234 Sử dụng GIS ong nghiền cứ biển động ải nguyên đắt 3.4 Tin hợp tự ệu viễn thám và GIS nghiền cứu sự biển động ải nguyên dắ dai 3-5 Các phương pháp ánh giá biển động tải nguyên đắt C
Trang 1
NghÄÊN DÓU SỬ BIỀN DING
CON Nei HOA BOR) HGR aa VUE ER
PHN YU PRAT SATE Re 2522
LUẬN VĂN TT
csv Ke
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC MÔ - ĐỊA CHAT
Trang 4
LOLCAM DOAN
“Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi
'Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng
“được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác
] 1H ni, Ney 10 thing 0 nm 2010
“Tác giả luận vẫn
1ê Hàng Chiến
Trang 52, Myc tu nghign crue dé ti
3 Nhiệm vụ nghiên cứu cia ải
4 Đối tượng và phạm vì nghiên cứu
5 Nội dụng nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
7-Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để ải
Cơ sở đỡ liệu và trang tit Bj
9 Bồ cục của luận văn
(chang |: TÁC ĐÔNG CủA QUÁ THhwiÔNG NGHIỆP HÓA DÔTHỊHÓA ĐỐI
'VỚISỰ BIỂN ĐỘNG TÀINGUYÊNĐẤT ĐAI TRÊN THÊ GIỚI VÀ VIETNAM 7
L2 Tải nguyên đắt trên thể giới và ở Việt Nam 8
1.23 Vai trò của ti nguyên đất đối với con người 10 L3 Nguyên nhân gây ra biến động tải nguyên đt Z 10
1.32 Quá trình đô thị hóa lệnh, B
Trang 6
.4 Biển động tải nguyên đấtthành phố Hòa Bình
LÍ 4,1 Điều kiện tự nhiên thành phố Hòa Bình
42 Tai nguyén dit thinh ph Hoa Binh
5 Sir dyng bén ving tai nguyên đất
ae TONG QUAN VE-VAITRO VA KA NANG CUA TV LIEU DIA
“EIN HQC TRONG NGHIEN CỨU BIỂN ĐỘNG TÀI NGUYÊN ĐẤT DAI
51 Vai trỏ của tưliệu địa tin học trong nghiên cứu các thành phần tải (hguyên mỗi trường
JB xa tk ni
2 Tổng quan về viễn thám „
32.1 Lịch sử phát tiễn công nghệ viễn thám trên thế giới
22.2 Lich st phát tiễn công nghệ viễn thám tại Việt Nam
(234 Sử dụng GIS ong nghiền cứ biển động ải nguyên đắt
3.4 Tin hợp tự ệu viễn thám và GIS nghiền cứu sự biển động ải nguyên dắ dai 3-5 Các phương pháp ánh giá biển động tải nguyên đắt
(Chương 3: NGHIÊN CU BIEN ĐỘNG TÀI NGUYÊN ĐẮT KHU VỰC ANH PHO HÒA BÌNH GIAI DOAN 2004 ~2010 BANG PHƯƠNG PHÁP ÍCH HỢP TƯ LIỆU VIỄN THÁM VA GIS
3.1 Mô tả các nguồn dữ liệu
3.1.1 Mô tả nguồn dã liệu viễn thảm,
3.12 Giới thiệu các thông số ảnh vệ tỉnh SPOT
Trang 7|) 3.4 Thành lập bản đồ hiện trọng,
— + VÀ2008 từ ảnh phân loại
33 Xử lý dã iệu ảnh vệ nh bằng phần mềm ENVI 43 „
.34.1 Công đoạn tên xử lý ảnh
3.3.2 Quy tình phân loại ảnh
3.42 Thành lập bản db hign trang sit dung dit thinh ph Hoa Binh nim 2010 3.43 Xây đựng bản chú giải
3.44 Sơ đồ và vịt các điểm khảo sắt thực địt
3.5 Biến động tài nguyên đất khu vục thành phổ Hòa Bình
1.5.1 Xữ ý dữ liệu trên AreGIS
Trang 8DANH MYC CAC BANG BIEU
<4) ting trường GDP của Trung Quốc từ năm 1995 dn nim 2005 cấu lo động vã hội heo ngành kinh tế từ năm 1990 đến năm 2005
độ gaăng dân số đồthị ở Việ Nam từnăm 1990 đến năm 2005
‘Ge thing sb nh v8 tỉnh SPOT
2 Độ lệch chuẩn (Sidev) các đối tượng theo thuật toán K_means
3 Đanh sách mục đích sử dụng đt trong nghiên cứ
"§ệnịch các loại đắt xá định trên bản đồ hiện trạng
31a trận biển động mục ích sử dụng đất năm 2004 và 2008
«6 ta trin bién ng mye dich st dung dit nim 2008 va 2010
Trang 9'Hình 2 Tae dng tuomg hd gia ede yeu 6 kinh 1, x8 i va moi terme dBi
