong đó có 111 dự án đã đi vào hoạt động Với 111 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp FDI hiện đang hoạt động trên đụa bàn tỉnh Hải Dương đã thu hút được

1 Báo cáo thu ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương năm 2008

Trang 35

trên 6,3 vạn lao động trực tiếp và hàng ngàn lao động gián tiếp Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp ô tô, điện tử, dây cáp điện, hàng may mặc, hàng nông sản thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc Sô lượng các doanh nghiệp lớn có tiềm lực tài chính cũng như có điều kiện đâu

tư công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại có xu hướng tập trung đâu tư vào Hải Dương ngày càng nhiều, điển hình như các tập đoàn Sumidenso của Nhật Bản, tập đoàn Brother, Qualcomm của Hoa Kỳ

Các doanh nghiệp FDI hoạt động có hiệu quả đã góp phữn quan trọng làm thay đổi bộ mặt kinh tế-xã hội cùa tinh Hải Dương Đạt được những thành quả trên là do Hải Dương đã biết phát huy tối đa các lợi thế là một vùng kinh tế trọng điểm của Bắc Bộ, đồng thời tinh cũng tập trung xây dựng cơ sở

hạ tững đáp ứng được điều kiện của các nhà đữu tư Bên cạnh đó, các nhà đữu

tư cũng bị hấp dẫn bởi sự chủ động, kịp thời của chính quyền tỉnh trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính Chính quyền tỉnh Hải Dương luôn chú trọng đến việc tạo cơ chế thông thoáng trong hoạt động đẩy mạnh thu hút FDI Hải Dương đang mờ rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và tiếp tục quan tâm đen việc hoàn thiện những chính sách cụ thể nhằm hỗ trợ các nhà đữu tư nước ngoài triển khai dự án trên địa bàn tỉnh

Trang 36

C H Ư Ơ N G li THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP N Ư Ớ C

NGOÀI TẠI TỈNH HẢI D Ư Ơ N G

ì T Ô N G Q U A N H O Ạ T Đ Ộ N G T H U H Ú T Đ Ầ U T ư T R Ự C TIẾP N Ư Ớ C

N G O À I T Ạ I V I Ệ T N A M

1 C ơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động F D I tại Việt Nam

Kê từ khi hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam đến nay nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bợn luật pháp để điêu chỉnh hoạt động này Luật liên quan đến đầu tư lần đầu tiên được ban hành tại Việt Nam chính là Luật đầu tư nước ngoài năm 1987, tuy nhiên do những vấn đề khách quan trong quá trình thực hiện, Luật này đã bộc lộ nhiều yếu điểm và đã liên tục được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1990, 1992, 1996,

2000 để phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế song vẫn chưa đáp ứng được tiêu chuẩn về luật pháp trong bối cợnh hội nhập kinh tế quốc tế Đ ể giợi quyết vấn đề này, Việt Nam ban hành Luật đầu tư 2005, Luật doanh nghiệp 2005 và nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật đầu tư Các văn bợn luật này ra đời thay thế cho Luật đầu tư nước ngoài, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Doanh nghiệp 1999

đã thể hiện bước đi đúng đắn trong quá trình cợi tổ, hoàn thiện hệ thống pháp luật chính sách liên quan đến đầu tư của Việt Nam, xóa bỏ sự phân biệt giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh, góp phần rất lớn vào thành công của Việt Nam trong vấn đề thu hút F D I những năm qua và trong tương lai

Luật đầu tư 2005 chính thức có hiệu lực vào ngày 01/07/2006, gồm 10 chương với 89 điều quy định về đàm bợo đầu tư, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, hình thức, hoạt động đầu tư và các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư hỗ