Hình 23 Đồ thị phân xạ phổ của một số loại thực vật es
|| Hình 24 Đồ thị phân xạ phổ của một số loại nước 3s
LÍ Hình 25 Phản xạ phố của một số lo đất cv
Tình28 Mỗi qgan bệ gi dữ Tộu không in và lệo Đuộc nh 43 THình 29 Nguyên lý khi chẳng xếp cá lớp thông tí bản đồ 4 inh 10 Vige chẳng xếp các lớp thông in tên bản đổ theo phương pháp cộng - 45 Hình 211 Một ví dụ ong việc chồng xếp các lớp thông tin trên bản đồ - 45 Hình 2.12 Mộtthí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ 46
| Hình 214 Ứng dong tuft ton ogi tong tim Tiến ng wan #
"Hình 2.15, Các phương pháp đánh giá biển động 2 tinh 31 Aah ve dah SPOT Rh ve TP Hoa Bi tds 818 bo ug
inka ob ghia chin ng ingyen rks we hn pb ia Binh 58
"Hình 3.3 Ranh giới thanh ph Ha Binh tén nv tn 0 8 inh 3.4 K&t qua phan log nh vé tinh nm 2008 bing thugt toán Eodaa 66 Tình 3⁄5, Kết quả phân loại ảnh về tỉnh năm 200 bằng thuật toén K means 66
"Hình 3.6, Kết quả phân loại ảnh vệ nh theo thuật toán Maximum likelihood 72
"Hình 37 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng từ ảnh phân loi B THình 38 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng bằng phương pháp hiện chỉnh 74 'Hình 3.9 Mỗi quan hệ giữa độ phân giải không gian và chỉ it phân loi 74 Hình 3.10 Sơ đồ tuyển khảo sát thực địa và vị tí các điểm quan tắc 76
"Hình 3,1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2004 khu vục TP Hòa Bình —_ 77
Trang 10
"Hình 3.12 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2008 khu vực TP Hỏa Bình
"Hình 3.13 Bản đồ hiện trọng sử dụng đất năm 2010 khu vực TP Hồa Bình Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện ác loại đắt khu vụ thành phố Hoa Binh
.Hình 3.15, Sơ đồ đánh giá biển động
"Hình 3.16 Bản đồ biển động sử dụng đất TP Tan, 2008 inh 3.17 Bản đổ biến động sử dụng đắt TP Hòa Bình giải đoạn 2008 - 2010
‘inh 3.18 biểu đồ thể hiện các loại đất thành phổ Hòa Bình „ :
Hình 3.19 Biểu db xu thể biến động các lụai đắt thành phố Hòa Bình giai
Trang 11
| 40% so với năm 1995 Bên cạnh những đô thị có bề diy lịch sử tiếp tục được
"mở mang, nâng cấp, đáng chú ý là sự xuất hiện ngày cảng nhiều các khu đô
thị mới tập trung, trong đó hệ thống các thị trần, thị tứ ngày cảng toá rộng, tạo
thành những nét mới ở nông thôn
“Tuy nhiên, do những khổ khăn của bản thân nền kinh tế đất nước dang trong quá trình chuyển đổi và những hạn chế chủ quan tong quản lý, điều hình, đô thị hoá ở Việt Nam còn nhiều mặt bắt cập, đang phát sinh những vẫn
đề bức xúc liên quan đến nông nghiệp, nông thôn, nông dân cẳn được nhận thức đúng và giải quyết hiệu quả Diện tích đất nông nghiệp, đất canh tác ngày cảng bị thụ hẹp đáng kể đễ nhường chỗ cho các khu công nghiệp, cụm,
| din cx và các công trình công cộng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm thay
| abi bo mst eda đắt nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, bên cạnh
| những mặt ích cực của quá tình này đem lại như sự tăng trưởng về kinh tế,
tạo nhiều công ấn việc lâm cho người lao động, cải thiện đời sông xã hội thì
- Quá trình công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước điễn ra quá nhanh, tập trung
T Chủ yến ở các thành phố và khu vực ven đô thiều quy hoạch chiến lược lâu dâi