Trang 37

trợ đầu tư Luật đầu tư chung ra đã thể hiện nỗ lực của Việt Nam trong việc kiện toàn luật pháp, môi trường đầu tư tại Việt Nam, đảm bảo sự bình đăng tự

do trong hoạt động đầu tu, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo sức hấp dẫn đối vởi các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nưởc, m à đặc biệt là các nhà đầu tư nưởc ngoài Quan điểm và tư tưởng chỉ đạo lởn nhất trong luật đầu tư 2005 là xóa bỏ sự phân biệt đối xử bất họp lý giữa các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa các nhà đầu tư trong nưởc và nưởc ngoài, tôn trọng quyền tự do kinh doanh, quyền tự quyết của trong quản lý các nhà đầu tư Luật đầu tư 2005 cũng thể hiện một sự đổi mởi căn bản trong phương thức quàn lý nhà nưởc đối vởi hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh theo hưởng hạn chế sự can thiệp hành chính, tăng cường khuyến khích, hỗ trợ, hưởng dẫn của nhà nưởc và đảm bảo các điều kiện cho các nhà đầu tư, các thương nhân; áp dụng nguyên tác tối huệ quốc, nguyên tắc đối xử quốc gia theo cam kết của Việt Nam tại các điều ưởc quốc tế Bên cạnh

đó, Luật Đầu tư 2005 cũng có nhiều điểm mởi, rất hấp dẫn, loại bỏ được một

số hạn chế đối vởi nhà đầu tư khi họ tiến hành đầu tư tại Việt Nam như: doanh nghiệp FDI không phải chịu một số khống chế như đảm bảo tỷ lệ xuất khẩu nhất định, đàm bảo tỷ lệ nội địa hóa, mở rộng hình thức thành lập doanh nghiệp FDI Mặt khác, Luật Đầu tư 2005 còn phân cấp mạnh mẽ cho chính quyền cấp tỉnh và các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng như quản lý hoạt động đầu tư V ở i cơ chế phân cấp này, các địa phương đã chủ động thực hiện cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư thông qua m ô hình "một cửa liên thông" theo tinh thần "trải thảm đỏ" mời gọi

Vởi những ưu việt trên, Luật Đầu tư 2005 đã góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam nói chung và tại tất cả các địa phương nói riêng trong đó có Hải Dương

Trang 38

Cùng với việc hoàn thiện môi trường pháp lý liên quan đến đầu tư m à

cụ thế là Luật Đầu tư 2005 cùng các văn bản pháp luật khác có liên quan, Việt Nam cũng đã ký kết 52 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với các nước

và vùng lãnh thổ, ký 51 hiệp định tránh đánh thuế hai lần Theo đó, các nhà đầu tư nước ngoài có thể tiến hành các hoạt động đầu tư thuận lợi ở Việt Nam

m à không có sự khác biệt đáng kể so với một số nước có nền kinh tế thị trường truyền thống

Đe thu hút được nguừn vốn FDI theo đúng định hướng, chiến lược phát triền đã đề ra, các chính sách ưu đãi đầu tư cụ thể cũng đã và đang được Việt Nam áp dụng linh hoạt, đa dạng Trong đó phải kể đến chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp với các mức 10%, 15%, và 2 0 % so với mức thuế suất thông thường là 2 8 % tùy từng lĩnh vực và nhu cầu gọi vốn; thực hiện chính sách miễn, giảm thuế nhập khẩu thiết bị tạo tài sản cố định; miễn, giảm thuế nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất đối với các dự án thuộc lĩnh vực và địa bàn khuyến khích đầu tư; thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất, tiền thuê đất cho nhà đầu tư

2 Tổng quan hoạt động thu hút F D I tại Việt Nam.2

2.1 Tinh hình thu hút FDI tại Việt Nam

Sau 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu khá thuyết phục trong lĩnh vực kinh tế và xã hội, nền kinh tế đã có bước chuyển mình mạnh mẽ Từ cơ cấu kinh tế m à trong đó tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm đến 80%, đến năm 2008 tỷ trọng công nghiệp-dịch vụ đã chiếm 7 8 % , tỷ trọng nông nghiệp chỉ còn chiếm 2 2 % Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm luôn đạt và vượt mức đề ra GDP bình quân đầu người đạt mức tăng khá, dần rút ngắn về khoảng cách thu nhập đối với các nước trong khu vực ASEAN Thành tựu trên chính là kết quả của những chính sách m à