` 8 này sảnh ra các vẫn 48 mắt cân đối giữa lợi ích kinh tế đem lại với bảo vệ
|| môi trường và các giá tị lịch sử, văn hóa
Ngày nay, trong giai đoạn phát triển, quá trình công nghiệp hi đại hóa ở nước ta mới chỉ chú trọng tới sự tăng trường về mặt kỉnh tế, ít quan tâm tới sự phát tiễn bền vững Tình trạng sử dụng tải nguyên đất bừa không đúng mục đích, không theo quy hoạch làm phá vỡ sự cân bằng sinh thái gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, không khí và ảnh hưởng
tới vẫn đề an ninh lương thực quốc gia
"Đứng trước thực trạng như vậy đòi hôi các tỉnh, thành phổ và mỗi quốc gia cần đưa ra hướng phát triển, sử dụng tải nguyên đất một cách hợp lý, bền Vững đảm bảo cân đối giữa lợi ích phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường
Do đó, sự nghiên cứu, đánh giá biển động tải nguyên đất do quá trình công
Trang 13các tư liệu địa tửn học trở thành công cụ biệu quả phục vụ đắc lực cho việc
theo dbi sự biến động tài nguyên môi trường ni chung và biển động sử dụng đắt nồi riêng Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng cung cắp các dữ liệu
Và thông in cần thiết hỗ trợ công tác quý hoạch và điều chính qu trình đô thị hóa, công nghiệp hóa một cách hợp lý phục vụ phát iển bằn vững
“Tổng quan các phân tích rên đây có thễ khẳng định rằng việc lựa chọn
đồ tải luận văn: *Nghiên cứu sự biến động tải nguyên đất do quá trình công nghiệp hóa, đồ thị hóa khu vực thành phố Hòa Bình phục vụ phát triển bền vững" là một định hướng ding din phù hợp với yêu cầu thực iện my
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
`2 Xác định mỗi quan hệgiữa quả trình công nghiệp hóa, đồ thị hóa và sự iến động ti nguyên đất khu vực thành phố Hòa Bình
-+ Thông qua kết quả nghiên cứu đễ mình chứng tính hiệu quả của kỹ thuật địa tin học trong nghiên cứu sự biến động tài nguyên đit
3, Nhiệm vụ nghiên cứu cũa đề tài
-* Nghiên cứu hiện trạng ti nguyễn đất thành phố Hôa Bình qua các năm
Trang 14
Ỉ ‘
| 4 V8 đồi tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn
| 1ã đánh giá biến động tải nguyên đất do quá tình công nghiệp hóa đồ tải hôa phục vụ quản lý và phá tiễn bên vững,
.‡ Về phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng công nghệ viễn thám
Kết hợp với khả năng phân ích dữ iệu không gia ea he thing thing tản đị lý đồn thời tiến hình kiểm chứng ngoài thực địa
“Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện các mục iêu nghiền cứu của để ti, luận văn phải giải
S yếtcác nội dung chính như sa
-% Tông quan v di nguyên đất và nguyên nhân gâ iển động ti nguyễn đấ -# Khả năng ứng dạng của cac tr iệu tắc = địa bản đồ trong nghiền cứu
| -3 Sử dụng phương pháp phân tích không gian nghiên cứu sự biến động
quyên đấu vực thành phố Hòa Bình,
Ì& Đính gi chung về sự iển độn di nguyên đtkhu vực tành phổ Hòa Bình
Í -2 Đánh giá sự biển động tải nguyên đất phục vụ quy hoạch phát tiên bên vững,
.4Phương pháp nghiên cứu
Í 3 Phương pháp thông kế: Thụ thập, ông hợp, xử lý các thông in và di
| ge in quan
3 Phương pháp phân ch: Sử dụng các phương tiện và các công cụ tiện
| šsh,phân ích các liệu, đnh gi khách quan các yế tổ để đưa ra kết luận chính xá làm cơ sở giải quyết các vẫn đề đặ ra
.& Phương pháp so sánh: Tổng hợp các ết quả, so sinh, đánh giá, đưa rà các kết luận chính xá về vẫn đề nêu ra
Trang 15
4 Phuong phip chuyên gia: Thu thập, tổng hợp và phân tích các ý kiến chuyên ga lâm cơ sở đưa ra các kết luận khoa học,
| 4 Phương pháp thực nghiệm: Tiền hành thực nghiệm để chứng mình cho
§ ốp cáo
1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-% VỀ mặt khoa học: Nghiên cứu gớp phần mình chứng khả năng và hiệu
“quả củakỹ thuật địa nhọc tong nghiên cứu biển động tài nguyên đất
“+ Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luân văn sẽ là tài liệu tham
Khảo cho công ác quy hoạch và định hướng phát tiễn khu vực thành
| phé Hoa Binh tong giá đoạntiếp theo
r Cor sir dit ligu vt trang thiét bj
a Dé ta sử dụng các nguồn tự li
4 Bin đồ hành chính thành phổ Hòa Bình,
4 Bin db hiện trạng sử dụng đất năm 2005
-+ Tải liệu về điều kiện tự nhiên, số iệu thống kê kính tế xã hội, khu
ve thành phổ Hòa Bình năm 2009
-% Tư liệu thụ thập trực ếp từ thực địa
-% Bản đổ quy hoạch thành phổ Hòa Bình đến năm 2020
-? Ảnh vệ tính:
| Ảnh SPOT năm 2004 độ phân giải 0m
© Anh SPOT năm 2008 độ phân giải l0m
-* Một số tả liệu nghiên cứu khá có lên quan
b, Trang thất bị sẽ dựng:
-+ Phần cứng: Máy tíhtốc độ 52 0GHz; hộ nhớ RAM2GD; Ô cíng 160GB,
| Phần mềm: Phần mềm viễn thm ENVI 43; Mapintor 85, ArGIS 9.1
| Microsoft Exece! 2003; Micorosoft Word 2008
4 Cle thidt bj ngoat vis May quét, méy inden tring, miy in mu
9 Bồ cục cña luận vấn
Không kể phần danh mục, phụ lục và ải liệu tham khảo thì luận văn này được trình bay trong 92 trang khổ giấy A4 với 09 bảng biểu và 28 hình vẽ
Trang 17Các loi đắt khác, như núi đã, sa mạc, hoang mạc
2 Tài nguyên đất trên th giới và ỡ Việt Nam
` l1 Tài nguyên đất trên thế gi
“Tông diện tích đất trên thể giới 14.777 triệu ha với 1.526 triệu ha đất đồng băng và 13.251 iệu ha đất không phủ băn
“Trong đó, 12% ổng diện tích à đất canh ác, 24% là đổng có, 32% là đắt răng và 32% là đắt cư tr, đầm ly ign ch đất có khả năng canh ác là
320 triệu ha, thực ế mới khai thác được hơn 1.500 iệu ba Tỷ lệ đất có khả năng canh tc ở các nước phát
436% Trong đổ, những loại đất tốt thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loi đất quá xấu như đắt vùng tuyếu băng, hoang mạc, đắt nú chiếm đến 40,64; còn lạ là các loi đắt không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc,
Hàng năm, rên thế giới diện tích đất canh tá bị thủ hẹp,
nghiệp trở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 13 diện tích
“Tri đắc, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 tiệu người Một điện tích lớn đất
canh tác bị nhiễm mặn không canh tác được một phần cũng do tác động gián
của sự gia tăng đânsố Ở Việt Nam, từ năm 1978 đến nay, 130.000 ha bị Hổy cho thủy lợi, 3000 ba cho phát tiễn giao thong, 21.000 ha cho ede Khu công nghiệp
1.22 Tài nguyên đắtở Việt Nam
“Ting dig tích đắt ở Việt Nam là 33.168855 ha, đứng thứ 59 rong hơn
200 nước trên thể giới
“Theo Lê Văn Khoa,[2] đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đắt dốc >25 iệu hạ >50% diện ích đẫt đồng bằng và gần 70% diện ích đất đôi núi là đắt có vẫn để, đất xu và có độ phì nhiều
Trang 19gần 3 tiệu ha, đắt tơ si đã 5/76 triệu ha đất nhiễm mặn 091 tiệu ha đất dốc trên 25 gần 12,4 uiệu ha