Các số liệu trong phần này nếu không có nguừn nào khác thi được lấy từ trang web chính thức cùa Cục Đ ầ u tư nước ngoài, http://fia.mpi.gov.vn

Trang 39

Việt Nam đã và đang thực hiện trước sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh

tế thế giới, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa Kẻ từ khi thực hiện chính sách mờ cửa nền kinh tế vào những năm cuối của thập niên 80, chúng ta đã tỏ ra khá chù động trong việc hội nhập kinh tế quốc tế với việc tham gia vào hàng loọt các tổ chức, diễn đàn họp tác kinh tế, ký hàng loọt các hiệp định song phương,

đa phương với các nước khác và thực hiện các chính sách thông thoáng hơn

đê tọo thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội được đầu tư tọi Việt Nam Trong suốt hơn 20 năm qua, cũng giống như nhiều nước đang phát triển khác, Việt Nam luôn không ngừng tiến hành cải thiện môi trường đầu tư m à trước hết là khung khổ pháp lý nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và bước đầu đã thu được những thành tựu nhất định

Ke từ khi luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực vào năm 1987 đến thời điểm năm 2004, Việt Nam đã đọt được những kết quà khả quan trong việc thu hút luồng vốn FDI Tính đến ngày 31/12/2004, Việt nam đã thu hút được 6.164 dự án với tổng vốn đăng ký và tăng thêm là khoảng 59,8 tỷ USD Đáng chú ý là tổng số vốn thực hiện tính hết năm 2004 đọt 50,1 % tổng số vốn FDI

đã đăng ký và tăng thêm Tuy nhiên trong giai đoọn này luồng vốn FDI vào Việt Nam theo từng năm cũng có những biến đổi thất thường, không ổn định đặc biệt là từ năm 1997 sau khi Việt Nam đọt đỉnh cao trong việc thu hút FDI vào năm 1996.3

Trong giai đoọn 2001-2005 , mặc dù dòng vốn FDI vào Việt Nam đã được phục hồi và dần được nâng cao nhưng những con số này vẫn chưa đọt được tới đỉnh cao của năm 1996 với 9,7 tỷ USD Điều này một mặt thể hiện: Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong việc cải thiện môi trường đầu tư cả về khung chính sách liên quan đến đầu tư cũng như môi trường kinh tế hay môi trường chính trị; mặt khác nó cũng chỉ ra những bất cập còn tồn tọi trong môi

3 Dự án SIDA " Nâng cao năg lực nghiên cứu chinh sách đề thực hiện chiến lược kinh tế-xã hội cùa Việt Nam thời kỳ 2001-2010", Tác động của đầu lư nước ngoài tới tăng trường kinh tế ờ Việt Nam

Trang 40

trường đầu tư của Việt Nam ờ giai đoạn này đòi hỏi cần được tiếp tục cải thiện trong giai đoạn sau như: sự yếu kém về cơ sờ hạ tầng, trình độ nguồn nhân lực thấp, và đặc biệt là việc hệ thống chính sách, luật pháp về đầu tư tuy

đã được sỉa đổi, bổ sung nhưng vẫn chưa đồng bộ, hoàn chỉnh và khó tiên đoán,

Đe giải quyết vấn đề này và để đáp ứng yêu cầu của việc hội nhập kinh

tế quốc tế, năm 2005 Luật đầu tư mới đã chính thức có hiệu lực và được đi vào thực hiện Điều này đã tạo ra sự chuyển biến đáng kể trong kết quả thu hút FDI tại Việt Nam