Bình quân đất tự nhiên theo đầu người tên toàn thể giới i 0,4 ha Theo
"mục đích sử đụng năm 2000, đắt nông nghiệp 9.35 tiệu ha, lâm nghiệp 11,58 triệu ha, đất chưa sử dụng 10 uiệu ha (30,459, đất chuyên dùng l,5 tiệu ha Dit tiém năng nông nghiệp hiện còn khoảng 4 tiệu ha Bình quân đất tự
|| kien ở Việt Nam là 0,6 hanguời Bình quân đất nông nghiệp theo dẫu người
LÍ hấp và giảm rắt nhanh theo thời gian, năm 1940 có 02 ha năm 1995 là 0095
` hạ, Đây là một hạn ch rất lớn cho phát iễn Đầu tư và hiệu quả ki
nguyên đắt ở Việt Nam chưa cao, thé hign 6 lệ đất thuỷ lợi hoá thp, hiệu
|) qua ding đắt thấp, chỉ đạt 1,6vnăm, năng suất cây trồng thấp, ng năng
|| suit lia, ca phe va ngô đã đt mức trung bình th giới
Suy thoái tải nguyên đất Việt Nam bao gdm nhiều vẫn để và do nhiều quá trình tự nhiên xã hội khác nhau đồng thời tác động, Những quá tình thoái hoá đắt nghiêm trọng ở Việt Nam là:
1-Xöi môn rửa tôi bạc mẫu do mắt rừng, mưa lớn, canh tác không hợp
lý, chăn thả quả mức Theo Trần Văn Ý ~ Nguyễn Quang My (1999) >60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xôi môn tiềm năng ở mức
>sUtắn hainăm;
2- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đã lộ đầu,
"mắt cân bằng nh dưỡng Tỷ ệ bón phân N: P,O, : K,O trung bình rên thế giới là 100:33 17, còn ở Việt Nam là 100 :29 7 thigu lan và kali nghiêm trong Việt Nam phần đẫu đến 2010 đắt nông nghiệp ẽ đạt 10 trigu ha, rong
443 tiệu hạ lúa, 28 - 3 triệu ha cây lầu năm, 07 triệu ha mặt nước uôi trồng thuỷ sản, đảm bảo cung ứng 48 5 tiệu ấn lương thực (cà màn); Đất lâm nghiệp đạt I86 triệu hà (50% độ che ph, rong đó có 6 triệu ha
ác tài
đồ có 4/
Trang 20
ng phòng hộ, 3 triệu ha rừng đặc dụng 9,7 tiện ha rừng sản xuất Cảnh
'tự nhiên (chủ yếu là sông, suối, núi đá ) còn 1,7 triệu ha
13.3 Vai trò của tài nguyên đất đắt với con người
"Đất có vai trd quan trong trong nhiều quá trình tự nhiên như:
Ì- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bio an ninh sinh thấi và an ninh lương thực;
2- Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải;
3- Nơi cự trú của động vật đất,
.4- Lọc và cung cắp nước,
5- Địa bàn cho các công trình xây dựng
Ì Đất là tài nguyên vô giá, giá mang và nuôi dưỡng toàn bộ các hệ sinh
lái trén dit, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp hiện đang nuôi sống toàn
“Tập quán khai thác tài nguyên đất phân hoá theo cộng đồng, phụ thuộc
ào điều kiện địa lý, khí hậu, đặc trưng tập đoàn cây trồng, đặc thù văn hoá, Lânh độ khoa học công nghệ, mục tiêu kinh ế
3 Nguyén nhân gây ra biển động tài nguyên đất
“Có nhiều nguyên nhân gây ra biển động tải nguyên đất như quá trình lông nghiệp hóa, đồ thị hóa, mắt rừng, gia tăng sử dụng thuốc từ sâu và thuốc bảo vệ thực vật, bão lụt, biển đổi khí hậu, sa mạc hóa Trong nội dung Nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hai nguyên nhân chính gây biến động tải nguyên đất là quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đô thị 13.1 Quá tình công nghiệp hóa
“Công nghiệp hóa là quá trình phát triển kinh tế, trong đó một bộ phận kguồn lực quốc gia ngày cảng lớn được huy động để xây dựng cơ cầu kinh tế
iều ngành, nhiễu thành phần với công nghệ hiện đại để chế tạo ra tư liệu
"xuất, hàng tiêu dùng, có khả năng bảo đảm một nhịp độ tăng trưởng cao
Trang 21
(Tân oàn bộ nộ knh và đâm bảo sự tên bộ nh tế xi hội ng tao cht
` Non cặc sống, Với quan niệm vệ công nghiệp hóa phản ánh một quá tình
‘pit tri kinh tế xã hội có những nội dung chủ yếu sau:
~ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày cảng đa dạng hóa (so với nên kinh tế nông nghiệp)
~ Đỗi mới kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện đi
~ Năng cao tỉnh độ hiể biết và tay nghề của người lao động
~ Mở rộng quá trình đô thị hóa
- Nẵng cao nhịp độ tăng trường và tính higu qua cia nỀn kính tế gẵn
xới tiến bộ xã hội
LỞ các nước cố nÊn công nghiệp phát uiễn, mức thụ nhập bình quản Lheo đẳu người và các chỉ số phát tiễn con người thường cao hơ rất nhiề so với các nước nông nghiệp Điễu đó là động lực thúc đẫy quá tình công -nghiệp hóa, hiện đại ha các nước nông nghiệp, thực hiện được điều này phải phút tiển công nghiệp và dịch vụ có tỷ trọng cao hơn các ngành khác Người
La thường nhắc đến sự phát iễn kinh tế thần kỳ của Hàn Quốc như là một Huyền thoại với tốc độ tăng trường GDP bình quân đầu người mỗi năm là 5% -Năm 2005, nh vục sản xuất nông nghiệp ở Hân Quốc chỉ chiếm 3.7% tổng ÍGDP, tong khi đó công nghiệp à 401% và dịch vụ là 6.3% Chỉ xế riêng
lĩnh vực công nghiệp, tốc độ tăng trưởng là 7.3%
‘Tring Quốc, với vị tí địa lý nằm ở Đông Bắc Á là nước có điện tích lớn thứ 3 thế giới với dân số động nhất th gi
“Trung Quée bude vio giả đoạn công nghiệp hóa to
hành tự lớn lao về kính Theo niên giám thống kê Trang Quốc, ổng giá
tr sản phẩm trong nước và cơ cấu ngành từ năm 1978 đến năm 1992 thi eo
âu ngành nông nghiệp giảm 11,I%4, ngành công nghiệp tăng 123%, dịch vụ Lăng 2% Tới năm 1997, tiêm lực nền kính tế Trung Quốc đứng thứ 7 sau
Trang 22
Zs n
“Mg, Nhật, Đức, Pháp, Anh và lolia Hiện nay, nên kính tế của Trung Quốc
“chỉ đứng su Mỹ và Nhật Bản
_ Bảng 11.Tắcđj ủng tưởng GDP của Trang Quc từ năm 1995 đến nỡm 2005
TổngGDP | Tée dp ting | Bink quin
‘Naud: Nign giảm thông kẻ Trang Quốc
| “Tuy nhiên, Quá trình công nghiệp hóa cũng tác động đến những vẫn đề
về xã hội và môi trường ở hầ hết các thành phố, các nước rên toàn cầu, điển hình là các nước dang phát tiễn trong đồ có Việt Nam Dại hội VI của Đảng
đã đề ma đường lỗi đội mới định hướng cho việc chuyển từ chủ trương thực
Trang 23"nông, lâm nghiệp giảm từ 4029/1985) xuống 20.94(2005), nhóm ngành công,
"nghiệp, xây dựng tăng từ 27.4% lên 41%, dịch vụ tăng từ 32.5% lên 38.1%,
` ` Bảng L2 Cơ cấu leo động xã hội theo ngành kinh tế từ năm 1990 đốn năm 2005
“Tổng số lao động xã hội 1980 | 1995 | 2000 | 2005 ] Ngành nông, lâm vàngưnghiệp | 7300 | 71.10 | 6820 | 5680 Ngành công nghiệp HI24 | TH40 | 1210 | 1790
1.3.2 Quá tình đồ thị hóa
"MộLrong những nét đc trưng của sự phát tiễn ngày nay là hiện tượng
| 4 bi hóa dang diễn trên phạm vỉ toàn thể với quy mô lớn với nhịp độ nhanh chống mặt
- Sự tăng nhanh của ỷ lệ số dân sống ở đô th trên tổng số dân
~ Sự gửatăng số lượng cóc đô thị đồng thời với sự mở rộng không gian đô tị
~ Sự chuyển hóa của lao động có tay nghề giản đơn sang lao động đòi
hỏi có tay ngh cao
~ Sự chuyên hóa về lối sống từ mật độ thấp sang mật độ cao, từ kiện kỹ thuật hạ tằng giản đơn sang điều kiện hạ tầng kỹ thuật phúc tạp