Lượng vốn FDI đổ vào Việt Nam liên tục được gia tăng theo từng năm

mà đỉnh cao là năm 2008 Đây được coi là năm đạt kỷ lục trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài tính đến thời điểm hiện tại với tổng vốn đầu tư đăng ký (tính chung cả vốn đăng ký cấp mới và vốn đăng ký tăng thêm) là 64,011 tỷ USD tăng 222 % so với năm 2007, vốn thực hiện đạt 11,5 tỷ USD tăng 43,2

% so với năm 2007 Cả hai con số này đều vượt xa con số dự báo ban đầu Chỉ tính riêng số vốn đăng ký tăng thêm của các dự án đang hoạt động tại Việt Nam trong năm này đã tương đương với tổng số vốn đăng ký mới trong một năm cùa đầu những năm 2000 Điều này đã phần nào thể hiện sự cố gắng

và thành công của chúng ta trong việc cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài

Ngày đăng: 28/08/2014, 03:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Sở kế hoạch và Đ ầu tư, Danh mục dự án FDI2008-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở kế hoạch và Đầu tư
25. Dự án SIDA "Nâng cao năng lực nghiên cứu chính sách để thực hiện chiến lược kinh tế-x ã hội của Việt Nam thời kỳ 2001-2010", Tác động cùa đầu tư nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ờ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực nghiên cứu chính sách để thực hiện chiến lược kinh tế-xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001-2010
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương (2008), Danh sách doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài Khác
4. Sở kế hoạch và Đầu tư Hải Dương (2008), Báo cáo rà soát tình hình triển khai dự án và thúc đây giải ngân FDI Khác
5. Sở Ke hoạch và Đầu tư Hải Dương (2008), Báo cáo số liệu đầu tư trực nép nước ngoài Khác
6. UBND tỉnh Hải Dương (2008), Hái Dương- Tiềm năng và cơ hội cho các nhà đẩu tư Khác
7. Sờ kế hoạch và Đầu tư, Danh mục các dự án kêu gọi vốn đầu tư cùa tình Hải Dương giai đoạn 2008-2010 Khác
8. Cục đầu tu nước ngoài (2008), Tồng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 2008 Khác
10. Sở Kế hoạch và Đầu tư (2007), Tổng kết 20 năm thu hút đầu tư trực nép nước ngoài Khác
12. UBND tỉnh Hải Dương, Quyết định số 3512/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 Khác
13. Sở Kế hoạch và Đ ầu tư, Tình hình thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tinh năm 2008 Khác
14. Sở kế hoạch& Đ ầu tư, Tình hình tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tinh năm 2008 Khác
15. Ban quản lý KCN, Tình hình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp năm 2008 Khác
17. UBND tỉnh Hải Dương (2003), Công văn sổ 893 CB-UV về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa Khác
18. UBND tỉnh Hải Dương (2006), Kế hoạch phát triển kinh tế-x ã hội 2006-2010 cùa tình Hải Dương trình Chỉnh phủ Khác
19. UBND tỉnh Hài Dương (2006), Chương trình hành động triển khai nghị quyết đại hội VI Đảng bộ các cơ quan tinh Hài Dương Khác
20. UBND tỉnh Hải Dương (2006), Quyết định 1539/2006/QĐ- UBND về việc ban hành kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện luật phòng chng tham nhũng Khác
21. Nghị định 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sụ điều của Luật đầu tư.22. Luật đầu tư 2005 Khác
23. Cục đầu tư nước ngoài, Đầu tư nước ngoài năm 2007, 2008 Khác
24. Tụng cục thụng kê, Đầu tư nước ngoài được cấp phép 1988- 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Hình thức đầu tư - Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương
1.3. Hình thức đầu tư (Trang 53)
Bảng 2: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư tại tỉnh Hải Dương tính đ ến hết  12/2007 - Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương
Bảng 2 Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư tại tỉnh Hải Dương tính đ ến hết 12/2007 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w